Điều trị THA ở bệnh nhân ĐTĐ • ĐTĐ được coi là một nguy cơ tim mạch quan trọng • Bệnh nhân ĐTĐ thường kèm theo nhiều các nguy cơ khác và nhiều tổn thương cơ quan đích • Điều trị cần tích
Trang 1Cập nhật Điều Trị Tăng Huyết Áp ở Bệnh Nhân
Đái Tháo Đường
PGS.TS Phạm Mạnh Hùng
Tổng thư ký – Hội TM Học Việt Nam Phó Viện Trưởng – Viện Tim Mạch Quốc Gia VN
Trang 2Một trường hợp lâm sàng
• Bệnh nhân nam 67 tuổi
• ĐTĐ type 2: 5 năm, thuốc uống
Trang 3Câu hỏi
• Điều trị THA đã đạt yêu cầu chưa?
• Đích điều trị là bao nhiêu??
• Thuốc gì?
• Theo dõi thế nào?
Trang 4Tăng huyết áp trên toàn quốc năm 2015
Điều tra dịch tễ Việt nam
5454 người trưởng thành Quần thể: 44 triệu
THA được kiểm soát
THA không được điều trị 7.2% (113/1570) Quần thể: 0.9 triệu
THA bị bỏ qua 39.5% (1026/2596) Quần thể: 8.3 triệu
TĂNG HUYẾT ÁP
47.6% (2596/5454)
Quần thể: 20.9 triệu
Huyết áp bình thường 52.4% (2858/5454) Quần thể: 23.1 triệu
Tăng huyết áp khi
HA tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc
HA tâm trương ≥ 90 mmHg và/hoặc đang
điều trị thuốc hạ huyết áp
Trích bài báo cáo của Giáo sư Nguyễn Lân Việt Hội nghị THA toàn quốc tháng 5 năm 2016, Hà Nội
17.3 triệu người cần quan tâm
Trang 5Điều trị THA ở bệnh nhân ĐTĐ
• ĐTĐ được coi là một nguy cơ tim mạch quan trọng
• Bệnh nhân ĐTĐ thường kèm theo nhiều các nguy cơ khác và nhiều tổn thương cơ quan đích
• Điều trị cần tích cực, tuy vậy thời điểm bắt đầu và đích điều trị vẫn còn những bàn cãi
Trang 6ĐTĐ được coi như đã bị mắc biến cố TM Tần suất NMCT có hay không chết sau 7 năm
Nghiên cứu Đông-Tây
Diabetics with no prior MI
Trang 7Lợi ích của hạ huyết áp ở bệnh nhân ĐTĐ
• Nghiên cứu tổng hợp trên 27 N/C ngẫu nhiên
cho thấy việc hạ HA (TB khoảng 6/4.6 mmHg)
Trang 8Kiểm soát huyết áp tốt giúp cải thiện tiên
lượng bệnh tim mạch
• Cứ giảm được 10–mmHg HATT ở BN ĐTĐ sẽ cải thiện được
các biến cố tim mạch:
0 2 4 6 8 10
Death Myocardial
infarction
Microvascular complications
ADA Diabetes Care 2004;27(S1):S68-S71
Trang 9Mức huyết áp tâm thu giảm được và liên quan với suy giảm mức lọc cầu thận (GFR) qua các N/C lấy tiêu chí ban đầu là biến cố về thận
Kalaitzidis R and Bakris GL In: Handbook of Dialysis Daugirdas J (Ed.) 2011
Trang 10- Nguy cơ cao, B/C
- Nguy cơ vừa - cao
140/90 140/90
160/100 140/90
160/100 140/90
Trang 11JNC7 2003
ESH 2007
130/80 130/80
Đích điều trị THA ở bệnh nhân Đái Tháo Đường?
Trang 12Nghiên cứu tổng hợp của Bangalore cho thấy đích HA hợp lý là 135 – 140 mmHg
Trang 13Nghiên cứu tổng hợp
(BMJ 2016)
BMJ 2016;352:i717
Trang 14Nghiên cứu tổng hợp (BMJ 2016)
HATT trước điều trị HATT đạt được sau điều trị
BMJ 2016;352:i717
Trang 15Các bằng chứng cho đến thời điểm này về
điều trị THA ở bệnh nhân ĐTĐ
• Điều trị THA ở BN ĐTĐ mang lại lợi ích đặc
biệt (vượt trội so với điều trị THA ở người
không ĐTĐ): bất kể thuốc hạ HA nào
• Xu hướng lợi ích nghiêng về: ƯCMC hoặc
Trang 16Thuốc gì ????
