1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BỘ CÂU HỎI ĐÁP ÁN CUỘC THI CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ

47 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 458,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, có những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau: 3 điểm -

Trang 1

CUỘC THI CBCC CẤP XÃ LẦN THỨ 3 - NĂM 2012

(Dựng cho vũng thi chung kết tại tỉnh)

Phần thứ nhất:

CÂU HỎI THI VÀ TRẢ LỜI ĐỐI VỚI CáN Bộ

CHUYấN TRÁCH CẤP XÃ

(Gồm 11 cõu)

I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

Cõu 01 Hệ thống chớnh trị Việt Nam gồm những tổ chức nào? Vỡ sao Nhà nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam cú vai trũ là trung tõm của

hệ thống chớnh trị?

a Hệ thống chớnh trị Việt Nam gồm những tổ chức sau: ( 5 điểm )

- Đảng cộng sản Việt Nam; (1 điểm)

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam; (1 điểm)

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; (0,5 điểm)

- Đoàn Thanh niờn cộng sản Hồ Chớ Minh; (0,5 điểm)

- Hội Liờn hiệp phụ nữ Việt Nam; (0,5 điểm)

- Hội nụng dõn Việt Nam; (0,5 điểm)

- Hội cựu chiến binh Việt Nam; (0,5 điểm)

- Tổng liờn đoàn lao động Việt Nam (0,5 điểm)

b Tại sao Nhà nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam cú vai trũ là trung tõm của hệ thống chớnh trị?

- Nh nà n ước quản lý tất cả mọi công dân trong lãnh thổ của mình Nhà nnước là đại diện chính thức cho mọi tầng lớp nhõn dõn v đà n ợc nhân dân thành

lập ra, trao quyền ( 2,5 điểm )

- Nh nà n ước có chủ quyền tối cao trong lĩnh vực đối nội cũng nh đối ngoại,

có bộ máy quyền lực và có sức mạnh để đảm bảo thực hiện quyền lực chính trị

và bảo vệ hệ thống chính trị ( 2,5 điểm )

- Nh nà n ước có pháp luật, công cụ có hiệu lực nhất để thiết lập trật tự, kỷ

cơng, quản lý mọi mặt đời sống xã hội ( 2 điểm )

- Nh nà n ước là chủ sở hữu lớn nhất trong xã hội, có đủ điều kiện và sứcmạnh vật chất để tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị, quản lý đất nớc, xóhội, đồng thời Nh nà n ước còn bảo trợ cho các tổ chức chính trị xã hội thực hiện

các hoạt động của mình ( 3 điểm )

- Nh nà n ước có chủ quyền quốc gia, là chủ thể của công pháp quốc tế (2 điểm)

- Nh nà n ước có trách nhiệm thể chế hoá đờng lối của đảng thành pháp luật

và đảm bảo cho pháp luật đợc thực hiện trong thực tế, đồng thời Nh nà n ước cũngphải tạo ra những cơ sở vật chất và cơ sở pháp lý cho các tổ chức chính trị kháchoạt động thu hút các tổ chức đó tham gia quản lý Nh nà n ước ( 3 điểm )

Cõu 04 Khỏi niệm phỏp luật XHCN? Trỡnh bày mối quan hệ giữa phỏp luật với Nhà nước?

a Khỏi niệm phỏp luật XHCN: Phỏp luật XHCN là hệ thống cỏc quy tắc

xử sự chung do nhà nước XHCN ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chớ của

Trang 2

giai cấp công nhân và đa số nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản vàđược bảo đảm thực hiện bằng bộ máy nhà nước và phương thức tác động củanhà nước trên cơ sở giáo dục, thuyết phục và cưỡng chế nhằm xây dựng chế độ

XHCN ( 5 điểm )

b Mối quan hệ giữa pháp luật với nhà nước là quan hệ giữa hai yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng, có mối quan hệ khăng khít không thể tách rời nhau ( 2 điểm )

- Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, nhưng quyềnlực đó chỉ có thể thực hiện trên cơ sở pháp luật Pháp luật quy định cách thức tổchức quyền lực Nhà nước, tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máynhà nước Đồng thời, pháp luật cũng là phương tiện hiệu quả nhất để Nhà nước

quản lý mọi mặt của đời sống xã hội ( 4 điểm )

- Pháp luật là những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành và luôn phảnánh quan điểm, đường lối chính trị của lực lượng nắm quyền lực Nhà nước.Pháp luật chỉ có thể hình thành bằng con đường Nhà nước Nếu không có Nhà

nước sẽ không có pháp luật ( 2,5 điểm )

- Nhà nước không thể tồn tại và phát huy quyền lực nếu thiếu pháp luật vàngược lại, pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và có hiệu lực khi dựa trên sức mạnh

của quyền lực Nhà nước ( 2 điểm )

- Trong mối quan hệ với pháp luật mặc dù do Nhà nước ban hành nhưng

khi đã được công bố thì nó trở thành một hiện tượng có sức mạnh công khai bắtbuộc đối với mọi chủ thể, trong đó có cả nhà nước Nhà nước nói chung và mỗi

cơ quan của nó nói riêng đều phải tông trọng và chấp hành nghiêm chỉnh phápluật Nhà nước không thể chủ quan, duy ý chí khi ban hành pháp luật mà phải

xuất phát từ nhu cầu khách quan, các điều kiện kinh tế - xã hội ( 4,5 điểm)

Câu 05 Nêu tên các văn bản quy phạm pháp luật và thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật hiện hành?

Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008,

có những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành

văn bản quy phạm pháp luật sau: ( 3 điểm )

- Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, luật, nghị quyết; ( 1,5 điểm )

- Văn bản do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành: Pháp lệnh, nghị

quyết; (1,5 điểm )

- Văn bản do Chủ tịch nước ban hành: Lệnh, quyết định; ( 1 điểm )

- Văn bản do Chính phủ ban hành: Nghị định; ( 1 điểm )

- Văn bản do Thủ tướng Chính phủ ban hành: Quyết định; ( 1 điểm )

- Văn bản do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành: Thông

tư; (1,5 điểm )

- Văn bản do Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ban hành:

Nghị quyết; ( 1 điểm )

- Văn bản do Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm

sát nhân dân tối cao ban hành: Thông tư; ( 1,5 điểm )

- Văn bản do Tổng kiểm toán nhà nước ban hành: Quyết định; ( 1 điểm )

- Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính

phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội; ( 1,5 điểm )

Trang 3

- Thụng tư liờn tịch giữa Chỏnh ỏn Toà ỏn nhõn dõn tối cao với Việntrưởng Viện kiểm sỏt nhõn dõn tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ với Chỏnh ỏn Tũa ỏn nhõn dõn tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sỏt

nhõn dõn tối cao; giữa cỏc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; (2,5 điểm )

- Hội đồng nhõn dõn cỏc cấp ban hành: Nghị quyết; ( 1 điểm )

- Uỷ ban nhõn dõn cỏc cấp ban hành: Quyết định, Chỉ thị; ( 1 điểm ) Cõu 06: Khỏi niệm phỏp chế XHCN? trỡnh bày cỏc nguyờn tắc của phỏp chế XHCN?

a Khỏi niệm phỏp chế XHCN: Pháp chế XHCN là chế độ của đời sống

chính trị - xã hội trong đó Nhà nớc quản lý xã hội bằng pháp luật; các cơ quanNhà nớc, đơn vị lực lợng vũ trang nhân dân, các tổ chức chính trị, tổ chức Chớnhtrị - Xó hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, các đơn vị kinh

tế và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện Hiến pháp, pháp luật mộtcách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác Mọi vi phạm pháp luật đều bị xử lý

theo luật (4,5 điểm)

b Cỏc nguyờn tắc của phỏp chế XHCN:

