1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại thị trấn chùa hang huyện đồng hỷ giai đoạn 2012 2016

67 222 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 540,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đăng ký tại các cơ quan nhà nước theo quy định pháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất ngày càng tăng, tuy nhiên vẫn có một số quyền chưa thực hiện theo quy định trê

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012-2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012-2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn : GS.TS Nguyễn Thế Đặng

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại Khoa Quản lý Tài Nguyên - Trường Đại học

Nông Lâm Thái Nguyên và sau thời gian thực tập tại phòng TN&MT huyện

Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên Em đã được trang bị thêm nhiều kiến thức và

những kinh nghiệm quý báu từ thực tiễn cuộc sống Em xin chân thành cảm

ơn các tập thể và cá nhân đã giúp đỡ em trong cuộc sống cũng như trong quá

trình nghiên cứu, học tập và rèn luyện

Trước hết, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự hướng dẫn và giúp đỡ

nhiệt tình của thầy giáo GS.TS Nguyễn Thế Đặng, người đã trực tiếp hướng

dẫn và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý

tài nguyên cùng các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, hữu ích phục vụ cho việc

học tập, nghiên cứu đề tài cũng như cho công tác của em sau này

Em cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo UBND huyện Đồng Hỷ, các phòng

ban trong huyện, Phòng tài nguyên và môi trường huyện Đồng Hỷ và nhân

dân trong Thị Trấn Chùa Hang huyện Đồng Hỷ đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện

thuận lợi cho em hoàn thành đề tài này

Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, những người

đã giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường và

trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp lần này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Trương Huyền My

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Chùa Hang năm 2016 30 Bảng 4.2 Thực trạng trình độ cán bộ địa chính của huyện Đồng Hỷ 33 Bảng 4.3 Quy trình cấp giấy chứng nhận trường hợp chuyển nhượng QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 36 Bảng 4.4.Quy trình cấp giấy chứng nhận trường hợp tặng cho QSD đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 37 Bảng 4.5 Kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tính đến hết năm 2015 39 Bảng 4.6 Hiện trạng hệ thống bản đồ địa chính tại Thị Trấn Chùa Hang huyện Đồng Hỷ 41 Bảng 4.7 Kết quả chuyển nhượng QSDĐ tại khu vực nghiên cứu của thị trấn Chùa Hang giai đoạn 2012 – 2014 42 Bảng 4.8 Kết quả tặng cho QSDĐ tại khu vực nghiên cứu của thị trấn Chùa Hang giai đoạn 2012 – 2014 42 Bảng 4.9 Kết quả chuyển nhượng, QSDĐ tại khu vực nghiên cứu của thị trấn Chùa Hang giai đoạn 2014 – 2016 43 Bảng 4.10 Kết quả tặng cho QSDĐ tại khu vực nghiên cứu của thị trấn Chùa Hang giai đoạn 2014 – 2016 44 Bảng 4.11 Tiến độ cấp GCN chuyển nhượng, tặng cho QSD Đất trên địa bàn thị trấn Chùa Hang 2012 - 2016 45 Bảng 4.12 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân thị trấn Chùa Hang huyện Đồng Hỷ tại hai khu vực nghiên cứu về chuyển quyền sử dụng đất 48 Bảng 4.13 Sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân thị trấn Chùa Hang huyện Đồng Hỷ tại hai khu vực nghiên cứu về hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất 50 Bảng 4.14 Sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân thị trấn Chùa Hang huyện Đồng Hỷ tại hai khu vực nghiên cứu về hình thức tặng cho quyền sử dụng đất 52

Trang 5

:

Bất động sản Công nhiệp hoá, hiện đại hoá

Cơ sỏ hạ tầng

Lệ phí trước bạ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sử dụng

Quyền sử dụng đất

Sử dụng đất Thu nhập cá nhân

Uỷ ban nhân dân Văn phòng Đăng ký Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 5

2.1.3 Cơ sở pháp lý 6

2.2 Các quy định về quyền chuyển nhượng, tặng cho QSD đất 7

2.2.1 Căn cứ xác lập quyền chuyển nhượng, tặng cho QSD đất 7

2.2.2 Hình thức chuyển nhượng , tặng cho quyền sử dụng đất 8

2.2.3 Giá chuyển QSD đất 8

2.2.4 Nguyên tắc chuyển QSD đất 8

2.2.5 Hiệu lực của việc chuyển QSD đất 9

2.2.6 Điều kiện về quyền chuyển nhượng, tặng cho QSD đất 9

2.2.7 Cách tính thuế khi làm thủ tục chuyển nhượng, tặng cho QSD đất 10

2.3 Tình hình chuyển nhượng, tặng cho QSD đất trên Thế giới và Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên 12

2.3.1 Tình hình chuyển nhượng, tặng cho QSD đất trên Thế giới 12

2.3.2 Tình hình chuyển nhượng, tặng cho QSD đất ở Việt nam 15

2.3.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận QSD đất ở tỉnh Thái Nguyên 16

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

Trang 7

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18

3.3 Nội dung nghiên cứu 18

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và sử dụng đất đai ở địa bàn thị trấn Chùa Hang 18

3.3.2 Đánh giá tình hình chuyển nhượng, tặng cho QSD đất tại thị trấn Chùa Hang huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2012 - 2016 18

