Vai trò của kháng đông đường uống mới trong Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch PGS.. 2014 ESC : khuyến cáo điều trị TTP bằng NOACs : lựa chọn điều trị cho nhóm TTP có nguy cơ từ thấ
Trang 1Vai trò của kháng đông đường uống mới trong Thuyên tắc
huyết khối tĩnh mạch
PGS TS BS Đinh Thị Thu Hương
Viện Tim mạch Việt nam
Trang 2VTE : nguyên nhân tử vong hàng đầu
VTE gây tử vong >500,000 cas ờ châu Âu mỗi
Ít nhất 3 triệu cas tử vong do VTE mỗi năm
trên toàn cầu
Trang 3Adapted from Geerts WH, et al Chest 2008;133(6 suppl):381S-453S
YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY TH-HKTM
• Phẫu thuật
• Chấn thương (chấn
thương nặng hay vết
thương chi dưới)
• Bất động, liệt 2 chi dưới
• Ung thư (đang tiến triển
hay tiềm ẩn)
• Điều trị ung thư
• Chén ép tĩnh mạch
• Tiền sử TT-HKTM
• Tuổi càng cao
• Có thai/sau sinh
• Hút thuốc
• Thuốc tránh thai uống/hoặc thuốc
thay thế hormone có chứa Estrogen
• Bệnh lý nội khoa cấp tính
• Bệnh lý viêm đại tràng
• Hội chứng thận hư
• RL tăng sinh tuỷ
• Tiểu hemoglobin kịch phát về đêm
• Béo phì
• Catheter ngầm TM trung tâm
• Giảm TC tiên phát hay mắc phải
Trang 44
THANG ĐIỂM WELLS DỰ BÁO KHẢ NĂNG LÂM SÀNG
MẮC PHẢI HKTMSCD
Mô hình lâm sàng tiên đoán xác suất mắc phải HKTMS chi dưới
Yếu tố nguy cơ
Ung thư đang hoạt động (đang điều trị hoặc trong vòng 6 tháng trước hoặc điều trị tạm
thời)
Liệt, yếu cơ hoặc gần đây phải bất động chi dưới
Gần đây nằm liệt giường hơn 3 ngày hoặc đại phẫu trong vòng 4 tuần trước
+ 1 + 1 + 1
Dấu hiệu lâm sàng*
Đau khu trú dọc theo đường đi của hệ tĩnh mạch sâu
Sưng toàn bộ chi dưới
Bắp chân sưng hơn 3 cm so với bên không có triệu chứng (đo dưới lồi củ chày 10 cm)
Phù ấn lõm ở chân có triệu chứng
Nổi tĩnh mạch ngoại biên (không giãn)
Chẩn đoán khác nhiều khả năng hơn là chẩn đoán HKTMS
+ 1 + 1 + 1 + 1 + 1
- 2 Tổng điểm Khả năng HKTMS Tần suất hiện mắc
Trang 5SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN HKTMS
Nghi ngờ HKTMS
Làm lại siêu âm Doppler
Xác suất lâm sàng trung bình hoặc cao Xác suất lâm sàng thấp
Siêu âm Doppler tĩnh mạch chi dưới
Xác suất lâm sàng*
Chẩn đoán xác định có HKTMS**
Xét nghiệm D-dimer/huyết thanh
Âm tính Dương tính
Siêu âm Doppler tĩnh mạch chi dưới
Âm tính Dương tính
Dương tính Âm tính
Chẩn đoán xác định có HKTMS** Loại trừ HKTMS
Chẩn đoán xác định có HKTMS**
Loại trừ HKTMS
* Mô hình đánh giá của Wells
** Tiến hành điều trị HKTMS bằng chống đông
Trang 6ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC – HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH
Trang 72014 ESC : khuyến cáo điều trị TTP bằng NOACs : lựa chọn điều trị cho nhóm TTP có nguy cơ từ thấp đến trung bình (điều trị giai đoạn cấp)
Khuyến cáo NOACs là liệu pháp thay thế VKA/kháng đông
