Khi tế bào hoạt động : Điện thế ngoài màng tế bào trở thành âm tính tơng đối so với mặt trong tế bào, đó là hiện tợng khử cực.. Sau đó tế bào lập lại thế thăng bằng ion lúc nghỉ,
Trang 1ts.bscc TrÇn v¨n §ång
ViÖn tim m¹ch ViÖt nam
Trang 2 Điện tâm đồ (ĐTĐ) là đường cong ghi lại biến thiên điện lực của tim khi co bóp
Là thăm dò cơ bản trong bệnh lý tim mạch
Đặc biệt quan trọng không thể thay thế trong lĩnh vực điện học, rối loạn nhịp tim
Trang 4HÖ thèng dÉn truyÒn cña tim
Bã His
Trang 5 Các quá trình điện học của tim là do sự biến đổi
hiệu điện thế giữa mặt trong và mặt ngoài tế bào cơ tim Sự biến đổi hiệu điện thế này do sự di
chuyển của các ion (K+, Na+ ) giữa trong và
ngoài tế bào
Khi tế bào hoạt động : Điện thế ngoài màng tế bào
trở thành âm tính tơng đối so với mặt trong tế bào,
đó là hiện tợng khử cực
Sau đó tế bào lập lại thế thăng bằng ion lúc nghỉ,
ngoài màng tế bào trở lại dơng tơng đối so với mặt trong màng tế bào, đó là hiện tợng tái cực
Trang 7Điện thế hoạt động của các tổ chức của tim
Nút xoang
Nút nhĩ thất
Thân bó His
Nhánh bó His Mạng Purkinje Cơ nhĩ, Cơ thất
Trang 9 Nút xoang giữ vai trò chủ nhịp:xung động từ nút
xoang lan ra cơ nhĩ nhĩ khử cực, nhĩ bóp đẩy máu xuống thất Sau đó xung động đi qua nút
động mạch
Hiện tợng nhĩ và thất khử cực lần lợt trớc sau là
để duy trì quá trình huyết động bình thờng của
hệ tuần hoàn Vì vậy nó cũng làm cho điện tim gồm 2 phần: nhĩ đồ và thất đồ
Trang 10đặt điện cực dơng (B) ở bên trái quả tim và
điện cực âm (A) ở bên phải quả tim
Trang 11B
A
Trang 12 Khi tim ở trạng thái nghỉ, sẽ không có dòng
điện tim nào qua máy và bút ghi sẽ vẽ lên giấy một đờng thẳng ngang, đó là đờng đồng điện
Khi tim hoạt động (tâm thu) nếu điện cực B thu
đợc một điện thế dơng tính tơng đối so với điện cực A thì bút sẽ vẽ lên giấy một làn sóng dơng, tức là ở phía trên đờng đồng điện
Khi điện cực A dơng tính tơng đối thì bút sẽ vẽ một làn sóng âm, tức là ở dới đờng đồng điện
Trang 13B
A
Trang 14 Xung động từ nút xoang, lan ra NP, rồi NT,hớng
chung là từ trên xuống dới và từ phải sang trái
cực A và máy ghi sẽ ghi đợc một làn sóng dơng thấp, nhỏ, tầy đầu với thời gian khoảng 0,08s gọi
là sóng P, đó là sự khử cực của nhĩ
Khi nhĩ tái cực, nó có phát ra một dòng điện, ghi
lên máy bằng một sóng âm nhỏ gọi là Ta, nhng
Ta bị che khuất trong phức bộ QRS
Trang 15Sự khử cực của tâm nhĩ thể hiện bằng sóng P trên ĐTĐ
Trang 17 Là thời gian xung động từ nhĩ nút N/T và truyền đạt xuống thất
Cách đo:khởi điểm sóng P đến khởi điểm sóng Q (hay R khi không có Q)
Bình thờng PQ (PR): 0,12 - 0,20s
Trang 18Sự khử cực vách liên thất thể hiện bằng sóng Q
Sự khử cực tâm thất thể hiện bằng phức bộ
QRS
Trang 19 Sau đó xung động xuống khử cực
đồng thời cả 2 thất theo hớng từ nội tâm mạc đi ra ngoại tâm mạc.Vectơ khử cực đi từ trên xuống dới và từ
phải sang trái Điện cực B dơng tính tơng đối và máy ghi đợc một sóng
dơng cao nhọn gọi là sóng R
Trang 20Cuối cùng, vùng đáy thất dới khử cực nốt tạo ra một véc tơ hớng từ trái sang
phải nhọn máy ghi âm đợc làn sóng S
Nh vậy sự khử cực thất tạo ra 3 làn sóng cao nhọn
Q, R, S biến thiên phức tạp nên đợc gọi là phức bộ QRS
nó còn đợc gọi là phức bộ nhanh
Trang 21Sù khö cùc v¸ch liªn thÊt thÓ hiÖn
b»ng sãng Q
Sù khö cùc t©m thÊt thÓ hiÖn b»ng phøc bé QRS
Trang 23 Tái cực: Tâm thất khử cực xong sẽ qua một thời
kỳ tái cực chậm không thể hiện trên ĐTĐ bằng
đó là đoạn ST, sau đó là thời kỳ tái cực nhanh
thoải, sờn xuống dốc
Sau sóng T: Có thể thấy một sóng nhỏ, chậm gọi là sóng U, đó là giai đoạn muộn của tái cực
Trang 24T¸i cùc chËm
T¸i cùc nhanh
Trang 26D1 D2 D3
Trang 28aVR aVL aVF
Trang 31Đờng giữa xơng đòn
Đờng nách giữa
Xơng đòn
Trang 36Xin tr©n träng c¶m ¬n