Nghiên cứu ALLHAT Antihypertensive and Lipid-Lowering Treatment to Prevent Heart Attack Trial - TNLS phân nhóm ngẫu nhiên.. Nghiên cứu X-CELLENT NatriliX SR versus CandEsartan and a
Trang 1Hiểu đúng vị trí của lợi tiểu trong điều trị tăng huyết áp
TS Hồ Huỳnh Quang Trí Viện Tim TP HCM
Trang 2Tình huống lâm sàng 1
Ông Nguyễn văn M, 83 tuổi, đến khám sức khỏe định kz
Không triệu chứng Tiền sử: không có gì đặc biệt
Đang uống atorvastatin 10 mg/ngày từ gần 10 năm
HA 2 tay 160/70 mm Hg (lần khám sức khỏe trước cách 6 tháng: kết quả tương tự)
Câu hỏi:
1- Có nên dùng thuốc hạ HA cho ông M?
2- Dùng thuốc có sợ hạ HA tâm trương quá thấp đường cong J?
3- Nếu dùng thuốc lợi tiểu, có sợ TDP trên chuyển hóa?
Trang 3Tình huống lâm sàng 2
Bệnh nhân nữ, 66 tuổi
ĐTĐ t{p 2 biết từ # 6 năm Cách 3 năm bị cơn thiếu máu cục bộ não thoáng qua
Điều trị: metformin 0,5 g x 2/ngày, Diamicron MR 30 mg/ngày, atorvastatin 20 mg/ngày, aspirin 81 mg/ngày
Mới phát hiện tăng huyết áp (165/90 mm Hg) & albumin niệu vi lượng (+)
Câu hỏi: Bạn có chọn thuốc lợi tiểu để khởi trị tăng huyết áp cho bệnh nhân này?
Trang 5Khuynh hướng dùng lợi tiểu nhóm thiazide
điều trị tăng huyết áp theo thời gian
Thập niên 1960 và đầu thập niên 1970:
- dùng để điều trị tăng HA nặng (liều cao)
- phối hợp với reserpin, guanethidine, methyldopa
Nửa sau thập niên 1970: bậc 1 của qui trình điều trị 3 bậc (lợi tiểu
- chẹn - dãn mạch)
Thập niên 1980 và 1990: không được ưa chuộng (Xuất hiện nhiều
thuốc mới hơn; Tâm l{ e ngại TDP: rối loạn dung nạp glucose,
TG và cholesterol, uric acid, K và Mg)
Từ đầu thập niên 2000: được dùng nhiều trở lại (đơn trị từ đầu
hoặc phối hợp thêm khi đơn trị bằng 1 (hoặc 2) thuốc khác
không kiểm soát được HA)
Trang 6Nghiên cứu ALLHAT
(Antihypertensive and Lipid-Lowering Treatment to Prevent Heart Attack Trial)
- TNLS phân nhóm ngẫu nhiên
- Đối tượng: 33.357 bệnh nhân tuổi ≥ 55, tăng HA kèm ít nhất một YTNC tim mạch khác (tiền sử NMCT, đột quị, phì đại thất trái, ĐTĐ t{p 2, hút thuốc, HDL < 35 mg/dl, bệnh tim mạch do XVĐM)
- Can thiệp: chlorthalidone vs amlodipine vs lisinopril
- TCĐG chính: NMCT hoặc chết do nguyên nhân mạch vành
- Theo dõi: 4,9 năm
JAMA 2002;288:2981-2997
Trang 7Kết quả ALLHAT : Tần suất dồn TCĐG chính (NMCT hoặc chết do nguyên nhân mạch vành)
JAMA 2002;288:2981-2997
Trang 10Qui trình điều trị tăng huyết áp (JNC 7 – 2003)
Trang 11Định nghĩa tăng huyết áp kháng trị (JNC 7)
Không đạt được mục tiêu huyết áp dù bệnh nhân đã tuân thủ chế độ điều trị gồm 3 thuốc dùng đủ liều, trong đó có một thuốc lợi tiểu
Trang 14* - THA độ I không có nhiều YTNC đi kèm có thể chậm dùng thuốc sau một vài tháng thay đổi lối sống
- > 60 tuổi: ưu tiên lợi tiểu, CKCa và không nên dùng BB
- < 60 tuổi: ưu tiên ƯCMC, CTTA
**- Khi 1 thuốc nhưng không đạt mục tiêu sau 1 tháng
- ưu tiên phối hợp: ƯCMC/CTTA + CKCa hoặc lợi tiểu
Bệnh thận mạn: ƯCMC/CTTA
Đột quị: ƯCMC/CTTA, lợi tiểu
Lợi tiểu, ƯCMC, CTTA, CKCa, BB *
Phối hợp 3 thuốc
Ưu tiên ƯCMC/CTTA + lợi tiểu + CKCa
Tham khảo chuyên gia về
THA, điều trị can thiệp