đường tiêm
Mức độ khuyến
cáo
Độ mạnh bằng chứng
Rivaroxaban (15 mg ngày 2 lần trong 3 tuần, sau đó là
Apixaban (10 mg ngày 2 lần trong 7 ngày, sau đó là 5 mg, ngày 2
Dabigatran (150 mg ngày 2 lần, hoặc 110 mg ngày 2 lần ở bn
≥80 tuổi hoặc bn có điều trị đồng thời verapamil ) theo sau điều trị
kháng đông đường tiêm trong giai đoạn cấp I B
Edoxaban* theo sau điều trị kháng đông đường tiêm trong giai đoạn
Rivaroxaban, apixaban, dabigatran and edoxaban không được
khuyến cáo ở bn suy thận nặng # III A
*Edoxaban is in EU regulatory review for VTE treatment; # CrCl <30 ml/min for rivaroxaban,
dabigatran and edoxaban, and <25 ml/min for apixaban
Konstantinides et al, 2014
Trang 8ACCP 2016 – updates from ACCP 2012
• VTE and no cancer: Dabigatran (Grade 2B), Rivaroxaban (Grade 2B), Apixaban (Grade 2B) or Edoxaban (Grade 2B) are suggested over VKA
• VTE and cancer: LMWH over VKA (Grade 2B), dabigatran (Grade 2C), rivaroxaban (Grade 2C), apixaban (Grade 2C) or edoxaban (Grade 2C)
• Subsegmental PE without proximal DVT: Clinical surveillance over anticoagulation with a low risk of recurrent VTE (Grade 2C), and anticoagulation over clinical surveillance with a high risk (Grade 2C)
• PE with hypotension: Thrombolysis over no thrombolysis (Grade
2B) and systemic therapy over catheter directed thrombolysis (Grade 2C)
Trang 10Drug Trial Design Treatment and
Dabigatran RE-COVER Double
blind, double dummy
Enoxaparin/dabigatran (150 mg bid)* vs enoxaparin/warfarin
6 months 2539 patients
with acute VTE
Recurrent VTE or fatal PE: 2.4% under dabigatran vs 2.1%
under warfarin
Major bleeding: 1.6% under dabigatran vs 1.9% under warfarin
RE-COVER II Double
blind, double dummy
Enoxaparin/dabigatran (150 mg bid)* vs enoxaparin/warfarin
6 months 2589 patients
with acute VTE
Recurrent VTE or fatal PE: 2.3% under dabigatran vs 2.2%
under warfarin
Major bleeding: 15 patients under dabigatran vs 22 patients under warfarin
Rivaroxaban EINSTEIN DVT Open label Rivaroxaban (15 mg bid
for 3 weeks, then 20 mg od) vs
enoxaparin/warfarin
3,6 or 12 months
3449 patients with acute DVT
Recurrent VTE or fatal PE: 2.1% under rivaroxaban vs 3.0%
under warfarin
Major or CRNM bleeding: 8.1% under rivaroxaban vs 8.1% under warfarin
EINSTEIN
PE
Open label Rivaroxaban (15 mg bid
for 3 weeks, then 20 mg od) vs
enoxaparin/warfarin
3,6 or 12 months
4832 patients with acute PE
Recurrent VTE or fatal PE: 2.1% under rivaroxaban vs 1.8%
under warfarin
Major or CRNM bleeding: 10.3% under rivaroxaban
vs 11.4% under warfarin
Apixaban AMPLIFY Double
blind, double dummy
Apixaban (10 mg bid for
7 days, then 5 mg bid)
vs enoxaparin/warfarin
6 months
5395 patients with acute DVT or PE
