Các cấu trúc trên có thể thay đổi để tối ưu hóa huyết động, hạn chế huyết khối và tăng độ bền của van... Van ở đúng vị trí, không có di động bất thường của vòng van Các lá van đóng
Trang 1Chẩn đoán và xử trí huyết
khối van nhân tạo
ThS.BS Nguyễn Xuân Tú
BV Tim Hà Nội
Trang 2CÁC LOẠI VAN NHÂN TẠO SỬ DỤNG
TRÊN LÂM SÀNG
Trang 4 Các cấu trúc trên có thể thay đổi để tối ưu hóa huyết động, hạn chế huyết khối và tăng độ bền của van
để tạo ra 3 nhóm van cơ học chính: van bi-lồng, van 1 cánh và van 2 cánh
Trang 5Van bi
Van Starr-Edwards
Trang 6Van một đĩa
Van Bjork – Shiley Van Medtronic – Hall Van Sorin Allcarbon
Trang 7
Van hai đĩa (hai cánh)
Van St Jude medical Van Sorin Bicarbon
Van ATS Van On - X
Trang 8Sơ đồ dòng chảy qua các van cơ
học
A – dòng chảy qua van bi
B- dòng chảy qua van đĩa
C- dòng chảy qua van 2
cánh
A
B
C
Trang 9CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG VHL NHÂN TẠO
Soi dưới màn tăng sáng
Thông tim
SÂ tim
Chụp cắt lớp vi tính ( CT Scanner)
Trang 10 Van ở đúng vị trí, không có di động bất thường của vòng van
Các lá van đóng mở tốt và nhịp nhàng trong chu chuyển tim
Không có các hình ảnh lạ trên van và vòng van
Van nhân tạo được coi là “bình thường”:
Trang 11Siêu âm – Doppler tim
Sử dụng nhiều nhất là mặt
cắt 4 buồng từ mỏm và
chỉnh sao cho chùm tia
Doppler đi song song với
dòng máu qua van
Ghi được phổ Doppler liên
tục qua van hai lá cơ học
Trang 12Van cơ học hai cánh
Hình ảnh SATQTN của VHL cơ học Sorin Bicarbon
A – hình ảnh SA 2D B – hình ảnh SA Doppler màu
Trang 13Các chỉ số đánh giá tình trạng huyết động của
van tim
Vận tốc tối đa (Vmax)
Vận tốc trung bình (Vmean)
Chênh áp tối đa (Gmax)
Chênh áp trung bình (Gmean)
Thời gian bán giảm áp lực (PHT)
Tích phân vận tốc theo thời gian (VTI) dòng qua
van
Trang 14Các chỉ số Doppler chính đánh giá chức năng van nhân tạo
Bình thường Có thể hẹp van Khả năng hẹp
Nếu tất cả các chỉ số này đều bất thường khả năng van nhân tạo rối loạn hoạt động là 100% Zoghbi WA et al , JASE 2009, 22,9: 975 – 1014
Trang 15Siêu âm tim qua thực quản
Quan sát vận động đóng mở của van rõ hơn trên SATQTN
Đánh giá dòng hở van
B
Hình ảnh van hai cánh
Trang 16Siêu âm các van nhân tạo cơ học
Trang 17Yếu tố thuận lợi
Điều trị thuốc chống đông không đầy đủ hoặc INR dao động nhiều
Tình trạng tăng đông
Tiền sử huyết khối, tắc mạch
Van hai lá nhân tạo
Chức năng tâm thu thất trái giảm (EF thấp)
Âm cuộn tự nhiên nhĩ trái
Có thai
Trang 18- Có biểu hiện tắc mạch trên lâm sàng (mạch não, chi, tạng)
- Điều trị thuốc chống đông không đầy đủ, bỏ thuốc hoặc có các nguyên nhân gây tăng đông ( mất nước, nhiễm trùng…)
Trang 19
Triệu chứng thực thể
Tim : tiếng van mờ, thổi tâm thu
Phổi : ran ẩm đáy phổi, thậm chí phù phổi
Thần kinh : các triệu chứng của tai biến mạch máu não (liệt, yếu chi, đồng tử giãn )
Mạch ngoại biên : phát hiện tắc mạch chi
Trang 20Cận lâm sàng
Soi bằng tia X : quan sát di động và đóng mở của đĩa van
Siêu âm tim qua thành ngực : đo chênh áp qua van, nhìn hoạt động của cánh van, đôi khi nhìn thấy HK Cần so sánh với bản siêu âm khi bệnh nhân ra viện hoặc lần khám gần nhất
Siêu âm tim qua thực quản : thấy sự hoạt động của các cánh van, đo kích thước của HK, phân biệt với kẹt van do pannus
Xquang : ứ huyết phổi
Trang 21Cơ chế kẹt van nhân tạo
Huyết khối trên van
Pannus: tăng sinh nội mạc quá mức quanh van
Cả hai
Trang 23Huyết khối van nhân tạo
Huyết khối trên van:
Thường gây giảm hoặc mất vận động cánh van
Độ cản âm thấp tương tự mô cơ tim, kích thước lớn hơn và 36% có lan qua vòng van đến NT và TNT
Trang 24Pannus van nhân tạo
Panus trên van St Jude
Trang 25Hẹp van VHL nhân tạo
SA 2D: có thể thấy van đóng mở kém, hoặc lá van của
van sinh học dày
Trên SA màu: có thể thấy dòng màu không phủ hết lỗ van
Trên Siêu âm Doppler: tăng vận tốc sóng E (Vmax), tăng chênh áp trung bình , PHT kéo dài và/hoặc DVI (tỷ lệ VTI VHL/ VTIĐRTT) tăng
Trang 26Hình ảnh kẹt VHL cơ học
A – Một cánh van bị kẹt B – Dòng màu qua VHL bị kẹt
Trang 27Phổ Doppler của BN kẹt VHL cơ học do huyết khối
Trang 28Hình ảnh huyết khối VHL nhân tạo trên SATQTN và dòng
màu qua van bị kẹt trên SATQTQ
Trang 29Hình ảnh huyết khối trên VHL cơ học
Trang 30Siêu âm 3D qua thực quản
Quan sát rõ vòng van, khung van và lá van của cả van nhân tạo cơ học và sinh học ở cả mặt nhĩ và mặt thất
Hình ảnh SA3DQTQ trực diện từ mặt nhĩ của van cơ học 2 cánh
A – tâm thu B – tâm trương
Trang 31Hình ảnh huyết khối van nhân tạo trên
SA3DQTQ
Trang 32Điều trị
Có 3 phương pháp điều trị (*)
1 Phẫu thuật: có nguy cơ cao do thường phải tiến hành
trong tình trạng cấp cứu và là mổ lại
2 Điều trị tiêu sợi huyết: có các nguy cơ cao chảy máu,
thuyên tắc mạch hệ thống và huyết khối tái phát
3 Điều trị thuốc chống đông
(*) ACC/AHA 2006 guideline for the management of Patients with Valvular heart
Disease
Trang 33Phẫu thuật
Huyết khối lớn (> 10 mm), di động, phát triển vào trong NT
Huyết khối bám trên khối sùi của viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Thất bại hoàn toàn khi dùng liệu pháp TSH
Kẹt van hai lá do pannus (màng viêm)
Kẹt van có biểu hiện khó thở nhiều (NYHA III,IV) và không
có nguy cơ cao khi phẫu thuật
BN kẹt van nhiều lần
Trang 34Điều trị thuốc chống đông
Khi huyết khối <5 mm, không kẹt van, NYHA I,II
Trường hợp điều trị tiêu sợi huyết thành công một
phần (partial successful), dùng Heparin tiêm dưới da
(aPTT từ 50s-80s) kết hợp với Wafarin (INR 2.5-3.5)
trong vòng 3 tháng
Trang 35Điều trị thuốc tiêu huyết khối
BN trong tình trạng nguy kịch và không thể qua khỏi phẫu thuật do có bệnh nặng kèm theo hoặc chức năng tim giảm nhiều từ trước khi có huyết khối kẹt van
Khi phẫu thuật không thể triển khai ngay hoặc BN không thể chuyển đi nơi khác
Huyết khối van ba lá hoặc van động mạch phổi
Kích thước huyết khối từ 5-10mm (<0.8 cm2), không di động
Trang 36Huyết khối van cơ học tim phải
For patients with right-sided prosthetic valve thrombosis
(PVT), in the absence of contraindications we suggest
administration of fibrinolytic therapy over surgical
intervention (Grade 2C)
Antithrombotic Therapy and Prevention of Thrombosis, 9th ed: ACCP
Evidence-Based Clinical Practice Guidelines
Trang 37Patients With Left-Sided Prosthetic
Valve Thrombosis
For patients with left-sided PVT and large thrombus area
(≥ 0.8 cm2), we suggest early surgery over fibrinolytic therapy (Grade 2C) If contraindications to surgery exist, we suggest the use of fibrinolytic therapy (Grade 2C)
Antithrombotic Therapy and Prevention of Thrombosis, 9th ed: ACCP
Evidence-Based Clinical Practice Guidelines
Trang 38Patients With Left-Sided Prosthetic Valve Thrombosis
For patients with left-sided PVT and small thrombus area
(< 0.8 cm 2 ), we suggest administration of fibrinolytic therapy over surgery For very small, nonobstructive thrombus we suggest IV UFH accompanied by serial Doppler echocardiography to
document thrombus resolution or improvement over other
alternatives (Grade 2C)
Antithrombotic Therapy and Prevention of Thrombosis, 9th ed: ACCP
Evidence-Based Clinical Practice Guidelines
Trang 39Huyết khối van nhân tạo
TTE – SÂT qua thành ngực
TEE – SÂT qua thực quản
Trang 40Huyết khối van nhân tạo
Trang 41Huyết khối van nhân tạo
Trang 42Huyết khối van cơ học tim trái có
biến chứng tắc mạch
Trang 43THUỐC TIÊU HUYẾT KHỐI
Làm tăng nhanh quá trình tiêu fibrin ở các cục huyết
khối làm tan huyết khối mới hình thành
Hoạt hóa plasminogen thành Plasmin phá vỡ các sợi liên kết giữa các phân tử fibrin
Hiệu quả cao nếu cục máu đông mới được hình thành
Trang 44Chống chỉ định
Nghi ngờ tách thành động mạch chủ
Tiền sử xuất huyết não
Tiền sử tai biến mạch não không phải xuất huyết hoặc có tổn thương hệ thần kinh trung ương trong vòng 1 năm
Chấn thương đầu hoặc phẫu thuật sọ não trong vòng 6 tháng
Xuất huyết tiêu hóa trong vòng 6 tuần
Đang có biểu hiện chảy máu hoặc tiền sử bệnh chảy máu
Phẫu thuật hoặc can thiệp có chảy máu trong vòng 2 tuần
Hồi sinh tim phổi kéo dài (> 10 phút) trong vòng 2 tuần
Tăng huyết áp nặng ( HA tối đa >180 hoặc HA tối thiểu > 110mmHg)
Chọc mạch máu ở vị trí không ép được trong vòng 2 tuần
Loét dạ dày đã soi có triệu chứng trong vòng 3 tháng
U não
Viêm tụy cấp
Có thai hoặc sau đẻ 1 tuần
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Lao phổi hang
Bệnh gan tiến triển
Huyết khối trong buồng tim
Đang điều trị thuốc chống đông với INR ≥ 2
Trang 45Các thuốc tiêu huyết khối
Trang 47Liều dùng
Phác đồ chậm:
Liều nạp 500 000IU trong 20 phút,
Tiếp theo truyền 1 500 000IU trong 10 giờ
Phác đồ nhanh:
Liều nạp 500 000IU trong 20 phút,
sau đó 1 500 000 trong 60 phút
Trang 48 Thời gian bán hủy ngắn, 10 – 15 phút,
Chuyển hóa qua gan và đào thải qua thận
Trang 50rt-PA – recombinant tissue type-
Trang 51 rt-PA không có tính kháng nguyên và chỉ làm giảm nhẹ
fibrinogen của máu
Thời gian bán thải của rt –PA là 3 -6 phút, nhưng tác dụng tiêu huyết khối kéo dài tới 7 giờ
rt –PA được chuyển hóa ở gan
Trang 531 số trường hợp có thể kết hợp 2 thuốc TSH(Streptokinase
và Urokinase) khi phác đồ đầu tiên bị thất bại
Truyền heparin nối tiếp khi fibrinogen > 0,5g/l Duy trì aPTT 1,5-2 (55-80s), XN aPTT mỗi 6h trong 24-72h, sau
đó gối kháng vitamin K Aspegic được dùng phối hợp với thuốc chống đông nếu liệu pháp thành công
Không nên sử dụng LMWH
Trang 54 Thời gian của dùng thuốc TSH phụ thuộc vào sự cải thiện huyết động và sự biến mất của HK cũng như các biến chứng của TSH mới xuất hiện Liệu pháp nên được dừng lại nếu
sau 24h không cải thiện về huyết động, D-dimer, aPTT
không tăng, Fib không giảm (liệu pháp TSH thất bại)
phẫu thuật có thể được tiến hành sau khi ngừng thuốc 24h hoặc 2h sau khi trung hoà thuốc
Siêu âm tim mỗi 2-3h để đánh giá chênh áp và hoạt động
của van ngừng TSH khi chênh áp qua van hoặc diện tích van về gần bình thường hoặc bình thường
SATQTQ nên được thực hiện sau 24h dùng TSH, có thể lặp lại sau 48-72h nếu cần thiết
Trang 55Biến chứng điều trị
Chảy máu: Là biến chứng thường gặp nhất, thường chảy máu tại vị trí truyền, xuất huyết tiêu hóa hoặc não
Một số tác dụng phụ khác : rối loạn nhịp, phản ứng quá mẫn, phản ứng dạng phản vệ, tai biến mạch não…
Trang 56Đánh giá kết quả điều trị
Thành công hoàn toàn: Cải thiện hoàn toàn các triệu chứng lâm sàng, siêu âm van hoạt động bình thường, không nhìn thấy HK trên SATQTQ
Thành công một phần: Cải thiện lâm sàng rõ nhưng chênh
áp qua van vẫn cao và cánh van hoạt động còn hạn chế
Thất bại hoàn toàn: không cải thiện lâm sàng, thường có biến chứng hoặc tử vong
Thành công và có biến chứng: Cải thiện tốt về huyết động nhưng có biến chứng nặng, thường là xuất huyết
Trang 58Thank You!