1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoàng Hoa Thám, hiện thực lịch sử và những phiên bản văn chương (LA tiến sĩ)

179 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàng Hoa Thám, hiện thực lịch sử và những phiên bản văn chươngHoàng Hoa Thám, hiện thực lịch sử và những phiên bản văn chươngHoàng Hoa Thám, hiện thực lịch sử và những phiên bản văn chươngHoàng Hoa Thám, hiện thực lịch sử và những phiên bản văn chươngHoàng Hoa Thám, hiện thực lịch sử và những phiên bản văn chươngHoàng Hoa Thám, hiện thực lịch sử và những phiên bản văn chươngHoàng Hoa Thám, hiện thực lịch sử và những phiên bản văn chươngHoàng Hoa Thám, hiện thực lịch sử và những phiên bản văn chươngHoàng Hoa Thám, hiện thực lịch sử và những phiên bản văn chươngHoàng Hoa Thám, hiện thực lịch sử và những phiên bản văn chươngHoàng Hoa Thám, hiện thực lịch sử và những phiên bản văn chươngHoàng Hoa Thám, hiện thực lịch sử và những phiên bản văn chươngHoàng Hoa Thám, hiện thực lịch sử và những phiên bản văn chươngHoàng Hoa Thám, hiện thực lịch sử và những phiên bản văn chươngHoàng Hoa Thám, hiện thực lịch sử và những phiên bản văn chươngHoàng Hoa Thám, hiện thực lịch sử và những phiên bản văn chươngHoàng Hoa Thám, hiện thực lịch sử và những phiên bản văn chương

Trang 1

TRIỆU THỊ LINH

H NG H TH , HIỆN TH C ỊCH S

V NH NG PHI N ẢN V N CHƯ NG

LUẬN N TIẾN SĨ NGÔN NG V V N HÓ VIỆT NAM

TH I NGUY N - 2017

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS TRẦN THỊ HẢI YẾN

2 PGS.TS DƯ NG THU HẰNG

TH I NGUY N - 2017

Trang 3

LỜI C Đ N

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chƣa ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017

Tác giả luận án Triệu Thị Linh

Trang 4

LỜI CẢ N

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Ngữ văn Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Tân Trào, Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang, Chính quyền và nhân dân Yên Thế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi

để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS TRẦN THỊ HẢI YẾN -

người đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo và nâng đỡ để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn PGS.TS Dương Thu Hằng đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thiện công trình và bảo vệ luận án

Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, các bạn đồng nghiệp, những người luôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ về mọi mặt để tôi có thể hoàn thành công việc nghiên cứu của mình

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017

Tác giả luận án Triệu Thị Linh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Đóng góp mới của luận án 6

6 Bố cục của luận án 6

NỘI DUNG 7

Chương 1: TỔNG QU N TÌNH HÌNH NGHI N CỨU V C C VẤN ĐỀ I N QU N ĐẾN ĐỀ T I UẬN N 7

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu các phiên n văn ch ng v olklor v o ng oa Thám 7

1 2 sở gi i quy t các v n c a luận án 11

1.2.1 Cơ sở lý thuyết 11

1.2.2 Cơ sở thực tiễn 19

1 3 hiên n l ch s v o ng oa Thám v khởi ngh a ên Th ………28

1.3.1 Hoàng Hoa Thám qua kiến tạo l ch s ……… 28

1.3.2 Khởi nghĩa Yên Thế qua kiến tạo l ch s ………34

Chương 2: H NG H TH TR NG PHI N ẢN FOLKLORE 38

2 1 o ng oa Thám trong th ca n gian v các hình thức văn v n 38

2.1.1 Hoàng Hoa Thám qua các bài ca dao 38

2.1.2 Hoàng Hoa Thám trong các hình thức văn v n 39

2 2 o ng oa Thám trong phiên n truyện kể n gian 49

2 3 o ng oa Thám trong lễ hội n gian 61

Chương 3: H NG H TH TR NG PHI N ẢN V N HỌC VIẾT 69

3 1 o ng oa Thám trong phiên n văn học vi t tr ớc 1945 70

Trang 6

3.1.1 Truyện “Chân tướng quân” (Phan Bội Châu) 70

3.1.2 Phóng sự “Bóng người Yên Thế” (Việt Sinh) và truyện “C u Vồng Yên Thế” (Tr n Trung Viên) 76

3.1.3 Truyện “L ch s quân Đề-Thám Yên-Thế” (Ngô Tất Tố và L.T.S) 86

3.1.4 Truyện “Hoàng Hoa Thám” trong tập truyện danh nhân “Tôn Thất Thuyết và những văn thân trong phong trào C n Vương” (Cố Nhi Tân) 92

3.2 o ng oa Thám trong phiên n văn học vi t sau 1945 99

3.2.1 Tiểu thuyết l ch s “Núi rừng Yên Thế” (Nguyên Hồng) và “Người trăm năm cũ” (Hoàng Khởi Phong) 100

3.3.2 Truyện ngắn “Mưa Nhã Nam” (Nguyễn Huy Thiệp) 116

Chương 4: H NG H TH TR NG ĐỜI SỐNG CỘNG ĐỒNG 129

4 1 o ng oa Thám v ời sống t m linh 129

4 2 hiên n văn - s v o ng oa Thám trong ch ng trình giáo ục phổ th ng to n quốc v a ph ng c iang 138

4.2.1 Phiên bản văn học 139

4.2.2 Phiên bản l ch s 140

KẾT LUẬN 148

DANH MỤC C C CÔNG TRÌNH CỦ T C GIẢ ĐÃ CÔNG Ố I N QU N ĐẾN ĐỀ T I UẬN N 151

T I IỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 ý do lựa chọn đề tài

Văn học và l ch s có mối quan hệ rất khăng khít, nhất là ở các nước phương Đông Ở Việt Nam thời trung đại, ch u ảnh hưởng Trung Hoa, văn-s c ng với triết tạo nên một “tổ hợp” dường như không tách biệt, mà ta quen gọi là “văn s triết bất phân” Tình hình này d n thay đổi, đặc biệt ở thời cận hiện đại, khi khoa học phương Tây (cả tự nhiên và xã hội) du nhập và phát triển Và kể từ giai đoạn này, văn-s tồn tại thành những khu vực riêng nhưng vẫn gắn bó mật thiết Văn học phản ánh, soi chiếu, tìm hiểu con người và hiện thực, trong đó có l ch s ; còn l ch s cung cấp những dữ liệu (như sự kiện, nhân vật) cho nhà văn sáng tác Tuy nhiên, khi thành những khu vực khác biệt, văn chương và l ch s cũng có những nguyên tắc tồn tại và “vận hành” riêng Đó là lý do để vấn đề hiện thực và hư cấu trong tác

ph m văn chương viết về l ch s thường được trở đi trở lại trong nghiên cứu phê bình văn học

Cuộc khởi nghĩa Yên Thế do v thủ lĩnh Hoàng Hoa Thám lãnh đạo thuộc giai đoạn l ch s chống thực dân Pháp kiên cường nhưng bi thiết của dân tộc Dẫn dắt cuộc khởi nghĩa nông dân chống Pháp lớn nhất trong l ch s cận đại và k o dài trên 2 năm, Hoàng Hoa Thám hiển nhiên trở thành một nhân vật l ch s , một anh

h ng dân tộc Cuộc đời thực, giai thoại luôn đan xen xung quanh ông Chiến công

và chất hư-thực đó đã cuốn hút sự chú ý của các nhà văn (nghệ sĩ), trở thành chất liệu cho nhiều tác ph m văn chương nghệ thuật về Hoàng Hoa Thám

Vì vậy, tìm hiểu những sáng tác văn chương về nhân vật l ch s Hoàng Hoa Thám một mặt s bổ sung cho những nghiên cứu đã có về mối quan hệ giữa hiện thực

l ch s và sáng tạo văn chương; mặt khác s có ích cho việc nghiên cứu những đổi thay trong quan niệm về mối quan hệ này cũng như sự đổi thay trong nghệ thuật viết của các nhà văn Hơn nữa, từ những câu chuyện l ch s chống ngoại xâm còn có thể hiểu thêm vấn đề dân tộc và những cách hình dung về nó qua các thời k l ch s khác nhau Đồng thời, nghiên cứu Hoàng Hoa Thám theo hướng này còn có thể gợi mở cho việc tiếp cận các nhân vật l ch s hoặc sự kiện l ch s khác của Việt Nam Và

Trang 8

theo khảo sát của chúng tôi, cách tiếp cận như vậy, cho đến thời điểm này, chưa thành

một lựa chọn nghiên cứu riêng và tập trung Vì l đó, chúng tôi chọn "

" là đề tài nghiên cứu

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1 Đố ợ ứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hình ảnh Hoàng Hoa Thám trong các ghi ch p l ch s , trong các hình thức folklore, và trọng tâm là trong tác ph m văn học viết Bên cạnh đó, luận án còn khảo sát việc lưu truyền và phổ biến hình ảnh nhân vật này trong đời sống cộng đồng (lễ hội và giáo dục phổ thông)

ngữ tạo thành hay không” 26, tr.395] Theo cách diễn giải này, “văn bản” không

chỉ được coi là có giao tiếp đa dạng, đa chiều với chủ thể tạo văn bản cũng như với người tiếp nhận văn bản mà còn có một biên độ rộng rãi hơn h n đ nh nghĩa truyền thống về văn bản vốn chỉ coi là các phương tiện liên quan đến ngôn ngữ1

Với tư

1 Quan niệm này đ nh nghĩa “Văn bản là: “1 Bản ghi bằng chữ viết hoặc chữ in một phát ngôn hoặc một thông báo bằng ngôn từ; 2 Phương tiện tri giác cảm xúc của tác ph m ngôn từ (trong đó có văn học), được biểu đạt và ghi lại bằng các ký hiệu ngôn ngữ; 3 Đơn v nhỏ nhất của giao tiếp bằng ngôn ngữ” 26, tr.373]

Trang 9

cách một ký hiệu văn hoá, văn bản của Lotman không còn b hạn đ nh trong một loại ngôn ngữ đặc th nào đó, cũng không còn chỉ thuộc về những chất liệu hoặc phương tiện nhất đ nh1

mà chỉ c n thỏa mãn các tiêu chí: là một thông báo, được mã hoá (2 l n), và nằm trong tương tác với chủ thể và với người tiếp nhận

“Văn bản”, như cách hiểu trên đây, thực chất đã nới rộng quan niệm cũ và bao tr m cả khái niệm “phiên bản” Ngoài ra, khái niệm “phiên bản” mà chúng tôi

s dụng còn được hiểu trong quan hệ với “nguyên bản” “Phiên bản” xuất sinh từ

“nguyên bản” nhưng có thể khác nguyên bản; từ một nguyên bản có thể có một hoặc nhiều biến thể khác nhau, chúng tôi gọi những biến thể này gọi là “phiên bản” Trong trường hợp này, Hoàng Hoa Thám là nhân vật l ch s , là một l i hiện thực -

đó là nguyên bản Sau đó, theo thời gian không gian, có các ghi ch p sự kiện (s liệu), các giai thoại, truyền thuyết, thơ ca, lễ hội (thuộc văn học dân gian); và truyện l ch s , tiểu thuyết l ch s , thơ ca, k ch bản (thuộc văn học viết) Những

“văn bản” (text) này đều dựa trên cốt l ch s nói trên, và vì thế là các phiên bản

Nội hàm “phiên bản” nói trên thực chất là cách xác lập theo quan niệm phản ánh luận, cho rằng văn chương nghệ thuật là sự mô phỏng thực tại Nhưng dưới cái nhìn của lý thuyết diễn ngôn và các nhà hậu hiện đại chủ nghĩa (mà chúng tôi s trình bày ở mục “Cơ sở lý thuyết” dưới đây) - mà điểm phân biệt quan trọng với quan niệm phản ánh luận là từ chối cách quy chiếu văn bản văn chương nghệ thuật theo thực tại - thì trong 3 dạng phiên bản về Hoàng Hoa Thám nói trên không có phiên bản nào được coi là gốc mà chúng đều chỉ là những phiên bản liên quan đến nhau nhưng đồng đ ng, tức là có thể tương tác với nhau nhưng không nhất thiết lệ thuộc vào bất k một phiên bản nào trong hai phiên bản kia

Từ các nội hàm khái niệm “văn bản”, “phiên bản” như vậy, luận án s có phạm vi nghiên cứu là: phiên bản l ch s , phiên bản folklore và phiên bản văn học viết liên quan đến nhân vật Hoàng Hoa Thám có niên đại từ khi xảy sự kiện đến ngày nay Tuy nhiên, với văn học viết, để tập trung vào các nội dung nghiên cứu đã xác đ nh, và cũng do khuôn khổ luận án (về dung lượng và thời gian làm việc), chúng tôi xin được gác lại, không khảo sát mảng văn học trình diễn (gồm k ch nói

1 “Do đó một nghi thức, một điệu múa, một n t mặt, một bài thơ,… đều là văn bản” 26, tr.395