ƯCMC: ức chế men chuyển - CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II - CKCa: chẹn kênh canxi - BB: chẹn beta ; YTNC: yếu tố nguy cơ; HATT: Huyết áp tâm thu - HATTr: Huyết áp tâm trương – ĐTĐ: đái tháo đường
Khuyến cáo
Thay đổi lối sống
Tăng HA độ II, III Tăng HA có chỉ định
điều trị bắt buộc
Phối hợp 2 thuốc khi HATThu > 20 mmHg hoặc HATTr > 10
mmHg trên mức mục tiêu **
HA > 140/90 mmHg ở BN > 18 tuổi (BN > 80 tuổi: HA > 150/90 mmHg; BN ĐTĐ, bệnh thận mạn: HA > 140/90 mmHg)
Phối hợp 4 thuốc, xem xét thêm chẹn beta, kháng aldosterone hay nhóm khác
Tăng HA độ I
Trang 15Tỉ lệ dùng lợi tiểu tại một số quốc gia
COUNTRY ALPHA AGONIS BETA
BLOCKERS
CALCIUM ANTAGONISTS DIURETICS RAS
Trang 16Indapamide (1974)
Trang 17Khác biệt về tỉ lệ đáy-đỉnh giữa indapamide và HCTZ
(1) Flack JM, Nasser SA Benefits of once-daily therapies in the treatment of hypertension Vasc Health Risk Manag 2011;7:777-787
(2) Lacourcière Y, Poirier L, Lefebvre J, Archambault F, Cléroux J, Boileau G Antihypertensive effects of amlodipine and hydrochlorothiazide
in elderly patients with ambulatory hypertension Am J Hypertens 1995;8:1154-1159
Trang 18Hiệu quả hạ HA tâm thu của indapamide SR
so với các thuốc điều trị tăng HA khác
Phân tích gộp số liệu của 80 TNLS phân nhóm ngẫu nhiên có đối chứng placebo (tổng cộng 10 818 bệnh nhân tham gia)
Baguet J-P, Legallicier B, Auquier Pl, Robitail S Updated meta-analytical approach to the efficacy
of antihypertensive drugs in reducing blood pressure Clin Drug Invest 2007;27:734-752
Trang 19Nghiên cứu X-CELLENT
(NatriliX SR versus CandEsartan and amLodipine in the reduction of
systoLic blood prEssure in hyperteNsive patienTs)
TNLS phân nhóm ngẫu nhiên, mù đôi
Đối tượng: 1758 bệnh nhân tăng HA không biến chứng, tuổi trung bình 58,9 ± 10,1 (50,7% là nam) Trong số này 388 bệnh nhân bị tăng HA tâm thu đơn độc
Can thiệp: Indapamide SR 1,5 mg /ngày, candesartan 8 mg/ngày, amlodipine 5 mg /ngày hoặc placebo trong 12 tuần
TCĐG: mức giảm HA sau 12 tuần điều trị
Am J Hypertens 2006; 9:113-121
Trang 20Kết quả X-CELLENT : Toàn bộ bệnh nhân
Indapamide SR Candesartan Amlodipine Placebo
1 Cả 3 nhóm indapamide SR, candesartan & amlodipine so với placebo: p < 0,0001
2 Candesartan vs indapamide SR và amlodipine vs indapamide SR: p = NS
Trang 21X-CELLENT : Nhóm bệnh nhân tăng HA tâm thu đơn độc
Trang 22Nghiên cứu NESTOR
(Natrilix SR versus Enalapril Study in hypertensive Type 2 diabetics
with micrOalbuminuRia)
TNLS phân nhóm ngẫu nhiên, mù đôi
Đối tượng: 187 bệnh nhân ≥ 65 tuổi, tăng HA kèm ĐTĐ t{p 2 và có albumin niệu vi lượng
Can thiệp: Indapamide SR 1,5 mg /ngày (n = 95) hoặc enalapril
10 mg /ngày (n = 92) Có thể phối hợp thêm amlodipine và/hoặc atenolol để kiểm soát HA
TCĐG chính: Thay đổi albumin niệu sau 1 năm điều trị
Am J Hypertens 2007; 20: 90-97
Trang 23Kết quả NESTOR
* LDL, HDL, TG, đường huyết lúc đói và HbA1c
2 nhóm không khác biệt vào cuối nghiên cứu
Trang 24Nghiên cứu LIVE
(Left ventricular hypertrophy regression, Indapamide Versus Enalapril)
411 bệnh nhân tăng HA có PĐTT (LVMI > 120 g/m 2 ở nam & > 100 g/m 2 ở nữ) Điều trị bằng Natrilix SR 1,5 mg/ngày hoặc enalapril 20 mg/ngày trong 48 tuần
Gosse P et al J Hypertens 2000;18:1465-1475
Trang 25Nghiên cứu HYVET
