LỊCH SỬ WARFARIN Ra đời từ những năm 1960, sau một loạt báo cáo ở Mỹ về tình trạng chảy máu ở gia súc ăn cỏ ngọt ba lá lên men có chứa dicoumarol Thuốc kháng vitamin K hiện đã trở
Trang 3LỊCH SỬ WARFARIN
Được sử dụng lần đầu từ những năm
1930 với vai trò là thuốc trừ sâu, thuốc diệt chuột
Trang 4LỊCH SỬ WARFARIN
Ra đời từ những năm 1960, sau một loạt báo cáo ở Mỹ về tình trạng chảy máu ở gia súc
ăn cỏ ngọt ba lá lên men có chứa dicoumarol
Thuốc kháng vitamin K hiện đã trở thuốc dùng cơ bản trong liệu pháp chống đông
Tuy nhiên, nhóm thuốc này cũng là nguyên nhân hàng đầu gây nhập viện do phản ứng bất lợi của thuốc (12,3%)
Trang 6QUÁ TRÌNH ĐÔNG MÁU
Trang 7Vitamin K
Tổng hợp các yếu tố đông máu
Trang 8Warfarin
Trang 10Endorsed by The Anticoagulation Forum
The American Heart Association
Council on Atherosclerosis,
Thrombosis, and Vascular Biology
Trang 11Chỉ định Khoảng INR Mục tiêu
Dự phòng HKTM (phẫu thuật nguy cơ cao) 2.0–3.0 2.5 Điều trị huyết khối tĩnh mạch
Trang 12 Nghiện rượu, ma tuý không kiểm soát được
Rối loạn tâm thần không kiểm soát được
BN suy gan hoặc suy thận nặng
BN không có khả năng theo dõi được xét
nghiệm đông máu (PT, INR)
Trang 13Liều Warfarin trung bình hàng ngày(mg)
Tuổi <50 50–59 60–69 70–79 >80
(n=530 patients total study)
(n=2,305 patients total study)
Gurwitz JH, et al Ann Int Med 1992; 116(11): 901-904
James AH, et al J Clin Path 1992; 45: 704-706 Liều Warfarin theo từng nhóm tuổi
Trang 15Drug for the heart, 8 th , 2013
Warfarin: Liều dùng và theo dõi
Khởi đầu với liều 5 mg/ngày, trong 5 ngày
Kiểm tra INR hàng ngày, cho tới khi đạt được khoảng INR mong muốn
Sau đó, kiểm tra xét nghiệm PT, INR 3
lần/tuần trong 2 tuần tiếp theo
Trang 165 5 5 5 5 5 5
Thứ 2 3 4 5 6 7 CN
Tổng liều/tuần
35 mg 2.5 5 5 2.5 5 5 5 30 mg
2.5 5 2.5 5 2.5 5 5 27.5 mg
Cách chia liều dùng Warfarin
Trang 17Liều hiện tại hàng ngày (mg)
2.0 5.0 7.5 10.0 12.5
Warfarin INR cách chỉnh liều* Liều hiệu chỉnh (mg)
1.0-2.0 Tăng liều x 2 ngày 5.0 7.5 10.0 12.5 15.0 2.0-3.0 Không thay đổi — — — — — 3.0-6.0 Giảm liều x 2 ngày 1.25 2.5 5.0 7.5 10.0 6.0-10.0 † Giảm liều x 2 ngày 0 1.25 2.5 5.0 7.5 10.0-18.0§ Giảm liều x 2 ngày 0 0 0 0 2.5 >18.0§ Ngừng thuốc, cân nhắc cho bệnh nhân nhập viện
† Consider oral vitamin K, 2.5–5 mg
§ Oral vitamin K, 2.5–5 mg
* Allow 2 days after dosage change for clotting factor equilibration Repeat prothrombin time 2 days after increasing or decreasing warfarin dosage and use new guide to management (INR = International Normalized Ratio) After increase or decrease of dose for two days, go to new higher (or lower) dosage level (e.g., if 5.0 qd, alternate 5.0/7.5; if alternate 2.5/5.0, increase to 5.0 qd)
Công thức chỉnh liều Warfarin
Trang 18 Phenobarbital
Carbamazepine
Phenytoin
Thức ăn có chứa nhiều vitamin K (rau màu xanh)
Trang 19SINTROM (Acenocumarol)
Trang 20Sintrom: Liều dùng và theo dõi
Ngày đầu tiên 1/4 viên (1 mg)/ngày
Xét nghiệm INR sau 3 ngày
Chỉnh liều tăng/giảm 1/8 viên (0,5 mg)/ngày để đạt INR 2-3
Nếu INR > 3, không có biểu hiện xuất huyết
bỏ liều tiếp theo
Quay lại với liều 1/8 viên (0,5 mg)/ngày hoặc luân phiên1/4 – 1/8 – 1/4 – 1/8
Trang 21Sintrom: cách chia thuốc
1 viên 3/4 viên 1/2 viên 1/4 viên 1/8 viên
Trang 22Nên uống thuốc vào lúc nào trong ngày?
Trang 23 Nên dùng thuốc kháng vitamin K vào buổi tối để hạn
chế những biến cố tắc mạch thường xảy ra vào sáng
sớm (nhịp sinh học của quá trình đông máu, nhịp bài tiết sinh lý cortisol và adrenalin)
Dùng thuốc vào chiều tối còn cho phép hiệu chỉnh liều sớm nhất có thể sau khi có kết quả xét nghiệm trong
ngày hôm sau
Nên uống thuốc vào lúc nào trong ngày?
Trang 24Có nên uống tăng liều gấp đôi trong
trường hợp quên uống thuốc?
Trang 25 Trong trường hợp quên thuốc, có thể uống liều bị bỏ
quên trong vòng 8 giờ sau giờ dùng thường ngày
Nếu vượt quá thời gian này, tốt nhất nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo vào giờ dự kiến thông
thường
Bệnh nhân KHÔNG được dùng liều gấp đôi để bù liều
đã quên
Cần ghi lại việc bỏ quên này vào sổ theo dõi
Có nên uống tăng liều gấp đôi trong
trường hợp quên uống thuốc?
Trang 26Dấu hiệu quá liều Warfarin/Sintrom
Trang 27 Chảy máu lợi khi đánh răng
Thỉnh thoảng chảy máu mũi
Dễ bị bầm tím trên da
Chảy máu lâu không cầm sau khi bị đứt da nhẹ
Kinh nguyệt kéo dài
Dấu hiệu quá liều Warfarin/Sintrom
Chảy máu nhẹ
Trang 28 Chảy máu lợi, mũi thường xuyên
Bầm tím mà không rõ nguyên nhân
Nôn ra máu
Ho ra máu
Phân màu đỏ hoặc đen như bã càfe
Nước tiểu đỏ hoặc nâu đậm
Nhức đầu hoặc đau bụng nhiều
Khi bị ngã gây chấn thương nặng hoặc chấn thương
vùng đầu do tai nạn
Dấu hiệu quá liều Warfarin/Sintrom
Chảy máu nặng
Trang 29Khi dùng Warfarin/Sintrom, BN không được ăn rau cải xanh?
Trang 30 BN vẫn có thể ăn thức ăn có vitamin K trong khi dùng thuốc chống đông
Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là càng điều hoà ít thay đổi càng tốt và không ăn quá nhiều thực phẩm có chứa nhiều Vitamin K vì có thể làm giảm tác dụng của thuốc chống đông
Khi dùng Warfarin/Sintrom, BN không được ăn rau cải xanh?
Trang 31THÀNH PHẦN THỨC ĂN CÓ CHỨA
VITAMIN K
Trang 33Khi dùng Warfarin/Sintrom, BN có
được uống rượu không?
Trang 34 BN vẫn có thể uống rượu mức độ vừa phải
Tối đa 1 ly rượu mỗi ngày nếu BN thường xuyên uống rượu và tối đa 1-2 ly nhỏ trong dịp đặc biệt
Uống rượu quá nhiều có thể làm tăng INR và tăng nguy
cơ chảy máu
Khi dùng Warfarin/Sintrom, BN có
được uống rượu không?
Trang 35Nên chơi môn thể thao nào?
Trang 36 Bệnh nhân không nên chơi các môn thể thao mạnh, đối kháng (quyền anh, bóng rổ, võ thuật,…), hoặc làm các công việc như sửa chữa/ làm vườn mà không có
phương tiện bảo vệ
Nên chơi các môn thể thao an toàn như đi bộ, chạy bộ, bơi lội,…
Trang 37Khi dùng Warfarin/Sintrom, BN có đi
du lịch được không?
Trang 38Khi dùng Warfarin/Sintrom, BN có đi
du lịch được không?
Trang 3939