1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiêu sợi huyết như thế nào trong nhồi máu não cấp

40 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò chẩn đoán hình ảnh trong đột quỵ không rõ thời gian.. 1.Liều thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch ENCHANTED ClinicalTrials.gov number, NCT01422616... Một số kết quả chính 1.Liều

Trang 1

Cập nhật điều trị bệnh đột quỵ thiếu máu não bằng thuốc tiêu huyết khối

TS.Mai Duy Tôn Khoa Cấp cứu

Trang 2

Nội dung

1 Liều thuốc tiêu huyết khối

2 Điều trị kết hợp: tiêu huyết khối và can thiệp nội mạch

3 Rút ngắn thời gian door-to-needle

4 Vai trò chẩn đoán hình ảnh trong đột quỵ không rõ thời gian

5 Điều trị TCD phối hợp tiêu huyết khối tĩnh mạch

6 Các thang điểm tiên lượng đột quỵ não

Trang 3

ENCHANTED network (100+ sites)

Europe (UK, France,,

Belgium, Germany, Austria, Italy, Portugal, Spain, Norway, Sweden, Finland

Trang 4

1.Liều thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch

ENCHANTED ClinicalTrials.gov number, NCT01422616

Trang 5

Một số kết quả chính

1.Liều thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch

ENCHANTED ClinicalTrials.gov number, NCT01422616

Trang 6

1.Liều thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch

ENCHANTED ClinicalTrials.gov number, NCT01422616

Trang 7

1.Liều thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch

ENCHANTED ClinicalTrials.gov number, NCT01422616

Trang 8

1.Liều thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch

ENCHANTED ClinicalTrials.gov number, NCT01422616

Trang 9

1.Liều thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch

Trang 10

Implications for clinicians :

In thrombolysis-eligible patients with acute ischemic stroke, low dose rtPA:

• Is safe, with less symptomatic of fatal ICH, and less deaths

• Is non—inferior (i.e., equally effective) for global functional recovery (shift), both ITT and PP

Low-dose alteplase should be seriously considered for all patients with acute ischemic stroke who are thought to be at high risk of ICH, regardless of age, ethnicity and clinical

1.Liều thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch

ENCHANTED ClinicalTrials.gov number, NCT01422616

Trang 11

2 Điều trị kết hợp: tiêu huyết khối tĩnh mạch và can thiệp nội mạch

Trang 12

Tỷ lệ tái thông thấp với IV rt-PA

Trang 15

Điều trị rtPA + Solitaire tại Bv Bạch mai

Trang 16

Điều trị rtPA + Solitaire tại Bv Bạch mai

Trang 17

Điều trị rtPA + Solitaire tại Bv Bạch mai

Trang 18

Điều trị rtPA + Solitaire tại Bv Bạch mai

Đào Việt Phương, Mai Duy Tôn, 16 th Singapore Stroke Conference, 2016

Trang 19

Điều trị rtPA + Solitaire tại Bv Bạch mai

Trang 20

3.Rút ngắn thời gian door-to-needle

• Mô hình Helsinki (Helsinki model):

• Protocol “direct –to-CT” thực hiện từ 5/2012:

Trang 21

3.Rút ngắn thời gian door-to-needle

Trang 23

4.Vai trò của chẩn đoán hình ảnh trong đột quỵ

không rõ thời gian

• Điều trị thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch:

Đột quỵ lúc ngủ dậy ( wake-up stroke ) hoặc

Trang 24

4.Chẩn đoán hình ảnh trong đột quỵ không rõ

thời gian

Trang 25

DWI-FLAIR mismatch

 khởi phát < 3 giờ

4.Chẩn đoán hình ảnh trong đột quỵ không rõ

thời gian

Trang 26

Các nghiên cứu đang triển khai:

1 Efficacy and Safety of MRI-based Thrombolysis in Wake-up

Stroke (WAKE-UP):

- 800 bệnh nhân tuyển bệnh từ 1/2012 đến 12/2016

2 MR WITNESS: a Study of Intravenous Thrombolysis with

Alteplase in MRI-Selected Patients, ClinicalTrials.gov: NCT01282242:

- 100 bệnh nhân từ 1/2011 đến 12/2016

3 The Japanese THrombolysis with alteplase 0.6mg/kg body

weight for Acute Wake-up and unclear-onset Stroke trial (THAWS):

- 300 bệnh nhân tuyển bệnh từ 2014

4.Chẩn đoán hình ảnh trong đột quỵ không rõ

thời gian

Trang 27

4.Chẩn đoán hình ảnh trong đột quỵ không rõ

thời gian

Trang 28

5.TCD kết hợp tiêu huyết khối

Trang 30

The primary objective of this trial is to provide information regarding the efficacy of a combined treatment with transcranial

US and systemic tPA (Target group) compared to systemic tPA alone (Control group) in subjects with acute ischemic stroke The primary efficacy endpoint is functional outcome at 3 months from stroke onset (modified Rankin Score ordinal shift analysis) The primary safety endpoint is the proportion of subjects in the Target vs Control group experiencing symptomatic intracranial hemorrhage (sICH) within 24 hours of treatment

5.Ultrasound enhanced thrombolysis for ischemic stroke: results

of a multi-national phase III trial (CLOBUSTER)

Trang 34

1 Astral prognostic score has a high prognostic accuracy in

different ischaemic stroke machanisms

both thrombolyzed and non-thrombolyzed patients with acute ischaemic stroke

more accurately than physicians

6.Các thang điểm tiên lượng đột quỵ não

Trang 35

6.Thang điểm tiên lượng

Stroke 2016;47:00-00

Trang 36

6.Thang điểm tiên lượng

Stroke 2016;47:00-00

Trang 37

6.Thang điểm tiên lượng

Stroke 2016;47:00-00

Trang 38

6.Thang điểm tiên lượng

Stroke 2016;47:00-00

Trang 39

Kết luận

1 Liều tiêu huyết khối: 0,6 mg/kg là một lựa chọn, đặc biệt nguy cơ chảy

máu cao

2 Kết hợp tiêu huyết khối và can thiệp nội mạch là một lựa chọn tối ưu

3 Mô hình Helsinki để rút ngắn thời gian door-to-needle

4 Sủ dụng DWI-FLAIR mistmatch khi đột quỵ không rõ thời gian

5 TCD 2mHz + tiêu huyết khối tĩnh mạch là một lựa chọn

6 Sử dụng thang điểm DRAGON và ASTRAL trong tiên lượng

Trang 40

XIN TRÂN TRỌNG CÁM ƠN

Ngày đăng: 05/12/2017, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w