- Tôn trọng tính tối cao của Hiến phỏp Nguyờn tắc này đũi hỏi hoạt

động xây dựng pháp luật của các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền phải căn cứvào các quy định của Hiến pháp Các luật, các văn bản dới luật đợc ban hành

phải phù hợp với Hiến pháp, căn cứ vào Hiến pháp (3,5 điểm )

- Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên phạm vi toàn quốc Thựchiện tốt nguyờn tắc yêu cầu bảo đảm tính thống nhất của pháp chế XHCN là điềukiện quan trọng để thiết lập một trật tự kỷ cơng, trong đó cơ quan cấp dới phảiphục tùng cơ quan cấp trên, lợi ích của địa phơng phải phù hợp với lợi ích quốcgia, cá nhân có quyền tự do dân chủ nhng phải tôn trọng quyền của những chủ

thể khác (4 điểm )

- Các cơ quan xây dựng, tổ chức thực hiện và bảo vệ pháp luật phải hoạt

động một cách tích cực, chủ động và có hiệu quả Một trong những yêu cầu củapháp chế XHCN là phải có những biện pháp nhanh chóng và hữu hiệu để xử lýnghiêm minh và kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, nhất là tội phạm Kếtquả hoạt động của các cơ quan bảo vệ pháp luật sẽ có tác động trực tiếp tới việc

phạm pháp luật và không làm oan cho ngời ngay ( 4 điểm )

II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND VÀ UBND CẤP XÃ Cõu số 08 Chớnh quyền cấp xó được tổ chức như thế nào?

Chớnh quyền cấp xó là cấp cuối cựng trong hệ thống của bộ mỏy nhànước, là nơi cú quan hệ trực tiếp với nhõn dõn trong quỏ trỡnh thực hiện cỏc chủtrương, đường lối của đảng và phỏp luật nhà nước, cho nờn cũn gọi là chớnh

quyền cơ sở ( 3 điểm )

Chớnh quyền cấp xó gồm HĐND và UBND Căn cứ Luật tổ chức HĐND

và UBND ngày 26/11/2003 thỡ: ( 2 điểm )

HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương (ở xó), đại diện cho ýchớ, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhõn dõn trong xó, do nhõn dõn xó bầu

Trang 4

ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân trong xã và cơ quan nhà nước cấp trên ( 3 điểm )

HĐND xã bầu ra Thường trực HĐND xã gồm có Chủ tịch và Phó Chủtịch HĐND xã Lào Cai là một trong mười tỉnh, thành phố trên cả nước đangthực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện, phường; Căn cứ Nghị quyết số725/2009/UBTVQH11 ngày 16/01/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kếtquả bầu cử Thường trực HĐND xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Chủ tịch UBND

cấp huyện phê chuẩn ( 6 điểm )

Uỷ ban nhân dân xã do HĐND xã bầu ra, là cơ quan chấp hành củaHĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (ở xã), chịu trách nhiệm

trước HĐND xã và cơ quan nhà nước cấp trên (3 điểm )

UBND xã gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các uỷ viên Kết quả bầu cử

thành viên UBND xã do Chủ tịch UBND cấp huyện phê chuẩn ( 3 điểm )

Câu số 09 Trình bày vị trí, tính chất, chức năng của HĐND cấp xã? Nhiệm vụ quyền hạn của HĐND xã, thị trấn trong lĩnh vực kinh tế?

a Vị trí, tính chất, chức năng của HĐND cấp xã: (8 điểm )

Căn cứ Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 (sửa đổi bổsung), điều 1 Luật Tổ chức HĐND và UBND thì HĐND cấp xã có vị trí, tính

chất, chức năng sau: (2 điểm)

- HĐND cấp xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương (xã, phường,thị trấn), đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, donhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ

quan nhà nước cấp trên ( 4 điểm )

- HĐND có hai chức năng: Chức năng quyết định và chức năng giám sát (2 điểm)

b Nhiệm vụ quyền hạn của HĐND xã, thị trấn trong lĩnh vực kinh tế (12 điểm )

Căn cứ điều 29 Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 trong

lĩnh vực kinh tế, HĐND xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau: (

1 điểm )

- Quyết định biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàngnăm; kế hoạch sử dụng lao động công ích hàng năm; biện pháp thực hiệnchương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và chuyển

đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi theo quy hoạch chung (2 điểm)

- Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu chingân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyếttoán ngân sách địa phương; các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiệnngân sách đại phương và điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo quyđịnh của pháp luật; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được HĐND quyết

định (2,5 điểm)

- Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất

được để lại nhằm phục vụ các nhu cầu công ích của địa phương ( 1,5 điểm )

- Quyết định biện pháp xây dựng và phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, kinh

tế hộ gia đình ở địa phương (1,5 điểm)

Trang 5

- Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, các côngtrình thuỷ lợi theo phân cấp của cấp trên; biện pháp phòng, chống, khắc phục

hậu quả thiên tai, bão lụt, bảo vệ rừng, tu bổ và bảo vệ đê điều ở địa phương (2 điểm )

- Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham

nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.(1, 5 điểm )

Câu số 11 Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã, thị trấn trong lĩnh vực thi hành pháp luật và xây dựng chính quyền địa phương?

a Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã, thị trấn trong lĩnh vực thi hành pháp luật: ( 10 điểm )

Căn cứ điều 33 Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 tronglĩnh vực thi hành pháp luật, HĐND xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ,

quyền hạn sau: ( 2 điểm )

- Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn

bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của mình ở địa phương; ( 2 điểm )

- Quyết định biện pháp bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các

quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; ( 2 điểm )

- Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của nhà nước; bảo hộ tài sản

của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương; ( 2 điểm )

- Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công

dân theo quy định của pháp luật ( 2 điểm )

b Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã, thị trấn trong việc xây dựng chính quyền địa phương: (10 điểm )

Căn cứ điều 34 Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 trong

việc xây dựng chính quyền địa phương, HĐND xã, thị trấn thực hiện những

nhiệm vụ, quyền hạn sau: ( 2 điểm )

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch,Phó Chủ tịch và các thành viên khác của UBND cùng cấp; bãi nhiệm đại biểuHĐND và chấp nhận việc đại biểu HĐND xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo

quy định của pháp luật; ( 2 điểm )

- Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu; ( 2 điểm )

- Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của

UBND cùng cấp; ( 2 điểm )

- Thông qua đề án thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành

chính ở địa phương để đề nghị cấp trên xem xét, quyết định ( 2 điểm )

Câu số 12 Trình bày vị trí, vai trò, chức năng của UBND? Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã, thị trấn trong lĩnh vực kinh tế ?

a Vị trí, vai trò, chức năng của UBND: (8 điểm )

Căn cứ điều 1 Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 thìUBND là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địaphương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan hành chính nhà

nước cấp trên (3 điểm )

UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơquan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm đảm bảo thực

Trang 6

hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an

ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn ( 3 điểm )

UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phầnbảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ

trung ương tới cơ sở ( 2 điểm )

b Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã, thị trấn trong lĩnh vực kinh tế: (12 điểm )

Căn cứ điều 111 Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003, trong

lĩnh vực kinh tế UBND xã, thị trấn có những nhiệm vụ, quyền hạn sau: (1 điểm )

- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình HĐNDcùng cấp thông qua để trình UBND huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch

đó; (2 điểm )

- Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngânsách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toánđiều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toánngân sách địa phương trình HĐND cùng cấp quyết định và báo cáo UBND, cơ

quan tài chính cấp trên trực tiếp; ( 3 điểm )

- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhànước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và

báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; ( 2 điểm )

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầucông ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đườnggiao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định

của pháp luật; ( 2 điểm )

- Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện.Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và

bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật (2 điểm )

Câu số 16 Trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của UBND phường khi không tổ chức HĐND?

Căn cứ Điều 8 - Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH11 ngày 16/01/2009của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, UBND phường nơi không tổ chức HĐNDthực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 111, cáckhoản 1, 2, 4 Điều 112, các khoản 2, 3, 4 Điều 113, các điều 114, 115, 116, 117

và các khoản 2, 3, 4 Điều 118 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ bannhân dân, các quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền

hạn sau đây: (4 điểm)

1 Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình UBNDcấp trên trực tiếp phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt;

(2 điểm)

2 Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngânsách địa phương, báo cáo UBND cấp trên trực tiếp quyết định Đối với phường

Trang 7

thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì báo cáo UBND cấp trên trực tiếp để trình

dự toán ngân sách địa phương (4 điểm)

Lập quyết toán thu, chi ngân sách địa phương báo cáo Uỷ ban nhân dâncấp trên trực tiếp phê duyệt Đối với phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnhthì báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp để trình Hội đồng nhân dân phê

chuẩn; (3 điểm)

3 Tổ chức thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vàquy hoạch đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ nạn

xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường, trật tự

công cộng và cảnh quan đô thị trên địa bàn; (3 điểm)

4 Phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thành lập

Tổ bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; tổ chứcthực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy

định của pháp luật (2 điểm)

Câu số 17 Nêu mối quan hệ giữa UBND cấp xã với Đảng uỷ, HĐND, MTTQ và các đoàn thể nhân dân cấp xã?

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/1/2003 và điều 8 Quychế làm việc mẫu của UBND xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo quyếtđịnh số 77/2006/QĐTTg ngày 13/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ thì mối quan

hệ giữa UBND cấp xã với Đảng uỷ, HĐND, MTTQ và các đoàn thể nhân dân

cấp xã được thể hiện như sau: ( 2 điểm )

a Quan hệ với Đảng uỷ xã: ( 6 điểm )

- Uỷ ban nhân dân chịu sự lãnh đạo của đảng uỷ trong việc thực hiện nghịquyết của Đảng, pháp luật của nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà

nước cấp trên; ( 3 điểm )

- UBND xã chủ động đề xuất với Đảng uỷ phương hướng nhiệm vụ vềphát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, nâng cao đờisống nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương; có kế hoạch đàotạo, bồi dưỡng để giới thiệu với đảng uỷ những cán bộ, đảng viên có phẩm chất,

năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền ( 3 điểm )

b Quan hệ với HĐND xã: ( 7 điểm )

- UBND xã chịu sự giám sát của HĐND xã; chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện nghị quyết của HĐND, báo cáo trước HĐND xã; phối hợp với Thường trựcHĐND chuẩn bị nội dung các kỳ họp của HĐND xã, xây dựng các đề án trìnhHĐND xã xem xét, quyết định; cung cấp thông tin về hoạt động của UBND xã,

tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đại biểu HĐND xã; ( 3 điểm )

Trang 8

- Các thành viên UBND có trách nhiệm trả lời chất vất của đại biểuHĐND; khi được yêu cầu phải báo cáo, giải trình về những vấn đề liên quan đến

công việc do mình phụ trách; ( 2 điểm )

- Chủ tịch UBND xã thường xuyên trao đổi, làm việc với Thường trựcHĐND xã để nắm tình hình, thu thập ý kiến của cử tri; cùng với Thường trựcHĐND xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân;

( 2 điểm )

c Quan hệ với MTTQ VN và các đoàn thể nhân dân cấp xã: ( 5 điểm )

UBND xã phối hợp chặt chẽ với MTTQ và các đoàn thể nhân dân cấp xãtrong việc thực hiện nhiệm vụ công tác, chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích củanhân dân; tạo điều kiện cho các tổ chức này hoạt động có hiệu quả; định kỳ 6tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết thông báo về tình hình phát triển kinh tế -

xã hội địa phương và các hoạt động của UBND cho các tổ chức này khi biết đểphối hợp, vận động, tổ chức các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng đường lối

chính sách, pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với nhà nước.( 5 điểm )

Câu số 20 Hãy nêu những việc mà UBND xã cần thông báo để nhân dân biết theo Pháp lệnh số: 34/2007/PLUBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội? Liên hệ ở địa phương?

Căn cứ Pháp lệnh số: 34/2007/PLUBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, UBND xã

có trách nhiệm thông tin kịp thời và công khai để nhân dân biết 11 công việc

chính sau: (2 điểm )

1 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phương án chuyển dịch cơ cấu

kinh tế và dự toán, quyết toán ngân sách hằng năm của cấp xã; (1 điểm)

2 Dự án, công trình đầu tư và thứ tự ưu tiên, tiến độ thực hiện, phương ánđền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư liên quan đến dự án, công trìnhtrên địa bàn cấp xã; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và phương án điều

chỉnh, quy hoạch khu dân cư trên địa bàn cấp xã; (2 điểm)

3 Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức cấp xã trực tiếp giải quyết

các công việc của nhân dân; (1 điểm)

4 Việc quản lý và sử dụng các loại quỹ, khoản đầu tư, tài trợ theo chương

trình, dự án đối với cấp xã; các khoản huy động nhân dân đóng góp; (2 điểm)

5 Chủ trương, kế hoạch vay vốn cho nhân dân để phát triển sản xuất, xoáđói, giảm nghèo; phương thức và kết quả bình xét hộ nghèo được vay vốn pháttriển sản xuất, trợ cấp xã hội, xây dựng nhà tình thương, cấp thẻ bảo hiểm y tế;

(2 điểm)

6 Đề án thành lập mới, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới

hành chính liên quan trực tiếp tới cấp xã; (1 điểm)

7 Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, tham nhũngcủa cán bộ, công chức cấp xã, của cán bộ thôn, tổ dân phố; kết quả lấy phiếu tínnhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân cấp xã; (2 điểm)

8 Nội dung và kết quả tiếp thu ý kiến của nhân dân đối với những vấn đềthuộc thẩm quyền quyết định của cấp xã mà chính quyền cấp xã đưa ra lấy ý

Trang 9

kiến nhân dân theo quy định tại Điều 19 - Pháp lệnh số:

34/2007/PLUBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; (2 điểm)

9 Đối tượng, mức thu các loại phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác do

chính quyền cấp xã trực tiếp thu; (1 điểm)

10 Các quy định của pháp luật về thủ tục hành chính, giải quyết các công

việc liên quan đến nhân dân do chính quyền cấp xã trực tiếp thực hiện; (1 điểm)

11 Những nội dung khác theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của cơ

quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chính quyền cấp xã thấy cần thiết; (1 điểm)

* Liên hệ thực tế ở địa phương:( 2 điểm )

I CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ.

