Việc mở bài và kết bài cú thể thực hiện bằng nhiều cỏch khỏc nhau, cốt yếu đảm bảo yờu cầu, và thực hiện đỳng chức năng của nú.. Bài học hụm nay nhằm giỳp cỏc em cú ý thức tự giỏc hơn về
Trang 1Tuần 28, tiết 79à81
Ngày soạn: 8/3/2009 Tiết 79 Làm văn
RẩN LUYỆN KỈ NĂNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I.MỤC TIấU CẦN ĐẠT: Giỳp học sinh:
- Hiểu một cách đầy đủ về chức năng của mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận
- Nắm vững hơn các kiểu mở bài và kết bài thông dụng trong văn nghị luận
- Có ý thức vận dụng một cách linh hoạt các kiểu mở bài và kết bài trong khi viết văn nghị luận
- Biết nhận diện những lỗi thờng mắc trong khi viết mở bài, kết bài và có ý thức tránh những lỗi này
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, thiết kế bài giảng,
III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Tổ chức cho HS đàm thoại, làm bài tập, thảo luận nhúm
IV TIẾN TRèNH BÀI HỌC
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ở nhà.
2.Bài Mới:
GV dẫn lời vào bài: Việc mở bài và kết bài trong văn nghị luận cú một vai trũ hết sức quan trọng Mở bài nhằm giới thiệu vấn đề cần nghị luận, định hướng, người đọc vào vấn đề sẽ giải quyết Tổng kết nhằm đỏnh giỏ lại vấn đề đó nghị luận Việc mở bài và kết bài cú thể thực hiện bằng nhiều cỏch khỏc nhau, cốt yếu đảm bảo yờu cầu, và thực hiện đỳng chức năng của nú Bài học hụm nay nhằm giỳp cỏc em cú ý thức tự giỏc hơn về chức năng của mở bài, kết bài, biết trỏnh những lỗi thường mắc
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ 1: Tổ chức rèn luyện kĩ năng viết phần mở bài
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu các cách mở bài cho
đề bài: Phân tích giá trị nghệ thuật của tình huống
truyện trong tác phẩm Vợ nhặt ( Kim Lân)
HS đọc kĩ các mở bài (SGK) phát biểu ý kiến
( cú thể mở bài bằng cỏch giỏn tiếp, trực tiếp, phản
đề )
- HS đọc bài tập 2, phõn tớch thực hiện theo yờu cầu
( HS cú thể thảo luận nhóm, trình bày trớc lớp )
- HS xỏc định đề tài đợc triển khai trong văn bản
- Phân tích tính tự nhiên, hấp dẫn của các mở bài
* cỏch mở bài 1, cần lưu ý: sử dụng những tiền đề cú
tớnh chất tớch cực, cú quan hệ với vấn đề nghị luận
( ghi rừ xuất xứ, trỏnh lan man quỏ xa vấn đề
I Viết phần mở bài
1/ Tìm hiểu cách mở bài
- Đề tài đợc trình bày: giá trị nghệ thuật của tình huống truyện trong Vợ nhặt của Kim Lân.
- VB mở bài 1: chưa đạt yờu cầu: thừa thụng tin, khụng nờu được rừ vấn đề cần trỡnh bày Mở bài bắt đầu từ những phạm vi quỏ rộng so với vấn đề nghị luận
- VB mở bài 2 và 3: Phự hợp với yờu cầu mở bài
à trong cỏc cỏch, cách mở bài thứ 3: mở bài gián tiếp, dẫn dắt tự nhiên, tạo ra sự hấp dẫn, chú
ý và phù hợp hơn cả với yêu cầu trình bày đề tài
2/ Phân tích cách mở bài
- Xỏc định đề tài: cỏc cỏch mở bài đều đạt yờu cầu, nội dung cần nờu trong từng mở bài + MB1: quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam ( mở bài bằng cỏch sử dụng một số tiền đề sẵn cú - lời dẫn của những bản Tuyờn ngụn nổi tiếng )à Cỏch mở bài bằng cỏch: dẫn nhận định, trớch dẫn cõu văn, lời thơ cú nội dung liờn quan
+ MB2: Nét đặc sắc của t tởng, nghệ thuật bài thơ Tống biệt hành của Thâm Tâm ( mở bài
bằng cỏch so sỏnh đối chiếu với vấn đề khỏc cú đặc điểm tương đồng ) + MB3: Những khám phá độc đáo, sâu sắc của Nam Cao về đề tài ngời nông dân trong tác
Trang 2+ Từ hai bài tập trên, HS cho biết yêu cầu phần mở
bài cần đáp ứng gì trong quá trình tạo lập văn bản?
