Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1 1000 xã Nhạo Sơn huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -
TÕNG VĂN HÀ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 21 TỶ LỆ 1:1000
XÃ NHẠO SƠN, HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÖC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Liên thông
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -
TÕNG VĂN HÀ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 21 TỶ LỆ 1:1000
XÃ NHẠO SƠN, HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÖC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Liên thông
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2014 – 2016
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức
lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1:1000 xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc”
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản
lý tài nguyên và đặc biệt là thầy giáo - PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn
người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên công ty cổ phần Trắc Địa Địa Chính Và Xây Dựng Thăng Long đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng xong khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những
ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 08 năm 2016
Sinh viên
Tòng Văn Hà
Trang 4ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ 12Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 13Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2015 31Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 34Bảng 4.3: Số lần đo quy định 35Bảng 4.4: Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định 35Bảng 4.5: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ 36Bảng 4.6: Số liệu điểm gốc 37Bảng 4.7: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau bình sai hệ tọa độ phẳng VN-2000 kinh tuyến trục: 105°00' Ellipsoid: WGS-84 38Bảng 4.8: Kết quả đo một số điểm chi tiết 43Bảng 4.9: Bảng thống kê diện tích đất của tờ bản đồ Số 21xã Nhạo Sơn 58
Trang 5iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger 8
Hình 2.2: Phép chiếu UTM 9
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 15
Hình 2.5: Trình tự đo 17
Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis 24
Hình 4.1 : Bản đồ xã Nhạo Sơn 28
Hình 4.2: Sơ đồ lưới kinh vĩ I 42
Hình 4.3: Trút dữ liệu từ máy Topcon 44
Hình 4.4: Cấu trú c file dữ liệu từ máy đo điện tử 45
Hình 4.5 : Phần mềm đổi định dạng file số liệu 45
Hình 4.6: File số liệu sau khi được xử lý 46
Hình 4.7: Tính tọa độ và độ cao điểm chi tiết 46
Hình 4.8: Nhập số liệu bằng FAMIS 47
Hình 4.9: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ 47
Hình 4.10: Tạo mô tả trị đo 48
Hình 4.11: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 49
Hình 4.12: Tự động tìm, sửa lỗi Clean 50
Hình 4.13: Một Số Lỗi Thông Thường 51
Hình 4.14: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 51
Hình 4.15: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 52
Hình 4.16: Bản đồ sau khi phân mảnh 52
Hình 4.17: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 53
Hình 4.18: Đánh số thửa tự động 53
Hình 4.19: Gán dữ liệu từ nhãn 54
Hình 4.20: Vẽ nhãn thửa 55
Hình 4.21: Tạo khung bản đồ địa chính 56
Hình 4.22: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 57
Trang 6UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Trang 7v
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.3 Mục tiêu cụ thể 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CƢ́U 4
2.1 Cơ sở khoa học củ a đề tài 4
2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính 4
2.1.2 Tính chất, vai trò của bản đồ địa chính 4
2.1.3 Các loại bản đồ địa chính 4
2.1.4 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính 5
2.1.5 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 8
2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 10
2.2.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 12
2.2.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 13
2.2.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 14
2.3 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 14
2.3.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu 14
2.3.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 15
2.4 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 19
2.4.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office 19
2.4.2 Phần mềm Famis 20
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 25
3.3 Nội dung 25
4.1 Tình hình cơ bản địa bàn nghiên cứu 28
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 28
4.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 29
Trang 8vi
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 30
4.2 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ xã Nhạo Sơn 33
4.2.1 Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu 33
4.2.2 Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ 36
4.2.3 Bình sai lưới kinh vĩ 37
4.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis 42
4.3.1 Đo vẽ chi tiết 42
4.3.2 Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính 44 4.3.3 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 59
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1 Kết luận 60
5.2 Kiến nghị 60
Trang 91
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng
Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta Cho nên, vì thế thế hệ hôm nay và
cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang
ngày một rõ rệt như hiện nay
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013 Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 102
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho
hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là một phần của dự án nêu trên
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản
lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - công ty cổ phần Trắc Địa Địa Chính Và Xây Dựng Thăng Long đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Nhạo Sơn, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long với sự hướng dẫn của thầy
giáo - PGS.TS.Nguyễn Khắc Thái Sơn,em tiến hành nghiên cứu đề tài
“Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản
đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1:1000 tại xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc”
Trang 11Khóa luận đầy đủ ở file: Khóa luận full