3.3.3 Đề xuất giải pháp cho việc thực hiện chuyển nhượng, tặng cho QSD đất, cho công tác quản lý tốt hơn 18

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 19

3.4.2.Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 19

3.4.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 19

3.4.4 Phương pháp chuyên gia 20

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý đất đai của thị trấn Chùa Hang 21

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22

4.1.3 Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của của thị trấn Chùa Hang 29

4.2 Đánh giá tình hình chuyển nhượng, tặng cho QSD đất tại địa bàn thị trấn Chùa Hang huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2012 – 2016 34

4.2.1 Các văn bản và quy trình về quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất 34

4.2.2 Đánh giá tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại địa bàn thị trấn Chùa Hang giai đoạn 2012 – 2016 41

Trang 8

4.2.8 Tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện các hình thức chuyển nhượng,

tặng cho quyền sử dụng đất tại thị trấn Chùa Hang giai đoạn 2012 – 2016 45

4.3 Đánh giá sự hiểu biết của người dân và cán bộ quản lý trong công tác chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại thị trấn Chùa Hang 46

4.3.1 Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân thị trấn Chùa Hang thuộc huyện Đồng Hỷ về những quy định chung của chuyển nhượng, tặng cho QSD đất 47

4.3.2 Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân thị trấn Chùa Hang huyện Đồng Hỷ tại hai khu vực nghiên cứu về những quy định chung của chuyển nhượng QSDĐ 50

4.3.3 Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân thị trấn Chùa Hang huyện Đồng Hỷ tạii khu vực nghiên cứu về những quy định chung của tặng cho QSDĐ 52

4.4 Đề xuất giải pháp 54

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Đề nghị 57

Trang 9

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Các giao dịch dân sự về chuyển QSD đất đã trở nên phổ biến trong thực tế, tỷ lệ thuận với nhịp độ gia tăng dân số, sự phát triển của nền kinh tế đất nước và quá trình

đô thị hoá mạnh mẽ Trong đó, các quan hệ chuyển quyền sử dụng đất đai chiếm số lượng đáng kể và có vị trí rất quan trọng Nó xác lập QSD đất cho người được Nhà nước giao đất để sử dụng, đồng thời góp phần điều phối lại diện tích đất giữa các công dân với nhau, đảm bảo cho những diện tích thừa được sử dụng một cách hợp lý

Thị trấn Chùa Hang là thị trấn trung tâm kinh tế, chính trị, VH-XH của huyện Đồng Hỷ có tổng diện tích tự nhiên là 306,3ha; tổng chiều dài trên 6km;

có tuyến đường Quốc lộ 1B cũ và QL 17 chạy qua có vị trí thuận lợi cho phát triển

và giao lưu kinh tế - văn hoá - xã hội Đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, nhiều khu đô thị được xây dựng đã thu hút rất nhiều dân cư về sinh sống, đất nông nghiệp thu hẹp,

hạ tầng đô thị bước đầu được cải thiện Tuy nhiên, tốc độ đô thị hoá nhanh chóng kéo theo rất nhiều điều bất cập trong quản lý hành chính, nhất là việc thực hiện các QSD đất cụ thể là Quyền chuyển nhượng,tặng cho QSD đất Do nhu cầu về QSD đất cho yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội nên các hoạt động thực hiện các QSD đất có xu hướng ngày càng gia tăng Việc đăng ký tại các cơ quan nhà nước theo quy định pháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất ngày càng tăng, tuy nhiên vẫn có một số quyền chưa thực hiện theo quy định trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.Cụ thể ở một số địa bàn như địa bàn thị trấn Chùa Hang huyện Đồng Hỷ thành phố Thái Nguyên

Nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn của điều kiện chuyển QSD đất nhằm góp phần khắc phục những diễn biến trong lĩnh vực này, tìm ra những

Trang 10

nguyên nhân vi phạm điều kiện chuyển quyền và trên cơ sở những quy định của pháp luật giải quyết những vi phạm đó một cách đúng đắn Từ đó, đề xuất một số kiến nghị để đưa hoạt động chuyển dịch QSD đất vào khuôn khổ của pháp luật, thống nhất cách giải quyết chung của các loại vi phạm, góp phần nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật nói chung và các quy định của pháp luật về “điều kiện chuyển QSD đất” nói riêng Xuất phát từ thực tiễn và nhu cầu trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường,Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên,trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,dưới sự hướng dẫn của

thầy giáo GS.TS Nguyễn Thế Đặng,em tiến hành thực hiện đề tài: "Đánh

giá tình hình chuyển nhượng, tặng cho QSD đất tại thị trấn Chùa Hang huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2012 - 2016"

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

- Đánh giá được tình hình chuyển nhượng, tặng cho QSD đất; những thuận lợi, khó khăn; những yếu tố ảnh hưởng đến chuyển nhượng, tặng cho QSD đất tại địa bàn thị trấn Chùa Hang huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái nguyên

- Đề xuất giải pháp cho việc thực hiện chuyển nhượng, tặng cho QSD đất, cho công tác quản lý tốt hơn

Trang 11

- Đề xuất được giải pháp cho việc thực hiện chuyển nhượng, tặng cho QSD đất, cho công tác quản lý tốt hơn

