Mở đầu • ACLS Guideline Mỹ & Châu Âu đều khuyến cáo mục tiêu HS là: chẩn đoán nhanh, hồi sức sớm & phát hiện sớm các nguyên nhân gây ngừng tim.. • Các protocol ACLS chỉ khuyến cáo ECG n
Trang 1Bs Đỗ Hồng Anh
Siêu Âm Tại Giường Trong Ngừng Tim (Point of Care US in Cardiac Arrest)
Trang 2A quick Disclaimer
I am not an ultrasound expert, I did not do a
fellowship US (just a few short training courses
in Malaysia & Korea) but I am passionate about it’s application in our sickest patients
Trang 3Mở đầu
• ACLS Guideline Mỹ & Châu Âu đều khuyến cáo mục tiêu HS là: chẩn đoán nhanh, hồi sức sớm & phát hiện sớm các
nguyên nhân gây ngừng tim
• Các protocol ACLS chỉ khuyến cáo ECG (nhịp)là phương tiện chẩn đoán còn lại là LS & bệnh sửtất cả các phương tiện phức tạp khác đều hạn chế
• Point of Care US (POCUS) được tất cả các BSLS chấp nhận rộng khắp đặc biệt POCUS qua SA tim & phổi cải thiện hiệu quả điều trị BN tụt HA không rõ nguyên nhân
• Sự ra đời các thế hệ máy siêu âm xách tay đáp ứng nhu cầu đạt được hình ảnh nhanh, chất lượng cao trong bệnh cảnh cấp cứu như ngừng tim rất nhiều NC đã được thực hiện
Trang 5Tại sao cần POCUS trong ngừng tim
• Chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân có thể điều trị được PEA:
Trang 6POCUS chẩn đoán phân biệt nguyên nhân
Trang 7MASSIVE PULMONARY EMBOLISM
RV giãn lớn RV giãn + D shape vách liên thất
POCUS chẩn đoán phân biệt nguyên nhân
PEA
Trang 8TENSION PNEUMOTHORAX
Lung sliding & M mode “Sea shore” sign
Absence Lung sliding & M
mode “Stratosphere” sign
POCUS chẩn đoán phân biệt nguyên nhân
PEA
Trang 9POCUS chẩn đoán phân biệt nguyên
nhân: pneumothorax
Trang 10SEVERE HYPOVOLEMIA
IVC collapse >50 % Kissing papillary
POCUS chẩn đoán phân biệt nguyên nhân
PEA
Trang 11Theo dõi đánh giá huyết động: Siêu âm
phổi
Trang 12Chẩn đoán Cardiac Standstill
• ACLS khuyến cáo dùng time-limit để quyết định ngừng CPRkhi nào ngừng CPR là vấn đề nan
giải khi mà vẫn còn nhịp tim/monitor
• Nếu ngừng CPR sớm nguy hiểm cho BN & BS & Nếu ngừng muộn lãng phí nhân lực ICU/ED
• Không guideline nào đưa ra phương pháp chính xác để chẩn đoán xác định ngừng tim thực sự
• POCUS cho chúng ta thông tin về co bóp tim thực
sự (real contractility) /BN vô mạch(pulseless) cho
dù bất cứ nhịp gì/monitor
Trang 13POCUS Tiên lượng: Cardiac
Standstill-một tiêu chuẩn để ngừng HS
Vài NC quan sát trên nhóm
BN CA do VF or PEA ghi nhận rằng: 100% BN có cardiac standstill/US không sống sót dù các nỗ lực HS có thể áp dụng tiêu chuẩn này vào trong ACLS guideline để quyết định ngừng HS: siêu âm đánh giá “real cardiac kinetic activity”
Trang 14Thủ thuật dưới siêu âm & xác định
vị trí NKQ
• Các thủ thuật dưới siêu âm CPR: đặt catheter
TM đùi, dẫn lưu màng tim
• Xác định vị trí NKQ: ACLS khuyến cáo:LS (nghe phổi) & EtCO2 không chính xác
• Siêu âm phổi giúp xác định vị trí NKQ:
Khí quản: lung sliding đều 2 bên phổi
Phế quản P: mất lung sliding 1 bên - T
Thực quản: mất dấu lung sliding 2 bên phổi
14
Trang 16POCUS Algorithm
Trang 17Rapid Ultrasound in Shock &
Hypotension (RUSH) exam
Trang 18Vị trí người làm POCUS trong ACLS
• Vị trí tối ưu máy siêu
âm & người làm POCUS đứng trong ACLS team
• Mặt cắt thường dùng nhất cho tim là subcostal 4AC
Trang 19Máy siêu âm chuyên dụng
Đầu dò & Mặt cắt
Trang 20Pulse-check pause
• Trong các CA do asytole or shockable, ACLS
khuyến cáo ngừng ép tim (no-flow) chỉ tối thiểu
• PEA algorithm cho phép 10s pulse check
• Trong khoảng thời gian này: siêu âm nhanh nhất
có thể theo các mục tiêu HEART, LUNG &
VASCULAR (real-time)
Trang 21Áp dụng siêu âm trong quá trình ép
tim liên tục
• Những khó khăn: tay người ép tim liên tục
(100 /min) trên ngực BN cản trở tìm mặt cắt
tối ưu, chẩn đoán sai real cardiac motion
• ACLS khuyến cáo siêu âm trong pulse-check
pause (PEA) or 1st pulse-check ít NC siêu âm trong CRP liên tục
• Bẫy trong siêu âm: mặt cắt không tối ưu, real
cardiac motion, intravascular volume (collapse
Trang 22• Siêu âm tim, phổi giúp chẩn đoán nguyên nhân CA
• Cardiac stanstill có thể chẩn đoán qua siêu âm với độ chính xác cao
• Siêu âm phổi thời gian thực: giúp chẩn đoán tình trạng
xung huyết phổi trước & sau CAgiúp hướng dẫn truyền dịch trong CPR
• Vai trò SA hướng dẫn thủ thuật: đặt catheter TM đùi , dẫn lưu dịch màng tim, SA phổi xác định vị trí ống NKQ được
sử dụng thường quy trong quá trình HS
• Cần có nhiều NC hơn trong tương lai về áp dụng siêu âm