GV tổ chức cho HS tìm hiểu các kết bài (SGK) với đề
bài: Suy nghĩ của anh (chị) về nhân vật ông lái đò
trong tuỳ bút Ngời lái đò sông Đà ( Nguyễn Tuân)
HS đọc kĩ các kết bài (SGK) phát biểu ý kiến
+ Theo cỏc em, cỏch kết bài ở KB1và KB2 như thế
nào so với yờu cầu đặt ra?
GV lần lợt cho HS phân tích các kết bài (SGK)
+ Từ hai bài tập trên anh (chị) hãy cho biết phần kết
bài cần đáp ứng yêu cầu gì trong quá trình tạo lập
văn bản?
Bài tập 3, đỏp ỏn C là xỏc đỏng
Yờu cầu HS đọc ghi nhớ để củng cố
phẩm Chí Phèo ( mở bài bằng cỏch so sỏnh, liờn tưởng với vấn đề khỏc cú đặc điểm tương đồng nhưng nhấn mạnh vào sự khỏc biệt của đối tượng được nờu )
- Cả 3 mở bài đều theo cách gián tiếp, dẫn đắt tự nhiên, tạo đợc ấn tợng, hấp dẫn sự chú ý của ngời đọc hớng tới đề tài
3/ Yờu cầu của việc mở bài
- Khụng cần túm tắt toàn bộ nội dung sẽ trỡnh trong văn bản
- Cần thụng bỏo ngắn gọn, chớnh xỏc vấn đề cần nghị luận, tạo cho người đọc hứng thỳ
II Viết phần kết bài
1/ Tìm hiểu các kết bài
- Đề tài: Suy nghĩ của anh (chị) về nhân vật ông lái đò trong tuỳ bút Ngời lái đò sông Đà
(Nguyễn Tuân)
- Đối chiếu với yờu cầu của đề bài, phần kết bài 1 khụng đạt yờu cầu, phạm vi kết bài quỏ rộng
so với yờu cầu, khụng khỏi quỏt lại vấn đề, chưa đỏnh giỏ ý nghĩa vấn đề Phần kết bài khụng cú phương tiện liờn kết, khụng cú dấu hiệu hỡnh thức văn bản kết thỳc
- Cách kết bài 2 phù hợp hơn với yêu cầu trình bày đề tài: Đánh giá khái quát về ý nghĩa của hình tợng nhân vật ông lái đò, đồng thời gợi suy nghĩ, liên tởng sâu sắc cho ngời đọc
( nội dung khỏi quỏt liờn quan trực tiếp vấn đề bàn luận, đỏnh giỏ được ý nghĩa của vấn đề Phần kết bài cú phương tiện liờn kết, mở bài đó cú dấu hiệu hỡnh thức văn bản kết thỳc.)
2/ Phân tích các kết bài
- Kết bài 1: Tuyên bố độc lập và khẳng định quyết tâm của toàn dân tộc Việt Nam đem tinh thần, lực lợng, tính mạng và của cải để giữ vững độc lập
- Kết bài 2: ấn tợng đẹp đẽ, không bao giờ phai nhào về hình ảnh một phố huyện nghèo trong
câu chuyện Hai đức trẻ của Thạch Lam.
- Cả hai kết bài đều tác động mạnh mẽ đến nhận thức và tình cảm của ngời đọc ( người viết đều dựng cỏc phương tiện liờn kết để biểu thị quan hệ giữa phần kết bài và cỏc phần trờn)
3/ Yêu cầu của phần kết bài
- Thông báo về sự kết thúc của việc trình bày đề tài, nêu đánh giá khái quát của ng ời viết về những khía cạnh nổi bật nhất của vấn đề ( cú thể liờn hệ thực tế, phỏt biểu cảm nghĩ )
- Gợi liên tởng rộng hơn, sâu sắc hơn
Ghi nhớ: SGK
3 Củng cố và dặn dũ:
- Cỏch mở bài và kết bài, cỏc cỏch mở bài và kết bài thường gặ
- Bài tập tr116-117, Chuẩn bị Số phận con người - Sụ-lụ-khốp