Câu số 22: Anh ( chị) hãy nêu những điểm chính của từng yếu tố chủ yếu của một văn bản quản lý Nhà nước

Trả lời:

Theo thông tư số: 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ thì

những điểm chính của từng yếu tố một văn bản quản lý Nhà nước như sau: (1 điểm)

1 - Quốc hiệu: gồm 2 dòng chữ: “ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM” và “ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” ghi ở phía trên cùng, lệch về

phía bên phải trang giấy (1 điểm)

2- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được ghi ở phía trên cùng góc tráicủa văn bản Nếu là cơ quan có thẩm quyền riêng thì ghi cả tên cơ quan chủquản của mình, tên cơ quan chủ quản ở trên, tên cơ quan có thẩm quyền riêng ở

phía dưới (2 điểm)

3- Số và ký hiệu của văn bản:

- Số của văn bản là số thứ tự đăng ký văn bản tại văn thư của cơ quan, tổchức Số văn bản được ghi bằng số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và

kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm (2 điểm)

- Ký hiệu là từ viết tắt tên của văn bản và tên viết tắt của cơ quan, tổ chứcban hành văn bản và chữ viết tắt của đơn vị soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo vănbản Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chứchoặc lĩnh vực (đối với UBND cấp huyện, cấp xã) do cơ quan, tổ chức quy định

cụ thể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu (2 điểm)

- Số, ký hiệu được ghi ở phía trên, bên trái, dưới tên cơ quan ban hành văn

bản ( 1 điểm)

4- Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản:

+ Địa danh: Ghi nơi trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức ban hành văn

bản, ghi phía dưới quốc hiệu (1 điểm)

Trang 10

+ Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản đượcban hành Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các chỉ sốngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và

tháng 1,2 phải ghi thêm số 0 ở trước (2 điểm)

5- Tên loại và trích yếu nội dung văn bản:

+ Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban

hành Khi ban hành văn bản đều phải ghi tên loại, trừ công văn (1 điểm)

+ Trích yếu nội dung của văn bản là câu văn ngắn gọn hoặc một cụm từ

phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản (1 điểm)

6- Nội dung văn bản: Là thành phần chủ yếu của một văn bản, tuỳ theo

từng loại văn bản mà thể hiện hình thức và nội dung cho phù hợp (1 điểm)

7- Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.

Phần này được trình bày ở phía bên phải cuối cùng của văn bản Ghi rõ

chức vụ, họ tên của người có thẩm quyền ký Không ký khống chỉ (1 điểm)

8- Dấu của cơ quan, tổ chức: Đóng trùm lên 1/3 đến 1/4 chữ ký về phía bên

trái, dấu đóng phải ngay ngắn, rõ ràng Không đóng dấu khống chỉ (1 điểm)

9- Nơi nhận:

Được viết ở góc trái cuối cùng của văn bản Ghi tên những cơ quan, tổchức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản và có trách nhiệm như để xem xét, giảiquyết; để thi hành; để kiểm tra, giám sát; để báo cáo; để trao đổi công việc; để

biết và để lưu theo quy định (2 điểm)

* Ngoài những điểm chính của từng yếu tố chủ yếu nêu trên của một vănbản quản lý Nhà nước, Văn bản QLNN còn có những yếu tố sau:

+ Dấu chỉ mức độ khẩn, mật; (0,5 điểm)

+ Các thành phần thể thức khác (0,5 điểm)

Câu số 24: Công chức chuyên môn Văn phòng - Thống kê của xã, phường, thị trấn có chức trách và nhiệm vụ gì Thực tế công chức Văn phòng - Thống kê ở xã anh (chị) đang công tác đã giúp văn phòng HĐND và UBND xã như thế nào?

khác do chủ tịch UBND cấp xã giao (3 điểm)

2) Nhiệm vụ: Công chức Văn phòng - Thống kê phải thực hiện những

nhiệm vụ sau:

- Giúp UBND cấp xã xây dựng chương trình công tác, lịch làm việc và

theo dõi việc thực hiện chương trình, lịch làm việc; tổng hợp báo cáo tình hình

Kinh tế - Xã hội, tham mưu giúp UBND cấp xã trong chỉ đạo thực hiện; ( 3 điểm)

Trang 11

- Giúp UBND cấp xã dự thảo văn bản trình cấp có thẩm quyền, làm báo

cáo gửi lên cấp trên; ( 2 điểm)

- Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý việc lập hồ sơ lưu trữ, biểubáo cáo thống kê, theo dõi biến động số lượng, chất lượng cán bộ, công chức

cấp xã; ( 2 điểm)

- Giúp HĐND tổ chức kỳ họp, giúp UBND tổ chức tiếp dân, tiếp khách,tiếp nhận đơn thư khiếu nại của nhân dân chuyển đến HĐND và UBND hoặc lên

cấp có thẩm quyền giải quyết; (3 điểm)

- Đảm bảo điều kiện vật chất phục vụ cho các kỳ họp của HĐND, chocông việc của UBND; giúp UBND về công tác thi đua khen thưởng ở xã,

phường, thị trấn ( 2 điểm)

- Giúp HĐND và UBND thực hiện nhiệm vụ công tác bầu cử Đại biểu

HĐND và UBND theo quy định của pháp luật và công tác được giao (2 điểm)

- Nhận và trả kết quả trong giao dịch công việc giữa UBND với cơ quan,

tổ chức và công dân theo cơ chế “một cửa” (2 điểm)

* Phần liên hệ thực tế: (1 điểm)

II C«ng chøc Tµi chÝnh - KÕ to¸n.

Câu số 26: Anh (chị) cho biết thu ngân sách xã bao gồm các khoản nào, do cấp nào quyết định? Phân cấp nguồn thu cho ngân sách xã phải đảm bảo các nguyên tắc gì?

Trả lời:

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11, Thông tư số60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý thu, chi

ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn: (2 điểm)

a) - Thu ngân sách xã bao gồm các khoản thu của ngân sách nhà nước

phân cấp cho ngân sách xã và các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cánhân trên nguyên tắc tự nguyện để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo

quy định của pháp luật (2 điểm)

- Thu ngân sách xã do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân

sách xã quản lý (2 điểm)

b) Phân cấp nguồn thu cho ngân sách xã phải đảm bảo các nguyên tắc sau (14 điểm):

- Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của

Nhà nước và chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của cấp xã; (2 điểm)

- Phù hợp với việc phân định nguồn thu giữa ngân sách trung ương và

ngân sách địa phương; (2 điểm)

- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia một số khoản thu giao cho ngân sách xãkhông vượt tỷ lệ phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định giao cho từng tỉnh đối với các khoảnthu đó; riêng đối với 5 loại thuế, lệ phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34Luật Ngân sách nhà nước, tỷ lệ phân chia cho ngân sách xã, thị trấn tối thiểu là

70%; (3 điểm)

Kết thúc mỗi kỳ ổn định, căn cứ vào khả năng nguồn thu và nhiệm vụ chicủa ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương (gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) thực hiện việc điều chỉnh tỷ lệ

Trang 12

phần trăm (%) phõn chia cỏc khoản thu giữa ngõn sỏch cỏc cấp ở địa phương.(2 điểm)

- Khi phõn cấp nguồn thu cho xó phải căn cứ vào nhiệm vụ chi, khả năngthu từ cỏc nguồn ngõn sỏch nhà nước trờn địa bàn; phõn cấp tối đa nguồn thu tạichỗ, đảm bảo cỏc xó cú nguồn thu cõn đối được nhiệm vụ chi thường xuyờn, cỏc

xó cú nguồn thu khỏ cú phần dành để đầu tư phỏt triển, hạn chế việc bổ sung từngõn sỏch cấp trờn, tăng số xó tự cõn đối được ngõn sỏch, giảm dần số xó phải

nhận bổ sung cõn đối ngõn sỏch từ cấp trờn (4 điểm)

Cõu số 28: Anh (chị) hóy trỡnh bày: Trỏch nhiệm của cỏc cơ quan và cỏ nhõn trong việc quản lý chi ngõn sỏch xó? Liờn hệ thực tế trong quản lý chi ngõn sỏch ở địa phương nơi anh (chị) cụng tỏc?.

Trả lời:

a) Trỏch nhiệm của cỏc cơ quan và cỏ nhõn trong việc quản lý chi ngõn sỏch xó:

(1) Cỏc tổ chức, đơn vị thuộc xó:

- Chi đỳng dự toỏn được giao, đỳng chế độ, tiờu chuẩn, định mức, đỳng mục

đớch, đối tượng và tiết kiệm, cú hiệu quả (1 điểm)

- Lập dự toỏn sử dụng kinh phớ hàng quý (cú chia thỏng) gửi Ban Tài chớnh

xó Khi cú nhu cầu chi, làm cỏc thủ tục đề nghị Ban Tài chớnh xó rỳt tiền tại Kho

bạc hoặc quỹ tại xó để thanh toỏn (2 điểm)

- Chấp hành đỳng quy định của phỏp luật về kế toỏn, thống kờ và quyết toỏn

sử dụng kinh phớ với Ban Tài chớnh xó và cụng khai kết quả thu, chi tài chớnh

của tổ chức, đơn vị (2 điểm)

(2) Ban Tài chớnh xó:

- Thẩm tra nhu cầu sử dụng kinh phớ của cỏc tổ chức đơn vị (1 điểm)

- Bố trớ nguồn theo dự toỏn năm và dự toỏn quý để đỏp ứng nhu cầu chi,trường hợp nhu cầu chi lớn hơn thu trong quý cần cú biện phỏp đề nghị cấp trờntăng tiến độ cấp bổ sung hoặc tạm thời sắp xếp lại nhu cầu chi phự hợp vớinguồn thu, theo nguyờn tắc đảm bảo chi lương, cú tớnh chất lương đầy đủ, kịp

thời (4 điểm)

- Kiểm tra, giỏm sỏt việc thực hiện chi ngõn sỏch, sử dụng tài sản của cỏc tổchức đơn vị sử dụng ngõn sỏch, phỏt hiện và bỏo cỏo đề xuất kịp thời Chủ tịch

Uỷ ban nhõn dõn xó về những vi phạm chế độ, tiờu chuẩn, định mức để cú biện

phỏp đảm bảo thực hiện mục tiờu và tiến độ quy định (3 điểm)

(3) Chủ tịch Uỷ ban nhõn dõn xó hoặc người được uỷ quyền quyết định chi:

- Việc quyết định chi phải theo đỳng chế độ, tiờu chuẩn và mức chi trongphạm vi dự toỏn được phờ duyệt và người ra quyết định chi phải chịu trỏchnhiệm về quyết định của mỡnh, nếu chi sai phải bồi hoàn cho cụng quỹ và tuỳtheo tớnh chất, mức độ vi phạm cũn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chớnh hoặc

truy cứu trỏch nhiệm hỡnh sự (5 điểm)

b) Liờn hệ thực tế địa phương: (2 điểm)

III Công chức địa chính - xây dựng - nông nghiệp

Trang 13

Câu số 31: Việc hòa giải tranh chấp đất đai ở cấp xã được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo quy định tại điều 135 Luật Đất đai và điều 159 Nghị định

181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất

đai (1 điểm):

Các bên tranh chấp đất đai phải chủ động gặp gỡ để tự hòa giải, nếukhông thỏa thuận được thì thông qua hòa giải ở cơ sở để giải quyết tranh chấp

đai; (1 điểm)

Trường hợp các bên tranh chấp đất đai không hòa giải được thì gửi đơn

đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải; (2 điểm)

UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vàcác tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hòa giải tranh

chấp đất đai; (2 điểm)

Thời hạn hòa giải là 30 ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp xã nhận

được đơn; (2 điểm)

Việc hòa giải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác

nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của UBND cấp xã; (2 điểm)

Biên bản hòa giải được gửi đến các bên có tranh chấp, lưu tại UBND cấp

xã nơi có đất tranh chấp (2 điểm)

* Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranhgiới, chủ sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến phòng Tàinguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cánhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với

các trường hợp khác (4 điểm).

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trìnhUBND cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp

mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (3 điểm).

* Đối với trường hợp hòa giải không thành (một bên hoặc các bên đương

sự không nhất trí) thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn đến cấp có thẩm

quyền giải quyết theo quy định tại điều 136 Luật Đất đai (1 điểm)

Câu số 32: Nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp và Phát triển nông thôn của UBND xã, phường, thị trấn được liên bộ, Bộ Nội

vụ và Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định như thế nào trong Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV, ngày 15/5/2008?

Đáp án:

1 Tổ chức và hướng dẫn thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề

án khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản (1 điểm)

2 Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách về nông nghiệp và

phát triển nông thôn (1 điểm)

3 Chỉ đạo kế hoạch sản xuất nông nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, pháttriển rừng hàng năm; tổ chức hướng dẫn nông dân thực hiện các biện pháp kỹthuật chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông lâm

nghiệp, thuỷ sản theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt (2,5 điểm)

Trang 14

4 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch, tổ chức huy động lực lượng và thực hiệnphòng trừ dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản; tổ chức thực hiện việc tu bổ,bảo vệ đê điều, bờ vùng, công trình và cơ sở hậu cần chuyên ngành, bảo vệ rừng;phòng cháy, chữa cháy rừng, chống chặt phá rừng và khắc phục hậu quả thiên taihạn hán, bão, lũ, úng, lụt, sạt, lở, cháy rừng; ngăn chặn kịp thời những hành vi viphạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng, công trình và cơ sở hậu cần

chuyên ngành tại địa phương (4 điểm)

5 Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ vàmạng lưới thủy nông; giám sát, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nước trong côngtrình thủy lợi và nước sạch nông thôn trên địa bàn theo quy định của pháp luật

(2 điểm)

6 Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thống kê diễn biến đất nông nghiệp,đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp; thống kê rừng, kiểm kê rừng, diễn biến tàinguyên rừng, diễn biến số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn cấp xã theo quy

định; tổng hợp tình hình thực hiện tiến độ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp (2,5 điểm)

7 Tổ chức việc khai thác và phát triển các ngành, nghề, làng nghề truyềnthống nông thôn; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và

phát triển các ngành, nghề mới trên địa bàn cấp xã (2 điểm)

8 Tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm, giống câytrồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y

và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp xã theo quy định (2 điểm)

9 Tổ chức thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ công về nông nghiệp

và phát triển nông thôn trên địa bàn cấp xã (1 điểm)

10 Thực hiện việc báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, công tác thuỷ lợi và phát triển nông

thôn trên địa bàn cấp xã theo quy định (2 điểm)

Câu số 33: Hãy nêu Hệ thống chỉ đạo, quản lý chương trình Nông thôn mới cấp xã? Nhiệm vụ cụ thể của Ban quản lý dự án xã là gì?

