Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến sự thay đổi về LS và CLS ở bệnh nhân tim bẩm sinh được điều trị bằng phương pháp rút máu... KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Sự thay đổi về các triệu chứng Tim mạ
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
- Bệnh tim bẩm sinh (BTBS) là một trong những dị tật
hay gặp nhất trong các dị tật bẩm sinh
- BTBS gây nhiều rối loạn trên các hệ cơ quan khác nhau trong đó có hệ tạo máu, đặc biệt là gây ra tình trạng đa Hồng cầu (HC) thứ phát
- Đa HC thứ phát do BTBS là một sự đáp ứng của cơ thể với tình trạng thiếu oxy ở mô dẫn đến kết quả làm tăng cao về số lượng HC, Hb, Hct, và độ quánh máu
Exp Clin Cardiol, 4 (2), 77-79
Trang 3- Các biểu hiện của tình trạng đa HC là: mệt mỏi,
đau đầu, hoa mắt, khó thở, nhịp tim nhanh, đau mỏi cơ, sưng khớp, dị cảm, xuất huyết, tắc mạch…
- Rút máu là một phương pháp điều trị giúp giảm nhanh
độ quánh máu và số lượng HC do đó làm giảm các triệu chứng và biến chứng của đa HC
ĐẶT VẤN ĐỀ
Exp Clin Cardiol, 4 (2), 77-79
J Am Coll Cardiol, 18 (2), 320-322
Trang 4Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến sự thay đổi về
LS và CLS ở bệnh nhân tim bẩm sinh được điều trị bằng phương pháp rút máu
Trang 5TỔNG QUAN
J Gen Intern Med, 22 (12), 1775-1777
Trang 6TỔNG QUAN
Can thiệp Nội khoa
Phá vách liên nhĩ
Nong van tim
bị hẹp
Ngoại khoa
Phẫu thuật tim kín
Phẫu thuật tim
hở
ĐT cơn thiếu Oxy cấp
Dự phòng tắc mạch
Rút máu trong
ĐT
BTBS
tím
Nong mạch máu
bị hẹp
Bít các
lỗ, ống thông
Circulation, 118, 2394-2451
Trang 7TỔNG QUAN
Dự phòng tắc mạch
- Biến chứng tắc mạch thường xảy ra ở BTBS có tím
- Pha loãng máu bằng cách rút máu và truyền dịch thay
thế là một trong những phương pháp điều trị giúp dự
phòng tắc mạch
- Hiện nay, rút máu được chỉ định cho ba nhóm bệnh
chính: Tăng nồng độ sắt huyết thanh, rối loạn chuyển
hóa Porphyrin và Đa HC
J Am Coll Cardiol, 28 (3), 768-772 Circulation Journal, 74, 1436 - 1441 Blood Transfus, 12 Suppl 1, 75-83
Trang 8 Rút máu trong điều trị BTBS có tím:
- BTBS có tím thường gây nên đa HC rất sớm và có
nhiều biến chứng nặng như: xuất huyết, tắc mạch…
- Rút máu thường được chỉ định cho các BTBS có tím
Nó làm giảm nhanh số lượng HC và nồng độ Hb, Hct
giúp cải thiện triệu chứng lâm sàng, chất lượng cuộc
sống và hạn chế các biến chứng
- Tuy nhiên, cần phải theo dõi tình trạng lâm sàng và
các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết trước và sau
mỗi lần rút máu
TỔNG QUAN
J Am Coll Cardiol, 18 (2), 320-322
Trang 102.TC
loại trừ
- Đang bị các bệnh nguyên phát về hô hấp, tiêu hóa,
cơ xương khớp, thần kinh và huyết học
- Đang bị các bệnh cấp tính, mất nước, suy tim mất bù
- Có bệnh đa HC nguyên phát
- Đang sử dụng các thuốc chống đông, thuốc ức chế ngưng tập
TC trong vòng một tuần trước khi rút máu
- Không được làm đủ các xét nghiệm theo quy trình rút máu
Trang 13KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố bệnh nhân theo vùng địa lý
Nguyễn Thị Tuyết Lan (2009): miền núi (16%)
Võ Nguyễn Diếm Khanh (2005): đồng bằng (87,5%)
Trang 14KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố bệnh nhân theo thời gian phát hiện bệnh
0 20 40 60 80
Trang 15Mổ Thuốc + Rút máu
Mổ + Thuốc
Mổ + Rút máu Không
Mariëlle et al (2010): có điều trị (70,21%); rút máu (35,53%)
Trang 17KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Sự thay đổi về các triệu chứng Toàn thân