Trang 10

và k ch hát) Ngoài ra, trong thơ, chỉ trường ca hay diễn ca l ch s mới ít nhiều có cốt truyện, có chân dung nhân vật, thế nhưng hiện tại sưu t m của chúng tôi chỉ mới

có một đơn v tác ph m thuộc thể loại này Và quan trọng hơn, theo tìm hiểu bước

đ u của chúng tôi, tác ph m này quá ít chất liệu (cả về nội dung và hình thức) đủ để thành một ph n tương đương với truyện, tiểu thuyết trong bố cục nghiên cứu Vì vậy, ph n nghiên cứu văn bản văn học viết của đề tài cũng s không bàn riêng về mảng thơ viết về Hoàng Hoa Thám, mà chỉ d ng nó để tham chiếu khi c n Chúng tôi chọn nghiên cứu những tác ph m tiêu biểu cho từng giai đoạn, cho từng thể loại

và quan điểm viết l ch s của các nhà văn Cụ thể xin xem ph n mở đ u Chương 3

Với phiên bản l ch s , do hạn chế về tiếng Pháp, nên nghiên cứu sinh s s

dụng các bản d ch được tập hợp trong o ng oa Thám (1836-1913) (của Khổng

Đức Thiêm)

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Từ việc phân tích, đối sánh hai loại dữ liệu là tư liệu l ch s và sáng tác văn

chương, chúng tôi s tìm hiểu và chỉ ra những điểm gặp gỡ và tách biệt giữa s liệu

và văn liệu trong việc phục dựng một nhân vật l ch s Cụ thể:

Đối sánh s liệu và văn liệu để tìm hiểu các sáng tác văn chương đã quan tâm đến nhân vật l ch s Hoàng Hoa Thám và cuộc khởi nghĩa Yên Thế trên các phương diện: nội dung l ch s , số phận con người và dân tộc

Cách thức kết hợp s liệu và hư cấu văn chương ra sao khi truyền tải những nội dung đó ở từng thể loại (tức phương thức sáng tạo nghệ thuật)

Đồng thời, từ l ch trình văn chương hóa Hoàng Hoa Thám, luận án cũng s chỉ ra những thay đổi trong việc tiếp cận, lý giải, biểu tả và s dụng s liệu, tư liệu folklore (về sự kiện, nhân vật) trong các giai đoạn khác nhau của văn chương (chủ yếu là hai dấu mốc 1945 và 1986)

Đây là nhiệm vụ của chương 1 (mục 1.3) và toàn bộ chương 3

3.2 Trên cơ sở thống kê, phân loại các dữ liệu dân gian do người đi trước sưu t m,

chúng tôi bổ sung thêm các khảo sát thực đ a, và điều tra xã hội học (tập trung ở khu vực diễn ra cuộc khởi nghĩa Yên Thế), để tìm hiểu việc lưu truyền những câu

Trang 11

chuyện về Hoàng Hoa Thám (giai thoại, s truyện, s liệu, tác ph m văn chương ) trong tâm thức công chúng trước kia và hiện nay Đây chính là quá trình dân gian hóa s liệu, là quá trình ký ức cộng đồng tiếp nhận, lưu giữ hình ảnh của nhân vật

l ch s , tức quá trình truyền thuyết, giai thoại, s liệu, văn liệu quay trở lại tồn tại trong thực tế Toàn bộ dữ liệu dân gian, điều tra xã hội học và khảo sát thực đ a s được s dụng để làm r thêm sự tác động của l ch s , văn chương đến thực tại Mặt khác, đây cũng là căn cứ để khảo sát chiều tác động ngược lại của truyền kh u dân gian đến cách viết s , cách sáng tạo văn chương

Các phương diện khảo sát nói trên và mối quan hệ giữa chúng có thể được hình dung theo sơ đồ dưới đây (trong đó m i quan hệ đều mang tính hai chiều, và chiều quan hệ với văn học viết là ch tập trung của luận án)

Văn học dân gian

S liệu

Văn học viết Các ph n việc này là nhiệm vụ của hai chương: 2 và 4

3.3 Tất cả những nhiệm vụ cụ thể nói trên s nhắm đến mục tiêu chung của

luận án là chỉ ra những tương đồng, d biệt trong các phiên bản về nhân vật Hoàng Hoa Thám và th lý giải chúng với tư cách những liên văn bản, theo quan niệm truyền thống về mối quan hệ giữa l ch s và các văn bản về l ch s , cũng như theo những gợi mở của một số lý thuyết hiện đại liên quan đến mối quan hệ này, như một số gợi ý của lý thuyết diễn ngôn và quan niệm mang tính hậu hiện đại

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chọn hướng tiếp cận là liên ngành, vì đối tượng và đ nh hướng nghiên cứu liên quan đến l ch s , văn học, văn học dân gian, và ph n nào đến giáo dục học Việc khảo sát, phân tích s liệu và folklore học s là những phương pháp d ng phối hợp với phương pháp nghiên cứu văn học trong một số ph n của luận án

Các mục tiêu nghiên cứu s được thực hiện bằng một phương pháp xuyên suốt là nghiên cứu l ch s , tức là tìm hiểu nghiên cứu các hiện tượng trong hoàn cảnh và trục diễn tiến thời gian l ch s của chính nó Trong đó, phương pháp văn

Trang 12

học s được s dụng tập trung ở chương 3 khi chúng tôi chọn tiếp cận từng tác

ph m riêng lẻ, hoặc nhóm tác ph m lại theo tiêu chí nhất đ nh chứ không nghiên cứu theo vấn đề

Điền dã kết hợp điều tra xã hội học là hai phương pháp bổ sung, h trợ để tạo những tiếp cận đa hướng đối với vấn đề nghiên cứu

Các thao tác cụ thể để thực hiện đề tài là: thống kê, phân tích, tổng hợp,

so sánh

5 Đóng góp mới của luận án

5.1 Đây là công trình khoa học chuyên biệt đ u tiên nghiên cứu về các phiên

bản Hoàng Hoa Thám trong văn chương (từ văn học dân gian đến văn học viết) và trong đời sống cộng đồng (ở lễ hội và giáo dục), đặt trong tương tác với nguồn s liệu của cả Pháp và Việt Nam

5.2 Mối quan hệ giữa hư cấu văn chương và sự thật l ch s là một đề tài bàn

luận chưa bao giờ có điểm kết Từ việc nghiên cứu trường hợp Hoàng Hoa Thám, chúng tôi góp thêm một ý kiến không chỉ làm r hơn vấn đề này mà còn đưa ra một

đề xuất về cách diễn giải “sự thật l ch s ”

6 Bố cục của luận án

Ngoài ph n Mở đầu, Kết luận Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung

chính của luận án được chia thành 4 chương:

h ng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu v các v n liên quan n

t i luận án

h ng 2: o ng oa Thám trong phiên n folklore

h ng 3: o ng oa Thám trong phiên n văn học vi t

h ng 4 : o ng oa Thám trong ời sống cộng ồng

Trang 13

NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QU N TÌNH HÌNH NGHI N CỨU V

Ng y Nay; truyện u ồng ên Th của Tr n Trung Viên, truyện l ch s L ch s

qu n Đ -Thám ên-Th của Ngô Tất Tố và L.T.S, đều được công bố năm 1935; tập tiểu truyện T n Th t Thuy t v những văn th n trong phong tr o n ng của

Cố Nhi Tân biên soạn năm 1943,… Sau năm 1945, Đề Thám đã trở thành nhân vật

trong nhiều hình thức văn chương Ông xuất hiện qua hồi ức của con gái trong Kỷ niệm thời th u (1975) - tập hồi kí của Hoàng Th Thế về tuổi thơ ở Yên Thế Đề

Thám cũng là nhân vật chính trong những chuyện kể l ch s và cả những tiểu thuyết

đậm đà chất hư cấu như o ng oa Thám - một vùng rừng (trường ca, Đ Vinh, 1988), T ớng qu n o ng oa Thám (tiểu thuyết l ch s , Lê Minh Quốc, 1996),

M a Nh Nam (truyện ngắn, Nguyễn Huy Thiệp, 2 1), o ng oa Thám (tiểu thuyết, Huy Cờ, 2003), Vợ a Đ Thám (Huy Cờ sưu t m, 2004), Ng ời trăm năm

c (tiểu thuyết, Hoàng Khởi Phong, 2 9), Rừng thiêng ên Th (tiểu thuyết, Huy

Cờ, 2 13)… Đây là những chất liệu cho các nhà nghiên cứu văn chương thực hiện nhiều đánh giá cụ thể

Tìm hiểu về Đề Thám trong các sáng tác trước năm 1945, có hai nghiên cứu đáng chú ý của các tác giả Cao Th Hảo và Hoàng Th Hiên

Tác giả Cao Th Hảo trong bài viết Nh n vật ng ời anh hùng trong một số truyện kí c a Phan Bội h u đã phân tích các tác ph m của Phan Bội Châu, trong

Trang 14

đó có truyện h n t ớng qu n để tìm hiểu các phương thức nghệ thuật được nhà

văn s dụng để tạo nên sự đổi mới trong việc khắc họa nhân vật người anh h ng Tác giả chỉ ra sự đổi mới của Phan Bội Châu khi xây dựng nhân vật Hoàng Hoa Thám l n lượt từ việc miêu tả nguồn gốc xuất thân, hành trạng hoạt động và cái chết

của nhân vật Theo tác giả, "các nh n vật anh hùng truy n thống th ờng ợc nh n mạnh ở nguồn gốc xu t th n th n kì, kh c họa ở chi ti t sinh nở kì lạ thì nh n vật anh hùng c a Phan Bội h u kh ng ợc chú trọng ở y u tố n y" [27, tr.64 Đồng thời tác giả cũng kh ng đ nh "Phan Bội h u a ng ời anh hùng từ th giới cao sang trở v ời th ờng, ình n v xác nh ợc mẫu ng ời anh hùng tiêu iểu

c a thời ại mình: ng ời anh hùng l y lí t ởng cứu n ớc l m lẽ sống" [27, tr.64]

Trong luận văn Nh n vật l ch s o ng oa Thám trong các sáng tác văn học tr ớc 1945, học viên Hoàng Th Hiên đã tìm hiểu cách thức kết hợp, x lí tư

liệu l ch s và hư cấu trong các sáng tác văn học cũng như đặc điểm của việc hình dung, phác họa nhân vật l ch s Hoàng Hoa Thám trong văn chương trước 1945 Đồng thời, tác giả bước đ u chỉ ra được những tương đồng và khác biệt trong cách nhìn của người Pháp và người Việt về Hoàng Hoa Thám cũng như cuộc khởi nghĩa Yên Thế Từ đó, tác giả lí giải hiện tượng này với tư cách những biểu đạt tinh th n dân tộc từ một vài gợi ý của các nghiên cứu văn chương thời thực dân 29, tr.64]

Có thể nói, đây là nghiên cứu đ u tiên và r n t nhất về nhân vật Đề Thám trong sáng tác văn chương trước 1945 Kết quả nghiên cứu của tác giả đã cho chúng tôi có thêm một ý kiến về vấn đề: phương thức ứng x của các nhà văn trước 1945 đối với nhân vật l ch s Hoàng Hoa Thám như thế nào

Về hình tượng Đề Thám trong các tác ph m văn chương sau 1945, chúng tôi nhận thấy vấn đề này chỉ được nhắc đến ở một số nghiên cứu chung về tiểu s , sự nghiệp hay phong cách của các nhà văn như Nguyễn Huy Thiệp, Hoàng Khởi

Phong, Tác giả Nguyễn Vy Khanh, trong bài viết Nguyễn Huy Thiệp: những chuyện huy n kì, núi, s ng v n ớc ph n giới thuyết về truyện ngắn M a Nh Nam, có nhận x t: " ùm thiêng ên Th c a Nguyễn Huy Thiệp l một anh hùng,

c ng l một ng ời nhu nh ợc, anh hùng c ng có những cái hữu hạn" [63, tr.378] Còn cuốn tiểu thuyết Ng ời trăm năm c của Hoàng Khởi Phong được cho rằng đã:

Trang 15

" ám khá sát t liệu l ch s , có ng y có tháng cùng những sự kiện liên quan nh ng

kh ng ph i cuốn iên niên s v cụ o ng oa Thám m l cuốn tiểu thuy t v cuộc ời nh tiểu thuy t c a cụ" [108] Các khảo sát trên chú ý đến Đề Thám trong

mối quan hệ rộng lớn với những người anh h ng khác như Bà Ba C n, Cả Trọng, Cai Sơn, K Đồng Nguyễn Văn C m, Đặc biệt, nhân vật Hoàng Hoa Thám được

phân tích là "một bi k ch c a l ch s , một ph n anh hùng vì h nh c u tranh c a

ng cùng lúc chuẩn b cho cái ch t c a chính ng v nhóm c a ng" [110]

Bên cạnh văn học viết, nhiều tư liệu dân gian về Hoàng Hoa Thám (giai

thoại, truyền thuyết, thơ ca, ) cũng được sưu t m, biên soạn và công bố, như: Tìm hiểu v o ng oa Thám: qua một số t i liệu v truy n thuy t (Tôn Quang Phiệt sưu t m, 1984), Kể chuyện o ng oa Thám (Hải Vy sưu t m, biên soạn, 2010), Truyện kể n gian v o ng oa Thám v các t ớng l nh ngh a qu n ên Th

(Tr nh Tiến Lưu, Nguyễn Văn Phong đồng chủ biên, 2 11),… Việc nghiên cứu và đánh giá khối tư liệu này, trong khả năng tiếp cận của mình, chúng tôi có một khóa

luận tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Văn học dân gian là ình t ợng o ng oa Thám v ngh a qu n trong văn học n gian v lễ hội t ởng niệm ở vùng ên Th

- B c Giang của sinh viên Nguyễn Th Tâm Trong tiểu luận này, tác giả đã khảo

sát hình tượng Đề Thám và nghĩa quân Yên Thế tập trung ở hai thể loại (truyền thuyết, vè) và trong lễ hội đ a phương Hưng Yên (tập trung vào các trò diễn dân gian) Nghiên cứu vấn đề này, mục đích của tác giả là: làm sáng tỏ truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam, cung cấp thêm cho văn học dân gian một hình tượng mới bắt nguồn từ sự kiện l ch s , vì vậy, tác giả đã bước đ u đề cập đến những sự kiện l ch s và xem những sáng tác dân gian này xuất phát từ sự kiện

l ch s Có thể nói, tác giả đã chạm đến vấn đề mối quan hệ giữa folklore và l ch

s , tuy nhiên, do giới hạn của khóa luận nên cơ sở lí thuyết về vấn đề này cũng như những căn cứ l ch s h u như chưa được thiết lập r ràng và thảo luận kĩ Điểm dừng của khóa luận s là cơ hội để chúng tôi nghiên cứu rộng và sâu hơn mối quan hệ giữa l ch s và folklore qua nhân vật Đề Thám Về tư liệu, khóa luận chủ yếu s dụng nguồn dã s , một số sách nghiên cứu về văn hóa dân gian nói chung, các ghi ch p về lễ hội Yên Thế của Sở văn hóa Bắc Giang và giới hạn tại

Trang 16

thời điểm trước năm 2 4 Còn trong luận án này, chúng tôi đã mở rộng phạm vi khảo sát và nghiên cứu các nguồn tư liệu đến thời điểm năm 2 17: s liệu (Pháp

và Việt, thành văn và dã s ), văn liệu (dân gian, hiện đại, đương đại), tư liệu của

Sở văn hóa tỉnh, phòng văn hóa huyện, tư liệu điền dã, điều tra của cá nhân,…

Có thể nói, thủ lĩnh Hoàng Hoa Thám là một nhân vật l ch s được các nhà văn quan tâm trong non một thế kỉ, d không liên tục nhưng khối lượng tác ph m viết về ông tương đối đồ sộ Theo đó, trong giới nghiên cứu cũng có nhiều công trình, bài viết đánh giá các sáng tác trên Tuy nhiên, h u hết những bài viết đều ở dạng đánh giá giá tr biểu dương một nhân vật l ch s , hoặc nằm trong nghiên cứu chung về sự nghiệp, hoặc nghệ thuật viết của các tác giả Trong số các nghiên cứu

về Hoàng Hoa Thám, có hai luận văn g n gũi nhất với đề tài của chúng tôi, là: Nh n vật l ch s o ng oa Thám trong các sáng tác văn học tr ớc 1945 của tác giả Hoàng Th Hiên và ình t ợng o ng oa Thám v ngh a qu n trong văn học n gian v lễ hội t ởng niệm ở vùng ên Th - B c Giang của tác giả Nguyễn Th Tâm

Tuy nhiên, các tác giả chỉ dừng lại khảo sát, nghiên cứu ở phạm vi hẹp (các tác

ph m văn chương về Hoàng Hoa Thám giai đoạn trước 1945) hoặc giới hạn thể loại, loại hình nhất đ nh (truyền thuyết, vè, trò diễn dân gian) Trong khi đó, mảng truyện kể, thơ ca và lễ hội dân gian cũng như những tác ph m văn chương sau năm

1945 viết về Hoàng Hoa Thám khá phong phú, chưa kể đến lễ hội hiện đại và việc lưu truyền nhân vật này trong giáo dục đ a phương cũng còn rất nhiều vấn đề c n bàn tới Thêm nữa, chúng tôi nhận thấy, cho đến nay chưa có một chuyên luận nào tìm hiểu xâu chu i các diễn giải về nhân vật l ch s Hoàng Hoa Thám: từ góc độ s liệu (Việt và Pháp), từ văn chương (văn học dân gian, văn học viết), trong lễ hội (từ dân gian đến hiện đại), và trong giáo dục (ở các môn văn - s và các cấp trung học

cơ sở, trung học phổ thông)

Chính vì những thực tế nghiên cứu nói trên, chúng tôi hy vọng đề tài: "

n th c l ch s " s có một giá tr

tìm mới nhất đ nh, góp ph n mở rộng thêm những vấn đề đã đặt ra, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu mới về các nhân vật l ch s khác được quan tâm trong văn chương nói chung, tiểu thuyết l ch s nói riêng

Trang 17

1.2 Cơ sở giải quyết các vấn đề của luận án

1.2.1 C ở ý uyết

1 2 1 1 sở l thuy t v mối quan hệ giữa sự thật l ch s v h c u nghệ thuật

Về nguyên tắc, mối quan hệ này c n được khảo sát ở cấp độ lý thuyết qua mọi thể loại văn chương Tuy nhiên, trên thực thế, những luận bàn của các nhà nghiên cứu ở cả phương Tây và phương Đông thường tập trung vào thể loại tiểu thuyết, bởi đây là hình thức tự sự hư cấu xuất hiện thường xuyên hơn, điển hình hơn

so với hình thức tự sự trữ tình Nói khác đi, những thảo luận về quan hệ giữa sự thật

l ch s và hư cấu tập trung ở tiểu thuyết thường được coi là đại diện cho văn chương nói chung Vì vậy, những luận thuật dưới đây của chúng tôi xin được thu gọn trong phạm vi sự thật l ch s - hư cấu trong tiểu thuyết

Hoặc:

Một tiểu thuy t l ch s l một tiểu thuy t có ối c nh qu n thuộc l một giai oạn quan trọng c a l ch s , v tìm cách chuyển t i tinh th n, tập tục v i u kiện x hội c a thời quá khứ một cách chi ti t hiện thực v trung thực (trong nhi u tr ờng hợp ch có vẻ ngo i trung thực) với thực t l ch s Tác phẩm

có thể nói v những nh n vật l ch s có thực hay có thể l sự h a trộn giữa

nh n vật h c u v l ch s 2

Cả hai quan niệm đều nhấn mạnh việc kh c họa chính xác những tập tục v trạng thái tinh th n c a thời k l ch s và chuyển t i tinh th n, tập tục v i u kiện

1 Tr n Hải Yến d ch theo Từ điển Literary Terms của Oxford

2 Tr n Hải Yến d ch theo Từ điển Encyclopæ ia ritannica

Trang 18

x hội c a thời quá khứ một cách chi ti t hiện thực v trung thực của tiểu thuyết

l ch s , tức là coi trọng y u tố l ch s trong một cuốn tiểu thuyết l ch s 1 Ở ý kiến

ph ng tiện để nhà văn viết tiểu thuyết và g i gắm tư tưởng riêng của mình mà thôi

X lý sâu hơn các vấn đề của tiểu thuyết l ch s là công trình The Historical Novel (Tiểu thuy t l ch s , 1936-1937) của Georg Lukacs - triết gia, nhà văn, nhà

mỹ học, nhà phê bình văn học người Hungary Ở nghiên cứu này, Lukacs trình bày các vấn đề:

C m thức l ch s , theo Lukacs là yếu tố quan trọng trong việc sáng tác tiểu thuyết l ch s : "L ch s l cái tồn tại, l ti n trình liên tục c a các thay ổi v nó trực ti p can thiệp v o cuộc ời c a từng con ng ời ác sự kiện l ch s l m cho con ng ời c m nhận ợc i u kiện l ch s c a sự tồn tại c a mình, r ng có cái gì

ó trong l ch s liên quan n b n th n họ" [18, tr.41] Nói khác đi, l ch s đã chi

phối người c m bút sáng tác thông qua tác động xã hội mà anh ta đang sống, tác động này s ảnh hưởng đến cái nhìn l ch s của anh ta, đến lựa chọn viết thể loại tiểu thuyết l ch s hoặc chọn đề tài và thời đại l ch s nào

Một số yêu c u của tiểu thuyết l ch s :

Về nh n vật, Lukacs cho rằng nhân vật tiểu thuyết l ch s "ph i sinh ộng

h n các nh n vật l ch s vì các nh n vật c a tiểu thuy t l ch s ợc trao cho sự

sống, c n các các nh n l ch s thì sống" [18, tr.41]

1

Quan niệm trên khá tương đồng với L Tôn xtôi - người đã dành một ph n tư thế kỉ để nghiên cứu

về thời đại Piốt đệ nhất, tác giả của bộ tiểu thuyết l ch s hi n tranh v a ình (1863), ông

kh ng đ nh: "Bộ tiểu thuyết của tôi chính xác như một tác ph m nghiên cứu l ch s và đó chính là

sức mạnh của nó"

C ng quan niệm với các nhà văn phản ảnh trung thành l ch s trên, vào những năm 4 của thế kỉ XX còn có một số nhà viết tiểu thuyết l ch s nước Anh, như bà Hope Muntz - người đã phải tốn 16 năm

để nghiên cứu s liệu mới viết nổi cuốn tiểu thuyết The golden warrior (1949) nói về William the

Conqueror và Harold the Saxon Còn bà Sylvia Townsend Warner thì phải mất 1 năm để thám hiểm cuộc sống trong một tu viện ở Anh vào thế kỉ XIV, cuốn tiểu thuyết chân thực đến n i độc giả cảm

thấy rằng chắc bà đã sống ở tu viện mới viết nổi cuốn tiểu thuyết The corner that held them (1947)

[72, tr.168]

Trang 19

Về nhiệm vụ của tiểu thuyết l ch s ,theo Lukacs, là "chứng minh sự tồn tại

c a ho n c nh v nh n vật l ch s b ng c ng cụ nghệ thuật" [18, tr.41]

Về mối quan hệ giữa h c u v sự thật l ch s , Lukacs cho rằng: " c u cho

ph p các nh n vật iễn ạt tình c m, t t ởng v các quan hệ l ch s có thực r n t

h n những con ng ời c a thời y từng tr i nghiệm, nh ng ph i lu n xác thực v

m t l ch s , x hội" [18, tr.41 Lukacs cũng k vọng tiểu thuyết l ch s phải tạo

nên tri giác về kết nối nhân văn giữa con người ở những thời - không khác nhau:

"Tiểu thuy t l ch s ph i tái tr i nghiệm (r - xp ri nc ) t m l v ạo ức c a con

ng ời quá khứ nh một giai oạn phát triển c a nh n loại, có liên quan v tác ộng

n con ng ời ng ại chúng ta" [18, tr.41]

Như vậy, Lukacs nghiêng về quan niệm tiểu thuyết l ch s phải có nhiệm vụ

nghệ thuật hóa l ch s trên cơ sở nhà văn phải đảm bảo lu n xác thực v m t l ch s

x hội để tác ộng v o con ng ời hiện tại

Góp thêm ý kiến về vấn đề thời gian gián cách giữa nhà văn và hiện thực l ch

s được phản ánh, Hội tiểu thuyết l ch s cũng đã đề xuất một số tiêu chí sơ bộ để nhận diện Tiểu thuyết l ch s , trong đó có tiêu chí: Tiểu thuyết phải được viết tối thiểu 5 năm sau những sự kiện được miêu thuật, hay được biết bởi một người không sống trong thời của những sự kiện nọ (do vậy chỉ tiếp cận chúng qua nghiên cứu) Như vậy, theo Hội tiểu thuyết l ch s thì tác giả không trực tiếp trải nghiệm sự kiện l ch s được trình hiện, mà chỉ tri nhận thông qua nghiên cứu s liệu, phục dựng l ch s dựa trên tri thức l ch s đã có

Tựu trung, quan niệm của phương Tây đã tách biệt sự thật l ch s và hư cấu Đồng thời cho rằng tác ph m nghệ thuật có đề tài l ch s c n tham gia vào đời sống đương đại như một trải nghiệm mới

Trang 20

kho ng th k XIV xu t hiện một thể loại văn tr n thuật cỡ lớn, có nguồn gốc từ ăn học n gian truy n miệng, tạm gọi l s thi Thể loại n y ợc sáng tạo dựa trên

c sở c a các chuyện kể có cốt truyện k t hợp với iên niên s / ho c nhi u oạn trích từ các t i liệu s kho ng th k XIII, XI Đa số các sáng tác loại n y t ờng thuật v l ch s , miêu t sự kiện l ch s n tộc từ ng y khai thiên lập a n tri u Minh ùng thời iểm th k XVI, ở Trung Quốc c ng xu t hiện những cuốn s thi- anh hùng ca (Th y h ), ho c tác phẩm tr n thuật cỡ lớn v cuộc ời riêng một

ng ời (Kim ình Mai)" [78, tr.32]