Trả lời:

a Hệ thống chỉ đạo, quản lý chương trình NTM:

Theo Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướngdẫn một số nội dung thực hiện quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủtướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM

giai đoạn 2010-2020, Hệ thống chỉ đạo, quản lý xây dựng NTM ở xã gồm: (1 điểm)

- Ban Chỉ đạo xây dựng NTM cấp xã do Bí thư Đảng uỷ xã làm trưởng Ban

(1 điểm)

- Ban quản lý dự án xây dựng NTM cấp xã do Chủ tịch UBND xã làm trưởng Ban

(1 điểm)

- Ban Phát triển thôn: do trưởng thôn, bản (hoặc người có uy tín trong thôn )

làm trưởng Ban (1 điểm)

b Nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án xã:

Trang 15

- Ban quản lý DA xã là chủ đầu tư các dự án xây dựng nông thôn mới trênđịa bàn xã UBND tỉnh và UBND huyện có trách nhiệm hướng dẫn và tăngcường cán bộ chuyên môn giúp các Ban quản lý xã thực hiện nhiệm vụ được

giao (2 điểm)

- Tổ chức xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch tổng thể và kế hoạch đầu tưhàng năm xây dựng NTM của xã, lấy ý kiến các cộng đồng dân cư trong toàn xã

và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (2 điểm)

- Quản lý và triển khai thực hiện các dự án, nội dung bao gồm việc thực hiệncác bước từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu bàn giao và đưa dự án

vào khai thác, sử dụng (2 điểm)

- Được ký các hợp đồng kinh tế với các đơn vị có tư cách pháp nhân, cộngđồng hoặc cá nhân cung cấp các hàng hóa, xây lắp và dịch vụ để thực hiện các

công trình, dự án đầu tư (2 điểm)

- Trong trường hợp đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi cótrình độ chuyên môn mà ban quản lý xã không đủ năng lực và không nhận làmchủ đầu tư , UBND xã có thể thuê một đơn vị/ tổ chức có đủ năng lực quản lý để

hỗ trợ hoặc chuyển cho UBND huyện làm chủ đầu tư, có sự tham gia của lãnhđạo Ban quản lý dự án xã Việc thuê đơn vị, tổ chức có đủ năng lực thực hiện

theo các quy định hiện hành của Nhà nước (4 điểm)

- Hướng dẫn các hoạt động của Ban Phát triển thôn trong công tác lập kếhoạch từ thôn, bản; hướng dẫn tổ chức họp thôn thống nhất các nội dung, danh

mục đầu tư trong địa bàn thôn và trách nhiệm của cộng đồng dân cư (2 điểm)

- Tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các

hoạt động thực thi dự án đầu tư trên địa bàn xã (1 điểm)

- Tổng hợp báo cáo tháng, quý, năm về kết quả thực hiện cho Ban chỉ đạo xã

và Ban chỉ đạo huyện (1 điểm)

Câu số 34: Anh (chị) hãy trình bày mục tiêu cụ thể của Chương trình xây dựng Nông thôn mới tỉnh Lào Cai và nêu rõ 5 nội dung trọng tâm xây dựng nông thôn mới của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015?

Trả lời:

a Mục tiêu cụ thể của Chương trình xây dựng NTM tỉnh Lào Cai:

- Phấn đấu đến năm 2015, có 35 xã (chiếm tỷ lệ 24,3 % số xã nông thôntrên địa bàn tỉnh) hoàn thành tiêu chí nông thôn mới Thành phố Lào Cai đạtchuẩn các tiêu chí về nông thôn mới (có 4/5 xã hoàn thành xây dựng xã nông

thôn mới đạt chuẩn các tiêu chí) (3 điểm)

- Giai đoạn 2016-2020, có thêm 37 xã, đưa số xã hoàn thành xây dựng

nông thôn mới đạt tỷ lệ 50,29 % số xã trên địa bàn tỉnh (2 điểm)

b 5 nội dung trọng tâm xây dựng nông thôn mới của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015:

* Đẩy mạnh sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế: Tạo một bước đột phá

trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp Nâng cao giá trị thunhập/ đơn vị diện tích thông qua thâm canh, tăng vụ và sử dụng giống mới Tổchức sản xuất hàng hóa tập trung thông qua liên kết giữa người sản xuất, doanhnghiệp và thị trường; tập trung cho chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp

Trang 16

hàng hóa lúa, chè, thuốc lá, cao su, cây ăn quả ôn đới , chăn nuôi và nuôi trồng

thủy sản ; phát triển ngành nghề nông thôn (5 điểm)

* Giao thông nông thôn: Đẩy mạnh xây dựng giao thông nông

thôn.Trọng tâm ưu tiên xây dựng đường trục thôn, liên thôn và đường ngõ xóm

(2 điểm)

* Giáo dục mầm non: Tập trung xây dựng, nâng cấp hệ thống trường

mầm non, nhà ở bán trú cho học sinh và nhà công vụ cho giáo viên, cơ bản hoàn

thành trong năm 2012 (2 điểm)

* Thực hiện vệ sinh môi trường nông thôn, làng bản sạch đẹp: Xây

dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn: 35 xã hoàn thành 70 %, các xã còn lại hoàn thành

50 % tổng nhu cầu; Phát động phong trào nhà sạch, vườn đẹp, môi trường tronglành, ngõ xóm văn minh; tổ chức phát động thi đua giữa các xóm, thôn, bản để

thực hiện phong trào trên (4 điểm)

* Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội: ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội (2 điểm)

Câu số 35: Anh (chị) hãy nêu vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng nông thôn mới? Trình bày các bước Xây dựng nông thôn mới?

Trả lời:

a Vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng nông thôn mới:

- Tham gia ý kiến vào đề án xây dựng nông thôn mới và đồ án quy hoạch

NTM cấp xã; (2 điểm)

- Tham gia vào lựa chọn những công việc gì cần làm trước và việc gì làmsau để thiết thực với yêu cầu của người dân trong xã và phù hợp với khả năng,

điều kiện của địa phương (2 điểm)

- Quyết định mức độ đóng góp xây dựng các công trình công cộng của

thôn, xã (2 điểm)

- Cử đại diện (Ban giám sát) để tham gia quản lý và giám sát các công

trình xây dựng của xã (2 điểm)

- Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình sau khi hoàn

thành (2 điểm)

b Các bước Xây dựng nông thôn mới:

Theo Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướngdẫn một số nội dung thực hiện quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủtướng Chính phủ về phê duyệt CTMTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020,

trình tự theo 07 bước: (3 điểm)

- Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện; (1 điểm)

- Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây

dựng NTM (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiện); (1 điểm)

- Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia NTM; (1 điểm)

- Bước 4: Xây dựng quy hoạch NTM của xã; (1 điểm)

- Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã; (1 điểm)

- Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án; (1 điểm)

- Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình (1 điểm)

IV chøc danh c«ng an x·

Trang 17

Câu số 36: Đồng chí cho biết Pháp lệnh Công an xã có mấy chương, bao nhiêu Điều? Hãy trình bày về vị trí, chức năng của Công an xã; về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an xã và về mối quan hệ phối hợp trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn xã?

Trả lời:

- Pháp lệnh Công an xã có 5 Chương, 25 điều; (1 điểm).

1 Về vị trí, chức năng:

- Công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách, thuộc hệ thống tổ

chức của Công an nhân dân; (2 điểm.)

- Làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ

gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã; (2 điểm).

- Công an xã có chức năng tham mưu cho cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân cùng

cấp về công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã; (2 điểm).

- Thực hiện chức năng quản lý về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; (1 điểm).

- Thực hiện các biện pháp phòng, chống tội phạm và các vi phạm phápluật khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của

pháp luật (2,5 điểm).

2 Về nguyên tắc tổ chức và hoạt động

- Công an xã chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, sựquản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân cùng cấp và sự chỉ đạo, hướng dẫn

nghiệp vụ của Công an cấp trên (2 điểm).

- Hoạt động của Công an xã tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; cấp dưới phụctùng cấp trên; dựa vào nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân (2 điểm).

3 Quan hệ giữa Công an xã với cơ quan, tổ chức, cá nhân và đơn vị vũ

trang nhân dân trong lĩnh vực bảo đảm an ninh, trật tự:

- Công an xã chủ trì, phối hợp với Dân quân tự vệ, đơn vị Quân đội nhândân, Công an nhân dân, cơ quan, tổ chức trên địa bàn xã thực hiện nhiệm vụ bảo

vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã (3 điểm).

- Đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn xã có trách

nhiệm phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an xã thực hiện nhiệm vụ; (2,5 điểm).