Kong et al (2013) [85]
M ê t m o i T ím P h ù T in h m a c h c ô n ô i 0
Trước
Trang 18KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Sự thay đổi về các triệu chứng Tim mạch
Trang 19KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Sự thay đổi về các triệu chứng Hô hấp
Trang 20KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Sự thay đổi về các triệu chứng Tiêu hóa
Bomford et al (1996)
N ô n V à n g d a D a u H S P M u r p h y ( + ) 0
Trang 22KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Sự thay đổi về các triệu chứng cơ xương khớp và huyết học
Bomford et al (1996)
D a u c o S u n g k h o p X u â t h u y ê t T a c m a c h 0
Trang 23KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Sự thay đổi về các chỉ số của Hồng cầu
Oldershaw and Sutton (1990)
M C H C
R D W
- C V 0
Trang 24KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Sự thay đổi về các chỉ số Đông máu
Wedmeyer and Lewis (1993)
Trang 25KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Sự thay đổi về các chỉ số Sinh hóa
Panch et al (2015) Omonuwa et al (2009) Jong et al (1993)
Trang 27KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Các yếu tố liên quan đến sự thay đổi sau rút máu
Liên quan giữa tuổi với sự thay đổi về lâm sàng
Trang 28KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Liên quan giữa tuổi với sự thay đổi về cận lâm sàng
Trang 29KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Liên quan giữa tuổi với sự thay đổi về cận lâm sàng
Trang 30KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Liên quan giữa tuổi với sự thay đổi về cận lâm sàng
Trang 31KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Liên quan giữa tuổi với sự thay đổi về cận lâm sàng
Trang 32KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Liên quan giữa Hct trước rút máu với sự thay đổi về lâm sàng
Trang 33KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 34KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 35KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 36KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 37KẾT LUẬN
Kết luận về sự thay đổi trước và sau rút máu:
Sự thay đổi về lâm sàng
- Tất cả triệu chứng toàn thân và thần kinh giảm có ý nghĩa thống kê (p < 0,05 )
- Các triệu chứng về tim mạch và hô hấp giảm có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Ngoại trừ triệu chứng loạn nhịp tim và ho máu giảm không đáng kể (p > 0,05)
- Triệu chứng nôn và đau cơ giảm có ý nghĩa thống kê (p < 0,001 và p < 0,01)
Sự thay đổi về cận lâm sàng
- Số lượng HC, Hb, Hct, RDW-CV giảm có ý nghĩa thống kê (p < 0,01)
- Tất cả các chỉ số về đông máu đều thay đổi có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
- Nồng độ Ure, Creatinin, Sắt, Ferritin, Billirubin TP, acid Uric giảm có ý thống
- Các chỉ số khí máu: SaO2, PaO2 và pH tăng có ý nghĩa thống kê (p < 0,01) Nồng độ PaCO2 giảm có ý nghĩa thống kê (p < 0,01)
Trang 38KẾT LUẬN
Kết luận về yếu tố liên quan đến sự thay đổi trước và sau rút máu:
- Có tương quan nghịch biến giữa tuổi và sự thay đổi nhịp tim (p < 0,001)
- Có tương quan đồng biến giữa tuổi và sự thay đổi HATB của BN (p < 0,01)
và các chỉ số khí m áu (p < 0,05)
và Bilirubin TP trong máu của BN (p < 0,001)
thay đổi nhịp tim và nhịp thở (p < 0,05)
lượng HC, Hb, TC, Sắt (p < 0,05) và các chỉ số khí máu (p < 0,01)