Eplerenone 1995 CCB
Amlodipine 1992
‐Blockers
β‐Blockers
DRI Aliskiren 2007 ARBs
1994/95 Reserpine
ACE inhibitors 1981 CCB
Verapamil 1963
Thiazides 1958 Rauwolfia
Alkaloids
Düsing, Expert Rev Clin Pharmacol 3: 739, 2010
Trang 17Điều trị tốt THA làm giảm đáng kể các
biến cố tim mạch với bất kể phương pháp
điều trị nào
Reduction in SBP
(mmHg)
% Reduction in Mortality Stroke CHD Total
Trang 18Sang chấn oxy hóa ↓
Phản ứng viêm ↓
Rối loạn chức năng nội mô ↓
Tái cấu trúc mô ↓
Ức chế angiotensin II thông qua ức chế
hệ RAS có tác dụng trực tiếp giảm xơ
vữa động mạch
Schmieder et al Lancet 2007;369:1208−1219
Image reproduced with kind permission of Professor Böhm
Tuy vậy, còn những lợi ích khác với các nhóm đặc
RAA có tác dụng bảo vệ hệ tim mạch bằng nhiều cơ chế ngoài hạ huyết áp)
Trang 1919
Giảm đái tháo đường mới khởi phát
với thuốc ức chế hệ RAS
ALLHAT Officers and Collaborators JAMA 2002;288:2981-2997 Yusuf S et al JAMA 2001;286:1882-1885
Dählof B et al Lancet 2002;359:995-1003 Lithell H et al J Hypertens 2003;21:875-886 Julius S et al Lancet 2004;363:2022-2031 Pfeffer MA et al Lancet 2003;362:759-766
-25 -33
Lisinopril (ALLHAT)
-19
-30
-40 -30 -20 -10
0
-23
Ramipril (HOPE)
Losartan (LIFE)
Candesartan (SCOPE)
Valsartan (VALUE)
Candesartan (CHARM)
-22
Trang 20Lợi ích của ƯCMC ở B/N ĐTĐ qua các nghiên
cứu UKPDS, ABCD, CAPPP và FACET
P<0.001
P<0.001
P=0.01
NS
Trang 21Kiểm soát huyết áp mục tiêu đồng thời với giảm abumin niệu là mục tiêu kép
trong điều trị BN THA kèm ĐTĐ
Trang 22End Stage renal disesease
Years from diagnosis of diabetes
DIỄN TIẾN BỆNH THẬN DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Thường giai đoạn sớm : bệnh thận ĐTĐ yên lặng và không có triệu chứng
Trang 23Đã bị NMCT ĐTĐ và BTM BTM (eGFR
Marcello Tonelli, và CS Lancet 2012
Bệnh thận mạn /ĐTĐ2 tăng nguy cơ
biến cố tim mạch và tử vong
Trang 24-50 -40 -30 -20 -10
0
Tight glucose control (FPG < 107 mg/dL)
Tight BP control (150/85 mmHg)
Trang 25Các thử nghiệm lâm sàng Kiểm soát huyết áp và biến chứng thận cho thấy
lợi ích của thuốc ức chế hệ thống RAS
Normoalbumiuria
Primary prevention Secondary prevention
T1DM
T2DM
Trang 26Ruggenenti, P et al Nat Rev Nephrol 6, 319–330 (2010)
Tổng hợp các N/C thuốc ức chế RAAS bảo vệ
thận ở bệnh nhân đái tháo đường
Trang 27Katayama, S et.al, Diabetes Research and Clinical Practice, 2002
Urinary Albumin Excretion JAPAN – IDDM
(Japanese trial of ACE inhibitors on renal protection against
nephropathy in IDDMs)
Trang 28Ramipril và Imidapril giảm albumin niệu vi thể
trên BN THA, ĐTĐ týp 2, có albumin niệu vi thể
Fogari.R et al Effect of imidapril versus ramipril on UAE 2013 Dec; 14(18):2463-73
Đối tượng : 176 BN THA kèm bệnh thận ĐTĐ type 2
Albumin niệu 150-300mg/24h
Liều dùng : Imidapril 10-20mg/ngày, ramipril 5-10mg/ngày trong 24 tuần
Trang 29 Kiểm soát HA tối ưu để giảm nguy cơ hoặc làm chậm diễn tiến bệnh thận do ĐTĐ A
Giảm đạm niệu
Chọn nhóm UCMC hay UCTT angiotensin II cho ĐTĐ không có thai, bị ĐTĐ kèm THA, khuyến cáo cho bệnh nhân có albumin niệu tăng trung bình (ACR 30-299
mg/ngày) B và rất cần cho bệnh nhân có đạm niệu
cao ACR>300mg/ngày và/hoặc eGFR < 60 A