L Tấn trong S l ợc l ch s c a tiểu thuy t Trung Quốc có nói: Ban đ u thể loại tiểu thuyết là những thoại b n đời Tống Nguyên Thoại b n tức là văn bản mà

nghệ nhân hay người kể chuyện (thuyết thoại nhân) d ng để kể cho người khác nghe về truyện xưa tích cũ, một hình thức văn nghệ dân gian xuất hiện từ đời Đường và đặc biệt th nh hành vào giai đoạn Tống Nguyên Có thể chia thoại bản

Trung Quốc thành hai loại lớn: tiểu thuyết và giảng s Thoại b n gi ng s viết

bằng văn ngôn, đôi khi cũng pha văn bạch thoại Loại thoại bản này ch u nhiều ảnh hưởng của chính s S -văn không tách biệt mà nội dung dựa vào truyện tích l ch

s là chính 82, tr.1 C ng với việc phát triển của thoại bản thì hình thức diễn nghĩa l ch s đặc biệt được ưa chuộng đời Tống, Nguyên Các truyện được kết cấu theo kiểu chương hồi, m i chương hồi kể một câu chuyện tương đối hoàn chỉnh Có

thể kể đến: Tam quốc diễn ngh a, Đ ng hu liệt quốc, Th y h , T y u k ,… trong

đó Tam quốc diễn ngh a là một trong những cuốn tiểu thuyết chương hồi ra đời sớm

nhất, lưu hành rộng rãi nhất Trung Quốc

Cũng nằm trong truyền thống của tiểu thuyết Viễn đông là tiểu thuyết Nhật Bản Tsubouchi Shoyo - k ch gia, tiểu thuyết gia, phê bình gia và d ch giả nổi tiếng của Nhật Bản thời cận đại - trong công trình quan trọng đ u tiên của nghiên cứu văn

chương Nhật Bản hiện đại, h n t y c a tiểu thuy t (1885-1886), đã nhắc đến một

l ch s huy hoàng của tiểu thuyết Nhật Bản trong đó có truyện l ch s Những tên tuổi ông nhắc đến đều sống vào khoảng thế kỷ X, cho thấy tiểu thuyết, đặc biệt là truyện

l ch s xuất hiện khá sớm ở Nhật Bản Tsubouchi Shoyo cũng dành một chương để nói về việc xây dựng cốt truyện của tiểu thuyết l ch s Điều ông nhấn mạnh là: tiểu thuyết gia khi viết c n phân biệt tiểu thuyết l ch s và l ch s , phân biệt tiểu thuyết

Trang 21

gia và s gia Theo ông, " i u quan trọng nh t c a những d biệt giữa tiểu thuy t v

l ch s chính l tiểu thuy t có kh năng l p y những kho ng trống" [93, tr.2 Vì vậy, ông cho rằng "khi vi t tiểu thuy t l ch s l giữ c ng nhi u c ng tốt mối liên hệ với n n t ng chứ kh ng ph i với b m t c a l ch s Ở b m t, t i muốn nói n các

sự kiện ghi lại trong sách s ; ở n n t ng, l những thứ kh ng thể b phát hiện từ nguồn n y" [93, tr.202] Từ đó Tsubouchi Shoyo đề cập đến việc: " ác tác gi tiểu thuy t l ch s có thể m c nhi u sai sót, m ch y u l sự b t nh t v iên niên, sai

l m v sự kiện v thể hiện kh ng úng tập tục" [93, tr.203]

Thực tế, các nhà tiểu thuyết Nhật Bản trong quá khứ không coi trọng, đòi hỏi truyện trung thành với s liệu, đặc biệt là niên đại và miêu tả tập tục của thời đại Theo Tsubouchi Shoyo, một số tác giả còn công khai khuyên độc giả đừng lo lắng

về điều đó Tsubouchi Shoyo không đồng tình với việc làm này của các tiểu thuyết

gia: "Đó l i u hiển nhiên ph i tránh vì mục ích chính c a tiểu thuy t l ch s l

kể lại những th ng tin phía sau t m rèm v các nh n vật v sự kiện l ch s : t t nhiên việc n y kh ng thể gi i quy t ho n to n ứt khoát n u các sự việc ên ngo i

l n n t ng c a c u chuyện lại kh ng chính xác" [93, tr.204]

Có thể nói, với quan niệm trên, tác giả Tsubouchi Shoyo đề cao tính chính xác và trung thành với dữ liệu l ch s của một tiểu thuyết l ch s , những sai lệch thông tin như ông nói có thể là hư cấu trong loại tiểu thuyết này chưa được công

nhận vào thời đó

Những quan niệm mang tính cổ điển ở cả phương Đông và phương Tây về tiểu thuyết l ch s , về mối quan hệ giữa hư cấu và sự thực l ch s trên đây đã ảnh hưởng trực tiếp đến các nhà bình điểm, nghiên cứu văn học Việt Nam Nhìn lại những cuộc tranh luận về vấn đề này k o dài qua nhiều thập kỷ với một dấu ấn thay đổi là thời điểm 1986 xin xem Phụ lục 1, tr.160], có thể thấy hai khuynh hướng quan niệm: 1/ coi văn chương là mô hình phản ánh hiện thực, tức là đòi hỏi văn học nghệ thuật phải theo sát và trung thực với thực tế - hay còn được gọi là "L ch s hóa" tiểu thuyết; 2/ nhìn văn học như một hình thức nghệ thuật để chiêm nghiệm và suy tư về hiện thực - hay còn được gọi là "Tiểu thuyết hóa" l ch s Theo quan niệm thứ hai này, văn học có thể và có quyền độc lập nhất đ nh với thực tế, với sự thật

l ch s

Trang 22

Tóm lại, x t từ góc độ lý thuyết, cả phương Đông và phương Tây đều quan tâm,

và có những quan niệm về tiểu thuyết l ch s nói chung và mối quan hệ giữa sự thật

l ch s với hư cấu nói riêng Nhưng, trong khi phương Tây đã có những khái niệm,

đ nh nghĩa, quan niệm r ràng thì ở phương Đông việc bàn về mối quan hệ giữa hư cấu

- s thực thường chỉ xuất hiện trong những nghiên cứu trường hợp cụ thể Tất cả những

lý thuyết và quan niệm ở phương Đông và phương Tây về tiểu thuyết l ch s đều ảnh hưởng đến sáng tác, nghiên cứu phê bình tiểu thuyết l ch s ở Việt Nam

1 2 1 2 uan niệm v mối quan hệ giữa l ch s v olklor

Từ thế kỉ XIX, những đại diện của trường phái thi pháp l ch s trong nghiên cứu folklore, như A N Veselovski, Vsevolod Miller và V IA Propp đã s dụng phương pháp tiếp cận nguồn gốc l ch s và sự biến đổi l ch s của các hiện tượng folklore khi nghiên cứu nhiều hình thức văn học dân gian, nhất là thể loại truyện kể

Trình bày về điều này trong tác ph m “Những gốc rễ l ch s của truyện cổ tích th n kì”, V IA Propp cho biết: mục đích của mình là “nghiên cứu xem những hiện tượng (chứ không phải sự kiện) nào của quá khứ l ch s ph hợp với truyện cổ Nga”, tức là “giải thích nguồn gốc của truyện th n kì trong thực tại l ch s ” dẫn

theo 74, tr.182 Propp đặc biệt nhấn mạnh đến việc tìm ki m nguồn gốc xa x a c a motif, và để tìm hiểu được nguồn gốc thực sự của truyện cổ thì c n phải s dụng

những điều chỉ dẫn tỉ mỉ về nền văn hóa - l ch s của thời quá khứ Lấy dẫn chứng

từ việc phân tích cụ thể các motif tiêu biểu, Propp chỉ ra: những phong tục tập quán, nghi lễ, quan niệm, tín ngưỡng cổ xưa được dân gian các đời tiếp nhận, truyền tụng Tuy nhiên, bằng các phân tích cụ thể, ông cũng cho rằng: bên cạnh giá tr lưu giữ, truyện cổ còn kể phản ánh những hiện tượng hoặc sự việc trái ngược với thực tế l ch

s đã diễn ra Như vậy, sự lưu giữ của dân gian là có chọn lọc và sáng tạo Dẫn đến việc tạo nên các hình thức phái sinh trong truyện cổ tích, và kết quả là sự xâm nhập của thực tại vào trong truyện cổ tích cũng như sự thay hình đổi dạng của các motif với những kiểu biểu hiện càng thêm đa dạng

C ng quan điểm này, Mikhail Speransky, đã nói trong giáo trình văn chương truyền miệng Nga của mình rằng: “chúng tôi khi nghiên cứu tráng sĩ ca, cố gắng khám phá các sự kiện l ch s làm cơ sở của nó, và… từ tiền đề này, chúng tôi chứng

Trang 23

minh sự đồng nhất của cốt truyện tráng sĩ ca với cái sự kiện nào đó đã biết…” dẫn theo 74, tr.182]

Như vậy, từ các nghiên cứu thể loại folklore cụ thể khác nhau (tráng sĩ ca, truyện cổ), V IA Propp và Speransky đều đã kh ng đ nh mối quan hệ giữa folklore

và l ch s cũng như khoảng cách giữa chúng Trong đó, folklore là nơi lưu giữ dấu tích cổ xưa của những nền văn hóa, l ch s quá khứ; ngược lại văn hóa, l ch s cũng

đã xâm nhập vào folklore theo nhiều cách khác nhau - qua các motif hoặc và sự can thiệp (sáng tạo) của tác giả dân gian Trạng thái phức tạp này cũng được chứng thực trong nhiều thể loại folklore Việt Nam, đặc biệt là truyền thuyết l ch s xin xem

Tr n Th An, Tạ Chí Đại Trường

1.2.1.3 Quan niệm v iễn gi i l ch s

Trong các tiếp cận hiện đại, có hai lý thuyết thể hiện quan niệm mới mẻ về diễn giải l ch s , đó là lý thuyết diễn ngôn và hậu hiện đại

Thuật ngữ diễn ng n đang th nh hành trong đời sống học thuật Việt Nam g n đây có nguồn gốc từ châu Âu, được d ch từ thuật ngữ discourse Theo dẫn nhập của

Diệp Quang Ban, nhà ngôn ngữ học người Bỉ E Buysen là người đ u tiên s dụng

discourse như một khái niệm chuyên môn trong tác ph m Hoạt ộng nói năng v văn

b n (1943) Từ những năm sáu mươi của thế kỉ XX, nghiên cứu diễn ngôn (hay còn gọi

là phân tích diễn ngôn) trở thành một trào lưu khoa học phát triển r m rộ ở châu Âu và

“diễn ngôn” trở thành một khái niệm trung tâm, được lưu hành rộng rãi trong khoa học

xã hội và nhân văn 6, tr.146 , như triết học, xã hội học, ngôn ngữ học, tâm lí học, nghiên cứu văn học Nội hàm của thuật ngữ này vì thế rất đa dạng Đồng thời việc triển khai phân tích diễn ngôn rộng rãi cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề, tuy nhiên có thể thấy, trong lĩnh vực nghiên cứu văn học, những quan niệm và diễn giải của Foucault đem lại nhiều gợi dẫn có ý nghĩa hơn cả

Theo Foucault, “tất cả các phát ngôn hoặc văn bản mang nghĩa và có một

hiệu lực nào đó trong thế giới thực, đều được coi là diễn ngôn” Từ cách xác lập

diễn ngôn này, Foucault chỉ ra vai trò của diễn ngôn, đó là: quá trình tạo nghĩa trong diễn ngôn cũng “đồng thời hướng tới sự tác động, thay đổi thế giới, kiến tạo nên thế giới xã hội của con người”, và do mang trọng trách như vậy nên diễn ngôn c n

“được kiểm soát điều chỉnh” Chính vì quan niệm như vậy, mối quan hệ giữa quyền

Trang 24

lực và tri thức là đối tượng quan tâm hàng đ u của nhà diễn ngôn học Ông nhận thấy rằng, hình thái ý thức xã hội, trạng thái tri thức của con người và cơ chế quyền lực trong xã hội đã trở thành một cơ chế ng m chi phối cách tạo lập diễn ngôn 116]

Riêng với khoa nghiên cứu văn học, lý thuyết diễn ngôn do Foucault đề xuất có những hệ quả đáng chú ý Trong 5 gợi dẫn của Tr n Văn Toàn về vấn đề này, có hai điểm liên quan với đề tài của luận án của chúng tôi Thứ nhất, trong khi lý thuyết phản ánh coi văn chương nghệ thuật là sự mô phỏng hay sao ch p thực tại và do đó tạo ra một khoảng cách giữa văn chương nghệ thuật và thực tại thì “Lí thuyết diễn ngôn của Foucault phá bỏ khoảng cách này Cái gọi là sự thật về đời sống hay con người theo Foucault, thực chất, cũng chỉ là sản ph m của diễn ngôn được hình thành từ những tương quan quyền lực-tri thức của một giai đoạn, một thời kì l ch s cụ thể Thay cho việc đặt trọng tâm vào việc đặt câu hỏi: văn học đã làm thế nào để thu hẹp khoảng cách giữa nó và thực tế đời sống thì giờ đây, chúng ta phải quan tâm đến câu hỏi: trong những tương quan quyền lực-tri thức nào mà những sự thật nào đó được quyền xuất hiện và miêu tả trong diễn ngôn văn học” 118] Như vậy, với lý thuyết diễn ngôn, không có một sự thật đời sống mà có „sự thật‟ ở số nhiều do diễn ngôn tạo ra, vì vậy, thay vì đặt câu hỏi như xưa nay, rằng: đâu là sự thật, đâu là hư cấu thì nên đặt vấn đề tìm hiểu cơ chế nào tạo ra „sự thật‟ (hoặc những „sự thật‟) đó Thứ hai, mối quan hệ giữa văn học với khung tri thức tạo ra “một tương quan mới giữa văn bản văn học và các kiểu loại văn bản khác”, theo đó, văn học c n được nghiên cứu c ng với các văn bản khác, (ch ng hạn như văn bản du l ch, văn bản khoa học, các bài tiểu luận ) Hay nói khác đi, “những vấn đề đặt ra trong tác ph m văn học hoàn toàn có thể tìm thấy ở những loại văn bản khác” [118], tức là trong nghiên cứu văn học giờ đây không nhất thiết phải thảo luận các văn bản chỉ theo cách cái này chi phối cái kia ra sao mà còn có thể đặt các văn bản khác loại đó trước

c ng một câu hỏi: chúng được tạo nên do những nhân tố nào và đặc th của từng loại diễn ngôn đã góp ph n tạo ra các biến thể như thế nào khi chúng c ng thuật tả

về c ng một đối tượng R ràng, với hai điểm gợi dẫn quan trọng này của lý thuyết diễn ngôn, việc tìm hiểu các phiên bản về Hoàng Hoa Thám hứa hẹn những đối thoại thú v , mới mẻ

Trang 25

Cũng quan tâm đến vấn đề diễn giải l ch s , một số nhà nghiên cứu mang quan niệm hậu hiện đại đã có những nhận x t hoặc phân tích rất g n gũi với lý thuyết diễn ngôn đã nêu ở trên Họ cho rằng không tồn tại một “sự thật” l ch s

mà chỉ có những thực tại l ch s được lựa chọn để kể lại1 Chia sẻ quan niệm trên, Jean-Fran ois Lyotard đồng thời mở rộng nội dung bàn luận trong một phân tích bài bản về “hoàn cảnh hậu hiện đại” Trong những ph n luận bàn về nghệ thuật, Lyotard cho rằng bước đi đ u tiên của giải pháp hậu hiện đại là đối lập giữa chủ nghĩa hiện thực và phản tư “Chủ nghĩa hiện thực đi tìm một hiện thực khách quan, một ch dựa vững chắc, một “thực tại” đáng để mô tả và trình bày Bản tính của chủ nghĩa hiện thực là quan tâm đến trật tự, sự thống nhất, sự đồng nhất, sự an toàn và tính phổ thông…” song ở thế giới hiện tại “hiện thực đã mất ổn đ nh” đã

b “sức mạnh” khuynh loát nên xã hội cũng như nghệ thuật c n phản tư, c n có

những thực nghiệm đa dạng” 55, tr.16-18 Và ông đưa ra giải pháp: thay vì một

mô hình quyền uy siêu việt (phổ quát) là d ng đa mô hình 55, tr.17 -181 , thay quy tắc đồng thuận phổ quát bằng việc thừa nhận tính khác biệt 55, tr.231-232

Đề xuất này rất g n gũi với lý thuyết diễn ngôn, đó là đa dạng cái nhìn và đòi hỏi

sự công bằng cho các giá tr Giải pháp này r ràng đã mở ra cơ hội bổ sung, đối thoại với cách lý giải văn bản, diễn giải l ch s theo những quan niệm trước đây (mà chúng tôi đã trình bày ở mục 1.2.1)

1.2.2 C ở th c tiễn

1 2 2 1 S liệu v o ng oa Thám

Thủ lĩnh Hoàng Hoa Thám và cuộc khởi nghĩa Yên Thế được ghi ch p, phản ánh khá toàn diện trong s liệu Pháp và Việt Nam, l ch s đ a phương Bắc

Giang và một số nguồn khác Có thể nói: “ch a có phong tr o khởi ngh a n o

ng thời lại ợc ghi ch p với một khối l ợng t liệu khổng lồ n th Con số

kh ng ừng lại ở h ng ng n hay h ng vạn trang m c n nhi u h n nữa Đ có tới

h ng trăm u sách ợc xu t b n, sớm nh t v o năm 1888 v muộn nh t v o năm 2007 cập tới những ng ời trực ti p có m t trong phong tr o, những

th n nh n c a các th l nh ngh a qu n v những ng ời ợc kể lại" [88, tr.16]

1Hutcheon L (1991), The Politics of Postmodernism, Routledge, London, tr.75

Trang 26

Trước khối lượng thông tin đồ sộ như vậy, chúng tôi phân loại s liệu về thủ lĩnh

Đề Thám thành hai nguồn như sau:

Thứ nhất là nguồn thông tin l ch s từ phía Pháp Đa số s liệu Pháp ghi

ch p về Hoàng Hoa Thám và Yên Thế hiện nay được lưu trữ trong Hồ sơ của chính phủ thuộc đ a, hoặc trong các lưu trữ cá nhân Đây là một nguồn tư liệu quan trọng,

có giá tr đối chứng cao, song điều kiện của chúng tôi chỉ tiếp cận thông qua công

bố của các nhà nghiên cứu đi trước, đặc biệt là công trình mới nhất và quy mô nhất

o ng oa Thám (1836-1913) của Khổng Đức Thiêm Theo Khổng Đức Thiêm, cuốn Gi c gi v thổ ph ở B c K u n ội chúng ta ở ên Th (Pirates et rebelles

au Tonkin Nos soldats au Yen The) do đại tá Frey viết, xuất bản tại Paris năm 1892

là tài liệu sớm nhất viết về Hoàng Hoa Thám và khởi nghĩa Yên Thế Đại tá Frey là người trực tiếp chỉ huy chiến d ch đánh chiếm đồn Hố Chuối từ cuối tháng 12 189 đến đ u tháng 1 1891 nên đã kể tương đối r những hoạt động kháng Pháp quyết liệt của nghĩa quân trong giai đoạn này, đồng thời có những mô tả khá kĩ về đ a bàn

và v trí chiến lược của v ng Yên Thế như Hố Chuối, Cao Thượng, Ph Khê, nhất

là v ng Hữu Thượng với các làng Thuống, làng Mạc, làng Vàng,… mà nghĩa quân Yên Thế đã giành được

Sau cuốn tài liệu của Frey, vào năm 1896 cũng tại Paris, tác giả Chabrol -

một sĩ quan Pháp đã xuất bản cuốn Những cuộc h nh qu n v o c K

(Op rationns militaires au Tonkin) Cuốn sách ghi lại quá trình xâm lược bình đ nh

xứ Bắc K của người Pháp Trong ph n ghi ch p về Hoàng Hoa Thám và nghĩa quân Yên Thế, Chabrol kh ng đ nh phạm vi hoạt động và v ng ảnh hưởng của thủ lĩnh cũng như nghĩa quân là khá rộng: từ Bắc Giang, Bắc Ninh đến tận Hà Nội, và vai trò thực sự của Đề Thám được kh ng đ nh vào năm 1894, sau khi thủ lĩnh Đề Nắm chết và Bá Phức phản bội Hoàng Hoa Thám thật sự trở thành mối lo thường xuyên của chính quyền thực dân kể từ sau một loạt sự kiện như trận Hố Chuối (18/5/1895), trận làng Nứa (17/8/1894), trận C u R (22/8/1894), trận Ao Khuya (9 9 1894),… Đề Thám bắt cóc được hai người Âu dẫn đến việc kí kết ngày 23/10/1894 giữa ông và chính quyền bảo hộ [88, tr.34-35]

So với tài liệu của Chabrol, Ng ời ng thời Đ Thám (L'homme du jour

Le De Tham) do Maliverney, chủ bút báo L'Av nir u Tonkin (T ng lai c K ),

Trang 27

xuất bản tại Hà Nội năm 19 9 là tài liệu có khối lượng lớn hơn, sinh động hơn về khởi nghĩa Yên Thế và thủ lĩnh Hoàng Hoa Thám Cấu trúc tài liệu được chia thành

ba ph n: Ph n đ u kể về nguồn gốc, tiểu s Đề Thám và hoạt động của ông trước

1909 Ph n hai tập hợp những điện tín, bài tường thuật, bài bình luận ngắn của các

phóng viên báo T ng lai xứ B c K Ph n ba tập hợp những bài phóng sự dài của

phóng viên Rerverony g i về từ Yên Thế miêu tả diễn biến chiến sự tại Yên Thế Điểm nổi bật của cuốn sách này là tính cụ thể về số liệu của quân đội Pháp khi tham chiến tại Yên Thế [88, tr.4 , và những bức ảnh chụp phong cảnh Yên Thế, Đề Thám, các thủ lĩnh nghĩa quân và đ a thế đồn Phồn Xương

Năm 1934, sau hai mươi mốt năm khởi nghĩa Yên Thế chấm dứt, Bouchet -

nguyên Đại lí Nhã Nam đã cho xuất bản cuốn Ở B c Kì uộc ời phiêu l u c a

o ng oa Thám, t ớng gi c (Au Tonkin La vie aventureuse de Hoang Hoa

Tham, chef pirate) tại Pháp Đây được coi là tư liệu khá hoàn chỉnh về cuộc khởi nghĩa Yên Thế Tác giả cung cấp nhiều thông tin về nguồn gốc của Đề Thám, nêu những n t cơ bản về l ch s chính tr của v ng đất Yên Thế trước khi người Pháp có mặt ở đây Cuốn sách còn tường thuật diễn biến cuộc khởi nghĩa Yên Thế cho đến khi Đề Thám b sát hại, cung cấp nhiều thư trao đổi giữa Hoàng Hoa Thám và người Pháp trong thời kì hòa hoãn, những văn bản của Thống sứ Bắc K Morel hoặc công sứ Bắc Giang liên quan tới sự kiện Hoàng Hoa Thám Vì l đó, cuốn sách này chứa nhiều yếu tố hiện thực hơn so với các cuốn khác mà người Pháp từng viết

về Đề Thám trước đó 88, tr.42]

Thủ lĩnh Đề Thám còn được nhắc đến trong cuốn sách T n th m k ch háp ở

Đ ng D ng (La trag die francaise en Indochine) của Barthouet xuất bản tại Pháp

năm 1948 Chương viết về Đề Thám là hồi ức cuộc khởi nghĩa Yên Thế khi tác giả còn phục vụ trong quân đội Pháp vào những năm đ u thế kỉ XX và tham gia cuộc hành quân ở Yên Thế

Năm 2 9, tại Pháp, nhà xuất bản L'Harmattan đã ấn hành cuốn Đ Thám - Một chi n s kháng chi n chống lại ch ộ thuộc a háp (Le De Tham Un

r sistant vietnamien à la colonisation fran aise) của Claude Gendre Ông là cháu của một người lính trong quân đội viễn chinh Pháp từng tham gia chiến d ch Yên

Trang 28

Thế Hồi ức về cuộc chiến đã được người lính Pháp ghi ch p lại, để hơn thế kỉ sau, Claude Gendre - cháu của ông đã tập hợp, sàng lọc, sắp xếp, kết nối lại thành tác

ph m này Ngoài ph n Mở u và K t luận, cuốn sách có 13 chương, tái hiện lại

toàn bộ tiểu s Hoàng Hoa Thám c ng những hoạt động của nghĩa quân Yên Thế Điểm đáng chú ý là tác giả có sự nhìn nhận và đánh giá mới về Hoàng Hoa Thám,

ông không gọi một cách miệt th là t ớng c ớp [29, tr.22]

Thứ hai là nguồn s liệu thành văn của Việt Nam Trước năm 1945, tài liệu

ghi ch p sớm nhất về Hoàng Hoa Thám có thể nói đến là Ngục trung th của Phan

Bội Châu viết năm 1913 tại nhà ngục Quảng Châu, xuất bản năm 1914 Tác giả kể

về sự kiện tìm gặp Hoàng Hoa Thám ở Phồn Xương năm 19 3 Tại đây, Phan Bội Châu được các bộ tướng của cụ Hoàng như Cả Trọng, Cả Dinh, Cả Hu nh tiếp đón

và hứa s hưởng ứng phong trào của Phan nếu Trung k khởi sự1 Còn l n gặp thứ hai tại Phồn Xương là cuộc gặp trực tiếp giữa hai v lãnh tụ tiêu biểu của phong trào yêu nước tiêu biểu đ u thế kỉ XX đã đi đến một số giao ước2 [29, tr.23] Ngoài Ngục trung th , trong han ội h u niên iểu (Tự phán) được viết quãng năm

