1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tư vấn về yếu tố nguy cơ tim mạch và tuân thủ điều trị khi ra viện

49 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TƯ VẤN VỀ YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ KHI RA VIỆN ThS.. Các biện pháp phòng ngừa chủ động bệnh tim mạch mắc phải: NHẬN BIẾT VÀ CHỦ ĐỘNG PHÒNG NGỪA CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

Trang 1

TƯ VẤN VỀ YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH

VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ KHI RA VIỆN

ThS Phan Tuấn Đạt

Bộ môn Tim mạch – Trường ĐHYHN Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai

Trang 2

BỆNH TIM MẠCH LÀ NGUY CƠ GÂY

TỬ VONG HÀNG ĐẦU

Trang 3

Các biện pháp phòng ngừa chủ động

bệnh tim mạch mắc phải:

NHẬN BIẾT VÀ CHỦ ĐỘNG PHÒNG

NGỪA CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH

LÀ CHÌA KHÓA THÀNH CÔNG

Trang 4

Yếu tố nguy cơ gây bệnh

Tim Mạch là gì?

Là những yếu tố liên quan đến bản thân con người hoặc tác động từ môi trường sống làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, nó được nhận định chủ yếu dựa trên các thống kê và không nhất thiết (bắt buộc) phải có mối quan hệ nhân quả

Trang 5

Các yếu tố nguy gây cơ tim mạch đã rõ ràng

 Đái tháo đường

 Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tim mạch sớm

 Tuổi (nam  45 t.; nữ  55 t.)

Trang 6

Các YTNC tim mạch khác

 Béo phì và thừa cân:

– Dựa trên tính chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index (BMI) = Cân nặng (kg)/chiều cao (m2)

– Béo phì theo BMI >30 kg/m2

– Thừa cân 25-<30 kg/m 2 (châu Á > 23 kg/m2)

 Vòng eo lớn: > 90 cm (nam), > 80cm (nữ)

 Lối sống tĩnh tại (ít vận động)

Trang 7

Các yếu tố nguy cơ tim mạch mới

 Rối loạn lipid máu kiểu tăng sinh xơ

vữa: Tăng TG kèm giảm HDL-C

 Yếu tố viêm, suy tim…

– BNP

 Cấu trúc/đột biến gen

 Hình ảnh: vôi hóa ĐMV trên chụp CT…

Trang 8

YẾU TỐ NGUY CƠ

Thuốc lá

Béo phì

THA

Căng thẳng

Trang 9

Adapted from Dzau, Braunwald Am Heart J 1991;121:1244–1263

Xơ vữa mạch

Chuỗi các biến cố gây ra bệnh tim

giai đoạn cuối

Suy tim ứ huyết

Giãn thất/

RL chức năng Tái cấu trúc

NMCT

Trang 10

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

• TC >240 mg/dL

• BMI >27.3 kg/m 2 (nữ) >27.8 kg/m 2 (nam)

• Đang hút thuốc

• Đái tháo đường

Yusuf HR, et al Prev Med 1998;27:1-9

Nguy cơ bệnh tim mạch gia tăng khi có nhiều

YTNC cộng lại: NHANES/NHEFS

Trang 11

Một người thường có kèm theo nhiều các YTNC

và khả năng bị bệnh tim mạch tăng theo cấp số

nhân nếu có nhiều YTNC phối hợp

Trang 12

Chiến lược tiếp cận phòng ngừa bệnh

Phòng ngừa thứ phát

Trang 13

Các chiến lược phòng ngừa tại cộng đồng

 Chính sách chống hút thuốc lá

 Thuế

 Cấm hút thuốc công cộng

 Cấm quảng cáo

 Hạn chế bán tại một số địa điểm nhất định

 Chế độ ăn giảm muối

Trang 14

Thay đổi lối sống để ngăn ngừa và

giảm các YTNC bệnh tim mạch

1 Ngừng hút thuốc lá

2 Chế độ ăn: thực phẩm ít năng lượng, ít mỡ,

ít mặn, ít đường, giàu dinh dưỡng giàu chất xơ…

3 Tập thể dục đều (ít nhất 30 phút, mỗi ngày

Trang 15

Điều trị bằng thuốc khi có chỉ định

của thầy thuốc

 Giảm LDL cholesterol

– Các thuốc nhóm Statin (Atorvastatin;

