Thời gian sống còn của TAĐMP vô căn KHÔNG được điều trị đặc hiệu theo NYHA Theo NIH 1980 LỌC Thậm chí kể cả khi được điều trị đặc hiệu, bệnh nhân TALĐMP có WHO FC IV vẫn có tỷ lệ tử v
Trang 1PGS TRƯƠNG THANH HƯƠNG Viện tim mạch Việt nam
Trang 2BỆNH TAĐMP LÀ GÌ?
ESC 2015 - European Heart Journaldoi:10.1093/eurheartj/ehv317
TAĐMP là một dạng TAP, được đặc trưng bởi tổn thương mô bệnh học và huyết động của phổi, do nhiều nguyên nhân gây ra, bệnh tiến triển từ từ tăng dần tăng hậu
gánh thất phải, suy tim phải & tử vong
Bệnh thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn do triệu chứng ko đặc hiệu nên tỉ lệ
tử vong cao (2.8y)
Tỉ lệ mắc: 15-50ca/1y(TG), 8.4%(VTM)
Trang 3I Tăng áp ĐMP
1.1 TA ĐMP vô căn 1.2 Di truyền
1.2.1 BMPR2 1.2.2 ALK1, ENG, SMAD9 1.2.3 Không rõ
1.3 Do thuốc & ngộ độc 1.4 TA ĐMP kết hợp với:
1.4.1 Bệnh mô liên kết 1.4.2 Bệnh TBS
1.4.3 HIV 1.4.4 Tăng áp lực TMC 1.4.5 Schitosomiasis 1’ Bệnh lý tắn nghẽn TMP và/hoặc
U mao mạch phổi 1’’ TAP dai dẳng ở trẻ sơ sinh
5 TAP chưa rõ và/hoặc chưa rõ cơ chế
2 TAP do bệnh tim trái
5 TAP chưa rõ và/hoặc chưa rõ cơ chế
Trang 4CÁC PHƯƠNG TIỆN CHẨN ĐOÁN TAĐMP
MRI
Sinh
p mạc
h
ĐTĐ
Miễn dịch
X.Q
Thôn
g tim
V/Q scan
Trang 51 Chẩn đoán TAĐMP
2 Sàng lọc phát hiện sớm TAĐMP
4 Đánh giá mức độ nặng & tiên lượng bệnh
5 Theo dõi & đánh giá điều trị
VAI TRÒ SIÊU ÂM TIM LÀ GÌ?
3 Xác định bệnh nguyên
Trang 6THÔNG SỐ SIÊU ÂM NÀO ?
Milan A, Magnino C, Veglio F, Echocardiographic indexs for the non-invassive evaluation of pulmonary
hemodynamics Jam Soc Echocardiography 2010;23:225-39
Trang 7Theo vận tốc dòng hở ba lá Theo vận tốc dòng hở phổi Theo vận tốc ĐRTP
sPAP = 4TR Vmax 2 + RAP
TR Vmax = Peak TR vel
= TR Vmean+ RAP
TR Vmean=from VTI
= VTI of TR jet + RAP
Modified from Garvan Kane
Diast PAP =4PRend Vmax 2 + RAP PRend Vmax = End PR vel
PR Vmax= Peak PR vel
PA Diastolic Pressure (PADP)
= 4x (PRend-diast vel)² + RAP
= 1/3(sPAP) + 2/3(PADP)
= 4x(early PR velocity)² + RAP
= 0.61xsPAP + 2 mm Hg (Chemla’s Equation)
mPAP :
= 79 - 0.45 x (PAAcT)
= 90 – (0.62 x PAAcT)
= 80 – 0.5 x (PAAcT) (PAAcT: thời gian gia tốc dòng chảy tâm thu ĐMP)
Reynolds, BS, RDCS, Terry The
Echocardiographer’s Pocket Reference Arizona: 2007 Print
PAAcT
Trang 8ƯỚC TÍNH ÁP LỰC NHĨ PHẢI
Tính theo dòng chảy tâm thu TM gan
Phân suất đổ đầy tâm thu TM gan : Vs/ (Vs + Vd) < 55% áp lực nhĩ phải
với độ nhạy & độ đặc hiệu cao
Trang 9ƯỚC TÍNH SỨC CẢN PHỔI (PVR)
PVR là hậu gánh thất phải, giúp phân biệt TAP là do tăng lưu lượng hay do bệnh mạch máu phổi
PVR tương quan với tiên lượng và đáp ứng điều trị
Tiêu chuẩn vàng là RHC nhưng có tỷ lệ biến cố 1.1%, tử vong 0.05%
CÁCH TÍNH PVR trên SAT:
Có thể ước lượng thông qua tỉ lệ giữa vận tốc đỉnh HoBL/tích phân vận tốc theo thời gian dòng
chảy ĐRTP (TVI) : PVR = [(TRV/TVIRVOT) x 10] + 0.16 (CT Abbas)*
PVR = (RVSP –E/e’)/TVIRVOT ( PT Dahiya hiệu chỉnh) ( độ nhạy: 91%, độ đặc hiệu: 91%)
*Abbas, AE et al JACC 2003 41: 1021-1027
#Dahiya, A et al Heart 2010 96: 2005-2009 Modified from Garvan Kane
PVR = [(TRV/TVIRVOT) x 10] + 0.16 (CT Abbas)*
= (3.9 / 10.2) x10 + 0.16; = 0.38 x10 + 0.16; = 3.8+ 0.16
= 3.98 WU
Trang 10TƯƠNG QUAN VỚI THÔNG TIM PHẢI
Tudor Constantinescu, New echocardiographic Technique in PAH vs right heart catheterization A Journal of Clinical
Trang 11CHẨN ĐOÁN SỚM TAĐMP
1 TẠI SAO PHẢI CHẨN ĐOÁN SỚM
2 ĐỐI TƯỢNG NÀO CẦN CHẨN ĐOÁN SỚM
3 VAI TRÒ CỦA SAT TRONG SÀNG LỌC
2
Trang 12Thời gian sống còn của TAĐMP vô
căn KHÔNG được điều trị đặc hiệu
theo NYHA (Theo NIH 1980)
LỌC
Thậm chí kể cả khi được điều trị đặc hiệu, bệnh nhân TALĐMP có WHO FC IV vẫn có tỷ lệ tử vong cao hơn nhiều
Humbert M et al Circulation 2010 D'Alonzo GE, et al Ann Intern Med 1991;115(5):343-9
Trang 13TẠI SAO?
Theo kết quả nghiên cứu sổ bộ FRANCE
-Nếu không có sàng lọc thì tại thời điểm chẩn đoán phần lớn bệnh nhân ở giai
đoạn WHO FC III & IV, chỉ có 24% BN có WHO FC II (A)
-Nếu có sàng lọc thì hầu hết bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn sớm WHO
FC II (B)
Humbert M et al Am J Respir Crit Care Med 2006; 2 Hachulla E et al Arthritis Rheum 2005
LỌC
Trang 14ĐỐI TƯỢNG NÀO?
Tiền sử gia đình: 6-12%(có TS), 20% (nếu có đột biến gen BMPR2)
Bệnh mô liên kết: 8-30% (XCB); 20-25%(CREST); 4-14%(lupus); 21%
(VKDT)
Bệnh tim bẩm sinh: TA lớn (100%), VSD>10mm (50%), PDA>10mm (50%)
Tăng áp lực TMC: 10% (4% TAP nặng, CCĐ ghép gan)
Huyết khối TM sâu/ Tiền sử NMP: 3-4%
Dùng thuốc : 1/20000 (Fen Phen > 3 tháng), Methamphetamin
Nhiễm HIV: 0.5%
Bệnh hồng cẩu hình liềm: 2-3.75%
Nhiễm sáng máng: 4.6%5
Hachulla E et al Arthritis Rheum 2005; Mukerjee D et al Ann Rheum Dis 2003;
Sitbon O et al Am J Respir Crit Care Med 2008;
Machado RF, Gladwin MT Chest 2010; Fonseca GH, et al Eur Respir J 2011; Lapa M et al Circulation 2009
LỌC
Trang 15CÔNG CỤ NÀO?