1925 khi Phan tiên sinh b giảm lỏng ở Huế cũng đã nhắc đến Hoàng Hoa Thám và

phong trào Yên Thế

Công trình Việt Nam s l ợc của Tr n Trọng Kim viết năm 1919 được xem

là cuốn sách l ch s Việt Nam đ u tiên viết bằng chữ quốc ngữ, hệ thống lại toàn bộ

l ch s nước Việt (cho đến thời Pháp thuộc) Sách này đã có thời k được d ng làm sách giáo khoa tại miền Nam Việt Nam trước năm 1975 Sự kiện Đề Thám được

nhắc qua ở quyển Cận Kim Thời Đại, ch ng X - Việc ánh ẹp ở Trung k v

B c k như sau: “Đề Kiều và Lương Tam K ra thú được ở yên Cai Kinh b bắt,

Đốc ngữ ra thú, Hoàng-hoa-Thám ở Yên-thế cũng ra thú, được giữ ở v ng ấy, mãi

đến 1909 mới b đánh đuổi, đến năm 1912 mới b giết… ”3

1

Sự kiện này được đề cập ở một số chương của tác ph m: h ng I - Ra thăm o ng oa Thám

rồi v Nam k Trong chương này, Phan Bội Châu có nói vì lí do cá nhân nên cụ Hoàng chưa ra

gặp mặt Tuy vậy để đáp lại th nh ý của Giải San, Hoàng Hoa Thám đã cho bộ tướng của mình tiếp đón Tại đây, Phan Bội Châu đã quan sát thấy khu căn cứ Phồn Xương được nghĩa quân Yên Thế

xây dựng với ý đồ chiến thuật sẵn sàng và h ng XIII - G p m t o ng oa Thám

2

Chân dung Hoàng Hoa Thám còn trở lại một l n nữa trong tác ph m văn chương h n t ớng

qu n của Phan Bội Châu Chúng tôi s đề cập tới sáng tác này ở những chương sau của luận án

3

Dẫn theo: https://nghiencuulichsu.com/2013/11/24/de-tham-nguoi-anh-hung-hay-thang-giac

Trang 29

Năm 1935, Tr nh Như Tấu lên Yên Thế khai thác tư liệu và cho ra đời

cuốn B c iang a chí tái hiện đ a hình, nhân vật l ch s và văn vật của xứ Bắc

Giang Ph n viết về Đề Thám, ngoài vay mượn những s liệu và ghi ch p của người Pháp xuất hiện thời bấy giờ, tác giả còn lấy từ những câu chuyện dân gian

về Hoàng Hoa Thám

Sau năm 1945, nhất là sau năm 1954 Việt Nam trở thành một nước có chủ quyền, giới s học dân tộc đã có nhiều ghi ch p, biên soạn lại, nghiên cứu và đánh giá mới về thủ lĩnh Hoàng Hoa Thám

Chuyên khảo đ u tiên về Hoàng Hoa Thám xuất hiện ở miền Nam Việt Nam

là o ng oa Thám ( i học x ng máu c a 25 năm u tranh) của tác giả Văn Quang (Sống mới xb, 1957) Sau đó là Đ Thám, con hùm ên Th của Nguyễn Duy Hinh (Nhà sách Khai trí, 1961) Còn o ng oa Thám v phong tr o n ng n ên

Th do Đinh Xuân Lâm, Nguyễn Văn Sự, Tr n Hồng Việt biên soạn (1958) là công

trình có giá tr về Đề Thám và cuộc khởi nghĩa Yên Thế đ u tiên ở miền Bắc Với hơn 2 bản ghi ch p nguyên văn hồi ức các nhân chứng về khởi nghĩa Yên Thế, kết hợp với h u hết những tác ph m do người Pháp biên soạn, các tác giả đã cung cấp một ghi k p thời những điều mà người làm tài liệu chưa có sự phân tích, đánh giá [45, tr.20] Chính vì giá tr đặc biệt này, nên d cho cuốn sách còn có một số giới hạn về cách nhìn nhận sự kiện, hoặc khai thác tư liệu chưa thật triệt để, còn thiếu những tư liệu và căn cứ quan trọng dẫn đến nhiều mốc lớn của phong trào cũng như vai trò của

Đề Thám chưa được chỉ ra sáng r , nó vẫn được coi là một tư liệu đ y chất sống cho

những bài viết và giáo trình l ch s sau này dựa vào Các giáo trình L ch s Việt Nam (Tr n Văn Giàu, Đinh Xuân Lâm, Nguyễn Văn Sự biên soạn, 1957), L ch s cận ại iệt Nam (3 tập, Tr n Văn Giàu biên soạn, 1960-1963), Đại c ng l ch s Việt Nam

(Đinh Xuân Lâm chủ biên, 1998),… là những ví dụ

Có hai dấu mốc sau đó đã tác động lớn đến việc sưu t m, biên soạn l ch s về Hoàng Hoa Thám và khởi nghĩa Yên Thế Đó là năm 1963 - kỷ niệm 5 năm ngày mất của Hoàng Hoa Thám và năm 1984 - kỷ niệm 1 năm khởi nghĩa Yên Thế

Tại lễ kỷ niệm long trọng năm 1963, trong diễn văn o ng-Hoa-Thám, một l nh tụ

c a ngh a qu n ên-th , một anh hùng n tộc c a nh n n iệt Nam, Tr n Huy

Trang 30

Liệu - Viện trưởng Viện S học - đã chính thức đ nh danh Hoàng Hoa Thám là lãnh tụ khởi nghĩa Yên Thế, là anh h ng dân tộc Năm 1984, nhân kỷ niệm 100 năm khởi nghĩa Yên Thế, Nhà nước đã ban hành quyết đ nh chính thức coi lễ hội truyền thống tưởng nhớ Hoàng Hoa Thám là Lễ hội Yên Thế với những quy đ nh chi tiết về các nghi tiết dành cho cả hai cấp quản lý là trung ương và đ a phương trong việc tổ chức lễ hội Tiếng nói quan phương xuất hiện trong hoàn cảnh đất nước đang đối mặt với giặc ngoại xâm mới (1963) hoặc kiến quốc trong hoàn cảnh thống nhất (1984) đã trở thành những đ nh hướng mạnh m cho toàn bộ đời sống văn hóa đương thời Làn sóng nghiên cứu l ch s (và sưu t m văn hoá dân gian, và sáng tác văn chương nghệ thuật) về Hoàng Hoa Thám những năm tiếp đó chính là

hệ quả trực tiếp của sự kiện này1

Ngoài ra, suốt từ những năm 1954 đến trước 1986, hàng loạt bài viết, công

trình nghiên cứu chuyên sâu công bố trên tạp chí Nghiên cứu l ch s của các nhà s

học, nhà nghiên cứu như Đặng Huy Vận, Minh Thành, Ngô Minh Quốc, Chương Thâu, Nguyễn Đình Bưu, Tr n Huy Liệu, Tr n Văn Giàu, Văn Quang, Văn Tạo,…

đã bổ sung thông tin về Hoàng Hoa Thám ở những khía cạnh khác nhau như: vai trò của Đề Thám trong các cuộc khởi nghĩa, Đề Thám qua sách báo thời Pháp thuộc,

Đề Thám trong các câu chuyện dân gian,…

Có thể nói, sau năm 1945, dưới quan điểm nghiên cứu Marxist trong khoa học xã hội, các nhà nghiên cứu l ch s Việt Nam đã chú trọng đến xuất thân nông dân của Hoàng Hoa Thám, đến tính chất nông dân của cuộc khởi nghĩa Yên Thế, và

1 Ch ng hạn, sự ra đời của các công trình:

1 Tôn Quang Phiệt (1984), Tìm hiểu o ng oa Thám: qua một số t i liệu v truy n thuy t,

Sở Văn hoá Thông tin Hà Bắc xb

2 Anh Vũ, Nguyễn Xuân C n (1993), Một vùng ên Th , Sở Văn hoá Thể thao Hà Bắc xb

3 Nguyễn Phan Quang (1995), iệt Nam cận ại - những s liệu (tập 1), Nxb Tp Hồ Chí

Minh

4 Khổng Đức Thiêm và cộng sự (1997), Khởi ngh a ên Th , Hội khoa học l ch s Việt Nam

Sở Văn hoá Thông tin Bắc Giang xb

5 Đinh Xuân Lâm (chủ biên, 1998), Đại c ng l ch s iệt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội

6 Nguyễn Văn Kiệm (1985), hong tr o n ng n ên Th chống thực n háp x m l ợc,

Nxb Giáo dục, Hà Nội

7 Nguyễn Văn Kiệm (2001), hong tr o n ng n ên Th chống thực n háp x m l ợc

(1884-1913), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội

8 Văn Tạo (2 ), “Khởi nghĩa Yên Thế”, L ch s qu n sự Việt Nam, tập 9, Nxb Chính tr

Quốc gia, Hà Nội

Trang 31

tính biểu tượng cho chủ nghĩa yêu nước chống ngoại xâm của nhân vật Hoàng Hoa Thám Sau năm 1986, s liệu về Đề Thám được bổ sung phong phú, xuất hiện những công trình nghiên cứu riêng về Hoàng Hoa Thám có quy mô ngày càng lớn

và chuyên sâu hơn những ấn ph m trước đó Và g n như tất cả những thành tựu nghiên cứu về Hoàng Hoa Thám nói trên đều được Khổng Đức Thiêm tập hợp lại

trong công trình biên soạn xuất bản năm 2 13 o ng oa Thám (1836-1913) Cuốn sách được Phan Huy Lê đánh giá là "tập ại th nh v ng ời anh hùng o ng oa Thám, l sự k thừa v tổng k t to n ộ th nh tựu nghiên cứu c a giới nghiên cứu

l ch s từ tr ớc tới nay, trong v ngo i n ớc" [88, tr.7-9]

Cuốn sách gồm 11 chương, có một ph n giới thiệu ác nguồn s liệu v

o ng oa Thám v cuộc khởi ngh a ên Th , và ph n phụ lục giới thiệu những

thư từ, văn liệu liên quan đến Hoàng Hoa Thám Ngoài ph n tư liệu đã được công

bố trước đây, "tác gi phát hiện v cung c p nhi u hiểu bi t mới xoay quanh

ng ời anh hùng n tộc từ lúc sinh thời cho n khi yên ngh , gi i áp ợc nhi u

c u hỏi xoay quanh t m nhìn chi n l ợc c a ng ời th l nh trong những năm u

th kỷ XX" [88, tr.7-9] Bên cạnh công lao tập hợp tư liệu và đưa ra những kết quả

nghiên cứu mới, Khổng Đức Thiêm còn phân tích kĩ lưỡng để đi đến kh ng đ nh: từ phong trào yêu nước tự phát của nông dân mang tính chất phong kiến, cuộc đấu tranh ở Yên Thế do Đề Thám lãnh đạo đã chuyển sang đấu tranh vũ trang mang phạm tr tư sản có tính chất giải phóng dân tộc Hoàng Hoa Thám chính là linh hồn của phong trào Yên Thế, tinh th n bất khuất và ngọn cờ yêu nước của ông c ng các phong trào yêu nước của sĩ phu, binh lính, nông dân,… khác c ng thời đã đ y

phong trào yêu nước trong cả nước lên cao Như vậy, cho đến nay o ng oa Thám (1836-1913) là sưu tập tư liệu l ch s đ y đủ nhất về vấn đề mà luận án này

đang tìm hiểu

1 2 2 2 Nguồn t liệu n gian v o ng oa Thám

Mảng văn học dân gian về khởi nghĩa Yên Thế và Hoàng Hoa Thám khá dày

dặn, h u hết được sưu t m, biên soạn tập hợp thành ấn ph m Có thể kể đến cuốn Tìm hiểu v o ng oa Thám: qua một số t i liệu v truy n thuy t của tác giả Tôn Quang Phiệt, Kể chuyện o ng oa Thám của Hải Vy, Truyện kể n gian v

o ng oa Thám v các t ớng l nh ngh a qu n ên Th của nhóm tác giả Tr nh

Trang 32

Tiến Lưu, Nguyễn Văn Phong, M i cuốn sách như một ngăn lưu trữ những câu chuyện thú v lưu truyền trong dân gian về v thủ lĩnh này: từ lai l ch hành trạng, thời niên thiếu, quá trình tham gia phong trào Yên Thế, đến cái chết của Đề Thám

Không chỉ có truyện kể, cuốn hong tr o n ng n ên Th chống thực n háp

x m l ợc của Nguyễn Văn Kiệm, o ng oa Thám (1836-1913) của Khổng Đức Thiêm đã cung cấp i vè v Đ Thám và một số d bản Bên cạnh đó, có một số thơ

ca, giai thoại, m u chuyện về Đề Thám, về bà vợ ba và các con của ông, ví dụ: ợ

a Đ Thám, Trọng, ì sao ạn háp kh ng n ch t ợc Đ Thám, Đi tìm mộ

Đ Thám… được trích đăng lẻ trong các bài viết, những cuốn sách, các trang báo in,

báo điện t đ a phương và trung ương cũng góp ph n làm sáng r tình cảm của nhân dân dành cho cuộc khởi nghĩa Yên Thế và Hoàng Hoa Thám

Qua các sáng tác dân gian trên, chúng tôi có thêm căn cứ để kh ng đ nh mối quan hệ khăng khít giữa văn học dân gian và l ch s , hiểu thêm cách dân gian phản ảnh

sự kiện và nhân vật l ch s như thế nào (chúng tôi s trình bày ở h ng 2 o ng

oa Thám trong phiên n folklore)

1 2 2 3 Tác phẩm văn học vi t v o ng oa Thám

Hoàng Hoa Thám qua đời không bao lâu, danh tiếng vàc cuộc đời ông đã đi

vào văn chương Đó là truyện h n t ớng qu n của Phan Bội Châu (đăng trên tờ Binh sự tạp chí tại Hàng Châu, Trung Quốc) năm 1917 Cho đến nay, đây vẫn

được coi là tác ph m văn chương đ u tiên về Đề Thám Im lặng một thời gian khá dài, đến năm 1935, một loạt tác ph m văn chương về v danh tướng này b ng liên

tiếp ra đời: loạt phóng sự dài óng ng ời ên Th của Việt Sinh được đăng tải trên báo Ng y Nay, truyện u ồng ên Th của Tr n Trung Viên đăng trên Phụ trương Ngọ áo và truyện L ch s qu n Đ -Thám ên-Th của Ngô Tất Tố và L.T.S do Nhật Nam xuất bản Năm 1943, Cố Nhi Tân biên soạn tiểu truyện T n

Th t Thuy t v những văn th n trong phong tr o n ng, trong đó có truyện

kể về Hoàng Hoa Thám

Sau năm 1945, đặc biệt là sau 1954, cuộc khởi nghĩa của các nghĩa quân Yên Thế và Đề Thám tiếp tục là một đề tài được các nhà văn hiện đại khai thác Được tôn vinh là bậc anh h ng chống ngoại xâm, Hoàng Hoa Thám thành nhân vật trong

h u như tất cả các hình thức văn chương, như diễn ca, trường ca, hồi kí, truyện ký

Trang 33

l ch s , tiểu thuyết l ch s và truyện ngắn…1 Tuy nhiên, người viết chủ yếu là các nhà văn thuộc n a nước phía Bắc, trong đó, có những tác giả g n như chuyên viết về Hoàng Hoa Thám (Huy Cờ, Lê Minh Quốc) hoặc ấp ủ viết về ông nhiều chục năm (Nguyên Hồng) Và Hoàng Hoa Thám không chỉ là nguồn đọc của các độc giả lớn tuổi

mà còn là nguồn sáng tác nhiệt hứng của các tác giả viết cho thiếu nhi (Mai Hanh, Lê Minh Quốc,… Có thể nói, Hoàng Hoa Thám, l ch s về ông và tinh th n của khởi nghĩa Yên Thế có hấp lực mạnh m đối với các nhà văn Việt Nam trong một thời gian dài, tuy không liên tục nhưng số lượng và chất lượng tác ph m đủ lớn để làm

cơ sở cho việc khảo sát cách văn chương kiến tạo hình ảnh Hoàng Hoa Thám cũng như mối quan hệ đa chiều của văn chương với các phiên bản khác về nhân vật này

Đối lập với nguồn văn liệu Việt về Hoàng Hoa Thám, trong kho tư liệu của

người Pháp, tác ph m mang tính văn chương đậm nhất có l chỉ có D Thám, pirate2 (Đề Thám, kẻ cướp) của Paul Chack xuất bản năm 1933, tại Paris D Thám, pirate có sáu ph n và 44 chương Đề Thám xuất hiện ngay từ ph n đ u tiên của tác

ph m, tiếp đó là chương thứ ba Đ ốc Thám v một v i tên gi c khác, ngoài ra ông còn xuất hiện trong ph n hai, chương thứ nhất Thám c n sống, ph n ba, chương thứ nhất Đ Thám quy phục, toàn bộ ph n thứ năm Đ Thám truy n và ph n sáu

ái ch t c a Đ Thám [88, tr.42-43) Ngay từ tiêu đề các chương đã có thể thấy, Paul Chack mang một quan niệm thực dân cực k r ràng và mạnh m

1 Dưới đây là danh mục ấn ph m văn chương chính về Hoàng Hoa Thám (thống kê theo biên mục của Thư viện Quốc gia, và xếp theo năm xuất bản):

1 Tr n Hồ (1959), Truyện Đ Thám (diễn ca), Nxb Phổ thông, Bộ Văn hóa, Hà Nội

2 Mai Hanh (1968), M u trí Đ Thám, Nxb Kim Đồng, Hà Nội

3 Hoàng Th Thế (1975), Kỷ niệm thời th u (hồi kí), Ty Văn hóa Hà Bắc

4 Nguyên Hồng (1981, 1993), Núi rừng ên Th (tiểu thuyết l ch s ), Hội Văn nghệ Hà Bắc

5 o ng oa Thám vẫn sống (1984) (truyện tranh bằng thơ), Sở Văn hoá Thông tin Hà Bắc

6 Đ Vinh (1986), o ng oa Thám - một vùng rừng (trường ca), Hội Văn nghệ Hà Bắc

7 Khúc Nhã Vọng, Nguyễn Bích Ngọc (1988), ùm Xám ên Th , Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội

8 Huy Cờ (199 ), ợ a Đ Thám (truyện l ch s ), Nxb Thanh niên, Hà Nội

9 Lê Minh Quốc (1996), T ớng qu n o ng oa Thám (tiểu thuyết l ch s ), Nxb Văn học, Hà Nội

10 Nguyễn Huy Thiệp (2001), M a Nh Nam (truyện ngắn), Nxb Văn học, Hà Nội

11 Lê Minh Quốc (2002), T ớng quốc o ng oa Thám (truyện l ch s ), Nxb Kim Đồng, Hà Nội

12 Huy Cờ (2 3), o ng oa Thám (tiểu thuyết), Nxb Lao Động, Hà Nội

13 Hoàng Khởi Phong (2 9), Ng ời trăm năm c (tiểu thuyết), Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội

14 o ng oa Thám - hùm ên Th (2 9) (truyện tranh), Nxb Giáo dục, Hà Nội

15 Hải Vy sưu t m biên soạn (2 1 ), Kể chuyện o ng oa Thám (thơ), Nxb Lao động, Hà Nội

16 Chu Ngọc Phan (2 13), Kể chuyện o ng oa Thám (truyện thơ), Nxb Văn hoá dân tộc, Hà Nội

17 Ph Sa (2 15), o ng oa Thám (truyện tranh l ch s ), Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh

2 Tác ph m còn có tên Hoang Tham pirate [88, tr.27]

Trang 34

1.3 Phiên ản lịch s về Hoàng Hoa Thám và hởi ngh a Yên Thế

1.3.1 u ế ạ

Có thể hình dung rằng, ngay khi khởi nghĩa Yên Thế nổ ra và thủ lĩnh Hoàng Hoa Thám xuất hiện, đã có rất nhiều luận bàn khác nhau về ông c ng cuộc chiến do ông lãnh đạo, từ cả hai phía Việt Nam và Pháp Tuy nhiên, những ghi ch p sớm nhất và nhiều nhất dưới dạng tư liệu l ch s được tìm thấy thuộc về người Pháp - chủ thể của thiết chế xã hội lúc bấy giờ Và đương nhiên, họ s tạo ra diễn ngôn mang tính chất chính thống và có lợi cho công cuộc đàn áp, cai tr thuộc đ a của chính quyền thực dân Còn người Việt ở phe đối kháng, họ cũng có những lí l để bảo vệ cho người thủ lĩnh và những nghĩa quân chiến đấu vì quê hương bản quán Lúc đ u, những luận bàn của người Việt chỉ ở dạng truyền ngôn, mãi đến 1913 mới

có ghi ch p đ u tiên của Phan Bội Châu về v thủ lĩnh Tuy nhiên, những luận bàn dưới dạng truyền ngôn này (c ng với thông tin từ phía Pháp) lại trở thành cơ sở cho nhiều ghi ch p l ch s của người Việt và Pháp sau đó Trong bối cảnh phức tạp trên, chúng tôi không tham vọng xác đ nh được một nguyên mẫu Hoàng Hoa Thám trong hiện thực l ch s , mà chỉ căn cứ vào những ghi ch p s đã có để phác họa lại phiên bản Hoàng Hoa Thám trong s liệu, qua s của người Pháp và người Việt Chúng tôi nhận thấy, đã có rất nhiều thông tin khác nhau về Hoàng Hoa Thám trên ghi

ch p s của cả hai phía, thống kê ban đ u là :

Tên gọi: Trương Văn Thơm, Trương Văn Thắm, Trương Văn Thiêm, Trương Văn Thân, Trương Văn Nghĩa (tức Thiên) Riêng tên gọi Đề Dương d ng để chỉ Đề Thám các tài liệu của Bouchet, Chabrol, Tr nh Như Tấu đều ghi

Quê quán: Thanh Hóa (nhiều tài liệu), Hưng Yên, Sơn Tây, Trũng, Tràng (Việt Yên, Bắc Giang)

Năm sinh: 184 , 1846, 1858, 1864, khi tham gia khởi nghĩa Ngọc Lí ông ngoài 2 tuổi

G n đây, những kết luận mới nhất và đã thống nhất về thân thế, sự nghiệp của Hoàng Hoa Thám được trình bày trong cuốn chuyên khảo của Khổng Đức

Thiêm Về thân thế: Nhà nghiên cứu Khổng Đức Thiêm đã kết luận: " o ng oa Thám sinh năm 1836, nguyên quán l ng D Ch , huyện Tiên Lữ, t nh ng ên, sinh tr ởng ở n ng th n nh ng gia ình thoát ly n ng nghiệp" [88, tr.87] Nguồn

Trang 35

gốc ông là họ Đoàn, cha là Đoàn Danh Lại, mẹ là Lương Th Minh, nhưng phụ thân chuyển họ Trương nên ông được đặt tên là Trương Văn Nghĩa Ông là con thứ trong một gia đình có hai anh em, cha mẹ mất ngay khi ông chưa đ y tuổi Anh trai ông là Trương Văn Lễ, nhiều năm chỉ xưng danh là Trương Văn Leo hoặc Đoàn Văn Leo

để tránh sự truy nã và những phiền lụy khó có thể xảy ra Từ nhỏ Trương Văn Nghĩa đã được chú ruột là Trương Văn Thân cưu mang, ở Sơn Tây cho đến khi trưởng thành1

Về sự nghiệp: Đề Thám đã tham gia đội quân yêu nước của Cai Vàng, Đại Trận, Tr n Xuân Soạn, Cai Kinh và lập nhiều chiến công lớn Tuy nhiên,

sự nghiệp quân sự của ông được kh ng đ nh nhất khi tham gia đội quân Đề Nắm và trong giai đoạn 1892-1913 Khi Đề Nắm b sát hại, Hoàng Hoa Thám trở thành thủ lĩnh tối cao của phong trào Yên Thế, ông đã khôi phục được phong trào và đưa ra các giải pháp bảo toàn lực lượng Đề Thám đã tổ chức đánh nhiều trận, tiêu biểu là Luộc Hạ, Cao Thượng (tháng 1 năm 189 ), thung lũng Hố Chuối (tháng 12 năm 1890), Đồng Hom (tháng 2 năm 1892), Yên Thế (tháng 11 năm 1895), trực tiếp đương đ u với các Thiếu tướng Godin, Voyron và Đại tá Frey, Bataille, Gallieni, Với kinh nghiệm, bản lĩnh, mưu trí, chiến thuật du kích tài tình, ông đã gây cho họ những tổn thất nặng nề

Căn cứ vào tình hình chiến sự và thực lực của nghĩa quân, Hoàng Hoa Thám linh động tiến hành hòa hoãn với Pháp hai l n: L n 1 vào tháng 1 năm 1894, l n 2

từ tháng 12 năm 1897 đến ngày 29 tháng 1 năm 19 9 Trong thời gian đó, Đề Thám

đã tổ chức ra đảng Nghĩa Hưng và Trung Châu ứng nghĩa đạo thu hút tập hợp nhiều người yêu nước kháng Pháp Ông đã tham gia chỉ đạo cuộc khởi nghĩa ngày 27 tháng 6 năm 19 8 trong trại lính pháo thủ tại Hà Nội làm chấn động khắp cả nước

Đề Thám còn xây dựng Phồn Xương thành căn cứ kháng chiến, bí mật liên hệ với Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Phạm Văn Ngôn, Lê Văn Huân, Nguyễn Đình Kiên Tháng 2 năm 1913, Hoàng Hoa Thám qua đời đánh dấu sự kết thúc của phong trào Yên Thế

Trang 36

Nhận đ nh về sự nghiệp quân sự của Hoàng Hoa Thám, học giả Văn Quang

cho rằng: "T t c sự nghiệp c a o ng oa Thám mới x m t ởng chừng nh kh ng

có gì áng kể nh ng thực ra Đ ốc họ o ng mới l ng t ớng trong thời quốc gia cực Ông l con út c a phong tr o, u tranh trong một tình th trở th nh tuyệt vọng Dù kh ng có một ờng lối chính tr r r ng úng n, ng vẫn c m cự

ợc dẻo ai h n 20 năm v với t i thao l ợc qu n c ng lại c n ánh cho ch nhi u n khá n ng n chính những kẻ th l nh ối ch ng c ng ph i th m è kính nể ng" [88, tr.630]

Riêng về tài năng và t m ảnh hưởng của Đề Thám, chúng tôi xin được lược thuật những ý kiến đánh giá khác nhau từ hai phía Pháp - Việt

Về phía người Pháp: Nhà c m quyền và các quan chức, tướng lĩnh cấp cao của Pháp và đại bộ phận quan lại đ a phương đều coi Đề Thám là "giặc", gọi Đề Thám là tên giặc, tên c m đ u bọn giặc cướp,… Đề Thám được gán cho các tội xấu xa như:

c m đ u bọn giặc, lừa đảo, bóp nặn dân chúng một cách ghê tởm Báo cáo về tình

hình Yên Thế của Toàn quyền Đông Dương Klobukowski có viết: "Đánh lừa sự giám sát c a chính quy n ta, tên th l nh quy phục y, từ m ời năm nay tạo ra một

số khách h ng rộng lớn trong nhi u t nh; Sự ồng l a c a Đ Thám trong những bi n

cố ở Trung k quá r r ng v qua vụ n y c ng th y r Đ Thám có một v trí quan trọng trong n chúng" [88, tr.467] Yết th của Thống sứ Bắc K Morel cũng thông báo: " o ng oa Thám lừa gạt hính ph , y vẫn ti p tục óp n n n chúng một cách ghê tởm ì vậy, lúc n y, y v các th hạ c a y ph i b uổi ra khỏi hang ổ c a chúng v sẽ b qu n ội hính ph truy b t kh ng ngừng" [88, tr.467] Ngh sĩ Messimy tại phiên họp của Quốc hội Pháp ngày 27 7 19 9 đã phát biểu: "Quy n lực,

lu n l v uy tín c a Đ Thám gia tăng c biệt Khởi th y l một tên c m u bọn

gi c c ớp ình th ờng, nh ng n d n Đ Thám ợc ồng o c a y coi l anh hùng n tộc, ối với nhi u ng ời, Đ Thám trở th nh hiện th n c a t m hồn ng ời

An Nam v ng ời ta ang chờ ợi thời c , có thể l s p n, trong ó có Đ Thám sẽ trở th nh ng ời gi i phóng t ng lai cho xứ B c k " [88, tr.468]

Trái với những đánh giá trên, một số tướng lĩnh và quan chức của Pháp trực tiếp tham gia chiến đấu tại Yên Thế lại cho rằng Đề Thám là một tên cướp có tài và

Trang 37

có nhân cách 88, tr.39 Hoặc một số nhà nghiên cứu l ch s Pháp đã nhận x t:

"Ng ời ch huy các toán gi c ở ên Th có một trí óc th ng minh khác th ờng" (Đại tá Frey) 88, tr.625], " ng ta chi n u chống lại chúng ta với một sự can

m v l ng kiên trì áng kinh ngạc Để có thể sống v l m ch một vùng núi n y

ph i có t i năng, thậm chí ph i có thiên t i, ph i có một sức mạnh tinh th n v thể

ch t c biệt Ơn trời, ph i h ng th kỷ mới th y có một ng ời nh th " (Sĩ quan

Barthou t) 88, tr.287-89 Trong thư g i Bộ trưởng Bộ thuộc đ a Pháp ngày

4 1 19 9, Vergrière còn kh ng đ nh: "Thật l một sai l m lớn n u cho r ng Đ Thám nh n n An Nam gh t sợ Đó ch l sự b a t k cục c a các n áo cáo quan ph ng Thật ra, ng ời b n xứ nh cho ng ta một sự ng ỡng mộ s u s c, coi ng ta nh một v anh hùng t t , một v th n" [88, tr.290] Trong cuốn Đ Thám (1846-1913) - một chi n s kháng chi n chống lại ch ộ thuộc a háp, Claude Gendre đã viết: “Đ Thám kh ng ch l ng ời th l nh qu n sự áng gờm,

ng c n l con ng ời vừa kh n kh o, vừa qu quy t, mang trong mình một l t ởng yêu n ớc kh ng sờn l ng, g n li n với những giá tr truy n thống c a t n ớc ng,

th m nhu n những tín ng ỡng v c những i u mê tín c a ng ời n ng n xứ B c

K , vốn l nguồn gốc xu t th n c a ng, ó l những khía cạnh khác nhau c a con

ng ời ợc t n vinh l “hùm thiêng ên Th ” [112]

Như vậy, việc nhìn nhận, đánh giá về Hoàng Hoa Thám từ phía người Pháp không thực sự đồng thuận Bên cạnh những phát ngôn quy chụp tội tạo phản, m dân, cướp bóc, lừa đảo… cho Đề Thám, thì ngay trong nội bộ người Pháp cũng không ít nhân vật có thái độ khách quan, thừa nhận tài năng và t m ảnh hưởng lớn của Hoàng Hoa Thám trong cuộc Khởi nghĩa Yên Thế, như tác

giả Jean Ajanbert có viết: "V tinh th n, Đ Thám có t n ớc ứng với mình,

Trang 38

c ng thời với Đề Thám - Phan Bội Châu trong Ngục trung th đã viết: " o ng

t ớng qu n vốn l tay cứng trong ng C n ng xứ B c Kì Từ lúc ng Nguyễn [ uang] ích t trận, ng Nguyễn Thiện Thuật chạy sang T u thì ng C n ng

B c Kì tan r Duy có o ng t ớng qu n một mình chi m giữ mi n núi t nh B c Giang, chống cự với B o hộ ngo i 10 năm Ng ời trong n ớc ta từ n con trẻ, chẳng ai m kh ng ngh ti ng tăm o ng oa Thám lừng lẫy" [88, tr.405] Khi còn hoạt động tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã cho rằng: "Cuộc xâm chiếm Đông

Dương bắt đ u từ năm 1858 đến 1909 mới kết thúc Chính trong thời kì này, khi nhà ái quốc Đề Thám chết, thì công cuộc chống Pháp có tổ chức và có vũ trang chấm dứt Người anh h ng dân tộc ấy c ng với một ít nghĩa quân kiên quyết của

ông đã chiếm lĩnh một tỉnh nhỏ và đương đ u với thực dân Pháp trong nhiều năm"

[65, tr.13] Còn ngay trong vòng kiểm duyệt thực dân, nhà s học Tr n Trọng Kim

cũng đã không hề e ngại khi tuyên bố lý do khiến ông viết iệt Nam s l ợc là

khích lệ tinh th n ái quốc trong dân chúng: Người trong nước có thông hiểu những

sự tích nước mình mới có lòng yêu nước yêu nhà 41, tr.7 và ông xếp Hoàng Hoa Thám vào số các sự kiện, nhân vật thể hiện Lòng yêu nước của người Việt Nam (Chương XV mục 9)1 Sau năm 1945, trong b u không khí tự do, tự chủ, diễn ngôn

l ch s về Hoàng Hoa Thám càng tăng thêm tính chất kh ng đ nh, tôn vinh Nhà s

học Tôn Quang Phiệt kh ng đ nh: "Nói v chí khí t khu t, v l ng yêu n ớc v căm thù gi c thì các v ti n liệt n y u áng ể chúng ta kh m phục v noi g ng

Đ Thám qu l một lực l ợng m thực n ph i è, ph i coi trọng, ph i chi u chuộng nữa l khác" [69, tr.626 Tài năng quân sự của Đề Thám được nhà s học Nguyễn Văn Kiệm nhận đ nh: "Đ Thám có năng lực chi n u ít có ng ời sánh

k p Ông có sự hiểu bi t s u s c v sự s dụng a hình, a vật trong chi n u ì vậy Đ Thám có thể một mình ánh lại h ng trung ội ch" [42, tr.28] Nhà s học

Tr n Huy Liệu trong bài diễn văn đọc nhân d p kỷ niệm 5 năm ngày mất của

Trang 39

Hoàng Hoa Thám đã đánh giá: "Cụ han Đình hùng với cuộc Khởi ngh a ng Khê c ng ch ứng vững 11 năm ụ Nguyễn Thiện Thuật với cuộc Khởi ngh a i Sậy c ng ch kháng chi n ợc 3 năm Non 30 năm c m cự với gi c, khi chi n, khi

h a, với sự nỗ lực phi th ờng v kiên nhẫn v song, ng ời anh hùng ách chi n c a núi rừng ên Th lại dựng lại qu n ội, trở v căn cứ, chuyển y u th nh mạnh Sở

ợc nh vậy chính vì ngh a qu n Đ Thám có gốc rễ vững ch c trong nh n n

ên Th ăn cứ a vững ch c c a Đ Thám kh ng ph i ch ở chỗ núi rừng hiểm trở m ở chính ở ngay trong l ng nh n n a ph ng" [47, tr.26] Tr n Văn Giàu khi viết lời tựa cuốn o ng oa Thám v phong tr o n ng n ên Th cũng đánh giá rất cao v thủ lĩnh: "Trong l ch s cận ại Việt Nam, n t c biệt nh t l cuộc

u tranh v trang c a nh n n ta chống háp thì o ng oa Thám l v ng

t ớng c m u cuộc khởi ngh a ên Th oanh liệt v ai ẳng nh t L ch s c a

Đ ốc o ng oa Thám, c a chi n khu ên Th r t áng cho n tộc ta tự h o,

r t áng cho chúng ta học tập" [45, tr.1] Với những tài năng và t m ảnh hưởng lớn như vậy, Đề Thám được suy tôn là "một l nh tụ c a ngh a qu n ên Th , một anh hùng c a n tộc Việt Nam" [45, tr.1]

Về cái chết của Đề Thám: Cho đến thời điểm này (năm 2 16) vẫn còn nhiều thông tin trái chiều và những giả thiết khác nhau1

Các thông tin, tư liệu về cái chết

và mộ ph n của Đề Thám đang có sự đan xen giữa những ghi ch p l ch s và các truyện kể lưu truyền trong dân gian Những phân tích sâu hơn về vấn đề này chúng

1

Trong giới hạn nghiên cứu, chúng tôi xin được thống kê các giả thuyết (Theo Bách khoa toàn thư

mở Wikipedia, https://vi.wikipedia.org/wiki/Ho%C3%A0ng_Hoa_Th%C3%A1m) về cái chết của

Đề Thám để lấy đó làm căn cứ đối sánh với các sáng tác lưu truyền trong dân gian (trình bày ở chương 2 của Luận án), cụ thể như sau: Giả thuyết thứ nhất: Trong những ngày cuối c ng, lực lượng ngày càng mỏng, Đề Thám chỉ còn vài thủ hạ bảo vệ bên cạnh và liên tục phải di chuyển Khi ông tới v ng Hố L y, người Pháp đã bố trí ba người đến trá hàng để tiếp cận và hạ sát ông

c ng hai thủ hạ vào sáng mồng 5 Tết năm Quý s u, tức ngày 1 tháng 2 năm 1913, sau đó mang thủ cấp ông ra bêu Phủ đường Yên Thế để th uy dân chúng Tuy nhiên, có ý kiến nghi ngờ về giả thiết này khi dẫn 3 thông tin khác: (1) Nhà c m quyền Pháp chỉ cho bêu đ u có hai ngày rồi vội cho

t m d u, đốt thành tro đem đổ xuống ao và không cho công bố ảnh thủ cấp (2) Theo Lý Đào, một cận vệ cũ của Đề Thám và thường cắt tóc cho thủ lĩnh nên biết đ u ông có một đường gồ chạy từ trán lên đỉnh đ u, trên khuôn mặt có bộ râu ba chòm, nhưng cái đ u cắm ở Phủ đường không có đường gồ, cằm không có râu (3) Theo người dân làng Lèo, thủ cấp b bêu là của sư ông trụ trì ở

ch a Lèo, vì sư ông có dung mạo khá giống với Hoàng Hoa Thám và không thấy xuất hiện từ hôm

đó, có l b giết để thế ch Giả thuyết thứ hai: Hoàng Hoa Thám chạy trốn và sống n dật những ngày cuối đời trong dân chúng, và cuối c ng chết vì bệnh tật Giả thuyết thứ ba: Một số quan lại cho rằng ông mất vào trước thời điểm ngày 1 tháng Hai năm 1913, còn nhân dân lại cho rằng ông mất sau thời gian này.

Trang 40

tôi s trình bày ở Chương 2 của luận án khi tìm hiểu o ng oa Thám trong phiên

trong văn chương

1.3.2 Khở ĩ Y ế qua ế ạ s

Dưới con mắt của người Pháp đương thời, cuộc chiến tại Yên Thế b coi là nổi dậy chống lại người Pháp, một cuộc phản loạn c n trấn áp, bình đ nh Nguồn s liệu Pháp cho thấy đây là một đội quân có tổ chức, một cuộc chiến được dân chúng ủng hộ, một chiến trường giữa lòng dân vì vậy nguy cơ đối với chính phủ và quân đội Pháp là không thể coi thường; thậm chí với cách miêu tả của nhiều tư liệu về tài

tổ chức quân đội và khí phách mạnh m , kiên cường của v thủ lĩnh Hoàng Hoa Thám, Yên Thế đã trở thành một cuộc chiến dai d ng, khốc liệt, một chiến đ a đáng kinh sợ và dứt khoát phải được dẹp yên

Còn giới s học Việt Nam thì phác họa khởi nghĩa Yên Thế như sau: Cuộc khởi nghĩa bắt đ u khởi nguồn ở v ng Yên Thế Thượng - một v ng đất có cư dân phức tạp, chủ yếu là nông dân lưu tán đến đây Họ công khai chống lại triều đình và

Ngày đăng: 05/12/2017, 10:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w