Recurrent VTE or fatal PE: 2.3% under apixaban vs 2.7%
under warfarin
Major bleeding: 0.6% under apixaban vs 1.8% under warfarin
Edoxaban Hokusai-VTE Double
blind, double dummy
LMWH/edoxaban (60
mg od; 30 mg od if CrCl 30–50 ml/min or bodyweight <60 kg) vs UFH or LMWH/warfarin
Variable, 3–12 months
8240 patients with acute DVT and/or
PE
Recurrent VTE or fatal PE: 3.2% under edoxaban vs 3.5%
under warfarin
Major or CRNM bleeding: 8.5% under edoxaban vs 10.3% under warfarin
*Approved doses of dabigatran are 150 mg bid and 110 mg bid CrCl, creatinine clearance; CRNM, clinically relevant non-major; LMWH, low molecular weight heparin; PE, pulmonary
embolism; UFH, unfractionated heparin; VTE, venous thromboembo
Konstantinides S et al, Eur Heart J 2014;35:3033–3069
Các nghiên cứu LS pha 3 của nhóm NOACs
Trang 11LỰA CHỌN THUỐC CHỐNG ĐÔNG (1)
Heparin TLPT thấp Hầu hết trường hợp HKTMSCD (trừ
BN suy thận nặng), do cách sử dụng thuận tiện, không cần theo dõi hiệu quả chống đông
Đặc biệt ưu tiên trong HKTMSCD do ung thư, hoặc phụ nữ có thai
Phác đồ 1:
Enoxaparin1mg/kg x 2 lần/ngày (cách nhau 12 giờ) TDD bụng Phác đồ 2:
Enoxaparin1,5mg/kg x 1 lần/ngày TDD bụng
Fondaparinux Thay thế cho Heparin TLPT thấp (trừ
đối tượng phụ nữ có thai, suy thận nặng)
Dựa vào cân nặng:
5 mg/ngày TDD với BN < 50 kg 7,5 mg/ngày với BN 50-100 kg
10 mg/ngày với BN > 100 kg
Trang 12
LỰA CHỌN THUỐC CHỐNG ĐÔNG (2)
Heparin
không phân
đoạn
1.BN suy thận nặng (mức lọc cầu thận < 30 ml/phút)
2.BN cần đảo ngược nhanh tình trạng đông máu (can thiệp, phẫu thuật…)
Phác đồ 1: Tiêm TM 5000 UI (80UI/kg), sau
đó truyền liên tục BTĐ 18UI/kg/giờ, hiệu chỉnh theo aPTT
Phác đồ 2: Tiêm TM 5000 UI, sau đó tiêm dưới da 17500UI (250UI/kg) x 2 lần trong ngày đầu tiên, những ngày sau chỉnh theo aPTT
Phác đồ 3: TDD 333 UI/kg, sau đó 250 UI/kg x
2 lần/ngày, không cần xét nghiệm aPTT
Trang 13LỰA CHỌN THUỐC CHỐNG ĐÔNG (3)
Không chỉ định cho BN HKTMSCD thể phlegmasia cerulea dolens hoặc tắc ĐMP cấp
có rối loạn huyết động; BN suy gan, suy thận nặng, có thai hoặc ung thư tiến triển, HKTM do di truyền
(sau 5 ngày dùng heparin TLPT thấp hoặc
Trang 14Thuốc kháng đông mới đường uống trong điều trị TTHKTM
15 mg BID (21 days)
20 mg OD (Day 22 onwards)
2 x 5 mg BID (7 days) (Day 8 to Month 6) 5 mg BID (Month 7 onwards) 2.5 mg BID
LMWH (≥5 days) (Following LMWH discontinuation) Edoxaban 60 mg OD
LMWH (≥5 days) INR-adjusted VKA (Day 1 onwards)
Trang 15GIAI ĐOẠN DUY TRÌ (3tháng)
GIAI ĐOẠN DUY TRÌ KÉO DÀI (> 3tháng)
BN thuyên tắc HKTM có YTNC thúc đẩy, được khuyến cáo dùng thuốc chống
BN thuyên tắc HKTM không có YTNC thúc đẩy, được khuyến cáo dùng thuốc
BN thuyên tắc HKTM lần đầu, không rõ YTNC thúc đẩy, nguy cơ chảy máu thấp:
có thể cân nhắc điều trị thuốc chống đông kéo dài 2
BN thuyên tắc HKTM tái phát, không rõ YTNC thúc đẩy được khuyến cáo dùng
THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ THUỐC CHỐNG ĐÔNG (1)
Trang 16Khuyến cáo Mức độ Với BN điều trị thuốc chống đông kéo dài, cần phải định kỳ đánh giá lợi ích và
BN bị thuyên tắc HKTM do nguyên nhân bẩm sinh, nguy cơ thuyên tắc cao
(thiếu hụt protein C,S,antithrombin III), hoặc mắc phải (hội chứng kháng
phosphlipid) nên duy trì điều trị thuốc chống đông kéo dài
2
BN ung thư tiến triển, bị thuyên tắc HKTM nên được điều trị heparin TLPT
thấp trong vòng 3 – 6 tháng, sau đó duy trì thuốc chống đông đường uống kéo
dài, hoặc tới khi ung thư được chữa khỏi
2
THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ THUỐC CHỐNG ĐÔNG (2)
Trang 17TÓM TẮT QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ
Duy trì kéo dài
CÁC GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRỊ CHỐNG ĐÔNG
Duy trì Khởi đầu
Heparin,
Heparin TLPT thấp
Fondaparinux
Rivaroxaban, Dabigatran
Tiêu sợi huyết,
Phẫu thuật Định kỳ đánh giá nguy cơ – lợi ích
của điều trị chống đông
Kháng vitamin K (INR2.0-3.0) Heparin TLPT thấp
Rivaroxaban Dabigatran
Kháng vitamin K (INR2.0-3.0)
Heparin TLPT thấp
Rivaroxaban
Dabigatran
CÁC BIỆN PHÁP ĐƯỢC KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ
0 – 10 ngày 10 ngày – 3 tháng 3 tháng – vô thời hạn
Trang 18ĐIỀU TRỊ TẮC ĐMP
Trang 19LƯỢC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TẮC ĐMP CẤP
Trang 20• Nguy cơ cao (choáng, tụt HA): Dùng thuốc tiêu sợi huyết (SK 1.5 triệu IU/2h; rtPA 100 mg/2h hoặc 0.6 mg/kg/15 min); Lấy huyết khối trong ĐMP bằng thủ thuật can thiệp qua da hoặc phẫu thuật nếu thuốc tiêu sợi huyết chống chỉ định hoặc thất bại
• Nguy cơ trung gian-cao: Điều trị chống đông & theo dõi sát; Dùng thuốc tiêu sợi huyết (lấy huyết khối trong ĐMP) nếu tình trạng trở nặng
• Nguy cơ trung gian-thấp: Cho nhập viện; Điều trị chống đông
• Nguy cơ thấp: Xem xét cho xuất viện sớm; Điều trị chống đông ngoại trú
Chiến lược điều trị dựa trên phân tầng nguy cơ
(ESC 2014)
Trang 21THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ TẮC ĐMP CẤP
Trang 22
DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC – HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH
Trang 23THANG ĐIỂM PADUA
DỰ BÁO NGUY CƠ THUYÊN TẮC HKTM
Tiền sử thuyên tắc HKTM (loại trừ HKTM nông) 3 Bất động (do hạn chế của chính bệnh nhân hoặc do chỉ định của BS) 3 Tình trạng bệnh lý tăng đông đã biết 3 Mơi bị chấn thương và/hoặc phẫu thuật (≤ 1 tháng) 2
Nhiễm khuẩn cấp và/hoặc bệnh cơ xương khớp do thấp 1
PPS < 4: Nguy cơ thấp bị thuyên tắc HKTM: không cần điều trị dự phòng
PPS ≥ 4: Nguy cơ cao bị thuyên tắc HKTM: cần điều trị dự phòng
Trang 24Tất cả DVT * DVT đoạn gần* PE gây tử vong †
Thay khớp háng 40–60% 20–30% 2–4%
Thay khớp gối 50–70% 10–15% ~1%
*Diagnosed by routine venography; †Diagnosed during autopsy; ‡ Meta-analysis of 44 844 cases from 47 studies; VTE rates are prior to discharge; DVT, deep vein thrombosis; PE, pulmonary embolism
1 Paiement GD & Mendelsohn C Orthopedics 1997;20:7–9; 2 Januel JM et al JAMA 2012;307:294–303
Những phẫu thuật chỉnh hình không được phòng ngừa thuyên tắc
có nguy cơ cao VTE mà có thể đe dọa tính mạng…1
… but VTE prophylaxis is highly efficient2
VTE có triệu chứng ‡
DVT có triệu
Thay khớp háng 0.53% 0.26% 0.14%
Thay khớp gối 1.09% 0.63% 0.27%
Được phòng ngừa VTE
Không được bảo vệ
Khi được phòng ngừa VTE, chỉ ~1 trong 100 BN thay khớp gối toàn bộ và
~1 trong 200 BN thay khớp háng toàn bộ bị VTE có triệu chứng
Trang 25Khuyến cáo Mức độ
BN thay khớp háng hoặc thay khớp gối được khuyến cáo điều trị dự
heparin TLPT thấp, fondaparinux, dabigatran, rivaroxaban, heparin không
lực hơi ngắt quãng
1
BN phẫu thuật gãy xương đùi được khuyến cáo điều trị dự phòng thuyên
tắc HKTM thường quy bằng một trong các biện pháp sau: heparin TLPT
thấp, fondaparinux, heparin không phân đoạn, kháng vitamin K liều hiệu
chỉnh, hoặc biện pháp ép bằng áp lực hơi ngắt quãng
1
3 BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH
Thời gian bắt đầu dự phòng:
•Heparin TLPT thấp: bắt đầu trước phẫu thuật 12 giờ, hoặc sau phẫu thuật 18 – 24 giờ
•Fondaparinux: bắt đầu sau phẫu thuật 6 – 24 giờ
•Rivaroxaban, Dabigatran: bắt đầu sau phẫu thuật 6 – 10 giờ
Thời gian duy trì dự phòng: 10 – 14 ngày, kéo dài tới 35 ngày
Trang 26XIN CÁM ƠN QUÝ ĐỒNG NGHIỆP
Trang 27Khuyến cáo 2012 ACCP :
thời gian điều trị kháng đông
DVT or PE có nguyên nhân bị lần
1B 2B (YTNC không phẫu thuật kèm nguy cơ XH
thấp hoặc vừa)
DVT đoạn gần or PE không có
nguyên nhân bị lần đầu kèm nguy
cơ XH thấp đến vừa
2B
VTE không nguyên nhân bị lần 2
Điều trị mở rộng, với nguy cơ XH thấp đến vừa
3 tháng nếu nguy cơ XH cao
1B (2B nguy cơ XH vừa)
2B
Điều trị kéo dài Đánh giá lại định kỳ (vd hàng năm)
Kearon C et al Chest 2012
Trang 28LMWH = low-molecular-weight heparin
ACCP 2012
( được tham khảo rộng rãi nhất )
῾Trị liệu VTE bằng dabigatran hoặc rivaroxaban, ngoài việc ít
rắc rối nặng gánh hơn cho BN, có thể mang liệu kết quả trị
liệu lâm sàng tốt hơn VKA & LMWH ᾿
Trang 29Điều trị VTE liệu pháp chuẩn với nhiều hạn chế
Heparin (HIT)
– Cửa sổ điều trị hẹp
– Tương tác với thuốc và thức ăn
– Cần XN theo dõi và chỉnh liều định kỳ
– Nguy cơ xuất huyết nội sọ đặc biệt ở người cao tuổi
Điều trị VTE pp chuẩn: 2
‘gối đầu’
Ngày 1
≥3 tháng
*Or UFH or fondaparinux
1 Hirsh J et al Chest 2008;133;141S–159S; 2 Ansell J et al Chest 2008;133;160S–198S