Galie N, et al: EurRespir J 2009; 34; 1219-1263
LỌC
Trang 16Các dấu hiệu SAT khác
gợi ý TAP
TAP (mức độ bằng chứng)
Trang 17PHÁC ĐỒ THEO GỢI Ý CỦA SAT
Mức độ gợi
ý TAP trên
SAT
Ko có YTNC/bệnh lý liên quan TAP/CTEPH
Class Level Có YTNC/bệnh lý liên
Xem xét thông tim phải để
Xem xét các xét nghiệm chẩn đoán TAP khác
IIb
Cao
Xem xét các xét nghiệm chẩn đoán TAP khác (kể
cả thông tim phải)
Trang 18SIÊU ÂM TIM GẮNG SỨC PHÁT HIỆN TAĐMP TIỀM TÀNG/KHI GẮNG SỨC
khởi đầu
sPAP đỉnh (g/s)
Oeberg & cs TLN ko triệu chứng
(n=10, 4 nữ)
Xe đạp nằm nghiêng phải
Trang 19NC SÀNG LỌC TAĐMP Ở BN XCB
LỌC
CHD coronary heart disease, HFpEF heart failure with preserved ejection fraction, mPAP mean
pulmonary arterial pressure, PH-ILD pulmonary hypertension-interstitial lung disease
Nagel et al Arthritis Research & Therapy (2015) 17:165,p5
Trang 20TƯƠNG QUAN sPAP lúc nghỉ & gắng sức
LỌC
Với sPAP >40mmHg (khi nghỉ): bỏ sót 5 TH, với sPAP >45mmHg (gắng sức): bỏ sót 1 TH
Nagel et al Arthritis Research & Therapy (2015) 17:165,p8
Trang 21ĐỘ NHẠY & ĐỘ ĐẶC HIỆU
LỌC
Như vậy, sử dụng SAT gắng sức sẽ làm tăng độ nhạy chẩn đoán TA ĐMP từ 7295%, nhưng lại làm
giảm độ đặc hiệu 88 84%(do sự phối hợp với bệnh tim trái)
Nagel et al Arthritis Research & Therapy (2015) 17:165,p7
Trang 22NGƯỠNG CHẨN ĐOÁN TAĐMP
LỌC
Mức sPAP >45mmHg (SAT gắng sức) cho thấy sự kết hợp tốt nhất giữa độ nhạy & độ đặc hiệu
Giảm mức sPAP > 40mmHg (SAT lúc nghỉ) sẽ làm tăng độ nhạy nhưng làm giảm độ đặc hiệu
Nagel et al Arthritis Research & Therapy (2015) 17:165,p7
Trang 23CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN
Hammerstingl C, Schueler R, Bors L, et al: Diagnostic value of echocardiography in the diagnosis of pulmonary hypertension PLoS ONE 2012;7:e38519
Phát hiện các bệnh TBS có luồng thông trong & ngoài tim
Phát hiện các bệnh van tim trái
Phát hiện các bệnh suy chức năng tâm trương thất trái (đơn thuần hoặc do chức năng thất phải quá kém)
Trang 24Phân biệt TAĐMP do tim trái–tim phải
Siêu âm 2D
Dày, giãn nhĩ trái & thất trái Kích thước nhĩ trái & thất trái bình thường
Chức năng thất trái giảm Chức năng thất trái bình thường
Kích thước thất phải bình thường Thất phải giãn (RV/LV>1)
VLT không bị võng về phía thất trái VLT võng sang trái
VLN bị phình sang phải VLN phình sang trái
Chức năng thất phải bình thường/giảm nhẹ Rối loạn chức năng tâm trương thất phải nhẹ nặng
Không tràn dịch màng ngoài tim Tràn dịch màng ngoài tịm nhẹ vừa
Siêu âm Doppler
≥2+ bệnh VHL (hở/hẹp) Không có/tổn thương nhẹ VHL(hở/hẹp)
Suy chức năng tâm trương độ II/III Chức năng tâm trương bình thường/giảm độ I (E/A đảo
chiều)
Hở ba lá thay đổi Hở ba lá thay đổi (hở ba lá>hở hai lá)
Không có dấu hiệu khuyết ở phổ doppler
ĐRTP
Có dấu hiệu khuyết ở phổ doppler ĐRTP
PASP thay đổi (thường <70mmhg) ≥PASP thay đổi (thường 70mmHg)
Siêu âm Doppler mô
E/E’m vòng van HL > 10 (>15) (GII/IV) < 10
in the diagnosis of pulmonary hypertension PLoS ONE 2012;7:e38519
3
Trang 254
Trang 26YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH MỨC ĐỘ NẶNG TIẾN TRÌNH SUY THẤT PHẢI TRONG TAĐMP
Champion H C et al Circulation 2009;120:992-1007
LƯỢNG
Trang 27LƯỢNG YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH MỨC ĐỘ NẶNG
Trang 28PHÂN TẦNG NGUY CƠ
Yếu tố tiên lượng (tỷ lệ
tử vong trong 1 năm) Nguy cơ thấp
Tiến triển triệu chứng Không Chậm Nhanh
Ngất Không Thỉnh thoảng Hay tái phát
Phân độ WHO/FC I,II III IV
Test đi bộ 6 phút > 440m 165 – 440 m < 165m
Test gắng sức tim
phổi
PeakVO2>15ml/ph/kg (>65%pred)
VE/VCO2 slope <36
PeakVO2: 11-15 (35-65%
pred) VE/VCO2 slope 36-44.9
Peak VO2<11ml/ph/kg (<35%pred) V/VCO2≥45
BNP
NT-proBNP
BNP < 50ng/l NT-pro BNP < 300 ng/ml
BNP 50-300ng/l NT-proBNP 300-1400ng/l
BNP >300ng/l NT-proBNP
>1400ng/l
Siêu âm tim NP <18cm2
Không TDMNT
NP 18-26cm2 Không/TDMNT ít
NP >26cm2
Có TDMNT
Thông tim huyết động ALNP < 8 mmHg
CI≥ 2.5l/p/m2 SvO2 > 65%
ALNP 8-14mmHg CI: 2.0-2.4l/p/m2 SvO2 60-65%
ALNP > 14mmHg
CI < 2.0 l/p/m2 SvO2 < 60 %
TIÊN
LƯỢNG
Trang 29Chức năng
Tâm thu
Tâm trương
Chức năng vùng
Chức năng toàn bộ
Dịch màng tim
Sức căng
Sức căng
Phần trăm sức căng
Trang 30Lai WW et al Int J Cardiovasc Imaging 2008;24:691-8 Fuster V, et al, (2011) The Heart (13 ed.) The Mc Graw-Hill, USA
Rudski,LG et al J Am Soc Echocardiogr 2010.23: 685-713
Trang 31Vừa Giãn = thất trái
Nặng Giãn > thất trái
Trang 32Lai WW et al Int J Cardiovasc Imaging 2008;24:691-8 Fuster V, et al, (2011) The Heart (13 ed.) The Mc Graw-Hill, USA
CHỈ SỐ LỆCH TÂM THẤT TRÁI
LƯỢNG
Trang 33Lai WW et al Int J Cardiovasc Imaging 2008;24:691-8 Fuster V, et al, (2011) The Heart (13 ed.) The Mc Graw-Hill, USA
Trang 34CHỨC NĂNG THẤT PHẢI
Tâm thu
(RV FAC)
Tâm trương (E/A, E/E’)
Toàn bộ
(MPI, Dp/dt)
Chức năng vùng
(TAPSE, S’VVBL)
LƯỢNG
Trang 35DT cuối tâm trương – DT cuối tâm thu x 100
DT cuối tâm trương
Bình thường >35%(32-38)
Đánh giá chức năng tâm thu thất phải
Có tương quan tương đối với cộng hưởng tử (0.69 – 0.88)
Nội mạc thất phải có thể quan sát rõ hơn khi dùng chất cản âm
Trang 36 Là một kỹ thuật đơn giãn, phổ biến, đánh giá ở MC 4B từ mỏm, đo từ cuối tâm thu đến cuối tâm trương, trung bình 3 chuyển đạo
Đánh giá chức năng thất phải theo chiều dọc, tương đối phụ thuộc vào lưu lượng máu, góc làm SAT
Theo EAE/ASE 2010: TAPSE <16mm là ngưỡng bệnh lý
TAPSE: độ dịch chuyển tâm thu VVBL
J Am Soc Echocardiogr 2010;23:685-713., Heart 2006;92:i19-i26 doi:10.1136/hrt.2005.082503
TIÊN
LƯỢNG
Trang 38TAPSE: độ dịch chuyển tâm thu VVBL
LƯỢNG
Trang 39 TDI là một kỹ thuật siêu âm đơn giản, độ nhạy cao, phổ biến, tương đối độc lập với các điều kiên thể tích, tương quan với RVEF trong chụp buồng tim, chỉ cần đánh giá ở 1 chu chuyển tim Tuy nhiên, không tin cậy khi có tăng RAP, rung nhĩ
MPI = (TCO-ET)/ET Phản ánh chức năng toàn bộ thất phải
S’: vận tốc vùng đáy thành tự do VVBL, phản ánh chức năng vùng thất phải
Bình thường: S’ >10 cm/s; MPI < 0.55
Sóng S’ tại VVBL & chỉ số Tei (TDI)
Rudski et al J Am Soc Echocardiogr 2010;23:685-713
LƯỢNG
Trang 40 MPI = (TCO - ET)/ET
Phải đo trên 2 chu chuyển tim khác nhau (vị trí buồng nhận tại VBL và buồng tống máu VĐMP)
Tương đối độc lập với nhịp tim & các điều kiên thể tích
Có thể giúp tiên lượng TAP
Có thể phân biệt được với RVDP/RAP cao giả bình thường
Bình thường < 0.40 (0.35-0.45)
Chỉ số Tei (SA Doppler xung)
Tei C, et al: J Am Soc Echocardiogr 1996; 9: 838-847
LƯỢNG
Trang 41Giá trị tiên lượng của TAPSE
Forfia PR – Am J RespirCrit Care Med 2006; 174: 1034-41
Giá trị tiênlượng của MPI
YeoTc – Am J Cardiol 1998; 81:1157-61; Tei, C- JASE
1996;9:838-47
Giá trị tiên lượng của diện tích nhĩ trái
Meluzin J – Eur J Echocardiogr 2003; 4: 267-71
Giá trị tiên lượng của thể tích TP cuối tâm trương
Van Wolferen, SA et al Eur Heart J (2007) 28, 1250–1257
GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG
LƯỢNG
Trang 42Dp/dt
Nói lên tốc độ tăng áp lực trong thất & đánh giá
chức năng toàn bộ thất phải (1962)
Tính dựa vào dòng hở ba lá trên Doppler liên tục:
dP/dt = 12/t
Giá trị <400mmHg/s được xem là bất thường
Oh JK, et al The Echo Manual 2nd ed p 70, 1999 Iranian Cardiovascular Research Journal Vol 1, No 4, 2008
LƯỢNG
Trang 43Rudski et al J Am Soc Echocardiogr 2010;23:685-713
CHỨC NĂNG TÂM TRƯƠNG THẤT PHẢI
Trang 44Rudski et al J Am Soc Echocardiogr 2010;23:685-713
Trang 45bằng kỹ thuật đánh dấu mô cơ tim
Biểu hiện biến đổi sức căng ở bệnh nhân TAĐMP nặng:
Có sự giảm nặng sức căng cơ tim theo cả chiều dọc và chiều chu vi
Vùng giữa và vùng mỏm của thành tự do thất phải giảm nhiều nhất, trong khi vùng đáy ít bị ảnh hưởng hơn, điều đó cho thấy sự đáp ứng khác nhau của các vùng với quá tải áp lực
LƯỢNG
Trang 46Giá trị tiên lượng của speckle Strain/Strain rate
LƯỢNG
Trang 47Giá trị tiên lượng của speckle Strain/Strain rate
Đường biểu diễn sống còn Kaplan-Meier ở bệnh nhân TAP cho thấy, với thời gian nghiên cứu TB 31.2 tháng, 37(26%) BN tử vong, với BN có đỉnh sức căng tâm thu theo chiều dọc TP(LPSS) <-
19% có tỷ lệ sống còn tốt hơn đáng kể nhóm có LPSS ≥-19%
TIÊN
LƯỢNG
Haeck et al.26
Trang 48Giá trị tiên lượng của speckle Strain/Strain rate
TIÊN
LƯỢNG
Trang 49THEO DÕI ĐIỀU TRỊ
Ngiên cứu Nguyên nhân Điều trị
Thông số SAT
Thời gian theo dõi
PGI,ERA,PDE5i TAPSSE <1.8 cm 19.3 tháng Tử vong
ERA,PGI,PDE5i mPAP≥49, diasPAP≥ 29,
Trang 50Raymond, R J et al J Am CollCardiol 2002;39:1214-1219 S nhĩ phải > 20 cm 2 , bất thường > 27 cm 2 có tiên lượng xấu
Chỉ số lệch trục thất trái bất thường > 1.7 có tiên lượng xấu
81 bệnh nhân sử dụng prostacycline so với nhóm chứng F/U 36 tháng, 20 tử vong, 21 ghép phổi
DỰ BÁO TIÊN LƯỢNG ĐIỀU TRỊ
Trang 51THỜI ĐIỂM & CHỈ SỐ THEO DÕI (ESC 2015)
Trang 52Mục tiêu Thông số đo trên SAT Thông số ước tính Giá trị giới hạn
Theo dõi Đk thất phải, RVFAC, Tei index, E/A và E/E’ van hai lá
P Moceri et al Imaging in pulmonary hypertension: Focus on the role of echocardiography, Archives of Cardiovascular Disease (2014) 107,261-271
Trang 53HẠN CHẾ của SAT
thông tim phải vẫn là tiêu chẩn vàng để chấn đoán TAĐMP
đã dần được khắc phục bằng các kỹ thuật siêu âm tim mới như: TDI, strain,
những đồng thuận để áp dụng trên lâm sàng thường quy
Trang 54TÓM LẠI
TAĐMP là dạng tổn thương cả về mô bệnh học và huyết động phổi, theo thời gian bệnh làm tổn thương nghiêm trọng đến cấu trúc và chức năng của thất phải
Bằng các kỹ thuật kinh điển đến hiện đại, siêu âm tim đã cho thấy vai trò vô cùng hữu ích trong sàng lọc, tiên lượng và theo dõi điều trị Tuy nhên, nó còn hạn chế trong chẩn đoán xác định nên thông tim phải vẫn là tiêu chẩn vàng trong chẩn đoán TAĐMP