Thuốc UCMC và UCTT không được khuyến cáo để
phòng ngừa nguyên phát ở bệnh nhân ĐTĐ có huyết
áp bình thường VÀ đạm niệu bình thường VÀ chức
năng thận bình thường B
Phòng ngừa / Làm chậm diễn tiến bệnh thận mạn (ADA 2017)
Diabetes Care 2017;40(Suppl 1):S88–S98
Trang 30Tác dụng phụ ho khan của ƯCMC làm ngăn
cản ứng dụng lâm sàng của ƯCMC
Không phụ thuộc liều thuốc ƯCMC
Thường xảy ra ở châu Á, nữ giới
Không hút thuốc thường gặp hơn
Rối loạn giấc ngủ, tuân thủ điều trị
Biến mất sau 1 - 4 tuần ngưng thuốc
Peter V., Angiotensin-converting enzyme inhibitor-induced cough, ACCP Evidence-Based Clinical Practice Guidelines, 2006
Trang 31Tần xuất gây ho của ƯCMC khoảng 30% và khoảng 5% phải ngừng điều trị
Tỷ lệ ho do ƯCMC chiếm tỷ lệ cao nhất ở người Châu Á
Proceedings of UCLA Healthcare - Fall 2000, Vol 4, No 3
Tác dụng phụ ho khan của ƯCMC
Trang 32Sasaguri M et al Bio & Thera 1996;30, 923
Meta-analysis: so sánh tỷ lệ ho và hiệu quả hạ áp
của các ƯCMC
Trang 33Thuốc lựa chọn điều trị THA ở bệnh
nhân ĐTĐ qua các khuyến cáo
Trang 34Khuyến
cáo
mục tiêu (mmHg)
Lựa chọn thuốc khởi đầu
JNC 8
ĐTĐ không kèm bệnh thận mãn < 140/90 Non-black: lợi tiểu thiazide, CCBs, ACEIs,
ARBs, Black: lợi tiểu thiazide, CCBs Bệnh thận mãn kèm/ không kèm
- ĐTĐ không kèm các yếu tố trên
< 130/80 - ACEIs hoặc ARBs
- ACEIs, ARBs, dihydropyridine CCBs hoặc lợi tiểu thiazide
- Bệnh thận mãn kèm protein niệu
- ≤ 140/90
- ≤ 130/80
ACEIs hoặc ARBs
JNC: The eighth Joint National Committee
CHEP: Canadian Hypertension Education Program
ADA: American Diabetes Association
KDIGO: Kidney Disease: Improving Global Outcomes
2014 Guideline for Management of High Blood Pressure, JAMA Canadian Journal of Cardiology 30, (2017) 485-501
Diabetes care; Volume 37; supplement 1, January 2017 Kidney International Supplements (2012)
Các khuyến cáo trong điều trị THA ở bệnh nhân ĐTĐ/ bệnh thận hiện nay
Trang 35HA > 140/90 mmHg ở BN > 18 tuổi (BN > 80 tuổi: HA > 150/90 mmHg hoặc HA > 140/90 mmHg ở BN ĐTĐ, bệnh thận mạn)
Thay đổi lối sống
* - THA độ I không có nhiều YTNC đi kèm có thể chậm dùng thuốc sau một vài tháng thay đổi lối sống
- > 60 tuổi: ưu tiên lợi tiểu, CKCa và không nên dùng BB
- < 60 tuổi: ưu tiên ƯCMC, CTTA
**- Khi 1 thuốc nhưng không đạt mục tiêu sau 1 tháng
- ưu tiên phối hợp: ƯCMC/CTTA + CKCa hoặc lợi tiểu
Suy tim: ƯCMC/CTTA + BB, Lợi tiểu , kháng aldosterone
Đột quị: ƯCMC/CTTA, lợi tiểu
Lợi tiểu, ƯCMC, CTTA, CKCa,
BB *
Phối hợp 2 thuốc khi HATThu > 20 mmHg hoặc HATTr
> 10 mmHg trên mức mục tiêu **
Phối hợp 3 thuốc
Ưu tiên ƯCMC/CTTA + lợi tiểu + CKCa
Phối hợp 4 thuốc, xem xét thêm chẹn beta, kháng aldosterone hay nhóm khác
Tham khảo chuyên gia về THA, điều trị can thiệp
ƯCMC: ức chế men chuyển - CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II - CKCa: chẹn kênh canxi - BB: chẹn beta ; YTNC: yếu tố nguy cơ; HATT: Huyết áp tâm thu - HATTr: Huyết áp tâm trương – ĐTĐ: đái tháo đường
Khuyến Cáo
VSH/VNHA 2014
Trang 36• Điều trị THA ở BN ĐTĐ mang lại nhiều lợi ích đặc biệt
• Các thuốc tác động RAAS là những lựa chọn
hàng đầu trong hầu hết các khuyến cáo hiện nay để điều trị THA ở bệnh nhân ĐTĐ, đặc biệt
là bảo vệ thận