Câu số 37 Đồng chí hãy phân tích làm rõ chức năng tham mưu cho cấp

uỷ, chính quyền về công tác bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội của lực lượng Công an xã?.

Trả lời: Để làm tốt chức năng tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền

về công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội Công an xã phải:

- Đề xuất với Đảng ủy, HĐND và UBND xã (ở mỗi nhiệm kỳ, hàng nămhoặc đột xuất) đề ra những chủ trương, kế hoạch, nghị quyết, quyết định về côngtác bảo vệ an ninh, trật tự; đẩy mạnh phong trào Toàn dân bảo vệ ANTQ; củng

cố xây dựng lực lượng Công an xã trong sạch, vững mạnh và những chủ trươngkhác liên quan đến công tác bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn xã, để huy

động toàn Đảng, toàn dân tham gia giữ gìn an ninh, trật tự ; (4 điểm).

- Đề xuất với Đảng ủy, UBND xã trong việc xây dựng kế hoạch thực hiệnNghị quyết, quyết định của Đảng, của HĐND, UBND xã, của Công an cấp trên

và các Nghị quyết liên tịch giữa các ngành, đoàn thể với Công an trong việc vận

Trang 18

động toàn dân tham gia phong trào bảo vệ ANTQ; về công tác bảo đảm an ninh,

trật tự, về phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội; (3 điểm)

- Đề xuất với Đảng ủy, UBND xã và Công an cấp trên về những biệnpháp bảo đảm an ninh, trật tự, trên địa bàn xã Tham mưu đề xuất với Đảng ủy,UBND xã về các biện pháp để thực hiện Nghị quyết, Quyết định, Kế hoạch về

an ninh, trật tự đạt hiệu quả ; (3 điểm).

- Căn cứ tình hình, đặc điểm yêu cầu, nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự,căn cứ chủ trương, kế hoạch cụ thể của địa phương để đề xuất áp dụng các biệnpháp quần chúng tuần tra, kiểm soát, biện pháp hành chính hay biện pháp nghiệp

vụ cho phù hợp; (3 điểm).

- Chủ động đề xuất với cấp uỷ Đảng, UBND xã nội dung tuyên truyền,giáo dục cho nhân dân nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, tinh thần cảnh giác,phòng ngừa phát hiện đấu tranh tội phạm, tai tệ nạn xã hội trên địa bàn xã Biệnpháp, hình thức phát động, duy trì phong trào Toàn dân bảo vệ ANTQ, Kếhoạch, biện pháp xây dựng nhân điển hình tiên tiến trong phong trào quần chúng

bảo vệ ANTQ; (4 điểm).

Đề xuất các biện pháp củng cố, xây dựng lực lượng Công an xã nhằmtăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ, sự quản lý điều hành của Chính quyền; xây

dựng lực lượng Công an xã trong sạch vững mạnh; (3 điểm).

V c«ng Chøc T ph¸p - hé tÞch Câu số 43: Hãy kể tên các nhiệm vụ, quyền hạn của công chức Tư pháp

- Hộ tịch cấp xã theo quy định của pháp luật hiện hành?

quyền hạn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện các nội dung sau

(02 điểm):

1 Ban hành và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, quyết định, chỉthị về công tác tư pháp ở cấp xã; theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện sau khi

được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt (01 điểm)

2 Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo hướng

dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan Tư pháp cấp trên (01 điểm)

3 Tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra các quyết định, chỉ thị do Ủy bannhân dân cấp xã ban hành; rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành; chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựngquy ước, hương ước thôn, tổ dân phố phù hợp với quy định pháp luật hiện hành

(03 điểm).

4 Theo dõi, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật, pháthiện, đề xuất biện pháp giải quyết những khó khăn vướng mắc trong thi hành

văn bản quy phạm pháp luật ở cấp xã với Phòng Tư pháp cấp huyện (02 điểm).

5 Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật;

quản lý, khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật ở cấp xã (01 điểm).

Trang 19

6 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt độnghòa giải ở cơ sở, bồi dưỡng, cung cấp tài liệu nghiệp vụ cho tổ viên Tổ hoà giải

trên địa bàn theo sự hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên (01 điểm)

7 Thực hiện việc đăng ký, đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôicon nuôi; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịchcho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi; đăng ký khai sinh, khai tử quá hạntheo quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộtịch theo quy định của Bộ Tư pháp; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch; cấp bản

sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch (04 điểm).

8 Thực hiện một số việc về quốc tịch thuộc thẩm quyền theo quy định

của pháp luật (0,5 điểm).

9 Thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính cácgiấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản

bằng tiếng Việt; chứng thực các việc khác theo quy định của pháp luật (02 điểm).

10 Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong thi hành án dân sự trên

địa bàn theo quy định của pháp luật (01 điểm).

11 Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lýcông tác tư pháp được giao với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Tư pháp

Trả lời:

1 Các hình thức PBGDPL truyền thống: (0,5 điểm).

1.1 Tuyên truyền miệng (0,5 điểm).

1.2 Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hệ thống truyền thanh cơ sở,

báo in, báo hình (01 điểm).

1.3 Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua việc biên soạn, phát hành tài

liệu pháp luật (01 điểm).

1.4 Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động giáo dục pháp luật

trong nhà trường (01 điểm).

1.5 Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tủ sách pháp luật (01 điểm).

1.6 Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua sinh hoạt câu lạc bộ pháp luật

Trang 20

11 Một số hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật khác như: thông qua

hoạt động thực thi pháp luật; thông qua việc xây dựng, thực hiện hương ước củathôn, làng, bản, ấp, quy chế của cơ quan, điều lệ của các tổ chức đoàn thể xã hội;thông qua việc thực hiện ký cam kết gia đình không có thành viên vi phạm phápluật; xây dựng các điểm sáng về chấp hành pháp luật ở cộng đồng dân cư; Tổ

chức các cuộc điều tra thăm dò dư luận xã hội (04 điểm).

2 Các hình thức PBGDPL gắn với ứng dụng công nghệ thông tin, mạng internet:.

2.1 Báo điện tử (01 điểm).

2.2 Trang thông tin điện tử, mạng Internet (01 điểm).

2.3 Phát thanh có hình (01 điểm).

3 Liên hệ thực tiễn địa phương (03 điểm)

VI C«ng chøc v¨n ho¸ - x· héi Câu số 48: Anh (chị) hãy nêu nhiệm vụ cụ thể của công chức Văn hóa

- Xã hội ở xã, phường, thị trấn theo quy định của Nhà nước? Liên hệ bản thân với việc thực hiện chức trách theo quy định?

- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc thông tin tuyên truyền giáo dục

về đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, tình hình kinh tế

- chính trị ở địa phương và đấu tranh chống âm mưu tuyên truyền phá hoại củađịch; báo cáo thông tin về dư luận quần chúng về tình hình môi trường văn hoá

ở địa phương lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã (02 điểm)

- Giúp Uỷ ban nhân dân trong việc tổ chức các hoạt động thể dục, thểthao, văn hoá văn nghệ quần chúng, các câu lạc bộ, lễ hội truyền thống, bảo vệcác di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh ở địa phương, điểm vui chơigiải trí và xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, ngăn chặn việc truyền

bá tư tưởng phản động, đồi trụy dưới hình thức văn hoá, nghệ thuật và các tệ nạn

xã hội khác ở địa phương (03 điểm)

- Giúp Uỷ ban nhân dân trong việc tổ chức vận động đểxã hội hoá cácnguồn lực nhằm xây dựng, phát triển sự nghiệp văn hoá, văn nghệ, thể dục thểthao, bảo vệ các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các điểm vui chơi giải trí ở

địa phương (02 điểm)

- Hướng dẫn, kiểm tra đồi với tổ chức và công dân chấp hành pháp luật

trong hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao (01 điểm)

- Lập chương trình, kế hoạch công tác văn hoá, văn nghệ, thông tin tuyêntruyền, thể dục thể thao, công tác lao động, thương binh và xã hội trình Uỷ bannhân dân cấp xã và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch được phê duyệt

(02 điểm)

Trang 21

- Thống kê dân số, lao động, tình hình việc làm, ngành nghề trên địa bàn;nắm số lượng và tình hình các đối tượng chính sách lao động - thương binh và

xã hội (01 điểm)

- Hướng dẫn và nhận hồ sơ của người xin học nghề, tìm việc làm, ngườiđược hưởng chính sách ưu đãi, chính sách xã hội trình Uỷ ban nhân dân xã giải

quyết theo thẩm quyền (01 điểm)

- Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện chi trả trợ cấp cho người hưởng

chính sách lao động, thương binh và xã hội (01 điểm)

- Phối hợp vớicác đoàn thể trong việc chăm sóc, giúp đỡ các đối tượngchính sách; quản lý các nghĩa trang liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ và bảo trợ

xã hội, việc nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng xã hội ở cộng đồng (02 điểm)

- Theo dõi thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo (01 điểm)

- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện sơ kết, tổng kết báo cáo công tácvăn hoá, văn nghệ, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao, công tác lao động -

thương binh và xã hội ở xã, phường, thị trấn (01 điểm)

b Liên hệ thực tế (02 điểm)

Câu số 50: Anh (Chị) hãy nêu những quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội?

Trả lời:

Căn cứ Điều 6 Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21/01/2011 của

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh

trong việc cưới, việc tang và lễ hội như sau: (01 điểm)

1 Việc tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới phải thực hiện

các quy định sau: (01 điểm)

a) Đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phongtục, tập quán, truyền thống văn hoá của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và

phù hợp với hoàn cảnh của hai gia đình; (1,5 điểm)

b) Các thủ tục chạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu cần được tổ chức theo phongtục, tập quán; không phô trương hình thức, rườm rà; không nặng về đòi hỏi lễ

vật; (1,5 điểm)

c) Địa điểm cưới do hai gia đình lựa chọn; thời gian tổ chức tiệc cưới khônglàm ảnh hưởng đến thời gian lao động của Nhà nước; chỉ mời khách dự tiệc cưới trong

phạm vi gia đình, họ tộc thân thích, bạn bè và đồng nghiệp thân thiết; (02 điểm)

d) Tổ chức tiệc cưới phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương,

lãng phí; (01 điểm)

đ) Trang trí lễ cưới cần giản dị, không rườm rà, phô trương; trang phục cô

dâu, chú rể đẹp và lịch sự, phù hợp với văn hoá dân tộc; (01 điểm)

e) Âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh đảm bảo khôngvượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản tiêu chuẩn ViệtNam ban hành kèm theo Quyết định số 2351/1998/QĐ-BKHCNMT ngày 5 tháng 12năm 1998 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công

nghệ); không mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm (03 điểm)

2 Khuyến khích thực hiện các hoạt động sau trong tổ chức việc cưới: (01 điểm)

a) Dùng hình thức báo hỷ thay cho giấy mời dự lễ cưới, tiệc cưới; (01 điểm)

Trang 22

b) Hạn chế tổ chức tiệc cưới linh đình, chỉ tổ chức tiệc trà, tiệc ngọt trong

lễ cưới; (01 điểm)

c) Không sử dụng thuốc lá trong đám cưới; (01 điểm)

d) Cơ quan, tổ chức, đoàn thể đứng ra tổ chức lễ cưới; (01 điểm)

đ) Cô dâu, chú rể và gia đình đặt hoa tại đài tưởng niệm liệt sĩ, nghĩa trangliệt sĩ, di tích lịch sử - văn hoá; trồng cây lưu niệm tại địa phương trong ngày

cưới; (02 điểm)

e) Cô dâu, chú rể và gia đình mặc trang phục truyền thống hoặc trang

phục của dân tộc mình trong ngày cưới (01 điểm)

Câu số 51: Nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT- BLĐTBXH-BNV ngày 10/07/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày10/07/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ, trong lĩnhvực lao động, người có công và xã hội, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện những nhiệm vụ,

quyền hạn sau đây: (1 điểm)

1 Tổ chức và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công tác về lao động, người

có công và xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy

ban nhân dân cấp huyện (2 điểm)

2 Thống kê nguồn lao động của xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện để

cân đối nguồn lao động, tạo việc làm, dạy nghề, xuất khẩu lao động (2 điểm)

3 Tổng hợp và quản lý đối tượng người có công, người hưởng chính sách

xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn theo hướng dẫn của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội; kiến nghị với cấp có thẩm quyền về chính sách đối với

-đối tượng thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội (2 điểm)

4 Tổ chức thực hiện công tác chi trả trợ cấp, phụ cấp cho các đối tượnghưởng chính sách lao động, người có công và xã hội theo phân cấp hoặc ủy

nhiệm của cơ quan chức năng (2 điểm)

5 Quản lý nghĩa trang liệt sỹ, các công trình ghi công liệt sỹ của xã (nếucó); quản lý cơ sở nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội (nếu có); chăm sóc, nuôidưỡng các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật và Ủy ban

nhân dân cấp huyện (2 điểm)

6 Phòng, chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma túy tại cộng đồng; tiếpnhận, hỗ trợ phụ nữ, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, là nạn

nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về (2 điểm)

7 Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về

lĩnh vực lao động, người có công và xã hội (2 điểm)

8 Quản lý hoạt động của cán bộ, nhân viên thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã

làm công tác lao động, người có công và xã hội (2 điểm)

9 Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về lao động;người có công và xã hội; thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực

Trang 23

hiện nhiệm vụ về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn cấp xã

theo quy định (2 điểm)

10 Bố trí cán bộ làm công tác lao động, người có công và xã hội cấp xã

trên cơ sở quy định của pháp luật và đặc điểm của từng địa phương (1 điểm)

Câu số 52: Anh (chị) cho biết đối tượng thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng, trợ giúp đột xuất theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai gồm những đối tượng nào?

Trả lời:

Đối tượng BTXH thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng do xã,phường, thị trấn quản lý theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày

22/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai, gồm những đối tượng sau: (2 điểm)

- Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng gồm:

1 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theoquy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng đểnuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹđang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi

dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo (1 điểm)

2 Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợhoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa,thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng

thời kỳ) (1 điểm)

3 Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã

hội (1 điểm)

Người từ 85 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật

về ưu đãi người có công với cách mạng mà không có lương hưu hoặc trợ cấp

bảo hiểm xã hội vẫn được hưởng trợ cấp xã hội theo Quy định này (1 điểm)

4 Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả

năng tự phục vụ (1 điểm)

5 Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạntâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng

chưa thuyên giảm (1 điểm)

6 Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động thuộc hộ gia

đình nghèo (1 điểm)

7 Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi (1 điểm)

8 Hộ gia đình có từ 02 người trở lên là người tàn tật nặng (1 điểm)

9 Người đơn thân thuộc hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi (1 điểm)

- Đối tượng hưởng trợ giúp đột xuất gồm:

1 Hộ gia đình có người chết, mất tích; (1 điểm)

2 Hộ gia đình có người bị thương nặng; (1 điểm)

3 Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng; (1 điểm)

4 Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói; (1 điểm)

5 Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét; (1 điểm)

6 Người bị đói do thiếu lương thực; (1 điểm)

Ngày đăng: 05/12/2017, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w