BMV đa nhánh trong can thiệp mạch vành tiên phát PPCI Khá phổ biến ở BN STEMI... 29/05/2017 PGS TS Hồ Thượng Dũng, BV Thống Nhất, TPHCM 6 LỢI ÍCH/ NGUY CƠ của việc can thiệp nhánh không
Trang 2Can thiỆP MẠCH VÀNh TIÊN PHÁT
Trang 3BMV đa nhánh trong can thiệp mạch vành tiên phát (PPCI)
Khá phổ biến ở BN STEMI
Trang 429/05/2017 PGS Hồ Thượng Dũng, BV Thống Nhất, 4
Trang 5Có can thiệp nhánh không thủ phạm không?
Nếu làm thì can thiệp tổn thương nhánh nào?
?
Trang 629/05/2017 PGS TS Hồ Thượng Dũng, BV Thống Nhất, TPHCM 6
LỢI ÍCH/ NGUY CƠ của việc can thiệp nhánh không thủ phạm
trong can thiệp mạch vành tiên phát (PPCI)
− Giảm kích thước vùng nhồi
máu do tăng tuần hoàn bàng
hệ
− Giảm NMCT tái phát nhờ
can thiệp các N-IRA- Tính
không ổn định mảng Plaque
lan tỏa rộng khắp/AMI
− Giảm thời gian nằm viện
− Giảm TMCBCT tái phát
- Cải thiện tiên lượng và kết
cục lâm sàng
− Gia tăng kích thước NMCT
khi tai biến- Liên quan can
thiệp N-IRA không thành công
− Bệnh thận do thuốc-CIN
− Tăng bộc lộ tia X
− Chảy máu
− Co thắt mạch vành- làm ước tính quá độ hẹp của N-IRA
− Tăng thời gian thủ thuật/ giai đoạn nguy cơ cao
− Gia tăng chi phí với lợi ích lâm sàng chưa rõ
Trang 829/05/2017 PGS TS Hồ Thượng Dũng, BV Thống Nhất, TPHCM 8
Các khuyến cáo lúc trước không ủng hộ
PCI cùng lúc các tổn thương không thủ phạm
Trang 9Chiến lược điều trị can thiệp NMCT STCL
ở BN BMV đa nhánh trước đây
Điều trị Nội với +/- Tái
thông mạch sau này không thủ phạm Tái thông tổn thương tách ra
Tái thông mạch Tổn thương thủ phạm
Tái thông mạch hoàn toàn cùng một lúc
Trang 10Các cách xử trí tổn thương N-IRA
trong STEMI
3 Điều trị các tổn thương còn lại bằng nội khoa tối ưu và:
a Làm PCI khi test GSức cho thấy vùng cơ tim bị TMCB ý nghĩa
b Làm PCI khi có triệu chứng TMCB xuất hiện
29/05/2017
10
2.Thực hiện thủ thuật theo từng phiên (kỳ) (Staged PCI) :
a.Trong vòng 48 giờ hoặc trước khi xuất viện, dựa trên múc độ nặng của chụp mạch: - FFR
+ FFR
b.Trong vòng 4-6 tuần tiếp theo (sau xuất viện) được hướng dẫn bằng các thăm dò hình ảnh không xâm ± FFR
1.Thực hiện PCI tất cả các tổn thương ý nghĩa khả thi về kỹ thuật:
a Thực hiện PCI ngay lúc điều trị tổn thương thủ phạm dựa trên
± FFR (index p-PCI)
b Trong đợt nhồi máu STEMI (index Admission)
PGS TS Hồ Thượng Dũng, BV Thống Nhất, TPHCM
Trang 1229/05/2017 PGS TS Hồ Thượng Dũng, BV Thống Nhất, TPHCM 12
Trang 1429/05/2017 PGS TS Hồ Thượng Dũng, BV Thống Nhất, TPHCM 14
Trang 1629/05/2017 PGS TS Hồ Thượng Dũng, BV Thống Nhất, TPHCM
16
Sự điều chỉnh trong khuyến cáo
European Guidelines 2014
Trang 17Sự điều chỉnh trong khuyến cáo
ACC/AHA STEMI 2015
Trang 18Which test should we use
to assess N-IRA to do CR?
