MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ PHÁP LÝ 4 1.1. Khái niệm về Dịch vụ pháp lý 4 1.2. Quy định của pháp luật về dịch vụ pháp lý của luật sư 5 1.2.1. Quy định chung: 5 1.2.2. Quy định của pháp luật về dịch vụ pháp lý cho doanh nghiệp: 6 1.3. Các hình thức dịch vụ pháp lý 10 1.4. Quy trình tổ chức sử dụng dịch vụ pháp lý 11 Tiểu kết 14 Chương 2:THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHAM VIỆT NAM 15 2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Cham VN 15 2.1.1.Khái quát sự hình thành Công ty cổ phần Cham Việt Nam 15 2.1.2. Đặc điểm chung của công ty Cổ phần Cham Việt Nam 15 2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh: 15 2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Cham Việt Nam. 16 2.2. Thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý tại Công ty Cổ phần Cham VN 17 2.2.1. Khái quát thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý 17 2.2.2. Thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý trong thành lập doanh nghiệp tại công ty Cổ phần Cham Việt Nam 18 2.2.2.1. Tư vấn thành lập doanh nghiệp: 18 2.2.2.2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của công ty: 23 2.2.2.3. Soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ thành lập doanh nghiệp 23 2.2.2.4. Đại diện thực hiện các thủ tục thành lập Công ty Cổ phần. 24 2.2.2.5. Hỗ trợ pháp lý sau khi hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp: 24 2.2.3. Thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý trong hoạt động quản lý, điều hành tại công ty cổ phần Cham Việt Nam: 24 2.2.3.1. Tư vấn hợp đồng lao động, các thủ tục tiếp nhận và các chế độ cho người lao động: 25 2.2.3.2. Tư vấn trong hoạt động hành chính quản lý nội bộ công ty: 26 2.2.3.3. Tư vấn trong hoạt động kinh doanh công ty: 27 Tiểu kết 28 Chương 3:THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHAM VIỆT NAM 29 3.1. Thực trạng hiệu quả sử dụng dịch vụ pháp lý tại công ty Cổ phần Cham Việt Nam: 29 3.1.1. Thành lập doanh nghiệp: 30 3.1.2. Hoạt động quản lý, kinh doanh: 30 3.2. Đề xuất kiến nghị và giải pháp: 30 Tiểu kết: 31 KẾT LUẬN 32 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 33 PHỤ LỤC 34
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý tại công
ty Cổ phần Cham Việt Nam Lý luận và thực tiễn” nội dung nghiên cứu trên là
do tôi thực hiện và không sao chép các công trình nghiên cứu của người kháclàm sản phẩm của riêng mình Mọi thông tin, kết quả nêu trong đề tài là hoàntoàn trung thực, có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Tôi xin chịu hoàn toàntrách nhiệm về tính chính xác về đề tài của mình
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nội dung nghiên cứu cho môn học Phương pháp nghiêncứu khoa học, tôi đã nhận được sự quan tâm và hỗ trợ của rất nhiều người Tôixin phép được gửi lời cảm ơn đến trường Đại học Nội vụ nói chung và các thầy
cô trong khoa đã tổ chức khóa học để chúng tôi có điều kiện nâng cao, bồidưỡng và hoàn thiện tri thức của mình Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm sâusắc của và Giảng viên-Ts Nguyễn Thị Hiền đã giúp đỡ và định hướng trongsuốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến anh Bùi Xuân Luân – giám đốc điềuhành, cùng các anh, chị trong Công ty Cổ phần Cham Việt Nam đã tạo điềukiện, hướng dẫn và giúp đỡ trong thời gian tôi trong quá trình tìm hiểu và nghiêncứu đề tại tại Công ty
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ PHÁP LÝ 4
1.1 Khái niệm về Dịch vụ pháp lý 4
1.2 Quy định của pháp luật về dịch vụ pháp lý của luật sư 5
1.2.1 Quy định chung: 5
1.2.2 Quy định của pháp luật về dịch vụ pháp lý cho doanh nghiệp: 6
1.3 Các hình thức dịch vụ pháp lý 10
1.4 Quy trình tổ chức sử dụng dịch vụ pháp lý 11
Tiểu kết 14
Chương 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHAM VIỆT NAM 15
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Cham VN 15
