NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP BẰNG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY 256 dãy PGS.TS PHẠM THỊ HỒNG THI THS: NGUYỄN THỊ LOAN... MÀU CHỮ SLIDE BÁO CÁO
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP BẰNG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY (256 dãy)
PGS.TS PHẠM THỊ HỒNG THI
THS: NGUYỄN THỊ LOAN
Trang 2MÀU CHỮ SLIDE BÁO CÁO TRÊNDDAWTJ VAANS FĐ NỀN XANH LÀ MỘT TRONG HAI MÀU DƯỚI ĐÂY:
• Các nghiên cứu cho thấy cứ với mỗi mức HATT tăng thêm 20mmHg
và HATTr tăng thêm 10mmHg, tỷ lệ tử vong do thiếu máu cục bộ cơ tim và đột quỵ tăng lên gấp đôi ở tất cả các nhóm tuổi từ 40 đến
89.(Lewington)
Trang 3MÀU CHỮ SLIDE BÁO CÁO TRÊN NỀN XANH LÀ MỘT TRONG HAI MÀU DƯỚI ĐÂY:
ĐẶT VẤN ĐỀ ( t.theo)
• Bệnh ĐMV cũng là một trong những nguyên nhân tử vong hàng đầu ở các nước đang phát triển Thống kê của Mỹ, mỗi năm có khoảng 1 triệu bệnh nhân nhập viện vì NMCT và có thêm 2,5 triệu bệnh nhân mới mắc BTTTMCB
• Chụp DSCT (256 dãy) ĐMV là biện pháp không xâm
nhập, đánh giá chính xác vôi hóa và xơ vữa ĐMV, độ nhạy
và độ đặc hiệu cao trong chẩn đoán hẹp ĐMV so với chụp ĐMV qua da
Trang 4BÁO CÁO TRÊN NỀN XANH LÀ MỘT TRONG HAI MÀU DƯỚI ĐÂY:
MỤC TIÊU
1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đặc
điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết
áp
2 Nghiên cứu giá trị của chụp cắt lớp vi tính đa dãy (256 dãy) trong bệnh lý đánh giá hẹp động mạch vành có đối chiếu với chụp động mạch vành qua da
Trang 5ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Đối tượng nghiên cứu: Gồm 68 bệnh nhân THA có chỉ định và được
chụp 256 dãy động mạch vành Trong đó có 39 bệnh nhân có tổn
thương hẹp đáng kể, có chỉ định chụp và được chụp ĐMV qua da xét can thiệp
• Bệnh nhân được điều trị tại Viện Tim mạch Việt Nam trong thời gian
từ tháng 3/2015 đến tháng 8/2015 Bệnh nhân tự nguyện tham gia
nghiên cứu
• Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân mắc THA thứ phát Bệnh nhân THA
nguyên phát có nguy cơ tim mạch thấp hay trung bình Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp, bệnh cơ tim, bệnh tim bẩm sinh… Bệnh nhân có chống định chụp CLVT 256 dãy động mạch vành Bệnh nhân từ chối tham gia
nghiên cứu
• Phương pháp nghiên cứu: tiến cứu, mô tả cắt ngang
• Xử lý số liệu: Theo các thuật toán thống kê y học SPSS 20.0
Trang 6Kết quả và bàn luận
Đặc điểm chung
Tuổi trung bình của BN: 68,1 ± 9,9 (tuổi)
Phạm Văn Cuộc (2011): 43,1%, 29,3%, 22,4%, 5,2%, tuổi TB: 65,92 ± 11,05 Phan Đồng Bảo Linh (2013): 66,7 ± 8,87
Trang 7Đặc điểm về giới tính
Nghiên cứu Phạm Văn Cuộc: nam 75,9%, nữ 24,1%
Trang 8Phùng Bảo Ngọc: NTTB: 80,02ck/p
Trang 9Các thông số về siêu âm tim
E F (%) Teicholz (n = 67) 66,4 ± 11,5 63 ± 7
EF (%) Simpson (khi có rối loạn vận
Trang 10Các yếu tố nguy cơ Số lượng Tỷ lệ %
Số yếu tố nguy cơ (YTNC)
Trang 11Điểm vôi hóa theo bệnh nhân và kết quả tổn thương ĐMV
Theo Scheffel và cộng sự: trên 30 bệnh nhân với 420 đoạn mạch vành, nguyên nhân chủ yếu gây giảm chất lượng hình ảnh ở các đoạn mạch là
xơ vữa vôi hóa (48,9%)
Trang 12Đặc điểm số nhánh tổn thương trên các nhánh chính
Ngô Văn Hùng: 3 thân: 51,3%, 2 thân: 28,2%, 1 thân: 20,5%
Phan Đồng Bảo Linh: ≥ 2 thân: 68,33%, LAD: 73,33%, CA:63,33%, LCx: 45%,Lm: 4,4%
Trang 13
Đặc điểm tổn thương trên các phân nhánh ĐMV
Tổn thương phân nhánh Số lượng Tỷ lệ (%)
Trang 14Đặc điểm phân bố mức độ hẹp trên các nhánh ĐMV
Nhánh
N (%) không hẹp < 50% 50 - 70% ≥ 70% CTO
Lm (n = 68) 52 (76,5) 12 (17,6) 3 (4,4) 1 (1,5) 0 (0,0) LAD (n=68) 7 (10,3) 19 (27,9) 10 (14,7) 25 (36,8) 7 (10,3) LCx (n = 68) 32 (47,1) 17 (25,0) 9 (13,2) 9 (13,2) 1 (1,5)
Trang 15Giá trị của DSCT trong đánh giá hẹp động mạch vành đối chiếu
với chụp động mạch vành qua da (ICA)
Giá trị chẩn đoán hẹp ĐMV của DSCT theo bệnh nhân
Trang 17T (%)
GTDBÂ
T (%)
Độ chính xác (%)
Trang 18Tác giả Năm N Sn (%) Sp (%) Pp (%) Np (%) Alkadhi và Cs [39] 2008 2059 95,6 96,3 76 99,4
Trang 19Đánh giá tắc mạn
tính
ICA
Tổng CTO Không tắc
Trang 20KẾT LUẬN
thuốc lá chiếm tỷ lệ cao (55,9%), BN ≥ 3 YTNC (60,2%)
• Mức độ hẹp vừa và nặng chiếm 29%, hẹp nhẹ chiếm 23,9%
• BN có điểm vôi hóa rất cao (> 400 điểm) chiếm 28,3%;
18,9% có điểm vôi hóa cao (100 – 400 điểm), điểm vôi hóa thấp (< 100 điểm) chiếm 52,8%
• Hình thái tổn thương: dạng hỗn hợp (58,7%), xơ vữa chiếm (36,5%), vôi hóa chiếm 4,8%
Trang 21MÀU CHỮ SLIDE BÁO CÁO TRÊN NỀN XANH LÀ MỘT
TRONG HAI MÀU DƯỚI ĐKẾT LUẬN
• Giá trị chẩn đoán hẹp ĐMV của DSCT: Độ nhạy 87,5%, độ
đặc hiệu 94%, giá trị dự báo dương tính 85% , giá trị dự đoán
âm tính 95,1%, độ chính xác 92,2%
• Giá trị chẩn đoán của DSCT 256 dãy trong chẩn đoán tắc
mạn tính ĐMV theo bệnh nhân: có độ nhạy, độ đặc hiệu, giá
trị dự báo dương tính và giá trị dự báo âm tính là: 90,9%;
100%; 100%; 96,4%
• Chụp cắt lớp vi tính 256 dãy hệ ĐMV không bị ảnh hưởng nhiều bởi nhịp tim nhưng có bị ảnh hưởng bởi điểm vôi hóa
Trang 22XIN TRÂN THÀNH CẢM ƠN !