29/05/2017 PGS TS Hồ Thượng Dũng, BV Thống Nhất, TPHCM 18
Trang 19Làm thế nào để
quyết định tổn
thương N-IRA
cần điều trị?
Trang 2029/05/2017 PGS TS Hồ Thượng Dũng, BV Thống Nhất, TPHCM 20
Trang 2229/05/2017 PGS TS Hồ Thượng Dũng, BV Thống
Trang 23Which patient should be suitable to CR for N-IRA?
Trang 2429/05/2017
PGS TS Hồ Thượng Dũng, BV Thống Nhất, TPHCM 24
Trang 2629/05/2017 PGS TS Hồ Thượng Dũng, BV Thống Nhất, TPHCM 26
Trang 27CHÚNG TA ĐÃ BIẾT CHÚNG TA CHƯA BIẾT
MVD gặp khá phổ biến ở
STEMI- PPCI
STEMI có MVD có dự
hậu xấu hơn
Khuyến cáo trước đây
dựa trên dữ liệu của NC
sổ bộ
Dữ liệu của NC RCT gợi ý
có lợi ích khi CR
CR có tác động trên các tiêu chí cứng như Tử vong/ tái NMCT?
Bằng cách nào để chọn các tổn thương N-IAR để can thiệp CR:
Angio/FFR/VH/OCT…?
Thời điểm tiến hành lúc nào: Index P, Index H, Staged P…?
Tất cả BN/tổn thương nguy
Trang 2829/05/2017 PGS TS Hồ Thượng Dũng, BV Thống Nhất, TPHCM 28
Trang 3029/05/2017
PGS TS Hồ Thượng Dũng, BV Thống Nhất, TPHCM 30
Trang 31Các dữ liệu của các
Thử nghiệm LS đầu năm 2017
Trang 3229/05/2017 PGS TS Hồ Thượng Dũng, BV Thống
Trang 3429/05/2017 PGS TS Hồ Thượng Dũng, BV Thống Nhất, TPHCM 34
Trang 35Kết luận rút ra từ COMPARE-ACUTE
• Ở BM MVD-STEMI , việc CR được FFR hướng dẫn
MACCE tổ hợp so với chỉ can thiệp tổn thương thủ
phạm Chủ yếu do giảm biến cố phải tái tưới máu lại
• Khoảng một nữa các tổn thương N-IRA hẹp có ý nghĩa trên CMV có giá trị FFR > 0.8, nghĩa là không tổn
thương ý nghĩa về mặt sinh lý
• Chiến lược can thiệp trì hoãn các N-IRA tổn thương
cho thấy là an toàn và hiệu quả
Trang 36Không triệu chứng (không thực hiện thêm test nào khác)
≥ 1 tổn thương hẹp trung gian
Không triệu chứng
≥ 1 tổn thương hẹp trung gian (50- 70%)
Làm FFR ≤ 0.80
Trang 37KẾT LUẬN
• MVD gặp khá phổ biến ở STEMI- PPCI STEMI có MVD có
dự hậu xấu hơn
• Khuyến cáo trước đây dựa trên dữ liệu của NC sổ bộ,
không ủng hộ cho việc can thiệp N-IRA Dữ liệu hiện nay
của NC RCT gợi ý có lợi ích khi CR
• Việc can thiệp N-IRA làm giảm rõ biến cố phải tái tưới máu lại
về sau Tuy nhiên cần có RCTs lớn tiếp tục để xác định tác
động trên các tiêu chí cứng như Tử vong/ tái NMCT
• Bằng cách nào để chọn các tổn thương N-IRA để can thiệp
CR: Angio/FFR/VH/OCT…?
• Thời điểm tiến hành lúc nào: Index P, Index H, Staged P…?
• Các chứng cứ data đang tiếp tục thu được từ các RCTs này phải được xem xét đánh giá lại các guideline hiện nay
Trang 3829/05/2017 38 PGS TS Hồ Thượng Dũng, BV Thống Nhất, TPHCM
Thank you!