2.1.1.Khái quát sự hình thành Công ty cổ phần Cham Việt Nam 15
2.1.2 Đặc điểm chung của công ty Cổ phần Cham Việt Nam 15
2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh: 15
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Cham Việt Nam 16
2.2 Thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý tại Công ty Cổ phần Cham VN 17
2.2.1 Khái quát thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý 17
2.2.2 Thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý trong thành lập doanh nghiệp tại công ty Cổ phần Cham Việt Nam 18
2.2.2.1 Tư vấn thành lập doanh nghiệp: 18
2.2.2.2 Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của công ty: 23
2.2.2.3 Soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ thành lập doanh nghiệp 23
Trang 42.2.2.4 Đại diện thực hiện các thủ tục thành lập Công ty Cổ phần 24
2.2.2.5 Hỗ trợ pháp lý sau khi hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp: 24
2.2.3 Thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý trong hoạt động quản lý, điều hành tại công ty cổ phần Cham Việt Nam: 24
2.2.3.1 Tư vấn hợp đồng lao động, các thủ tục tiếp nhận và các chế độ cho người lao động: 25
2.2.3.2 Tư vấn trong hoạt động hành chính quản lý nội bộ công ty: 26
2.2.3.3 Tư vấn trong hoạt động kinh doanh công ty: 27
Tiểu kết 28
Chương 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHAM VIỆT NAM 29
3.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng dịch vụ pháp lý tại công ty Cổ phần Cham Việt Nam: 29
3.1.1 Thành lập doanh nghiệp: 30
3.1.2 Hoạt động quản lý, kinh doanh: 30
3.2 Đề xuất kiến nghị và giải pháp: 30
Tiểu kết: 31
KẾT LUẬN 32
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
PHỤ LỤC 34
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Số thứ tự Từ viết tắt Cụm từ viết tắt
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong kinh doanh, nhiều doanh nghiệp chưa coi trọng yếu tố pháp luật,kinh doanh cần hướng tới mục tiêu lợi nhuận, nhưng quan trọng hơn phải bảođảm an toàn pháp lý Vì nếu doanh nghiệp kinh doanh trái pháp luật thì lợinhuận có được sẽ bị pháp luật tước bỏ Dẫn dắt doanh nghiệp đi trong hành langpháp lý an toàn là vai trò của tư vấn pháp luật và luật sư Kinh tế phát triển, phápluật sẽ ngày một hoàn thiện hơn, điều chỉnh chặt chẽ hơn các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, mặt khác trong bối cảnh hội nhập quốc tế đang ngàymột sâu và rộng, các quốc gia thường xuyên ký kết các hiệp định thương mạisong phương với nhau, tích cực tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế … thìnhững quy định pháp luật về kinh doanh là vô cùng phức tạp
Hiện nay do sự phát triển của nền kinh tế và quá trình hội nhập kinh tếquốc tế đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới(WTO), tham gia vào một sân chơi với nhiều cơ hội cho sự phát triển kinh tế –
xã hội của đất nước nhưng cũng nhiều thách thức rủi ro phát sinh từ các hoạtđộng đầu tư, kinh doanh thương mại, đặc biệt trong lĩnh vực pháp lý dẫn đếnnhu cầu về tư vấn pháp luật (hoạt động tư vấn pháp luật được coi là một loạihình dịch vụ nghề nghiệp được điều chỉnh bằng các quy định pháp luật về hànhnghề luật sư và các luật lệ về kinh doanh) trong xã hội tăng cao
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, cácgiao dịch của doanh nghiệp cần thiết phải được kiểm soát chặt chẽ về mặt pháp
lý để giảm thiểu rủi ro và góp phần đảm bảo giao dịch được thực hiện thànhcông
Vì vậy, xét trên tình hình thực tế chuyên ngành được đào tạo nên tôi lựachọn đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Cham Việt Nam với đề tài “Thực tế
sử dụng Dịch vụ pháp lý tại Công ty Cổ Phần Cham Việt Nam Lý luận và thựctiễn” Trong thời gian nghiên cứu đề tài tôi nhận thấy Công ty là một doanhnghiệp ngoài quốc doanh mới thành lập, đã và đang sử dụng dịch vụ pháp lý - tưvấn pháp luật trong trong quá trình hoàn thiện thủ tục thành lập doanh nghiệp và
Trang 7trong quá trình hoạt động hiện nay.
2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý-tưvấn luật pháp tại Công ty Cổ phần Cham Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: CTCPCVN
Thời gian: 2013-2016
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về việc sử dụng Dịch vụ pháp lý-Tư vấn phápluật tại doanh nghiệp
- Nghiên cứu thực trạng sử dụng Dịch vụ pháp lý-Tư vấn pháp luật tạiCTCPCVN
- Đề ra được giải pháp để hoàn thiện việc sử dụng Dịch vụ pháp lý-Tưvấn pháp luật tại các doanh nghiệp
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, khảo sát thực tế
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tại CTCPCVN, tôi đã thu thập thông tin
từ những tài liệu của công ty cho phép tham khảo, quan sát thực tế, chủ động tìmhiểu thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
Ngoài ra tôi tìm hiểu thông tin trên các trang báo mạng, các bộ luật liênquan đến đề tài nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, xử lý tổng hợp các nguồn thông tin, số liệu
Từ những tài liệu thu thập và các quan sát thực tế để phân tích, xử lý, tổnghợp kiến thức hoàn thành đề tài
5 Lịch sử nghiên cứu
Các tài liệu về luận văn tốt nghiệp và báo cáo thực tập, cũng như các tàiliệu của Công ty tôi được tìm hiểu đến nay chưa có đề tài nghiên cứa nào về vềvấn đề này
Về cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của vấn đề Dịch vụ pháp lý nói chungcũng như các vấn đề về thực trạng sử dụng DVPL tại các doanh nghiệp quốc
Trang 8doanh, ngoài quốc doanh, các vấn đề liên quan đến thực trạng sử dụng dịch vụpháp lý tại các doanh nghiệp nói chung và CTCPCVN nói riêng là chưa hề có tàiliệu tham khảo.
Vì vậy, để làm rõ vấn đề lý luận cho đề tài, tôi đã vận dụng các kiến thứcchuyên ngành được học, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn dịch vụpháp lý, các tài liệu pháp luật liên quan, đồng thời tìm hiểu các thông tin trênmạng để phục vụ cho việc nghiên cứu cơ sở thực tiễn
Về vấn đề thực trạng tại công ty, được sự hướng dẫn, giúp đỡ của Giámđốc điều hành công ty, cùng với anh, chị trong bộ phận Pháp chế Công ty, tôi đãđược tìm hiểu và tiếp xúc với các văn bản liên quan đến hoạt động, tổ chức công
ty, được gặp gỡ, và trao đổi với luật sư tư vấn pháp luật của công ty tôi đã hoànthành tốt đề tài nghiên cứu này
6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Như đã nói ở trên, những nghiên cứu trước đây, chưa đề cập đến vấn đề
sử dụng DVPL tại doanh nghiệp nói chung và CTCPCVN nói riêng, chưa có sựđánh giá sâu sắc về tầm quan trọng của vấn đề trên, cũng như chưa phân tích vàtìm hiểu về tầm quan trọng của Dịch vụ pháp lý – tư vấn pháp luật trong doanhnghiệp Vì vậy, những kết quả đóng góp của đề tài sẽ là những góc nhìn mới, cógiá trị về mặt lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực tư vấn pháp luật doanh nghiệptrong thị trường hiện nay và trong tương lai phát triển kinh tế mới
7 Bố cục của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục, đề tài gồm 3phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Dịch vụ pháp lý
Chương 2: Thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý tại Công ty cổ phần ChamViệt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả
Trang 9Các thuộc tính của dịch vụ:
+ Tính đồng thời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời;
+ Tính không thể tách rời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không thể táchrời Thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia;
+ Tính chất không đồng nhất: không có chất lượng đồng nhất;
+ Vô hình: không có hình hài rõ rệt Không thể thấy trước khi tiêu dùng;+ Không lưu trữ được: không lập kho để lưu trữ như hàng hóa được
Toàn thể những người cung cấp (sản xuất) dịch vụ hợp thành khu vực thứ
ba của nền kinh tế Có nhiều ngành dịch vụ, trong đó có các dịch vụ chuyên mônnhư tư vấn, pháp lý, thẩm mỹ, v.v
- Pháp lý – pháp luật: cũng theo Wikipedia – Bách khoa toàn thư mở,định nghĩa về Luật pháp dưới góc độ luật học được hiểu như là tổng thể các quytắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ýchí của giai cấp cầm quyền, được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biệnpháp giáo dục, thuyết phục, và cưỡng chế
Luật pháp thông thường được thực thi thông qua một hệ thống tòa
án trong đó quan tòa sẽ nghe tranh tụng từ các bên và áp dụng các quy định đểđưa ra phán quyết công bằng và hợp lý Cách thức mà luật pháp được thực thi
được biết đến như là hệ thống pháp lý, thông thường phát triển trên cơ sở tập
quán tại mỗi quốc gia
Những người hành nghề pháp lý nói chung phải được đào tạo chuyênnghiệp về các kiến thức pháp lý trước khi được phép biện hộ cho các bên tại tòa
Trang 10án, dự thảo các văn bản pháp lý hay đưa ra các tư vấn pháp lý.