Rosuvastatin; Simvastatin…)

 Điều trị tốt tăng huyết áp

– Thuốc lợi tiểu thiazide, chẹn beta, chẹn kênh calci (CCB), Ức chế men chuyển (ACE-I), Ức chế thụ thể ( ARB)

 Điều trị tốt đái tháo đường

– Metformin

 Cai thuốc lá: tâm lý + thuốc khi cần

– Bupropion, Varenicline

Trang 17

Thực hành phòng ngừa các yếu tố

nguy cơ bệnh tim mạch

Trang 19

Chế độ ăn khỏe mạnh cho tim mạch

Giảm tối đa các thực phẩm:

– Chứa nhiều chất béo no hoặc cholesterol: mỡ từ

động vật (trừ mỡ cá); phủ tạng động vật; da động vật; quá nhiều lòng đỏ trứng, bơ, sữa nguyên kem…

Trang 20

Giảm lượng muối ăn hàng ngày

Cần nghiên cứu cách làm thức ăn, hạn chế sử dụng nhiều các thực phẩm ướp muối, các đồ ăn nhanh

Trang 22

NÊN THAY THẾ CÁC CHẤT MỠ ĐỘNG VẬT

BẰNG CÁC LOẠI DẦU THỰC VẬT

Trang 23

lượng và chỉ số đường huyết

cao như: đường mật, mứt, kẹo,

bánh ngọt, chocolate, nước ngọt

Trang 24

VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT

• Tăng cường rau và quả chín: 500 gram/ngày

• Bổ sung các chất khoáng và vi khoáng tổng hợp

Trang 25

RAU VÀ QUẢ CHÍN

1 Tươi

GS Eckel : Rau củ càng có màu sắc sặc sỡ càng chứa nhiều chất chống

oxy hoá hơn

Trang 26

Vấn đề rượu bia

Hạn chế rượu, bia: < 2 đơn vị /ngày (nam), < 1 đơn

vị/ngày (nữ) và tổng cộng <14 đơn vị/tuần (nam), < 9

đơn vị/tuần (nữ):

Đơn vị tiêu chuẩn ở đây tương đương với khoảng 330ml bia hoặc 120ml rượu vang hoặc 30ml rượu mạnh

Trang 28

Nên tham gia chế độ thường quy

 Đi bộ nhanh

 Dọn dẹp sân vườn

 Làm những việc nhà từ vừa phải đến nặng

 Khiêu vũ vui vẻ và luyện tập tại nhà

Trang 29

Chế độ tập luyện tăng cường

cho tim phổi

 Đi bộ đường dài hoặc chạy bộ

 Leo cầu thang

 Đi xe đạp, bơi hoặc chèo thuyền

 Tập Aerobic

Trang 30

Cường độ tập thế nào???

 Thực hiện tối đa 30 đến 60 phút hoạt

động mỗi ngày với tổng cộng ít nhất là

150 phút hoạt động thể chất với cường

độ vừa phải mỗi tuần

 Hãy chắc chắn thực hiện thường xuyên

- hàng ngày hoặc hầu như tất cả các

ngày trong tuần

Trang 31

Thêm vào đó

 Đi bộ 10 hoặc 15

phút trong giờ nghỉ

trưa

 Đi thang bộ thay vì

thang cuốn hoặc

Trang 32

Duy trì cân nặng lý tưởng:

Tính BMI

Trang 33

Thừa cân : 25.0 23.0

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THỪA CÂN – BÉO PHÌ

Trang 34

Giữ cân nặng lý tưởng

 Ăn ít hơn, cân đối

 Chọn những thực phẩm bổ dưỡng

 Tuân theo một chế

độ ăn tổng thể lành mạnh

 Duy trì sự năng động thể chất

Trang 35

Tỷ số VE/VM cao:

>0.9 (nam), >0.8 (nữ)

Vòng eo: 90 cm (nam), 80cm (nữ)

