ĐẶC ĐIỂM THA Ở NGƯỜI LỚN TUỔI: Vấn đề hạ huyết áp tư thế nguy hiểm TM, ĐQ, ngã và gãy xương… • Hạ HA tư thế được chẩn đoán khi trong vòng 2 đến 5 phút đứng yên, có một trong các tình t
Trang 11
Bs Nguyễn Thanh Hiền
ĐIỀU TRỊ THA Ở NGƯỜI LỚN TUỔI:
những điều cần lưu ý
(Treatment of hypertension in the elderly patient:
what I should know?)
Trang 22
Nội dung
DỊCH TỄ VÀ NGUY CƠ THA Ỏ NGƯỜI LỚN TUỔI (NLT)
ĐẶC ĐIỂM THA Ở NGƯỜI LỚN TUỔI
CẢNH BÁO, KS THA VÀ HIỆU QUẢ
Trang 33
THA ảnh hưởng ít nhất 2/3 BN > 65t
và tăng theo thuổi (HA tâm thu)
1 Mozzafarian D et al Circulation 2015;e29-322
Men Women
Có nguy cơ THA theo tuổi ở người lớn tuổi trước đó HA BT:
Người từ 55 đến 65t có HA bình thường sẽ có:
• 90% nguy cơ phát triển thành THA giai đoạn 1 (HA 140/90-159/99)
• 40% thành THA giai đoạn 2 (HA ≥ 160/100) trong phần đời còn lại
Trang 4Stroke mortality rate in each decade of age vs usual
systolic blood pressure at the start of the decade.1
4
HA tâm thu tiên đoán tốt nhất tỉ lệ đột quỵ
ở BN THA lớn tuổi hơn
1 Rahimi K et al Circ Res 2015;116:925-936
Trang 55
Đột quỵ là biến chứng nặng nề nhất ở
BN THA lớn tuổi hơn
1 Gentil A et al J Neurol Neurosurg Psychiatry 2009;80:1006-1010
Age-specific incidence rates of stroke and
acute myocardial infarction (MI) in women 1
Age-specific incidence rates of stroke and acute myocardial infarction (MI) in men 1
Trang 66
ĐẶC ĐIỂM THA Ở NGƯỜI LỚN TUỔI
- Nhiều bệnh kết hợp
- Nồng độ renin thấp (hình)
Giảm nồng độ renin theo tuổi
- Tỉ lệ biết có bệnh cao hơn (84% vs
66%)
- Tỉ lệ được ĐT cao hơn (80% vs 50%)
- Nếu ĐT, ít có khả năng đạt HA mục tiêu
(64% so 82%), đăc biệt HA tâm thu
- BN lớn tuổi hơn có thể gặp khó khăn
khi tuân thủ chế độ ăn hạn chế muối vì các
lí do sau:
- Có thể ăn muối nhiều hơn để bù
vào giảm vị giác
- Có thể phụ thuốc nhiều hơn vào
thức ăn được chế biến sẵn và đóng
hộp, vốn có nhiều muối so với thực
phẩm tươi chứa ít muối
Treatment of hypertension in the elderly patient, particularly isolated systolic hypertension Uptodate 2017
Belmin et al Drugs Aging 1994;5(5):391-400
Trang 7ĐẶC ĐIỂM THA Ở NGƯỜI LỚN TUỔI:
Vấn đề hạ huyết áp tư thế
nguy hiểm (TM, ĐQ, ngã và gãy xương…)
• Hạ HA tư thế được chẩn đoán khi trong vòng 2 đến 5 phút đứng yên, có một trong các tình trạng sau đây:
o HA tâm thu hạ ít nhất 20 mmHg
o HA tâm trương hạ ít nhất 10 mmHg
o Có triệu chứng của giảm tưới máu não, như chóng mặt khi nằm ngửa, và áp lực lúc đứng nên được đo ở BN lớn tuổi trước khi bắt đầu điều trị hạ áp
Trang 8ĐẶC ĐIỂM THA Ở NGƯỜI LỚN TUỔI:
Vấn đề suy kiệt (frailty), giảm nhận thức
• Thường gặp ở NLT
• Đôi khi không có ích lợi khi điều trị hạ áp
và đối kháng của cơ thể với các tác nhân gây stress do giảm tích lũy của nhiều cơ quan sinh lý, và dẫn đến những tổn thương nghiêm
trọng” Suy kiệt tăng đáng kể sau 80t; tuy nhiên, tuổi chỉ là một trong những yếu tố tiên đoán sự suy kiệt:
– Nhạy cảm với yếu tố gây stress còn có thể gây ra do các yếu tố nguy cơ
về sinh học, hành vi, môi trường và xã hội…