=> Như vậy: “ Dịch vụ pháp lý” là một loại hình hàng hóa chuyên mônphi vật chất trong lĩnh vực pháp luật Nói cách khác, dịch vụ pháp lý chính làmột hình thức bao gồm tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụngcho khách hàng và các dịch vụ pháp lý khác đến pháp luât của luật sư
1.2 Quy định của pháp luật về dịch vụ pháp lý của luật sư
1.2.1 Quy định chung:
Như đã trình bày ở trên, Dịch vụ pháp lý của luật sư của luật sư bao gồmtham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng và cácdịch vụ pháp lý khác (Theo Điều 4 Luật luật sư năm 2006) Và phạm vi hànhnghề luật sư được quy định cụ thể trong Điều 22 Luật luật sư 2006 như sau:
“1 Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.
2 Tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.
3 Thực hiện tư vấn pháp luật.
4 Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan
đến pháp luật.
5 Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định của Luật này.”
Trong phạm vi tìm hiểu của đề tài báo cáo, tôi xin phép không đi sâu vàocác quy định của DVPL nói chung, mà chú trọng và Dịch vụ pháp lý tư vấndành cho doanh nghiệp, đúng với đề tài nghiên cứu
Trang 111.2.2 Quy định của pháp luật về dịch vụ pháp lý cho doanh nghiệp:
Theo quy định chung về DVPL, thì DVPL cho doanh nghiệp bao gồmnhững công việc như: Tư vấn luật pháp cho doanh nghiệp; Tham gia tố tụng với
tư cách là người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho
Doanh nghiệp; đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc
có liên quan đến pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý khác (khoản 2,3,4,5, Điều
22, Luật luật sư năm 2006)
Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp là việc giải đáp pháp luật, cung cấpthông tin pháp luật, giải thích pháp luật cho doanh nghiệp và định hướng hành vicủa doanh nghiệp trong những điều kiện, hoàn cảnh pháp luật đã dự liệu trước,giúp cho doanh nghiệp thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Tư vấn pháp luật sẽ đưa ra các giải pháp tối ưu để doanh nghiệp lựa chọn khi cócác vấn đề liên quan đến pháp luật Tư vấn pháp luật nhằm mục đích đưa hoạtđộng kinh doanh vận hành trong hành lang pháp lý, nắm bắt cơ hội kinh doanh
Tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa Doanh nghiệp là việc sử dụng vai trò của mình là luật sư trong vụ án
Tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện là việc Luật sư đại diệnDoanh nghiệp để giải quyết các công ty tại toà với vai trò là đương sự trong vụán
Đại diện ngoài tố tụng là công việc của Luật sư nhằm thay mặt Doanhnghiệp tiến hành đàm phán, thương lượng, hòa giải nhằm làm phát sinh, thayđổi, chấm dứt các giao dịch trong các lĩnh vực: dân sự, kinh doanh, thương mại
Đây là cách hiểu phổ biến nhất về “dịch vụ pháp lý” trong đó công việc
“tư vấn pháp luật” được các doanh nghiệp sử dụng nhiều nhất Để có cái hiểuchính xác về “tư vấn pháp luật” của luật sư được trình bày như sau:
Tư vấn pháp luật do ai thực hiện?
Hoạt động tư vấn pháp luật hiện nay được thực hiện theo hai mô hình sauđây:
- Thứ nhất là, tư vấn pháp luật của luật sư theo quy định của Luật luật sư
năm 2006 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007) và Luật sửa đổi, bổ sung
Trang 12một số điều của Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 20 tháng 11 năm 2012.
- Thứ hai là, tư vấn pháp luật do các tổ chức đoàn thể xã hội thực hiện
được điều chỉnh bởi Nghị định số 65/2003/NĐ-CP ngày 11-6-2003 của Chínhphủ về tổ chức, hoạt động tư vấn pháp luật Hoạt động tư vấn pháp luật nàymang tính chất xã hội, không nhằm mục đích thu lợi nhuận, khác với hoạt động
tư vấn pháp luật của luật sư (có tính chất hoạt động nghề nghiệp độc lập, có thuphí dịch vụ) và hoạt động trợ giúp pháp lý của Nhà nước (giúp đỡ pháp lý miễnphí, mọi chi phí liên quan do nhà nước chi trả) Để thực hiện hoạt động tư vấnpháp luật cho thành viên của tổ chức mình và các đối tượng khác theo luật định,
tổ chức chính trị -xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập Trung tâm tưvấn pháp luật và duy trì hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải về tài chính
Tư vấn pháp luật là hoạt động chuyên môn đặc thù, vì vậy, đòi hỏi ngườithực hiện tư vấn pháp luật phải hội đủ các tiêu chuẩn nhất định Luật sư, tư vấnviên pháp luật và cộng tác viên pháp luật (gọi chung là người tư vấn) là nhữngngười có kiến thức pháp luật (có trình độ cử nhân luật trở lên), kỹ năng và kinhnghiệm tư vấn, đồng thời phải tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp(đối với luật sư), có sự tận tâm, nhiệt tình và chịu trách nhiệm cá nhân đối vớihoạt động tư vấn pháp luật của mình (đối với tư vấn viên pháp luật, cộng tácviên pháp luật)
Trong việc thực hiện DVPL với khách hàng cũng như trong quá trìnhhành nghề luật sư thì các luật sư phải tuân thủ các quy định trong luật luật sư và
các quy tắc và đạo đức ứng xử hành nghề luật sư Bởi lẽ, Quy tắc Đạo đức và
Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định những chuẩn mực về đạo đức và ứng xửnghề nghiệp, là thước đo phẩm chất đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp củaluật sư Mỗi luật sư phải lấy Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp này làmkhuôn mẫu cho sự tu dưỡng, rèn luyện để giữ gìn uy tín nghề nghiệp, thanh danhcủa luật sư, xứng đáng với sự tôn vinh của xã hội Cụ thể như sau: Bảo vệ tốtnhất lợi ích của khách hàng; Nhận vụ việc của khách hàng; Thù lao; Thực hiện
vụ việc của khách hàng; Từ chối nhận và thực hiện vụ việc của khách hàng; Đơnphương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý; Giải quyết xung đột về lợi ích; Giữ
Trang 13bí mật thông tin; Tiếp nhận khiếu nại của khách hàng; Những việc luật sư khôngđược làm trong quan hệ với khách hàng.
Bảo vệ tốt nhất lợi ích của khách hàng là việc Luật sư có nghĩa vụ bảođảm chất lượng dịch vụ pháp lý cung cấp cho khách hàng, tận tâm với côngviệc, phát huy năng lực, sử dụng kiến thức chuyên môn, các kỹ năng nghềnghiệp cần thiết để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của khách hàng theo quyđịnh của pháp luật, Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư
Nhận và thực hiện vụ việc của khách hàng yêu cầu Luật sư không phânbiệt đối xử về giới tính, dân tộc, chủng tộc, tôn giáo, quốc tịch, tuổi tác, khuyếttật, tình trạng tài sản khi tiếp nhận vụ việc của khách hàng Luật sư tôn trọng sựlựa chọn luật sư của khách hàng; chỉ nhận vụ việc theo khả năng chuyên môn,điều kiện của mình và thực hiện vụ việc trong phạm vi yêu cầu hợp pháp củakhách hàng Luật sư có nghĩa vụ giải thích cho khách hàng biết về quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm của họ trong quan hệ với luật sư; về tính hợp pháp trong yêucầu của khách hàng; những khó khăn, thuận lợi trong việc thực hiện dịch vụ;quyền khiếu nại và thủ tục giải quyết khiếu nại của khách hàng đối với luật sư.Vấn đề này được quy định cụ thể trong Điều 24 Luật luật sư như sau:
“Điều 24 Nhận và thực hiện vụ, việc của khách hàng
1 Luật sư tôn trọng sự lựa chọn luật sư của khách hàng; chỉ nhận vụ, việc theo khả năng của mình và thực hiện vụ, việc trong phạm vi yêu cầu của khách hàng.
2 Khi nhận vụ, việc, luật sư thông báo cho khách hàng về quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư trong việc thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng.
3 Luật sư không chuyển giao vụ, việc mà mình đã nhận cho luật sư khác làm thay, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc trường hợp bất khả kháng.”
-Đảm bảo bí mật thông tin khách hàng là điều quan trọng hàng đầu trong bất kỳ ngành nghề nào, là lương tâm cũng như trách nhiệm cần có của người
làm việc nói chung, và người hành nghề luật sư nói riêng.“ Điều 25 Bí mật
Trang 14thông tin
1 Luật sư không được tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
2 Luật sư không được sử dụng thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3 Tổ chức hành nghề luật sư có trách nhiệm bảo đảm các nhân viên trong tổ chức hành nghề không tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng của mình.”
Khi nhận và thực hiện vụ việc của khách hàng thì Luật sư có nghĩa vụ giữ
bí mật thông tin của khách hàng khi thực hiện dịch vụ pháp lý và cả khi đã kếtthúc dịch vụ đó, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo quy định củapháp luật; luật sư có trách nhiệm yêu cầu các đồng nghiệp có liên quan và nhânviên của mình cam kết không tiết lộ những bí mật thông tin mà họ biết được vàgiải thích rõ nếu tiết lộ thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Theo Điều 25Luật luật sư năm 2006:
“Điều 25 Bí mật thông tin
1 Luật sư không được tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
2 Luật sư không được sử dụng thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
3 Tổ chức hành nghề luật sư có trách nhiệm bảo đảm các nhân viên trong tổ chức hành nghề không tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng của mình”.
Sau khi ký hợp đồng dịch vụ pháp lý thì luật sư phải thực hiện hợp đồngdịch vụ pháp lý như đã ký kết và là một điều bắt buộc và cần thiết để đảm bảoquyền lợi cho khách hàng và cả luật sư, đồng thời bảo vệ cả hai bên trước pháp
Trang 15“Điều 26 Thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý
1 Luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý, trừ trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng
và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho
b) Nội dung dịch vụ; thời hạn thực hiện hợp đồng;
c) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
d) Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí (nếu có); đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
e) Phương thức giải quyết tranh chấp.”
Khi đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý, luật sư có thái độtôn trọng, xử sự ôn hòa, không dùng lời lẽ có tính chất xúc phạm đối với kháchhàng, làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín của nghề luật sư, danh dự và uy tíncủa khách hàng
1.3 Các hình thức dịch vụ pháp lý
Theo như định nghĩa về DVPL, DVPL gắn liền với luật sư, bởi luật sư làngười được đào tạo chuyên nghiệp về các kiến thức pháp lý trước khi được phépbiện hộ cho các bên tại tòa án, dự thảo các văn bản pháp lý hay đưa ra các tư vấnpháp lý Nói cách khác DVPL là công việc của luật sư, được quy định tại Luậtluật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 20 tháng 11 năm 2012
Điều 2, Luật luật sư năm 2006 “ Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng).”
Dịch vụ pháp lý của luật sư bao gồm các hình thức sau: “tham gia tố
Trang 16tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng và các dịch vụ pháp lý khác.”-Điều 4, Dịch vụ pháp lý của luật sư, Luật luật sư năm 2006.
Điều 28 Hoạt động tư vấn pháp luật của luật sư
1 Tư vấn pháp luật là việc luật sư hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp khách hàng soạn thảo các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của họ.
Luật sư thực hiện tư vấn pháp luật trong tất cả các lĩnh vực pháp luật.
2 Khi thực hiện tư vấn pháp luật, luật sư phải giúp khách hàng thực hiện đúng pháp luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ.
Điều 29 Hoạt động đại diện ngoài tố tụng của luật sư
1 Luật sư đại diện cho khách hàng để giải quyết các công việc có liên quan đến việc mà luật sư đã nhận theo phạm vi, nội dung được ghi trong hợp đồng dịch vụ pháp lý hoặc theo sự phân công của cơ quan, tổ chức nơi luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động.
2 Khi đại diện cho khách hàng, luật sư có quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 30 Hoạt động dịch vụ pháp lý khác của luật sư
1 Dịch vụ pháp lý khác của luật sư bao gồm giúp đỡ khách hàng thực hiện công việc liên quan đến thủ tục hành chính; giúp đỡ về pháp luật trong trường hợp giải quyết khiếu nại; dịch thuật, xác nhận giấy tờ, các giao dịch và giúp đỡ khách hàng thực hiện công việc khác theo quy định của pháp luật.
2 Khi thực hiện dịch vụ pháp lý khác, luật sư có quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật có liên quan.”
1.4 Quy trình tổ chức sử dụng dịch vụ pháp lý
Hoạt động tư vấn pháp luật, cung cấp DVPL là tổng hợp một chuỗi hành
vi, bắt đầu từ việc nhận yêu cầu của đối tượng tư vấn cho đến khi phải đưa rađược một giải pháp cho người có nhu cầu tư vấn, hỗ trợ DVPL
Quá trình đó có thể được thực hiện theo các bước chung như sau:
1.Tiếp nhận yêu cầu của đối tượng ( khách hàng)
2 Xử lý thông tin, xác định yêu cầu khách hàng
3 Cung cấp các thông tin pháp lý cần thiết cho các đối tượng
Trang 174 Ký hợp đồng thực hiện dịch vụ pháp lý
5 Thu thập, nghiên cứu và đánh giá yêu cầu
6 Giúp cho các đối tượng thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mìnhtrong các quan hệ pháp luật
7 Tra cứu văn bản pháp luật áp dụng
8 Nhận định và đưa ra các giải pháp trên cơ sở yêu cầu của đối tượng,hướng dẫn cho các đối tượng được tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý cần xử
sự như thế nào trong các hoàn cảnh của họ để phù hợp với pháp luật và tránhđược những hậu quả pháp lý bất lợi
Tuy nhiên, không phải bất kỳ vụ việc nào theo yêu cầu của khách hàngluật sư cũng được thực hiện dịch vụ pháp lý và ký hợp đồng dịch vụ Luật sưphải từ chối nhận vụ việc của khách hàng trong các trường hợp sau đây:
- Luật sư không đủ khả năng chuyên môn hoặc điều kiện thực tế để thựchiện vụ việc;
- Khách hàng thông qua người khác yêu cầu luật sư mà người này có biểuhiện lợi dụng tư cách đại diện cho khách hàng để mưu cầu lợi ích cá nhân làmảnh hưởng đến uy tín của luật sư và quyền lợi hợp pháp của khách hàng;
- Khách hàng yêu cầu dịch vụ pháp lý của luật sư với ý định lợi dụngdịch vụ đó cho mục đích khác hoặc khách hàng không tự nguyện mà bị phụthuộc theo yêu cầu không chính đáng của người khác;
- Có căn cứ rõ ràng xác định khách hàng đã cung cấp chứng cứ giả hoặcyêu cầu của khách hàng không có cơ sở, trái đạo đức, trái pháp luật;
- Có sự xung đột về lợi ích theo Quy tắc 11.1 mà không giải quyết đượcnếu tiếp nhận vụ việc đó;
- Khách hàng có thái độ không tôn trọng luật sư và nghề luật sư và khôngthay đổi thái độ này
Khi không vi phạm các điều kiện nêu trên và luật luật sư thì Luật sư được
ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng Tuy nhiên, những điều kiện nhấtđịnh sau đây luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng:
- Chủ động xúi giục, kích động khách hàng kiện tụng hoặc thực hiện
Trang 18- Tạo ra các tình huống xấu, những thông tin sai sự thật, bất lợi cho kháchhàng để lôi kéo, đe dọa, làm áp lực nhằm tăng mức thù lao đã thỏa thuận hoặcmưu cầu lợi ích bất chính khác từ khách hàng;
- Sử dụng thông tin biết được từ vụ việc mà luật sư đảm nhận để mưu cầulợi ích cá nhân;
- Thuê người môi giới khách hàng để giành vụ việc cho mình;
- Thông tin trực tiếp cho khách hàng hoặc dùng lời lẽ ám chỉ để kháchhàng biết về mối quan hệ cá nhân của mình với cơ quan tiến hành tố tụng, ngườitiến hành tố tụng hoặc công chức nhà nước có thẩm quyền khác, nhằm mục đíchgây niềm tin với khách hàng về hiệu quả công việc như là một tiêu chí đểkhuyến khích khách hàng lựa chọn luật sư;
- Cố ý làm cho khách hàng nhầm lẫn về khả năng và trình độ chuyên môncủa mình; đưa ra những lời hứa hẹn tốt đẹp để lừa dối khách hàng;
- Cam kết bảo đảm kết quả vụ việc nhằm mục đích lôi kéo khách hànghoặc để tính thù lao theo kết quả cam kết;
- Lợi dụng nghề nghiệp để quan hệ tình cảm nam nữ bất chính với kháchhàng làm ảnh hưởng tới danh dự luật sư và nghề luật sư;
- Đòi hỏi tiền bạc hoặc lợi ích vật chất khi thực hiện trợ giúp pháp lý chocác khách hàng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật;
Trang 19- Từ chối vụ việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý,của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật,Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư, trường hợp bất khả kháng hoặctheo yêu cầu của khách hàng Trong trường hợp có căn cứ từ chối, luật sư phải
có văn bản thông báo cho tổ chức trợ giúp pháp lý, các cơ quan tiến hành tố tụng
và khách hàng biết
Tiểu kết
Chương 1 của bài nghiên cứu đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận chungmột cách đầy đủ, khách quan về Dịch vụ pháp lý trong doanh nghiệp như: cáckhái niệm về DVPL, quy định về DVVPL đối với luật sư, quy định sử dụngDVPL đối với doanh nghiệp các quy tắc chung trong sử dụng DVPL, quy trình
tổ chức sử dụng DVPL Đây là cơ sở, nền tảng cho việc phân tích, đánh giá thựctrạng sử dụng DVPL của CTCPCVN nói riêng và của doanh nghiệp nói chunghiện nay
Trang 20Chương 2:
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CHAM VIỆT NAM 2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Cham Việt Nam
2.1.1.Khái quát sự hình thành Công ty cổ phần Cham Việt Nam
Sự hình thành Công ty Cổ phần Cham Việt Nam dựa trên nhu cầu thựctiễn của xã hội và xu hướng phát triển kinh tế thị trường sau khi Việt Nam ranhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Với mong muốn đi đầu trong lĩnhvực truyền thông và giải trí, Chủ tịch HĐQT – Ông Đào Đức Hiếu cùng các cổđông sáng lập đã thành lập CTCPCVN là một công ty hoạt động ngoài quốcdoanh và có tên giao dịch là CHAM VIET NAM JOINT STOCK COMPANYđược Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpngày 06 tháng 02 năm 2013
Mã số doanh nghiệp : 0106105570
Địa chỉ trụ sở chính: 403-A2 – Ngõ 118 đường Nguyễn Khánh Toàn,phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04 6283.69 69; 04 6284.69 69 Fax: 04 6284.69 69
Đại diện pháp luật là Ông: Đào Đức Hiếu – Chủ tịch Hội đồng quản trị
2.1.2 Đặc điểm chung của công ty Cổ phần Cham Việt Nam
2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
Công ty Cổ phần Cham Việt Nam được thành lập dựa trên cơ sở luậtdoanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định,
tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mìnhtrong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và quỹ tập trung
mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Nhà nước, với số vốn điều lệ là6.900.000.000 đồng (sáu tỷ chín trăm triệu đồng) Hoạt động của Công ty tậptrung các lĩnh vực chính: Kiến trúc, Phòng thu -nhiếp ảnh, Truyền thông, Giáodục và Bất động sản Cham Việt Nam đang xây dựng phương án hoạt động mởrộng lĩnh vực Media và truyền thông như: TVC quảng cáo, MV ca nhạc, đàotạo và quản lý hot girl, hoa hậu, người mẫu, Event - sự kiện, Truyền hình, Pr –
Trang 21marketing, Media, Bản quyền, Sản xuất phim, Studio, Đào tạo và cung cấp cáchạng mục biểu diễn Công ty đang trong giai đoạn hoàn thiện hệ thống, tích cựcđẩy mạnh các hoạt động kinh doanh, ngày càng phát triển trên thị trường ViệtNam cũng như Quốc tế.
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động kinh doanh của
Công ty cổ phần Cham Việt Nam.
Công ty cổ phần Cham Việt Nam có tiền thân là các công ty hoạt động vềkiến trúc Nhà Ống , Công ty Sắc màu mới và Công ty truyền thông SMM
Cham Việt Nam hoạt động trên 5 lĩnh vực chính là: kiến trúc, phòng thu nhiếp ảnh, truyền thông, giáo dục và bất động sản
-Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng niềm tin số một về các sản phẩm kiếntrúc, truyền thông, nhiếp ảnh
Sứ mệnh: Xây dựng đội ngũ nhân viên giỏi chuyên môn, đạo đức tốt, tácphong làm việc hiện đại trong một môi trường làm việc hiệu quả và chuyênnghiệp;Tạo lập giá trị đầu tư bền vững cho chủ sở hữu, cổ đông, đối tác vàkhách hàng dựa trên tính chuyên nghiệp trong tổ chức đầu tư, tính trung thực vàcông bằng;Cam kết mang đến cộng đồng sản phẩm tốt nhất, bằng chính sự trântrọng, tình yêu và trách nhiệm của mình đối với công việc
Cham Architecture - Kiến trúc hoạt động trên lĩnh vực chính: thiết kế kiếntrúc, thiết kế nội thất biệt thự, nhà ở, bar, karaoke, cafe, chung cư, office,showroom – shop; là tập hợp của những kiến trúc sư năng động, sáng tạo, lànhnghề, có rất nhiều kinh nghiệm làm việc, thiết kế các công trình lớn ở Hà Nội,TP.HCM và các tỉnh thành khác trong cả nước
Cham Studio – phòng thu, nhiếp ảnh: với đội ngũ nhiếp ảnh gia lànhnghề, nhiệt huyết và say mê, Cham Studio đã thực hiện nhiều bộ ảnh cho cácnghệ sỹ, diễn viên, hoa hậu như: diễn viên múa Linh Nga, Hoa hậu Ngọc Hân,Mai Phương Thúy, ca sỹ Quỳnh Nga,…
Cham Media– truyền thông có sứ mệnh đưa Cham Việt Nam trở thànhmột công ty truyền thông đa phương tiện có tầm ảnh hưởng sâu sắc đến tất cảcác lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp
Trang 22Cham Media đề ra các mục tiêu rõ ràng qua từng giai đoạn, bước đầumang đến với các chương trình về người đẹp, tổ chức các cuộc thi, chương trình
từ thiện, và các sự kiện mang tính nghệ thuật cao với sự chuyên nghiệp bài bảntrong tổ chức, sau đó chiếm lĩnh các chương trình mang tính quốc gia,cácchương trình truyền hình mang thương hiệu của Cham Media
Ngoài ra, Cham media sẽ mở rộng các mảng hoạt động về TVC quảngcáo, MV ca nhạc, đào tạo và quản lý hot girl, hoa hậu, người mẫu
8 Đào tạo và cung cấp các hạng mục biểu diễn
2.2 Thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý tại Công ty Cổ phần Cham Việt Nam
Công ty luật Etaco cung cấp các dịch vụ pháp lý cho CTCPCVN như sau:
* Tư vấn trước khi thành lập:
1 Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức của Công ty;