CÁC BIẾN CỐ THỨ PHÁT HỘI CHỨNG VÀNH CẤP... Những nguy cơ gia tăng biến cố thứ phát 6.. Những nguy cơ gia tăng biến cố thứ phát 6.. Những nguy cơ gia tăng biến cố thứ phát 6.. Dữ liệu
Trang 2• Bn nam 71 tuổi
• Vv: Đau thắt ngực
• TnT tăng
• SAT: Giảm vận động vùng tưới máu ĐM LTTr (EF 43%)
CAN THIỆP HỘI CHỨNG VÀNH CẤP
Trang 6CÁC BIẾN CỐ THỨ PHÁT HỘI CHỨNG VÀNH CẤP
Trang 74 Mức độ hẹp nhiều là nguy cơ duy nhất
5 Những nguy cơ gia tăng biến cố thứ phát
6 Thời gian DAPT trong 1 năm?
7 Sau 1 năm, bằng chứng DAPT kéo dài?
Trang 84 Mức độ hẹp nhiều là nguy cơ duy nhất
5 Những nguy cơ gia tăng biến cố thứ phát
6 Thời gian DAPT trong 1 năm?
7 Sau 1 năm, bằng chứng DAPT kéo dài?
Trang 99
Trang 124 Mức độ hẹp nhiều là nguy cơ duy nhất
5 Nhận diện các nhóm nguy cơ cao
6 Thời gian DAPT sau 1 năm?
Trang 1313
Trang 204 Mức độ hẹp nhiều là nguy cơ duy nhất
5 Những nguy cơ gia tăng biến cố thứ phát
6 Thời gian DAPT trong 1 năm?
7 Sau 1 năm, bằng chứng DAPT kéo dài?
Trang 21Biến cố liên quan ĐMV thủ phạm
Biến cố liên quan đến ĐM không phải là ĐMV thủ phạm Biến cố không xác định
Thời gian kể từ khi PCI (năm)
ACS, acute coronary syndromes; MACE, major adverse cardiac events; PCI, percutaneous coronary intervention;
PROSPECT, Providing Regional Observations to Study Predictors of Events in the Coronary Tree
Stone GW, et al N Engl J Med 2011;364:226–235
Dữ liệu từ nghiên cứu PROSPECT (n=697 BN HCMVC)
50% bệnh nhân HCMVC bị biến cố thứ phát không do động mạch thủ phạm ban đầu
Trang 2324
Trang 254 Mức độ hẹp nhiều là nguy cơ duy nhất
5 Những nguy cơ gia tăng biến cố thứ phát
6 Thời gian DAPT trong 1 năm?
7 Sau 1 năm, bằng chứng DAPT kéo dài?
Trang 2668
18
14
0 10 20 30 40 50 60 70 80
Hầu hết NMCT lại xuất hiện ở những tổn thương ĐMV
có mức độ hẹp không nhiều (< 50%)
1 Braganza DM et al Postgrad Med J 2001;77:94-98 2 Falk E et al Circulation 1995;92:657-671
Hẹp ĐMV trước đó (%)
Trang 2728
Trang 28CÁC BIẾN CỐ THỨ PHÁT HỘI CHỨNG VÀNH CẤP
Trang 29
CÁC BIẾN CỐ THỨ PHÁT HỘI CHỨNG VÀNH CẤP
Trang 31
32
Trang 354 Mức độ hẹp nhiều là nguy cơ duy nhất
5 Những nguy cơ gia tăng biến cố thứ phát
6 Thời gian DAPT trong 1 năm?
7 Sau 1 năm, bằng chứng DAPT kéo dài?
Trang 414 Mức độ hẹp nhiều là nguy cơ duy nhất
5 Những nguy cơ gia tăng biến cố thứ phát
6 Thời gian DAPT trong 1 năm?
7 Sau 1 năm, bằng chứng DAPT kéo dài?
Trang 4344
Trang 44Aspirin
-22%
CURRENT OASSIS7 Placebo APTC CURE
Kháng kết tập tiểu cầu kép với liều gấp đôi Clopidogrel
Ticagrelor + ASA
No↑ PLATO
-20%
-19%
Kháng kết tập tiều cầu kép với IPA cao hơn
Antithrombotic Trialists’ Collaboration, BMJ 2002;324:71-86; Mehta S et al lancet 2001;358:527-533
Wiviott SD et al NEJM 2007;357:2001-15; Wallentin L et al NEJM 2009;361:1045-57
Nguy cơ xuất huyết Biến cố tim mạch
UCKTTC kép Liệu pháp phòng ngừa
Trang 452016 ACC/AHA Guideline Focused Update on
Patients With Coronary Artery Disease
Developed in Collaboration with American Association for Thoracic Surgery, American Society
of Anesthesiologists, Society for Cardiovascular Angiography and Interventions, Society of
Cardiovascular Anesthesiologists, and Society of Thoracic Surgeons
Endorsed by Preventive Cardiovascular Nurses Association and
Society for Vascular Surgery
© American College of Cardiology Foundation and American Heart Association
Trang 46Khuyến cáo thuốc UCKTTC kép
HCMVC được can thiệp
COR LOE Khuyến cáo
I B-R
Thuốc ức chế P2Y12 (Ticagrelor*, Clopidogrel, Prasugel) nên được
sử dụng tối thiểu 12 tháng trên bệnh nhân HCMVC (ST chênh hoặc ST
không chênh) được điều trị UCKTTC kép sau khi đặt stent (BMS/DES)
I B-NR Liều khuyến cáo sử dụng hàng ngày của Aspirin là 81mg (75mg – 100mg)
trên bệnh nhân được điều trị thuốc UCKTTC kép
IIa B-R
Ticagrelor được ưu tiên hơn Clopidogrel khi sử dụng duy trì thuốc ức
chế P2Y12 trên bệnh nhân HCMVC (ST chênh hoặc ST không chênh) được điều trị UCKTTC kép sau khi đặt stent
IIa B-R
Prasugrel được ưu tiên hơn Clopidogrel khi sử dụng duy trì thuốc
ức chế P2Y12 trên bệnh nhân HCMVC (ST chênh hoặc ST không chênh)
được điều trị UCKTTC kép sau khi đặt stent mà không có nguy cơ
xuất huyết cao và không có tiền sử đột quỵ hoặc thiếu máu não thoáng qua
*Thông tin kê toa của Brilinta tại Việt Nam, Ticagrelor được chỉ định điều trị BN HCMVC cho đến 12 tháng
Trang 49Ticagrelor giảm 21% nguy cơ tử vong tim mạch
so với clopidogrel
Wallentin L, et al N Engl J Med 2009;361:1045–1057
Wallentin L, et al N Engl J Med 2009;361:1045–1057 Supplement
BRILIQUE: Summary of Product Characteristics, 2010
Cả hai nhóm đã bao gồm aspirin
1.1%
ARR
21%
RRR NNT=91
BRILINTA là thuốc ƯCKTTC duy nhất chứng minh giảm
tử vong tim mạch so với Clopidogrel
Trang 50Ticagrelor giảm biến cố tim mạch & không tăng xuất huyết nặng chung so với Clopidogrel
Wallentin L et al N Engl J Med 2009;361:1045–1057
BIẾN CỐ TIM MẠCH (Tử vong TM/NMCT/đột quỵ)
P= 0,43
Tiêu chí an toàn chính (Xuất huyết nặng chung)
Ticagrelor làm giảm biến cố tim mạch nhưng KHÔNG làm tăng tỷ lệ
xuất huyết nặng so với Clopidogrel
Trang 51Hiệu quả trên các phân nhóm đồng nhất với kết quả chung nghiên cứu PLATO
Nhóm Can thiệp/ không can thiệp Nhóm STEMI
Nhóm NSTEACS
HR 49 (0.32-0.77) NNT = 20
CABG
Trang 52Hiệu quả trên các phân nhóm đồng nhất với kết quả chung nghiên cứu PLATO
Nhóm Đái Tháo Đường Nhóm Suy thận
Nhóm kiểu gen CYP2C19 Giảm huyết khối trong stent
Trang 534 Mức độ hẹp nhiều là nguy cơ duy nhất
5 Những nguy cơ gia tăng biến cố thứ phát
6 Thời gian DAPT sau 1 năm?
7 Sau 1 năm, bằng chứng DAPT kéo dài?
Trang 58KẾT LUẬN
tại theo thời gian trong các nghiên cứu
khuyến cáo loại I theo các khuyến cáo của ESC và ACC, thời gian điều trị theo khuyến cáo là 1 năm
cho thấy hiệu quả vượt trội hơn Clopidogrel
trong việc giảm biến cố tim mạch và huyết khối
trong stent mà không làm gia tăng nguy cơ xuất
huyết nặng chung
Trang 5960
Trang 84Xin chân thành cám ơn!