1.3 Ý nghĩa

- Ý nghĩa khoa học: Đánh giá được tình hình chuyển nhượng, tặng cho

QSD đất; những thuận lợi, khó khăn Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển nhượng, tặng cho QSD đất tại thị trấn Chùa Hang huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên Đề xuất được giải pháp cho việc thực hiện chuyển nhượng, tặng cho QSD đất, cho công tác quản lý tốt hơn

- Ý nghĩa thực tiễn: Giúp sinh viên củng cố những kiến thức đã học và tiếp

xúc thực tế với vấn đề nghiên cứu

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận

Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những hoạt động đang được các cơ quan chức năng quan tâm đặc biệt, nó là một phần trong công tác quản lý đất đai theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai đã được quy định tại Luật đất đai

2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật Thực chất của các hình thức chuyển quyền bao gồm những nội dung cơ bản đó là: "Chuyển đổi quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất, thừa kế quyền sử dụng đất, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất"

Chuyển nhượng QSDĐ: là hành vi chuyển QSDĐ, trong trường hợp người

sử dụng đất chuyển đi nơi khác, chuyển sang làm nghề khác, không có khả năng

sử dụng hoặc để thực hiện quy hoạch sử đụng đất mà pháp luật cho phép, Trong trường hợp này, người nhận đất phải trả cho người chuyển QSDĐ một khoản tiền tương ứng với mọi chi phí họ phải bỏ ra để có được QSD đó và số đầu tư làm tăng giá trị đất đai Đặc thù của việc chuyển nhượng QSDĐ là ở chỗ: đất đai vẫn thuộc

sở hữu toàn dân và việc chuyển quyền chỉ thực hiện trong giới hạn của thời gian giao đất; Nhà nước có quyền điều tiết phần địa tô chênh lệch thông qua việc thu thuế chuyển QSDĐ, thuế sử dụng đất và tiền sử dụng đất; Nhà nước có thể quy định một số trường hợp không được chuyển QSDĐ; mọi cuộc chuyển nhượng QSDĐ đều phải đăng ký biến động về đất đai, nếu không, sẽ bị xem là hành vi phạm pháp

Trang 13

Tặng cho QSDĐ là hành vi chuyển QSDĐ trong tình huống đặc biệt, người nhận QSDĐ không phải trả tiền nhưng có thể phải nộp thuế Do nhu cầu của việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phân công lại lao động xã hội, việc chuyển QSDĐ không chỉ dừng lại trong quan hệ dân sự mà có thể phát triển thành các quan hệ thương mại, dịch vụ; giá trị chuyển nhượng QSDĐ chiếm một tỉ trọng rất có ý nghĩa trong các giao dịch trên thị trường bất động sản

2.1.2 Cơ sở thực tiễn

Trong những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung, công tác quản lý hoạt động chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đai nói riêng luôn được các cơ quan Nhà nước và các tổ chức, cá nhân quan tâm theo dõi Việc quản lý tốt hoạt động chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất là

cơ sở giúp các cơ quan chức năng Nhà nước nắm chắc không những về mặt số lượng, chất lượng, đối tượng chủ sử dụng đất mình còn đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai, thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất, đảm bảo nguồn thu tài chính đối với Nhà nước đồng thời nắm rõ các biến động về sử dụng đất đai để từ đó có những quyết định hợp lý nhằm điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, thực hiện phân phối quỹ đất đai khoa học, bảo vệ tài nguyên đất đai quý giá và thực hiện thành công mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, phát triển bền vững

Đối với người sử dụng đất, quản lý tốt hoạt động chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất giúp minh bạch hóa thông tin về đất đai, cho người sử dụng đất có nhiều cơ hội lựa chọn, đầu tư cho đất đai, yên tâm đầu tư sản xuất kinh doanh, giúp cho mọi người dân đều có cơ hội sử dụng đất và là nền tảng thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển Do vậy, công tác quản lý hoạt động chuyển quyền sử dụng đất có một vai trò hết sức quan trọng, đang được Nhà nước quan tâm và có

Trang 14

hướng điều chỉnh một mặt quản lý một cách chặt chẽ, khoa học nhưng mặt khác lại tiến hành cải cách đơn giản hóa các thủ tục hành chính để hoạt động này diễn

ra minh bạch, thuận tiện cho người sử dụng đất, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển mà vẫn đảm bảo thực hiện đầy đủ theo các quy định của pháp luật đất đai

2.1.3 Cơ sở pháp lý

Để thực hiện tốt các QSDĐ, từ năm 2013 đến nay Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp quy liên quan như sau:

− Luật Đất đai số: 45/2013/QH13 ngày 09 tháng 12 năm 2013;

− Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

− Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

− Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

− Nghị định số: 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

− Quyết định số 07/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2007 về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Trang 15

− Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

− Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất;

− Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

− Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;

− Thông tư 111/1013/ TT-BTC ngày của bộ Tài chính

− Công văn 17526/BTC-TCT năm 2014 thực hiện Luật sửa đổi bổ sung một số điều về Luật thuế thu nhập cá nhân;

- Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ và Thông tư

số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

2.2 Các quy định về quyền chuyển nhượng, tặng cho QSD đất

2.2.1 Căn cứ xác lập quyền chuyển nhượng, tặng cho QSD đất

- Đất đai thuộc hình thức sở hữu Nhà nước, do Chính phủ thống nhất quản lý

- QSD đất của các nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập

do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận QSD đất, do được người khác chuyển QSD đất phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai

Trang 16

2.2.2 Hình thức chuyển nhượng , tặng cho quyền sử dụng đất

2.2.2.1 Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ biến nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất Nó là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trên cơ sở có giá, trong trường hợp này người nhận đất phải trả cho người chuyển quyền một khoản tiền hoặc hiện vật tương ứng với mọi chi phí mà họ đã

bỏ ra để có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó

2.2.2.2 Hình thức tặng cho quyền sử dụng đất

Là một hình thức chuyển quyền quyền sử dụng đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà chủ sử dụng không thu lại tiền hay hiện vật nào Nó thường diễn ra theo quan hệ huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này

2.2.3 Giá chuyển QSD đất

- Do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định giá

- Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất

- Do người sử dụng đất thoả thuận với những người có liên quan khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất

Trang 17

- Bên nhận chuyển QSD đất phải sử dụng đất đúng mực đích, đúng thời hạn ghi trong giấy chứng nhận QSD đất và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở địa phương tại thời điểm chuyển QSD đất

2.2.5 Hiệu lực của việc chuyển QSD đất

Việc chuyển QSD đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký QSD đất theo quy định của pháp luật về đất đai.[5]

2.2.6 Điều kiện về quyền chuyển nhượng, tặng cho QSD đất

1.2.6.1 Điều kiện chung về quyền chuyển nhượng, tặng cho QSD đất

* Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho QSD đất khi có các điều kiện sau đây:

Hiện nay, Luật Đất đai 2013 cho phép chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất rộng rãi khi đất có đủ 3 điều kiện đã nêu ở Điều 188 luật đất đai 2013 quy định cụ thể:

1 Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi chuyển nhượng , cho thuê lại, thừa kế , tặng cho , thế chấp quyền sử dụng đất , góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận , trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 1866 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 điều 186 của Luật này;

Trang 18

vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189,190,192,193, và 194 của Luật này

3 Việc chuyển đổi , chuyển nhượng , cho thuê , cho thuê lại, thừa kế , tặng cho , thế chấp quyền sử dụng đất , góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính

2.2.7 Cách tính thuế khi làm thủ tục chuyển nhượng, tặng cho QSD đất

2.2.7.1 Thuế thu nhập cá nhân

a) Mẫu số: 25/DS-TNCN ban hành kèm theo thông tư số

151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài Chính

b) Cách tính thuế thu nhập cá nhân:

Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản:

Cách 1: Trường hợp xác định được giá mua, giá bán bất động sản:

Thuế thu nhập phải nộp = (Giá bán BĐS - Giá mua BĐS - các chi phí liên quan)

x 25%

Cách 2: Trường hợp không xác định được giá mua, giá bán bất động sản: Thuế thu nhập phải nộp = Giá trị BĐS chuyển nhượng x 2%

Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế, quá tặng là bất động sản

Thuế thu nhập phải nộp = (Giá trị BĐS nhận thừa kế, quà tặng - 10.000.000đ) x 10%

Trong đó:

- Giá chuyển nhượng BĐS là giá theo hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng

- Giá mua BĐS là giá theo hợp đồng tại thời điểm mua

- Các chi phí liên quan được trừ căn cứ vào chứng từ, hoá đơn theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến QSD đất; chi phí cải tạo đất, cải tạo nhà, chi phí san lấp mặt bằng; chi

Trang 19

phí đầu tư xây dựng nhà ở, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc trên đất; các chi phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng BĐS

- Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp không xác định được giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng QSD đất ghi trên hợp đồng thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định có hiệu lực tại thời điểm chuyển nhượng

c) Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều 4: Thu nhập được miễn thuế bao gồm

1 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ

đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau

2 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, QSD đất ở và tài sản gắn liền với đất

ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất

3 Thu nhập từ giá trị QSD đất của cá nhân được Nhà nước giao đất

4 Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại,

bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau

5 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất

d) Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế, quà tặng là BĐS

Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà

tặng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh

Trang 20

2.2.7.2 Lệ phí trước bạ

a) Mẫu số: 01/LPTB Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/1/2013 của

Bộ Tài chính

b) Cách tính lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ = Giá chuyển nhượng BĐS x 0.5%

c) Quy định nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản chuyển nhượng nhiều lần

Tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định:

Điều 3: “ Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Điều 10: “1 Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011” Căn cứ quy định trên, tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ chỉ phải nộp lệ phí trước bạ khi chủ tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền Do vậy, không có căn cứ

để truy thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển nhượng tài sản qua nhiều lần mà không thực hiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ

2.3 Tình hình chuyển nhượng, tặng cho QSD đất trên Thế giới và Việt Nam

Trang 21

chính quyền địa phương và Trung ương, nên quyền sở hữu đối với toàn bộ đất đai ở Trung Quốc đều “dưới sự làm chủ” của Nhà nước Trung Quốc Mặc dù không thừa nhận tư hữu đất đai nhưng theo Điều 2 của Hiến pháp được sửa đổi năm 1988, QSDĐ được phép chuyển nhượng tại Trung Quốc Trong điều kiện này, QSDĐ đã được tách rời khỏi quyền sở hữu đất đai

Hiện nay QSDĐ ở Trung Quốc có thể chia làm hai loại: QSDĐ được “cấp” và QSDĐ được “giao” QSDĐ được "cấp" là loại QSDĐ truyền thống được áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước Nhà nước cấp đất cho các doanh nghiệp nhà nước không thu tiền hoặc thu rất ít và có thể thu hồi bất cứ lúc nào Đối với trường hợp này, QSDĐ không thể chuyển nhượng, cho thuê hay thế chấp

Vào cuối những năm 1980, việc thiết lập hệ thống kinh tế thị trường ở Trung Quốc đã làm xuất hiện hình thức QSDĐ “giao” Các doanh nghiệp, người

sử dụng đất được phép mua QSDĐ giao đối với một thửa đất nhất định nào đó từ Nhà nước với một khoảng thời gian sử dụng cụ thể (thông thường từ 40 - 70 năm tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng) Việc mua bán này có thể được thực hiện thông qua thoả thuận, đấu thầu hoặc đấu giá Khi đã có được QSDĐ người sử dụng đất

có thể thực hiện giao dịch đất đai qua các hình thức sau:

Về điều kiện: Về mặt lý thuyết, chuyển nhượng QSDĐ là hoạt động dân sự, cho nên chính quyền chỉ đóng vai trò giám sát mà không can thiệp bằng biện pháp hành chính, trừ những trường hợp thực sự cần thiết Nhìn chung, có ba điều kiện cơ bản để được chuyển nhượng, đó là: đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính để

có QSDĐ; có giấy chứng nhận QSDĐ và đã bỏ vốn thực hiện hoạt động đầu tư ở một mức độ nhất định, thông thường là ít nhất 25% tổng số vốn đầu tư cho việc

sử dụng theo dự án

Trang 22

Như vậy, các điều kiện chuyển nhượng QSDĐ nêu trên có điểm giống với điều kiện chuyển nhượng QSDĐ theo pháp luật Việt Nam ở hai điều kiện đầu Về điều kiện thứ ba, quy định của pháp luật Trung Quốc rõ ràng và cụ thể hơn quy định của pháp luật Việt Nam Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện quyền của người sử dụng đất và việc quản lý nhà nước về đất đai

Về thủ tục: Theo pháp luật Trung Quốc, giấy tờ về chuyển nhượng QSDĐ không nhất thiết phải qua công chứng nhà nước Thông thường trong 15 ngày kể

từ ngày ký hợp đồng, người nhận chuyển nhượng QSDĐ phải đăng ký QSDĐ tại Phòng quản lý Nhà nước về đất đai, kèm với việc nộp phí chuyển nhượng tương ứng

Về giá cả: Thông thường, Nhà nước không can thiệp vào giá cả chuyển nhượng Không có quy định nào của pháp luật nhằm xác định giá chuyển nhượng này, mà nó do bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thoả thuận Tuy nhiên, trong trường hợp giá cả chuyển nhượng “thấp một cách đáng nghi ngờ”, chính quyền địa phương có thể có quyền ưu tiên mua QSDĐ trong trường hợp này Quy định này nhằm tránh những tiêu cực, gian dối trong chuyển nhượng QSDĐ

* Nước Mỹ

Ở nước phát triển như nước Mỹ thì tốc độ ĐTH nhanh đã làm quá trình CMĐ sử dụng đất trong đó có đất nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ hơn Tuy nhiên, chính quá trình ĐTH, CMĐ sử dụng đất một cách hợp lí đã giúp nền kinh tế của các nước này phát triển khá nhanh trong những năm qua Để đạt được những thành tựu đó thì công tác quản lí đất đai ở các quốc gia này được thực hiện khá tốt

* Nước Pháp

Một trong những nước điển hình về công tác quản lí Nhà nước về đất đai đó

là nước Pháp Pháp là quốc gia phát triển thuộc hệ thống quốc gia TBCN, tuy thể

Trang 23

chế chính trị khác nhau, nhưng nước ta chịu ảnh hưởng của phương pháp tổ chức QLNN trong lĩnh vực đất đai khá rõ của Cộng hòa Pháp Vấn đề này dễ lí giải vì Nhà nước Việt Nam hiện đang khai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lí đất đai do chế độ thực dân để lại, đồng thời ảnh hưởng của hệ thống quản lí đất đai thực dân còn khá rõ nét trong ý thức một bộ phận công dân Việt Nam hiện nay Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc qia trên thế giới (dù quy định chế độ

sở hữu đối với đất đai khác nhau), đều có xu hướng ngày càng tăng cường vai trò quản lí của Nhà nước đối với đất đai Xu thế này phù hượp với sự phát triển ngày càng đa dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay Mục tiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lí chặt chẽ, hiệu quả tài nguyên trong nước, tăng cường khả năng cạnh tranh, để phục vụ cao nhất cho quyền lợi của quốc gia, đồng thời có những quy định phù hợp với xu thế mở cửa, phát

triển, tạo điều kiện để phát triển hợp tác đầu tư giữa các quốc gia

2.3.2 Tình hình chuyển nhượng, tặng cho QSD đất ở Việt nam

Theo các kết quả nghiên cứu khoa học, nhà nước giao đất cho các tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân sử dụng Trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2000 Nhà nước đã trao QSD bằng hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất

có thu tiền sử dụng đất, cho thuê có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho khoảng 12 triệu hộ gia đình, cá nhân (trong đó có 60.000 hộ làm kinh tế trang trại), khoảng 20.000 hợp tác xã, 5.000 doanh nghiệp nhà nước; 70.000 công ty và doanh nghiệp tư nhân; 4.000 tổ chức, cá nhân nước ngoài Nhu cầu sử dụng đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội được đáp ứng, Nhà nước đã phân bố quỹ đất cho các mục đích sử dụng và giảm diện tích đất chưa sử dụng Tổng diện tích đất đã được Nhà nước giao và cho thuê đến tháng 12/2003 là 25.160.119 ha, chiếm 76,40% tổng diện tích tự nhiên cả nước

Trang 24

Về tình hình chuyển nhượng QSDĐ: Chuyển nhượng QSDĐ đã thực sự

đáp ứng được nhu cầu của đại đa số người dân khi có nhu cầu về đất nông nghiệp, đất ở và đất sản xuất kinh doanh Người sử dụng đất chủ động đầu tư, năng động hơn trong sử dụng đất đồng thời cũng tăng được nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Chỉ tính riêng đối với đất ở tại nông thôn, mỗi năm có khoảng 200.000 đến 300.000 hộ gia định nông thôn dọn đến nơi ở mới, chủ yếu thông qua con đường chuyển nhượng QSDĐ Trong quá trình tổ chức thực hiện, còn một số tồn tại như chuyển nhượng QSDĐ nông nghiệp chỉ được thực hiện có điều kiện đã không hỗ trợ cho quá trình chuyển đổi cơ cấu lao động tại nông thôn, có đến trên 50% số vụ chuyển nhượng QSDĐ không đăng ký với cơ quan nhà nước

có thẩm quyền, thủ tục chuyển nhượng còn quá phức tạp

Những tồn tại của việc thực hiện các QSDĐ ở Việt Nam: Việc thực hiện

các QSDĐ tuy đã được pháp luật quy định song những quy định còn chặt, chưa

mở hoặc các văn bản pháp luật quy định và hướng dẫn thực hiện chưa đồng bộ, trong đó có thủ tục kê khai đăng ký, cơ quan chuyên môn và cơ quan dịch vụ chưa có kế hoạch và còn yếu kém về năng lực, đồng thời về giá đất tuy đã có nhiều văn bản quy định nhưng vẫn còn bất cập hạn chế cho việc xác định giá trị đất đai để chuyển nhượng; chuyển đổi; cho thuê; cho thuê lại hay góp vốn bằng QSDĐ Do những tồn tại nêu trên, các hoạt động chuyển QSDĐ phi chính quy vẫn diễn ra ở nhiều nơi tác động xấu đến thị trường bất động sản mới hoạt động, ảnh hưởng xấu đến việc quản lý, sử dụng đất đai, gây lãng phí cho Nhà nước và

nhân dân

2.3.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận QSD đất ở tỉnh Thái Nguyên

Thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ về triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013, trong đó có nội dung trọng tâm là đẩy mạnh tiến độ cấp Giấy

Trang 25

chứng nhận QSD đất, UBND tỉnh Thái Nguyên đã thành lập Ban chỉ đạo và Tổ chuyên viên giúp việc Ban chỉ đạo thực hiện cấp Giấy chứng nhận QSD đất Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên đã triển khai nhiều đợt kê khai cấp GCN cho các tổ chức; đình, cá nhân; phối hợp với các ngành có liên quan ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác cấp GCN và các vấn đề có liên quan; thiết lập đường dây

"nóng" để giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong công tác cấp GCN của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

Trong giai đoạn này công tác cấp Giấy chứng nhận đã được đẩy mạnh, khối lượng cấp giấy tăng lên đáng kể Trình tự cấp giấy được rút gọn cả về thủ tục hành chính và thời gian giải quyết hồ sơ Qua đó đã cấp giấy được 62.829 GCN với diện tích 9.491,78 ha cho hộ gia đình, cá nhân Kết quả cấp GCN một số loại đất chính như sau:

- Cấp GCN cho các tổ chức: Diện tích đã cấp GCN cho các tổ chức là

9.099,81 ha, với 2.824 GCN, trong đó: Đất ở: 98,9%; đất sản xuất kinh doanh: 98,9%; đất quốc phòng: 86%; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 67,8%; đất tôn giáo, tín ngưỡng: 72,2%; đất nông nghiệp khác: 82,2%;

- Cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân: Diện tích đã cấp GCN là 148.486,04

ha, trong đó: Đất ở đô thị: 84,7%; đất ở nông thôn: 70,4%; đất sản xuất nông nghiệp: 71,8%; đất nuôi trồng thủy sản: 65,5%; đất lâm nghiệp: 53,4%;

Trang 26

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho QSD đất trên địa bàn Thị Trấn Chùa Hang huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Địa điểm: thị trấn Chùa Hang thuộc Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Thời gian: Từ 8/2016 – 10/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và sử dụng đất đai ở địa bàn thị trấn Chùa Hang

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

-Tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đát giai đoạn 2014-2016

- Đánh giá chung kết quả cấp GCN QSDĐ trên địa bàn thị trấn Chùa Hang

3.3.3 Đề xuất giải pháp cho việc thực hiện chuyển nhượng, tặng cho QSD đất, cho công tác quản lý tốt hơn

- Khối giải pháp chính sách

- Khối giải pháp kỹ thuật

Trang 27

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các thông tin liên quan đến quá trình nghiên cứu của đề tài gồm: Báo cáo qua các năm của các phòng ban trên địa bàn thị trấn Chùa Hang : UBND thị trấn , UBND huyện Đồng Hỷ , phường, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ

3.4.2.Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

Số liệu thu thập được từ phiếu điều tra của:

+ Các hộ dân trên địa bàn nghiên cứu: Phỏng vấn các hộ dân đã từng thực hiện việc chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn để biết được những khó khăn, vướng mắc, tâm tư nguyện vọng của nhân dân trong việc thực hiện các thủ tục về chuyển quyền sử dụng đất

+ Các cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ: Phỏng vấn các cán bộ trực tiếp thực hiện việc chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất cho các hộ dân trên địa bàn để từ đó đánh giá được những khó khăn, tồn tại trong công tác này

Chọn 2 khu là những khu trung tâm thị trấn Chùa Hang là khu Tổ 3 và khu tổ 1, khu xung quanh thị trấn là khu tổ 9 và khu tổ 13

Chọn hộ điều tra: Chọn các hộ đã từng thực hiện chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn (30hộ/xã,phường)

Điều tra các cán bộ thực hiện công tác chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất

3.4.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp, phân tích so sánh để biết được sự biến động sử dụng đất qua các năm để rút ra kết luận

Trang 28

Các số liệu được thống kê được xử lý bằng phần mềm Excel và thành lập được các bảng biểu số liệu

3.4.4 Phương pháp chuyên gia

Đây là phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia về lĩnh vực này

để tiến hành thực hiện đề tài một cách có hiệu quả

Trang 29

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý đất đai của thị trấn Chùa Hang

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý: Chùa Hang là thị trấn của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái

Nguyên, Việt Nam Thị trấn nằm trên quốc lộ 1B cũ và chỉ cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 3 km về phía bắc Tuyến đường tránh thị trấn có chiều dài 1,05 km cũng đã được xây dựng giúp phân bố giao thông hợp lý hơn.[1] Theo Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 2012-2016, thị trấn Chùa Hang có diện tích 3,09 km², dân cư là 9486 người, mật độ dân cư đạt 3069 người/km²

Thị trấn Chùa Hang nằm tại phía tây nam của huyện Đồng Hỷ

Phía Bắc và Đông Bắc thị trấn có ranh giới với xã Hóa Thượng

Phía Tây : Giáp với xã Cao Ngạn

Phía Đông và Đông Nam : Giáp với xã Đồng Bẩm ,và giáp với phường Quang Vinh một đoạn nhỏ qua sông Cầu, cả ba địa phương sau đều thuộc thành phố Thái Nguyên Hai xã Đồng Bẩm và Cao Ngạn vốn thuộc huyện Đồng Hỷ song đã được chuyển về thành phố Thái Nguyên từ năm 2008.[2]

* Địa hình, địa mạo: Mang đặc điểm chung của vùng trung du miền núi, địa

hình của huyện nhìn chung chia cắt phức tạp, có xu hướng thấp dần từ phía Đông Bắc xuống Tây Nam, có độ cao trung bình 80m so với mặt nước biển và phân thành 3 vùng khá rơ rệt là: vùng Đông Bắc, vùng Tây Nam, vùng ven sông Cầu

* Khí hậu: Do nằm ở chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu,

nên khí hậu của thị trấn Chùa Hang huyện Đồng Hỷ mang tính nhiệt đới gió

Trang 30

mùa với hai mùa rõ rệt là: mùa nóng (hay mùa ma) từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa lạnh (hay mùa khô) từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

* Thuỷ văn:

Nhìn chung, hệ thống sông, suối của thị trấn phần lớn đều có độ dốc lớn,

l-ưu lượng thiếu ổn định, khả năng giữ nước rất hạn chế (mùa mưa thường gây lũ quét, mùa khô lượng nước thấp gây hạn hán) Đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến việc đầu tư khai thác nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và cho sản xuất Trong một tương lai gần, cần đầu tư xây dựng các hệ thống đập, hồ chứa nước nhằm giữ nước phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất vào mùa khô

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ trên địa bàn đáp ứng nhu

cầu phục vụ sản xuất và tiêu dùng xã hội; các mặt hàng chính sách phục vụ nhân

Trang 31

dân miền núi, vùng cao đảm bảo chất lượng và cung ứng kịp thời Công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường được duy trì thường xuyên đúng quy định góp phần làm

ổn định thị trường hàng hoá Hệ thống bưu chính, viễn thông, thông tin truyền thông tiếp tục được đầu tư, nâng cấp và mở rộng; hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn được tổ chức đa dạng đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng hoá

và đi lại của nhân dân

- Về hoạt động tín dụng và đầu tư: Hệ thống ngân hàng đã bám sát mục

tiêu, chương trình phát triển kinh tế, tập trung nguồn vốn huy động cho các tổ chức, cá nhân vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh

- Dân số, lao động, việc làm và thu nhập:

Theo số liệu thống kê toàn thị trấn năm 2016 có khoảng 59.230 lao động, chiếm 45,95% dân số Trong đó lao động phi nông nghiệp chiếm gần 15% tổng

số lao động; lao động nông nghiệp vẫn là chủ yếu chiếm trên 85% tổng số lao động Qua điều tra hàng năm lao động thị trấn mới chỉ sử dụng hết 78% quỹ thời gian lao động do thiếu việc làm Hiện nay có khoảng 3,6% lao động thường xuyên không có việc làm và khoảng 30% lao động nông nghiệp nhàn rỗi Số lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ gần 85% tổng số lao động Có thể nói nguồn lao động của thị trấn khá dồi dào song trình độ còn hạn chế Trong thời gian tới cần có các chính sách phát triển việc làm cho người dân

4.1.2.2 Về giao thông - xây dựng:

Tiếp tục phát triển hệ thống giao thông bằng các dự án nâng cấp và làm mới đường giao thong Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình XDCB trên địa bàn Lập quy hoạch phát triển hệ thống đô thị của huyện giai đoạn 2011-

2020 Hoàn thiện quy hoạch xây dựng Trung tâm hành chính mới; Tổ chức công

Trang 32

bố quy hoạch và khởi công xây dựng công trình phục vụ lễ hội Chùa Hang; lập quy hoạch nâng cấp thị trấn Chùa Hang trở thành đô thị loại 4

4.1.2.3 Công tác tài nguyên - môi trường:

Tập trung thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và thu hồi đất theo đúng quy định; Năm 2016 toàn huyện đã tiếp nhận và giải quyết hồ sơ về đất đai; làm các thủ tục giao đất các khu tái định cư và các khu dân cư; thu hồi đất thực hiện 7 dự án Phối hợp thực hiện công tác thanh tra đất đai trên địa bàn, giải quyết được 51/61 đơn thư về đất đai Công tác quản lý tài nguyên khoáng sản được tăng cường; các hoạt động khai thác, mua bán, vận chuyển khoáng sản trái pháp luật được kiểm soát

4.1.2.4 Về bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án

Trên địa bàn thị trấn Chùa Hang huyện Đồng Hỷ được triển khai tích cực theo quy trình đề ra

- Về sản xuất nông, lâm nghiệp: Năm 2016 là năm thuận lợi cho cây

trồng, do vậy diện tích, năng suất, sản lượng đều đạt và vượt kế hoạch; về cơ cấu giống lúa lai chiếm trên 12% diện tích gieo cấy Các loại cây trồng khác như: sắn, đậu, đỗ, lạc và các loại rau xanh có diện tích, sản lượng đều đạt và vượt kế hoạch Giá trị sản xuất trên 1 ha diện tích đất trồng trọt đạt 65 triệu đồng

+ Về cây chè và cây ăn quả: sản lượng chè có 25% sản lượng được chế

biến công nghiệp Triển khai các hoạt động hưởng ứng Liên hoan trà Quốc tế lần thứ hai Thái Nguyên, Việt Nam năm 2015; Liên hoan văn hoá trà xuân Tân Mão thu hút các làng nghề, doanh nghiệp, HTX trồng, sản xuất, chế biến và kinh doanh chè trên địa bàn tham gia

Trang 33

Về cây ăn quả, do diện tích giảm mạnh, đồng thời ảnh hưởng của các điều kiện thời tiết không thuận lợi năm 2016 nên sản lượng bị giảm sút Trạm Khuyến nông đã chỉ đạo triển khai các mô hình ghép cải tạo, đồng thời hướng dẫn các hộ dân trồng mới thay thế bằng các loại cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao

+ Về chăn nuôi - thú y: Đàn gia súc, gia cầm chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra;

Công tác tiêm phòng dịch, kiểm dịch, vệ sinh thú y, đặc biệt là phòng, chống dịch bệnh LMLM trên đàn gia súc được thực hiện có hiệu quả, góp phần hạn chế thiệt hại cho ngành chăn nuôi

4.1.2.5 Lĩnh vực văn hoá xã hội

- Về giáo dục và đào tạo: Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động và

phong trào thi đua lớn của ngành; Duy trì nề nếp, kỷ cương trong các nhà trường; tăng cường công tác bồi dưỡng, ứng dụng công nghệ thông tin, thanh kiểm tra, hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ năm học 2015-2016, đảm bảo các kỳ thi tổ chức an toàn và nghiêm túc Kết quả học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 99,88%; tốt nghiệp THCS đạt 99,6%; tốt nghiệp THPT đạt 97,85%, hệ bổ túc THPT đạt 95,43%

- Công tác khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế được chú trọng cơ bản đáp ứng yêu cầu của nhân dân Trong năm 2011, trên địa bàn không có dịch bệnh lớn xảy ra, các chương trình y tế quốc gia được triển khai theo đúng kế hoạch; Thực hiện dự án điều trị thay thế nghiện bằng Methadon; Tổ chức triển khai các chiến dịch truyền thông về dân số, kế hoạch hoá gia đình; Các chương trình khám, chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, các đối tượng chính sách xã hội và trẻ em từ 6 tuổi trở xuống được thực hiện đúng quy định; ước tính tỷ lệ trẻ em từ 5 tuổi trở xuống suy dinh dưỡng bằng 17,5%, tỷ suất sinh thô giảm 0,21%o

Ngày đăng: 05/12/2017, 08:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w