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THỪA CÂN – BÉO PHÌ

cm

Trang 36

Phân bố hình quả táo

(apple shaped): Kiểu Nam

Phân bố hình quả lê (pear shaped): Kiểu nữ PHÂN BỐ MỠ CƠ THỂ

Trang 37

Cân bằng năng lượng = năng lượng ăn vào - năng lượng tiêu hao

CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG

Trang 38

CHẾ ĐỘ ĂN VÀ CÁN CÂN NĂNG LƯỢNG

Ăn 16g quả hạt Nhận 100 kcal khi:

Uống 1 cốc nước ngọt

Ăn 25g bánh quy

Trang 39

Đi bộ 45 phút Chạy đá bóng trong 15 phút

Hoạt động thể thao trong 25 phút

Tiêu hao 100 kcal khi:

Trang 40

THUỐC LÁ LÀ KẺ THÙ SỐ 1 CỦA TIM MẠCH

Trang 41

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC LÁ

TRÊN THẾ GIỚI

và trung bình

liên quan đến thuốc lá sẽ rơi vào các nước có thu nhập thấp

Trang 43

LỢI ÍCH CỦA BỎ THUỐC LÁ

Trang 44

CÁC BIỆN PHÁP GIÚP TĂNG SỰ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BN

Trang 45

• Dành thời gian trao đổi, giáo dục, cung cấp kiến thức về

bệnh, mục tiêu cũng như lợi ích của sự tuân thủ điều trị

• Thường xuyên đánh giá tuân thủ và loại bỏ rào cản, giải

thích những quan niệm sai lầm

• Đơn gIản hoá liệu pháp điều trị: dùng viên kết hợp, hạn chế dùng các thuốc đòi hỏi yêu cầu đặc biệt

• Nên uống thuốc cố định vào một thời điểm trong ngày

• Khuyến khích người bệnh dùng các dụng cụ nhắc nhở

dùng thuốc (lịch, đồng hồ, hộp đựng thuốc,…)

CÁC BIỆN PHÁP GIÚP TĂNG SỰ

TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BN

Trang 46

• Nếu quên dùng thuốc, nên dùng lại thuốc sớm nhất có thể trong ngày, không dùng liều gấp đôi vào ngày hôm sau

• Trong trường hợp di chuyển hay đi du lịch (nhất là ra nước ngoài) cần phải mang theo thuốc và nên tiếp tục dùng thuốc theo giờ nơi đến

• Giải thích cho BN những tác dụng phụ có thể gặp và cách

xử trí tại nhà

• Nếu gặp tác dụng phụ không mong muốn khiến BN không muốn dùng thuốc cần thông báo cho bác sĩ và dược sĩ để cân nhắc xử lý và lựa chọn thuốc phù hợp

CÁC BIỆN PHÁP GIÚP TĂNG SỰ

TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BN

Trang 47

DỰ PHÒNG TIÊN PHÁT BỆNH TIM MẠCH

 Ngừng hút thuốc lá !

 Ăn nhiều rau và hoa quả hàng ngày (≥ 5 suất chuẩn)

 Hạn chế uống rượu (≤ 1với nữ, ≤ 2 cốc chuẩn/ngày với nam)

 Hoạt động thể lực hàng ngày, tối thiểu 30 phút/ngày và 4-6 ngày/tuần, ít nhất là đi bộ nhanh (gắng sức mức độ vừa)

 Đạt (giảm) sau đó duy trì cân nặng ở mức lý tưởng (BMI 18,5-23 kg/m2) và vòng bụng < 90 cm ở nam, < 80 cm ở

nữ

Trang 48

DỰ PHÒNG TIÊN PHÁT BỆNH TIM MẠCH (tiếp)

 Tuân thủ lối sống hợp lý, hạn chế stress

 Kiểm soát HA hợp lý (<140/90 mmHg), lý tưởng là 120/80

 Kiểm soát chặt đường máu (< 6 mmol/L) và HbA1c < 6.5%

 Statin để hạ thấp và kiểm soát cholesterol, LDL-C (theo từng mức của ATP III): cholesterol < 5mmol/L, LDL-C < 3mmol/L

 Aspirin liều thấp nếu nguy cơ tim mạch hoặc bệnh mạch vành trong 10 năm tiếp theo > 10%

Ngày đăng: 05/12/2017, 00:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w