(Hypertension in the Very Elderly Trial)
TNLS phân nhóm ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm
Mục tiêu: làm sáng tỏ lợi ích của việc điều trị tăng huyết áp cho những người ≥ 80 tuổi
Đối tượng: Bệnh nhân tăng HA (HA tâm thu 160-199 mm Hg và
HA tâm trương < 110 mm Hg), tuổi ≥ 80
Can thiệp: Indapamide SR (± perindopril) hoặc placebo
TCĐG chính: Đột quị gây tử vong hoặc không
N Engl J Med 2008;358:1887-1898
Trang 26HYVET : Qui trình điều trị
Chỉ dùng thuốc hạ HA nếu HA ≥ 220/110 mm Hg
N Engl J Med 2008;358:1887-1898
Trang 27HYVET : Thay đổi huyết áp của 2 nhóm
Sau 2 năm :
HA tâm thu = 15 mm Hg
HA tâm trương = 6,1 mm Hg
N Engl J Med 2008;358:1887-1898
Trang 28HYVET : Tử vong do mọi nguyên nhân
RRR = 21%
P = 0,02
N Engl J Med 2008;358:1887-1898
Trang 290 2 0.5
0.2 0.1
RRR 95% CI
30% -1% – 51% 39% 1% – 62% 21% 5% – 35% 19% -6% – 38% 23% -1% – 40% 29% -19% – 58% 64% 42% – 78% 34% 18% – 47%
Đột quị toàn bộ
Chết do đột quị
Chết do mọi nguyên nhân
Chết không do tim mạch,
khộng rõ nguyên nhân
Chết do tim mạch
Chết do tim
Suy tim
Các biến cố tim mạch
Trang 30Phối hợp lợi tiểu nhóm thiazide với các nhóm thuốc hạ huyết áp khác
Có thể phối hợp lợi tiểu nhóm thiazide với:
- thuốc ức chế men chuyển (+++)
- thuốc chẹn thụ thể angiotensin (+++)
- thuốc chẹn canxi
- thuốc chẹn (coi chừng nguy cơ đái tháo đường mới mắc!)
Trang 31Indapamide SR kiểm soát huyết áp rất hữu hiệu,
nhất là khi dùng phối hợp
Am J Hypertens 2006;19:113-121 (2) Curr MedRes Opin 2007;23:2929-2936
Trang 32Lợi ích của phối hợp ƯCMC + indapamide đối với bệnh nhân tăng HA có bệnh mạch máu não
Nghiên cứu PROGRESS (Perindopril protection against recurrent stroke study):
TNLS phân nhóm ngẫu nhiên, mù đôi
Đối tượng: 6105 bệnh nhân có tiền sử đột quị hoặc cơn TMCB não thoáng qua (50% có tăng HA)
Can thiệp: Perindopril (42% có phối hợp indapamide) hoặc
placebo
Theo dõi trung bình 4 năm
TCĐG chính: Đột quị
Lancet 2001;358:1033-1041
Trang 33Kết quả PROGRESS : Tần suất dồn đột quị
Lancet 2001;358:1033-1041
RRR = 28%
P < 0,0001
Trang 34Kết quả PROGRESS : Lợi ích của phối hợp thuốc
Lancet 2001;358:1033-1041
Trang 350 10 20
Tháng theo dõi
Placebo Perindopril-Indapamide
Nghiên cứu ADVANCE
11.140 BN ĐTĐ t{p 2, tuởi ≥ 55, có tiền sử bệnh tim mạch hoặc ≥ 1 YTNC tim mạch
Trang 36Tử vong do mọi nguyên nhân Tử vong tim mạch
Tháng theo dõi
Placebo Perindopril-indapamide
Relative risk reduction 18%; p=0.027
Relative risk reduction 14%; p=0.025
Lancet 2007;370:829-840
Nghiên cứu ADVANCE
Trang 37So sánh hiệu quả bảo vệ tim mạch của lợi tiểu giống thiazide và lợi tiểu thiazide
qui ước
Phân tích gợp sớ liệu của 19 TNLS phân nhóm ngẫu nhiên (n = 112.113) đánh giá lợi ích lâm sàng của lợi tiểu nhóm thiazide
So sánh lợi ích lâm sàng của lợi tiểu giớng thiazide
(indapamide và chlorthalidone) và lợi tiểu thiazide qui ước
(chlorothiazide, hydrochlorothiazide, bendroflumethiazide)
Chen P, et al Am J Hypertens 2015 DOI:10.1093/ajh/hpv050
Trang 38Mức giảm so với
nhóm chứng (%) NS: khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Chen et al American Journal of Hypertension 2015
Trang 39Mọi thuốc lợi tiểu nhóm thiazide đều như nhau?
Thiazide qui ước:
Thời gian tác dụng ngắn
Hiệu quả bảo vệ tim mạch
hạn chế
Thường không dùng đơn trị,
chủ yếu được dùng phối hợp
với một thuốc ức chế men
chuyển hoặc chẹn thụ thể
angiotensin (viên 2 trong 1)
Indapamide:
Thời gian tác dụng dài
Nhiều chứng cứ về hiệu quả bảo vệ tim mạch
Có thể dùng đơn trị hoặc phối hợp với thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc tất cả
các nhóm khác
Trang 40Khuyến cáo:
Nếu lợi tiểu được chọn để khởi trị hoặc thêm vào điều trị, nên dùng một lợi tiểu giống thiazide (thiazide-like) như Chlorthalidone (12,5 – 25 mg mỗi ngày) hoặc Indapamide (1,5 mg dạng phóng thích kéo dài hoặc 2,5
mg mỗi ngày) hơn là lợi tiểu thiazide qui ước như Bendroflumethiazide
hoặc Hydrocholorothiazide
NICE 2011 khuyến cáo sử dụng lợi tiểu giống thiazide (thiazide-like)
40
Trang 41Lợi tiểu nhóm thiazide: Liều cao hay liều thấp ?
Tần suất các tác dụng ngoại { của lợi tiểu nhóm thiazide phụ thuộc liều dùng, thường gặp với liều cao:
Tăng đề kháng insulin
Tăng acid uric
Tăng cholesterol và TG
TLTK:
- Gress TW N Engl J Med 2000;342:905-912
- Gurwitz JH J Clin Epidemiol 1007;50:953-959
Trang 42Ảnh hưởng của indapamide SR 1,5 mg/ngày
trên chuyển hóa glucose và lipid
1.5
Total cholesterol Fasting glycaemia
Triglycerides
NS
Ambrosioni E, Safar M, Degaute JP, et al J Hypertens 1998;16:1677-1684
Trang 43Không khác biệt giữa 2 nhóm xét về mức thay đổi so với ban đầu:
• Glucose
(0.16 mmol and 0.11 mmol/L [2.9 and 2.0 mg per deciliter], P = 0.56)
• K+ /huyết thanh
(−0.02 mmol and 0.03 mmol/L in the active-treatment group and in the placebo group, respectively; P = 0.09)
• Acid uric /huyết thanh
(11.6 μmol and 3.5 μmol/L [0.2 and 0.1 mg per deciliter], P = 0.07)
• Creatinin /huyết thanh
(3.4 μmol and 2.3 μmol/L [0.04 and 0.03 mg per deciliter], P = 0.30)
Beckett NS, Peters R, Fletcher AE, et al N Engl J Med 2008;358:1887-1898
Ảnh hưởng của indapamide SR 1,5 mg/ngày trên chuyển hóa glucose, K, acid uric & creatinin/HT
Trang 44Tóm tắt: Vị trí của lợi tiểu nhóm thiazide
trong điều trị tăng huyết áp
Lợi tiểu nhóm thiazide:
cho bệnh nhân tăng HA cao tuổi
Indapamide SR liều thấp 1,5 mg/ngày: