Mục tiêu Khảo sát đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm RLN ở bệnh nhân NMCT cấp Phân tích đặc điểm sử dụng và đáp ứng của thuốc chống loạn nhịp trên một số RLN thường gặp ở bệnh nhân... Phân
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5Đặt vấn đề
200.000 –
300.000
Xu hướng gia tăng
Nhồi máu cơ tim cấp
Trang 6Đề tài
Khảo sát và phân tích tình hình sử dụng thuốc chống loạn nhịp ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tại Viện Tim Mạch Việt Nam năm 2014 -2015
Trang 7Mục tiêu
Khảo sát đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm RLN ở bệnh nhân NMCT cấp
Phân tích đặc điểm sử dụng và đáp ứng của thuốc chống loạn nhịp trên
một số RLN thường gặp ở bệnh nhân
Trang 8ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 9Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát
và phân tích
• Đặc điểm lâm sàng, RLN
• Đặc điểm SD, đáp ứng của thuốc chống loạn nhịp
Thu thập, xử
lý số liệu
• TC lâm sàng, CLS
• Diễn biến RLN, thuốc , đáp ứng
Trang 10KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 11Khảo sát đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm RLN
ở bệnh nhân NMCT cấp
Mục tiêu 1
Trang 12cơ
59,5%THA, 33,3% hút thuốc lá
Lý do nhập
viện
88% Đau ngực, 30,4%
khó thở
Thời gian nhập viện
> 12h 65,5%, 59,3 ± 87,2
h
Trang 13Can thiệp: 55,4%
LAD: 52,7%, RCA 39,8%, LCx 11,8%, thân chung động mạch vành trái 1,1%
Thời gian can thiêp:21,7 ± 48,9 giờ
Siêu âm tim
EF<40: 48,4%
40,1 ± 11,9
Sinh hóa máu
99,4% Troponin Th s
>80% Pro BNP, ASAT,
CK, CK MB
73,7% Glucose, 65,9% ALAT, >40% Ure, creatinin
Trang 14Đặc điểm rối loạn nhịp
Xoắn đỉnh
Rung thất nhịp trên Rối loạn
thất
Nhịp bộ nối
BAV
Trang 15Đặc điểm rối loạn nhịp
RLN liên quan đến vị trí nhồi máu
Xoắn đỉnh Rung thất Rối loạn
nhịp trên thất
Nhịp bộ nối
BAV
NMCT thành trước (%) NMCT thành sau (%)
Trang 16Đặc điểm rối loạn nhịp
RLN liên quan đến can thiệp
Trang 17Kết quả ra viện
67% 33%
Tỷ lệ ra viện
Đỡ giảm Không khỏi
RLN: 67,9%
Trang 18Phân tích đặc điểm sử dụng và đáp ứng của thuốc chống loạn nhịp trên một số RLN thường gặp ở bệnh nhân NMCT cấp
Mục tiêu 2
Trang 19Điều trị ngoại tâm thu thất
Khuyến cáo Hội Tim Mạch Việt Nam và Hiệp Hội Tim Mạch Hoa Kỳ 2013
NNTT không liên quan đến rối loạn huyết động không có yêu cầu điều trị cụ thể, không nên sử dụng các thuốc chống loạn nhịp dự phòng (ví dụ lidocain) thường quy cho các bệnh nhân có NTTT đơn độc, NTTT nhịp đôi vì các rối loạn nhịp này không làm tăng nguy cơ RT Thậm chí, một số nghiên cứu cho thấy việc điều trị ngoại tâm thu thất thường quy bằng thuốc chống loạn nhịp nhóm I (bao gồm cả lidocain) ở bệnh nhân NMCT có tỷ lệ sống còn thấp hơn nhóm giả dược
Một số nghiên cứu lớn khác tại Hoa Kỳ: cho kết quả trái ngược, việc dự phòng
lidocain trong NMCT cấp làm giảm nguy cơ loạn nhịp thất mà không liên quan đến tỉ lệ tử vong tăng lên
Theo các tài liệu trong nước, với các ngoại tâm thu thất đe dọa trong NMCT cấp, điều
trị đầu tay bằng lidocain, trong trường hợp không d ng được lidocain, có thể thay thế procainamide
Một số nghiên cứu gần đây, cho thấy amiodaron có thể làm giảm tỷ lệ tử vong ở
bệnh nhân NMCT cấp có nhiều ngoại tâm thu thất [27] Sau khi đã qua giai đoạn cấp của NMCT, những bệnh nhân có ngoại tâm thu thất nhiều trên Holter ECG (>10 giờ) và phân suất tống máu thấp có nguy cơ tử vong cao cần được điều trị dài hạn bằng thuốc chẹn β và ức chế men chuyển Amiodaron có thể được chỉ định cho những bệnh nhân không dung nạp thuốc chẹn beta giao cảm
Trang 20Điều trị ngoại tâm thu thất
Khuyến cáo ACC/AHA 2013
Trang 21Điều trị ngoại tâm thu thất
Trang 22Điều trị ngoại tâm thu thất
Thuốc
Lidocain
Tiêm TM Truyền TM
Không tìm được hướng dẫn cụ thể
Hướng dẫn Metoprolol:50-200mg/ngày, bisoprolol: 2,5-10mg/ngày Thời gian dùng dài ngày
Trang 23Điều trị ngoại tâm thu thất
Không đáp ứng:
Bệnh lý: dấu hiệu suy tim, chỉ số hóa sinh xu hướng cao hơn
Bệnh nhân: thời gian nhập viện dài, nhịp tim
nhanh, dùng thuốc vận mạch nhiều, tuổi cao
Thuốc: liều amiodaron xu hướng cao hơn, liều
lidocain xu hướng thấp hơn
Trang 24Điều trị nhịp nhanh thất
Khuyến cáo Hội Tim Mạch Việt Nam và Hội Tim Mạch Hoa Kỳ 2013
NNT không bền bỉ thường không liên quan đến rối loạn huyết
động không có yêu cầu điều trị
NNT bền bỉ thường liên quan đến rối loạn huyết động cần được điều trị ngay bằng sốc điện
NNT đa dạng tình trạng huyết động ổn định được chỉ định chẹn beta tĩnh mạch nếu không có chống chỉ định (khuyến cáo loại I, mức bằng chứng B) hoặc amiodaron tĩnh mạch (khuyến cáo loại I, mức bằng chứng C) hoặc có thể điều trị bằng lidocain tĩnh mạch (khuyến cáo loại IIb, mức bằng chứng C)
NNT đơn dạng không kèm theo đau ngực, phù phổi, hay tụt áp (HA tâm thu <90mmHg) trong NMCT cấp nên điều trị amiodaron
Trang 27Điều trị nhịp nhanh thất
Thuốc
Lidocain
Tiêm TM Truyền TM
Amiodaron
Uống Truyền TM
Chẹn beta giao cảm Uống
Metoprolol: 200mg/ngày]
[50-Thời gian ngắn
200-400mg/ngày
Liều bđầu:10-15mg/ph Liều dtrì: 0,4-1mg/ph
Liều bolus: 0,5-1,5mg/kg
Liều duy trì: 1-4mg/ph Liều bolus: [40-120 mg] Tb 79,5 ± 21,9 mg/ph
Trang 28Điều trị nhịp nhanh thất
Không đáp ứng:
Bệnh lý: NMCT thành trước, dấu hiệu suy tim, chỉ
số hóa sinh xu hướng cao hơn
Bệnh nhân: huyết áp thấp, dùng thuốc vận mạch nhiều, tuổi cao
Trang 29Điều trị rung nhĩ
Khuyến cáo Hội Tim Mạch Việt Nam và Hiệp Hội Tim Mạch Hoa
Kỳ điều trị rung nhĩ trong NMCT cấp:
Chẹn beta đường tĩnh mạch hoặc chẹn canxi nhóm non- dihydropyridin được chỉ định kiểm soát nhịp thất ở bệnh nhân rung nhĩ nếu không có dấu hiệu suy tim cấp trên lâm sàng (khuyến cáo lớp I, mức bằng chứng A)
Amiodaron và Digoxin được chỉ định trong trường hợp rung nhĩ đáp ứng thất nhanh ở bệnh nhân có suy tim cấp hoặc tụt
áp (khuyến cáo lớp I, mức bằng chứng B)
Amiodaron đường tĩnh mạch còn được chỉ định chuyển nhịp rung nhĩ mới khởi phát, ở bệnh nhân có bệnh tim có cấu trúc về nhịp xoang trong khi chẹn beta và amiodaron thì không có chỉ định này.
Trang 31Uống: 400-600 100-200mg/ngày
Metoprolol: 200mg/ngày Thời gian dài
Uống: 0,125 mg/ngày, 8 ngày
Metoprolol: 25mg/ngày, 3-4 ngày
Liều tm: 0,25-0,5mg, tổng liều <1-1,5mg
Uống: 0,125-0,25mg/ngày
Trang 32Điều trị rung nhĩ
Không đáp ứng:
Bệnh lý: dấu hiệu suy tim, chức năng thận giảm, đường huyết tăng, men tim và men gan xu hướng tăng
Thuốc: sử dụng digoxin nhiều hơn
Trang 33KẾT LUẬN
Trang 34Kết luận
NTTT, NNT, RN thường gặp nhất trong NMCT
Đặc điểm sử dụng thuốc
NTTT và NNT: Lidocain, amiodaron, chẹn beta
RN: Amiodaron, digoxin, chẹn beta
Chẹn beta giao cảm tỉ lệ sử dụng thấp, nhưng cho đáp ứng cao