Các hướng dẫn điều trị nói gì về biến thiên huyết áp?. • NICE 2011 1 – Variability in SBP when measured visit-to-visit is a strong predictor of stroke, independent of mean SBP
Trang 1Biến thiên huyết áp:
Ý nghĩa lâm sàng và ứng dụng trong điều trị
TS Hoà Huyønh Quang Trí
Vieän Tim TP HCM
Trang 2Biến thiên huyết áp (Blood pressure variability)
• Biến thiên trong quá trình khám
– Hiệu ứng áo choàng trắng
– Tư thế (ngồi, nằm)
• Biến thiên trong ngày
– Tự đo HA tại nhà, Holter HA: hoạt động thể lực, cảm xúc, ngày/đêm (có trũng/không trũng về đêm)
– Tăng HA dao động, tăng HA bị che giấu
• Biến thiên giữa những lần khám khác nhau
– Phụ thuộc bệnh nhân / phụ thuộc điều trị
– Yếu tố dự báo đột quị và biến cố tim mạch
Trang 3Took over chair
Lecture 2
Lecture 3 Lecture 1
Break fast
Time of day
Trang 4Biến thiên huyết áp giữa những ngày khác nhau
• BP normally fluctuates during the day and can vary from day to day in response to
environmental challenges eg, stress, activity, carrying out tasks1
1 Schillaci G, et al Hypertension 2011;58:133-135 2 Rothwell PM Lancet 2010;375:938-948
Patient 1 with lower BPV Patient 2 with higher BPV
BP, blood pressure; BPV, BP variability
Trang 5
Ảnh hưởng của biến thiên huyết áp
trên nguy cơ đột quị
Trang 6Các phương pháp đánh giá biến thiên huyết áp
• Độ lệch chuẩn
• Hệ số biến thiên (coefficient of variation – CV): Tỉ số (Độ lệch chuẩn /
Trung bình)
• Tỉ số phương sai (variance ratio – VR):
- Tỉ số (Phương sai 1 / Phương sai 2)
- Dùng để so sánh biến thiên HA của 2 nhóm
- Biên trên KTC 95% của tỉ số phương sai < 1 Nhóm 1 có biến thiên HA ít hơn so với nhóm 2
• Biến thiên không phụ thuộc trung bình (variation independent of mean –
VIM): Tính bằng cách áp đường cong có dạng y = kxp lên biểu đồ có trục X là HATT trung bình và trục Y là SD HATT trung bình
Trang 7Các phương pháp đánh giá biến thiên huyết áp
Trang 8Biến thiên HA 24 giờ ảnh hưởng trên tiên lượng dài hạn
Hansen TW, et al Hypertension 2010;55:1049-1057
Incidence of mortality and cardiovascular events by fifths of the distributions of the
systolic average real variability in 8,938 patients
BPV, blood pressure variability; CV, cardiovascular; NCV, non CV
Trang 9
Biến thiên HA và nguy cơ đột quị: UK-TIA
Loại trừ các trường hợp đã từng bị đột quị hoặc nhồi máu não trên CT
Adjusted for mean SBP
0
2
4 6
8 10
Trang 10Biến thiên HA và nguy cơ đột quị: ASCOT-BPLA
Lancet 2010;375:895-905
Trang 11Ảnh hưởng của biến thiên HA đối với dự hậu của bệnh nhân tăng HA: Nghiên cứu ALLHAT
N = 25 814
Ann Intern Med 2013;163:329-338
Trang 12Ảnh hưởng của biến thiên HA đối với dự hậu của bệnh nhân tăng HA: Nghiên cứu ALLHAT
N = 25 814
Ann Intern Med 2013;163:329-338
Trang 13Ảnh hưởng của biến thiên HA đối với dự hậu của bệnh nhân tăng HA: Nghiên cứu ALLHAT
Ann Intern Med 2013;163:329-338
Trang 14Các loại biến thiên HA, các yếu tố xác định và ý nghĩa tiên lượng
• Pronounced fluctuations in BP can occur over short- and long-term observation
periods
Parati G, et al Nat Rev Cardiol 2013;10:143-155
AHT, antihypertensive treatment; BP, blood pressure; BPV, BP variability; eGFR, estimated glomerular filtration rate
Trang 15
Các hướng dẫn điều trị nói gì về biến thiên huyết áp?
• NICE 2011 1
– Variability in SBP when measured visit-to-visit is a strong predictor of stroke, independent of mean SBP
– Whatever the underlying mechanisms, SBP variability appears to be an important
independent predictor of clinical outcomes
• ESC/ESH guidelines 2013 2
– Consideration should be given to the evidence that visit-to-visit BPV may be a determinant
of CV risk, independently of the mean BP levels achieved during long-term treatment, and that, thus, CV protection may be greater in patients with consistent BP control throughout visits
BP, blood pressure; CV, cardiovascular; BPV, BP variability; SBP, systolic BP
“Updated guidance recommends the best available evidence-based
treatment options to suppress BPV in people with hypertension”
Trang 17
Tăng vọt HA lúc sáng sớm có liên quan
với tăng biến thiên HA
• Việc theo dõi huyết áp ngoại trú có nhược điểm là chi phí cao, khó xác thực thiết bị,
tính sẵn có giới hạn, can thiệp vào giấc ngủ BN1
• Hiện tượng vọt huyết áp mạnh lúc sáng sớm có liên quan đến mức biến thiên huyết
áp chung, nhưng lại độc lập so với giá trị huyết áp trung bình trong 24h2,3
1 Parati G, Biol G Diabetes Care 2009;32 Suppl 2:S298-S304 2 Gosse P, và các cộng sự J Hypertens 2004 Jun;22:1113-1118 3 Kario K Hypertension 2010;56:765-773
Mức huyết áp buổi sáng
có thể là chỉ dấu của biến
thiên HA
Huyết áp tâm thu
Tăng độ lệch chuần của huyết áp buổi sáng
Trang 18Thuốc chẹn canxi giảm biến thiên HA tâm thu mạnh hơn
các nhóm thuốc điều trị tăng HA khác: Kết quả phân tích gộp
Webb AJ, et al Lancet 2010;375:906-915
There was an increase in
group systolic BPV with
most other drug classes
AB, alpha-1 blocker; ACEI, angiotensin-converting enzyme inhibitor; ARB, angiotensin receptor blocker; BB, beta-blocker; BPV, blood pressure variability;
CCB, calcium channel blocker; CCBND, non-dihydropyridine CCB; CI, confidence interval; DD, non-loop diuretic drugs
Trang 19
Webb AJS et al Lancet 2010;375:906-915
Ảnh hưởng của các nhóm thuốc điều trị tăng HA
khác nhau trên biến thiên HA
Trang 20Webb AJ, et al Lancet 2010;375:906-915
Antihypertensive Drug
Class
Effect of Treatment on Inter-individual Systolic
BPV
Variance Ratio (95% CI)
ACEI, angiotensin-converting enzyme inhibitor; ARB, angiotensin receptor blocker; BB, beta-blocker; BP, blood
pressure; BPV, BP variability; CCB, calcium channel blocker; CI, confidence interval
Thuốc chẹn canxi giảm biến thiên HA tâm thu mạnh hơn
các thuốc điều trị tăng HA khác
Trang 21National Institute for Health and Clinical Excellence (NICE) Clinical Guideline 127 Available at: http://www.nice.org.uk/nicemedia/live/13561/56007/56007.pdf
“BPV was most effectively reduced by CCBs, closely
followed by thiazide-type diuretics”
“Those most at risk of increased SBP SD ie, older hypertensive people, will already be treated with the most effective drug classes to suppress SBP SD, ie, a CCB (or a thiazide-like diuretic if a CCB is not indicated or
tolerated) as step 1 therapy”
CCBs are the antihypertensive class
of choice for BPV control
BP, blood pressure; BPV, BP variability; CCB, calcium channel blocker; SBP, systolic BP; SD, standard deviation
NICE 2011: Xử trí tăng biến thiên huyết áp
Trang 22Hiệu quả ngừa đột quị của thuốc chẹn canxi
Phân tích gộp số liệu 17 TNLS phân nhóm ngẫu nhiên với 31 nhánh điều trị (n = 251.853)
Đánh giá hiệu quả ngừa đột quị của 5 nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp chính
Mukete BN, Cassidy M, Ferdinand KC, Le Jemtel TH Am J Cardiovasc Drugs 2015;15:243–257
Trang 23Hiệu quả ngừa đột quị của thuốc chẹn canxi
Mukete BN, Cassidy M, Ferdinand KC, Le Jemtel TH Am J Cardiovasc Drugs 2015;15:243–257
Trang 24Ảnh hưởng của phối hợp thêm thuốc điều trị tăng HA
trên biến thiên HA
Webb AJS, Rothwell PM Stroke 2011;42:2860-2865
Phân tích gộp số liệu của 12 TNLS (1565 bệnh nhân)
Trang 25Kết quả ASCOT-BPLA
Amlodipine perindopril better Atenolol thiazide better
Non-fatal MI (incl silent) + fatal CHD
Secondary
Non-fatal MI (excl silent) + fatal CHD
Total coronary endpoint
Total CV events and procedures
All-cause mortality
Cardiovascular mortality
Fatal and non-fatal stroke
Fatal and non-fatal heart failure
Tertiary
Silent MI
Unstable angina
Chronic stable angina
Peripheral arterial disease
Life-threatening arrhythmias
New-onset diabetes mellitus
New-onset renal impairment
0.90 (0.79-1.02)
0.87 (0.76-1.00) 0.87 (0.79-0.96) 0.84 (0.78-0.90) 0.89 (0.81-0.99) 0.76 (0.65-0.90) 0.77 (0.66-0.89) 0.84 (0.66-1.05)
1.27 (0.80-2.00) 0.68 (0.51-0.92) 0.98 (0.81-1.19) 0.65 (0.52-0.81) 1.07 (0.62-1.85) 0.70 (0.63-0.78) 0.85 (0.75-0.97)
0.86 (0.77-0.96) 0.84 (0.76-0.92)
Lancet 2005;366:895-906
Trang 26Wang JG, et al J Am Soc Hypertens 2014 doi: 10.1016/j.jash.2014.02.004 [Epub ahead of print]
ACEI, angiotensin-converting enzyme inhibitor; BPV, blood pressure variability; CI, confidence interview; SD, standard deviation
SD-based BPV analysis (mm Hg) in individual studies
and from a meta-analysis
Amlodipine giảm biên thiên HA hữu hiệu hơn
các thuốc điều trị tăng HA khác
Trang 27Ảnh hưởng của khởi trị bằng amlodipine và tăng liều thuốc
trên trị số trung bình và biến thiên của huyết áp
Rothwell PM Lancet 2010;375:938-948
Trang 28Phân tích gộp của Wang và cộng sự
• Gộp số liệu của 12 TNLS (94.338 bệnh nhân)
• Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả ngừa đột quị và NMCT của
amlodipine so với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác ở
người bệnh tăng huyết áp, bệnh mạch vành hoặc bệnh thận đái tháo đường
Hypertension 2007;50:181-188
Trang 29Wang JG et al Hypertension 2007;50:181-188
Trang 30• Trong các nhóm thuốc điều trị tăng HA, nhóm thuốc chẹn
kênh canxi có hiệu quả giảm biến thiên HA mạnh nhất
• Amlodipine: thuốc chẹn kênh canxi thế hệ 3, tác dụng dài,
giảm biến thiên HA mạnh (++) Tác dụng giảm biến thiên HA mạnh này có thể góp phần quan trọng vào hiệu quả ngừa đột quị và biến cố tim mạch nói chung của amlodipine trong các TNLS pha 3