• Các NC lâm sàng gần đây cho thấy có ảnh hưởng đáng kể của tình trạng suy kiệt đến mối liên hệ giữa HA và kết cục, đặc biệt ở những
cá nhân lớn tuổi đang điều trị hạ áp: khi không có suy kiệt nặng, HA tâm thu càng cao thì nguy cơ tử vong càng cao trong khi nếu có suy kiệt nặng thì HA tâm thu không liên quan đến nguy cơ tử vong
Trang 99
HIỆU QUẢ ĐT THA Ở NGƯỜI LỚN TUỔI
1 SPRINT Research Group N Engl J Med 2015;373:2103-2116
Targeting systolic BP <120 mm Hg vs <140 mm Hg in older patients further
improves CV outcomes
SPRINT study (2015) 1
Trang 1010
ĐIỀU TRỊ THA Ở BN ≥ 80 TUỔI (HYVET Study)
N Engl J Med 2008;358
Trang 1111
HIỆU QUẢ ĐT THA Ở NGƯỜI LỚN TUỔI
HYVET SHEP STOP Syst-Eur
Syst-China Giảm HA trung bình,
HAtth/HAttr, mmHg -29/-13 -27/-9 -29/-17 -23/-7 -20/-5 Đột quỵ, phần trăm
giảm -30 % -32 % -47 % -42 % -38 % BMV, phần trăm giảm -23 % -27% -13 % -30 % +6 %
Suy tim, phần trăm
giảm -64 % -55 % -51 % -29 % -58 %
SHEP: Systolic Hypertension in the Elderly Program; STOP: Swedish Trial in Old
Patients; HYVET: Hypertension in Very Elderly Trial; Sys-Eur: European Systolic
Hypertension in the Elderly; Syst-China: Chinese Trial on Isolated Systolic
Hypertension in Elderly
Trang 12– 1 Có THA vĩnh viễn hay không?
– 2 Là THA tiên phát và liệu có thêm yếu tố thứ phát hay k?
– 3 Nguy cơ tim mạch toàn diện của BN là gì?
– 4 Tình trạng toàn thể của BN liên quan đến bệnh phối hợp, có
kê đơn kiểu dòng thác không, có suy kiệt và có tự chăm sóc bản thân được không?
Trang 13BN lớn tuổi THA với HAtth ≥ 160 mmHg,
có bằng chứng mạnh về việc khuyến cáo
giảm HAtth xuống 140-150 mmHg
Nhóm BN < 80t, ĐT hạ áp có thể được
xem xét khi HAtth ≥ 140 mmHg, mục tiêu
làm giảm HA < 140 mmHg nếu dung nạp
ĐT tốt
Nhóm BN > 80t với HAtth ban đầu ≥ 160
mmHg, khuyến cáo giảm HA xuống
140-150 mmHg với điều kiện BN trong tình
trạng sức khỏe và tâm thần tốt
ESH 2013
Trang 1414
Chiến lược điều trị THA ở BN lớn tuổi:
ĐIỀU TRỊ THUỐC: NGUYÊN TẮC CHUNG
Các vấn đề cần được xem xét trước khi bắt đầu ĐT
THA ở BN lớn tuổi:
thiểu tác dụng phụ
- Khi không có THA cấp cứu hay khẩn trương, HA nên hạ từ từ
theo tuần đến tháng thay vì hạ nhanh theo giờ đến ngày, để
làm giảm thiểu nguy cơ xuất hiện triệu chứng thiếu máu nuôi,
đặc biệt ở BN có hạ HA tư thế
Treatment of hypertension in the elderly patient, particularly isolated systolic hypertension Uptodate 2017
- Nhiều TNLS cho thấy lợi ích của ĐT hạ áp ở BN lớn tuổi được thực hiện trên những BN khá khỏe mạnh, ít khỏe mạnh và suy
kiệt (SPRINT) Do đó, điều quan trọng là điều trị cẩn trọng và
tránh ĐT quá mức ở BN lớn tuổi suy kiệt, nhưng nhóm này vẫn
có được lợi ích khi kiểm soát HA tâm thu tốt hơn
Trang 1515
Chiến lược điều trị THA ở BN lớn tuổi
Lựa chọn thuốc hạ áp
vong chung, và tỉ lệ NMCT không tử vong,
3 nhóm thuốc được chọn là thuốc đầu tay để điều trị hạ áp ở BN lớn
tuổi gồm: lợi tiểu thiazide liều thấp (ví dụ như Chlorthalidone 12.5
đến 25mg/ngày), ức chế Calci tác dụng kéo dài (thường là nhóm
DHP), UCMC hay UCTT
Nên lựa chọn thuốc và phối hợp thuốc
an toàn, hiệu quả nhất
Treatment of hypertension in the elderly patient, particularly isolated systolic hypertension Uptodate 2017
như trong suy tim, NMCT cũ, và bệnh thận mạn có tiểu đạm
Trang 1616
J Cardiovas Med 2015
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA CHUỖI BỆNH LÍ
TIM MẠCH TÍCH HỢP
Trang 18Hai tác động hiệp đồng: thận và mạch máu 1-4
Hai tác động hiệp đồng
18
1 Waeber B et al Expert Opin Pharmacother 2012;13:1515-1526 2 Leenen FH et al Curr Med Res Opin 1983;8 (suppl 3):47-52 3 Hamet P et al J Hypertens.32(e-suppl 1):e269-e270
4 Cappuccio FP et al J Hum Hypertens 1991;5:115-119
Trang 19Sự giảm huyết áp tâm thu sau 52 tuần ở những bệnh nhân ≥65 tuổi
Kết hợp Indapamide SR và amlodipine làm giảm huyết áp tâm thu nhiều hơn ở những bn lớn tuổi
-11.1 -13.9
Trang 20CCB RAASIs combination in hypertension :
perindopril/amlordipine …)
RAASIs
RAASIs
Trang 21Các thuốc UCMC có hiệu quả rất tốt trên bảo vệ TM, ĐQ ở BN lớn tuổi (perindopril), cần lưu ý td phụ gây ho của thuốc (Imidapril ít gây ho khan so với các thuốc UCMC khác)
Nghiên cứu đa trung tâm ngẫu nhiên, mù đôi, so sánh song song trong 12 hoặc 24 w Thuốc sử dụng: Imidapril và các thuốc đối chứng
Robinson et al. Drugs 2007; 67 (9): 1359-1378 ;0012-6667/07/0009-1359/$49.95/0
Trang 2222
Kết hợp LT (Indapamide SR)/amlodipine được
khuyến cáo cho những bn THA lớn tuổi, or da màu
A: Renin Angiotensin System Antagonist, C: Calcium Channel Blocker; D: Diuretic
1 NICE guidelines Hypertension: Clinical management of primary hypertension in adults [CG127] Published August 2011 http://www.nice.org.uk/guidance/cg127/chapter/1-recommendations Accessed September 28, 2015
Hướng dẫn của NICE khuyến cáo thuốc nhóm UCC canxi hoặc nhóm LT cho những bn lớn tuổi 1
Trang 23JNC8 guidelines recommend a CCB or a diuretic, alone or in combination for patients over 60 1
23
1 James PA et al JAMA 2014;311(5):507-520
Kết hợp LT (Indapamide SR)/amlodipine được
khuyến cáo cho những bn THA lớn tuổi, or da màu
Trang 2424
Kết quả của điều trị hạ áp tích cực trên những
bn lớn tuổi THA
J Am Coll Cardiol 2017;69:486–93
Bảng 2: Đặc điểm của các nghiên cứu
THA tâm thu đơn độc, tuổi 70 – 85
THA, tuổi ≥ 70
So sánh
Hạ HA tích cực (<140mmHg) so với tiêu chuẩn (140 - 159mmHg)
Hạ HA tích cực (<120mmHg) so với tiêu chuẩn
(<140mmHg)
Hạ HA tích cực (<140mmHg) so với tiêu chuẩn (140 - 149mmHg)
Hạ HA tích cực (<140mmHg) so với tiêu chuẩn (140 - 149mmHg) Chiến lược điều trị Efonidipine cộng với mộtthuốc hạ áp khác nếu cần Theo protocol Valsartan cộng với mộtthuốc hạ áp khác nếu cần Theo protocol
Thời gian theo dõi trung
Định nghĩa MACE
NMCT, ĐTN cần nhập viện, suy tim, đột tử do tim, phình bóc tách ĐMC ngực, và tắc nghẽn động
mạch
NMCT không tử vong,
HC MVC không gây NMCT, đột quị không tử vong, suy tim mất bù không tủ vong, và chết
do các nguyện nhân tim
mạch
Chết do tim mạch, đột quị không tử vong, NMCT không tử vong
Đột quị tử vong/ Không
tử vong, NMCT cấp, và những nguyên nhân gây chết do tim mạch (đột tử,
và chết do suy tim) Khác biệt có ý nghĩa
Trang 2525
J Am Coll Cardiol 2017;69:486–93
Kết quả của điều trị hạ áp tích cực trên
những bn lớn tuổi THA
Trang 26về các biến cố bất lợi còn ít, nhưng cho thấy tăng nguy
cơ suy thận Khi điều trị kiểm soát HA tích cực, bác sĩ lâm sàng nên thận trọng cân nhắc giữa lợi ích với
những nguy cơ tiềm tàng
Trang 2727
Các thuốc hạ áp và chấn thương do té ngã
nghiêm trọng trên người lớn tuổi
JAMA Intern Med 2014 April ; 174(4): 588–595
Trang 2828
Tăng huyết áp và nguy cơ tử vong 10 năm trong nghiên cứu đoàn hệ Lão khoa Milan 75+: vai trò của tình trạng chức năng và nhận thức
Blood pressure and 10-yearmortality risk in the Milan Geriatrics 75+ Cohort Study: role of functional and cognitive statusAge and Ageing 2015; 44: 932–937
Trang 29VẤN ĐỀ DÙNG NHIỀU THUỐC
• Dùng nhiều thuốc (≥ 4 thuốc) và tác dụng phụ của thuốc cũng là vấn đề lớn
ở NLT
29
• Dùng nhiều thuốc thường gặp ở nhóm BN lớn tuổi hơn và suy kiệt, người
từ 75 đến 84 tuổi, trong đó 5 đến 9 thuốc/ngày chiếm hơn 50%
• Dùng nhiều thuốc làm tăng nguy cơ tương tác thuốc, sự cố do dùng thuốc,
và tăng khả năng kê đơn kiểu dòng thác Nguy cơ tương tác thuốc nghiêm trọng liên quan chặt chẽ đến số lượng thuốc dùng, thay đổi từ < 15% khi
• Dược động học và dược lực học sẽ thay đổi theo tuổi, và đặc biệt tình trạng
giảm độ lọc thận, giảm chuyển hóa ở gan, giảm cung lượng tim cũng như giảm chỉ số khối cơ thể và tổng lượng nước toàn cơ thể, có thể thay đổi dược động học và góp phần tăng nguy cơ phản ứng thuốc có hại
• Giảm albumin máu cũng ảnh hưởng đến bệnh cấp tính, và suy dinh dưỡng
có thể góp phần thêm vào việc tích lũy nồng độ thuốc đã chuyển hóa tự do trong máu
Trang 3030
Điều trị phối hợp nhiều thuốc huyết áp, mức huyết áp đạt được và tỷ lệ tử vong trên những bn lớn tuổi sống tại nhà
dưỡng lão – Nghiên cứu PARTAGE
JAMA InternalMedicine Published online February 16, 2015
Trang 3131
KẾT LUẬN
• THA là YTNC TM cho người lớn tuổi, đặc biệt THA tâm thu
• Cần lưu ý một số đặc điểm THA/NLT
– BN > 80t với HAtth ban đầu ≥ 160 mmHg, khuyến cáo giảm HA xuống
140-150 mmHg với điều kiện BN trong tình trạng sức khỏe và tâm thần tốt (IB) – BN lớn tuổi THA với HAtth ≥ 160 mmHg, có bằng chứng mạnh về việc
khuyến cáo giảm HAtth xuống 140-150 mmHg (IA)
– Nhóm BN < 80t, ĐT hạ áp có thể được xem xét khi HAtth ≥ 140 mmHg,
mục tiêu làm giảm HA < 140 mmHg nếu dung nạp ĐT tốt (IIB)
• Tuân thủ các nguyên tắc chung ĐT THA
• Nên chọn thuốc và phối hợp được chứng minh hiệu quả, an toàn, dễ sử dụng Hạn chế dung nhiều thuốc
– Có nên hạ HA tích cực không?
– Nguy cơ tụt HA tư thế, suy kiệt và giảm nhận thức
– Hạn chế nhiều thuốc
Trang 32XIN CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE
CỦA QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC ANH CHỊ
ĐỒNG NGHIỆP
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÝ
THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP