Cơ chế bệnh sinh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch... Biểu hiện lâm sàng của thuyên tắc ĐMP cấp... Nguy cơ khi không điều trị 1.. Nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
Trang 1Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
ở bệnh nhân suy tim nhập viện
TS Hồ Huỳnh Quang Trí Viện Tim TP HCM
Trang 2Trường hợp lâm sàng
• Bệnh nhân nam, 71 tuổi
• Nhập viện (cấp cứu ICU) vì mệt, khó thở cả khi nghỉ
• Lâm sàng: HA 85/60 mm Hg; Phổi ran ẩm 2 đáy; Đầu chi lạnh
• Tiền sử: NMCT thành trước cách 7 năm; Phẫu thuật bắc cầu
ĐMV (3 cầu) cách 3 năm
• Đang điều trị: Lisinopril 10 mg/ngày; Bisoprolol 5 mg/ngày;
Aspirin 81 mg/ngày; Atorvastatin 20 mg/ngày
• Siêu âm tim: LVEDD 60 mm; EF 22% (Simpson); Hở van 2 lá 2/4
• Xử trí: Tạm ngưng bisoprolol và lisinopril; Truyền TM dobutamin
6 g/kg/min (72 giờ); Furosemide TM uống
Trang 3Trường hợp lâm sàng (tiếp theo)
• Tình trạng cải thiện, được chuyển trại bệnh sau 5 ngày
• 2 ngày sau khi được chuyển trại bệnh: Đau và phù bàn chân và cẳng chân phải
• Siêu âm Doppler: Huyết khối tĩnh mạch đùi phải
• Xử trí: Enoxaparin 1 mg/kg/12 giờ TDD (5 ngày đầu) phối hợp acenocoumarol uống (6 tháng)
Lẽ ra các bác sĩ đã có thể ngăn ngừa được huyết khối tĩnh mạch đùi của bệnh nhân?
Trang 4Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
• Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (Venous thromboembolism –
VTE) gồm 2 biểu hiện:
- Huyết khối tĩnh mạch sâu (Deep Venous Thrombosis – DVT)
- Thuyên tắc động mạch phổi (Pulmonary Embolism – PE)
• Huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc động mạch phổi = 2 biểu hiện của cùng một bệnh:
- Huyết khối tĩnh mạch sâu hình thành trước
- Các phần tử từ huyết khối tĩnh mạch sâu gây thuyên tắc ĐMP
N Engl J Med 2008; 358: 1037-1052
Trang 5Cơ chế bệnh sinh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
Trang 6Diễn tiến tự nhiên của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
• Huyết khối TM sâu thường bắt đầu hình thành trong các TM sâu vùng cẳng chân, tại vị trí van tĩnh mạch
• Sau khi hình thành, # 50% huyết khối tự tiêu trong vòng 72 giờ
• Trong 1/6 các trường hợp, huyết khối TM sâu lan đến các TM chậu-đùi
(yếu tố tạo thuận lợi: bất động lâu, kích thước ban đầu huyết khối lớn)
• Huyết khối TM chậu-đùi (đoạn gần) thường gây triệu chứng hơn và có
nguy cơ thuyên tắc động mạch phổi cao hơn so với huyết khối TM sâu
vùng cẳng chân
• Nếu không điều trị, # 50% bệnh nhân thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch có
triệu chứng sẽ bị tái phát trong vòng 3 tháng sau đó
Kearon C Circulation 2003;107:I-22-I
Trang 7Biểu hiện lâm sàng của huyết khối tĩnh mạch sâu
• Chủ quan: cảm giác đau, nặng bên chân bị tổn thương
• Khám: Chân phù, ấm
• Có thể không triệu chứng
Trang 8Biểu hiện lâm sàng của thuyên tắc ĐMP cấp
Trang 9Thuyên tắc huyết khối TM: Kẻ sát nhân thầm lặng
80%
không triệu chứng
Gần 80% bệnh nhân không triệu chứng 1,2
# 10% các ca thuyên tắc ĐMP có triệu chứng chết trong vòng 1 giờ đầu Đa số bệnh nhân chết vì
thuyên tắc ĐMP không có triệu chứng của huyết khối TM sâu trước đó
> 70% các ca tử vong do thuyên tắc ĐMP chỉ được xác định khi làm tử thiết 2,3
1 Lethen H et al Am J Cardiol 1997;80:1066-9
2 Sandler DA et al J R Soc Med 1989;82:203-5
3Stein PD et al Chest 1995;108:978-81
Trang 11Hội chứng sau huyết khối
(Post-Thrombotic Syndrome – PTS)
• Xảy ra ở gần 1/3 số bệnh nhân trong
vòng 5 năm sau HKTM sâu 1,2
• Đặc trưng: 3
– Đau – Phù
– Sạm da – Chàm – Dãn tĩnh mạch nông – Loét tĩnh mạch
• Ảnh hưởng đáng kể đến sinh hoạt và
làm giảm chất lượng sống 4
1 Prandoni P et al, Ann Intern Med 1996;125:1–7; 2 Cohen T et al Thromb Haemost 2007; 98: 756–764
3 Kahn SR J Thromb Thrombolysis 2006;21:41–48; 4 Kachroo S et al, Am J Health Syst Pharm 2012;69:567–572
Trang 12Tăng áp phổi do thuyên tắc huyết khối mạn
(Chronic Thromboembolic Pulmonary Hypertension – CTEPH)
• Biến chứng nặng của thuyên tắc ĐMP
– Gần 5% bệnh nhân thuyên tắc ĐMP sau
đó bị tăng áp phổi do TTHK mạn 1 – Bệnh tiến triển với tỉ lệ tử vong 4–20% 2
• Giai đoạn đầu của bệnh thường không
triệu chứng 2,3
• Các triệu chứng đặc trưng: 3
– Khó thở khi gắng sức
– Mệt
– Hạ oxy máu
– Ở giai đoạn trễ bệnh nhân có tất cả các
biểu hiện của suy tim phải nặng
1 Kearon C Circulation 2003;107:I22–I30; 2 Torbicki A et al, Eur Heart J 2008;29:2276–2315;
3 Olsson KM et al, Dtsch Arztebl Int 2014;111:856–862
Trang 13Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch: một trong các nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn cầu
Ước tính có
300,000 ca chết
liên quan với
TTHKTM mỗi
năm ở Hoa Kỳ 2
TTHKTM gây ra ít nhất 3 triệu ca tử vong mỗi năm trên toàn cầu 3
1 Cohen AT et al, Thromb Haemost 2007;98:756–764; 2 Heit JA et al, Blood 2005;106:Abstract 910;
3 ISTH Steering Committee for World Thrombosis Day J Thromb Haemost 2014;12:1580–1590
Ước tính TTHKTM gây > 500,000 ca tử vong
ở Châu Âu mỗi nămr 1
Trang 14Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch: một trong các nguyên nhân gây tử vong chính ở Châu Âu
388,000
543,454 143,000
0 100,000 200,000 300,000 400,000 500,000 600,000
Số ca chết do thuyên tắc huyết khối TM
Số ca chết do các loại ung thư thường gặp
Phổi Vú
1 Cohen AT et al, Thromb Haemost 2007;98:756–764;
2 GLOBOSCAN http://globocan.iarc.fr/Pages/fact_sheets_cancer.aspx [accessed 21 May 2015]
Trang 15Nguy cơ khi không điều trị
1 Leizorovicz and Mismetti Circulation 2004;110(Suppl IV):13–9
2 Baglin TP et al J Clin Pathol 1997;50:609–10
Geerts WH Chest 2001:119:132–75S
Nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
nếu không điều trị dự phòng
Trang 16Nghiên cứu INCIMEDI trên bệnh nhân VN
nhập viện vì bệnh nội khoa
nhồi máu cơ tim cấp suy tim cấp nhũn não cấp suy hô hấp cấp nhiễm trùng cấp
Đặng Vạn Phước và cs Huyết khi61i tĩnh mach sâu: chẩn đoán bằng siêu âm Duplex trên bệnh nhân nội khao nhập viện Tạp chí Tim Mạch học, 2010, 56:24-36
Trang 17Nghiên cứu INCIMEDI:
Tần suất HKTM sâu chẩn đoán bằng siêu âm Doppler
Có huyết khối tĩnh mạch sâu, n (%)
Không có huyết khối tĩnh mạch sâu, n (%)
Siêu âm lần 1
Tỉ lệ phát hiện HKTM sâu sau 2 lần siêu âm: 21%
Đặng Vạn Phước và cs Huyết khi61i tĩnh mach sâu: chẩn đoán bằng siêu âm Duplex trên bệnh nhân nội khao nhập viện Tạp chí Tim Mạch học, 2010, 56:24-36
Trang 18Phòng ngừa TTHKTM trong bệnh viện:
Nghiên cứu ENDORSE
32 quốc gia – 358 bệnh viện
Bệnh nhân đầu tiên được tuyển ngày 2/8/2006 Bệnh nhân cuối được tuyển 4/1/2007
Trang 19ENDORSE: Bệnh nhân có nguy cơ TTHKTM
được điều trị dự phòng
Mục tiêu
50 % được điều trị
theo khuyến cáo ACCP
Toàn bộ
( N= 68,163 )
42 % có nguy cơ TTHKTM
40 % được điều trị theo
64 % có nguy cơ TTHKTM
59 % được điều trị
theo ACCP
BN ngoại khoa
( n = 30,827 )
Trang 20Tỉ lệ có điều trị dự phòng theo khuyến cáo
ở bệnh nhân ngoại khoa và nội khoa có nguy cơ
Acute Respiratory Disease
Acute Heart Failure
Pulmonary Infection
Ischemic Stroke
Trang 21Dự phòng tiên phát TTHKTM ngoài phẫu thuật
Hướng dẫn ACCP lần 9 (2012)
Tiền sử TTHKTM (loại trừ huyết khối tĩnh mạch nông) 3
Bất động (do hạn chế của chính bệnh nhân hoặc do chỉ định của BS) 3
Thang điểm dự báo Padua
* Thiếu hụt antithrombin, protein C hoặc S, yếu tố V Leiden, biến dị prothrombin G20210A,
hội chứng kháng phospholipid
(≥ 4 điểm nguy cơ cao)
Trang 22Dự phòng tiên phát TTHKTM ngoài phẫu thuật
Hướng dẫn ACCP lần 9 (2012)
Các YTNC độc lập của chảy máu (IMPROVE Investigators)
Trang 23Dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân nội khoa:
• TNLS phân nhóm ngẫu nhiên mù đôi
• Đối tượng: 1102 bệnh nhân tuổi ≥ 40, nhập viện vì:
- Suy tim (NYHA III hoặc IV)
- Suy hô hấp cấp không phải thở máy
- Một trong các bệnh lá sau: nhiễm khuẩn cấp không có choáng, bệnh thấp khớp cấp, viêm khớp cấp ở chân, bệnh viêm ruột, kèm
1 ≥ YTNC:
Tuổi > 75, ung thư, tiền sử TTHKTM, béo phì, dãn tĩnh mạch nông ở chân, liệu pháp hormon (kháng androgen hoặc estrogen, không tính hormon thay thế sau mãn kinh), suy tim hoặc suy hô hấp mạn
N Engl J Med 1999;341:793-800
Trang 24Dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân nội khoa:
• Can thiệp:
- Enoxaparin 40 mg/ngày TDD
- Enoxaparin 20 mg/ngày TDD
- Placebo
Thời gian điều trị: 6-14 ngày
• TCĐG chính: Huyết khối tĩnh mạch sâu (xác định bằng chụp tĩnh mạch cản quang hoặc siêu âm Duplex)
N Engl J Med 1999;341:793-800
Trang 25MEDENOX: Thiết kế nghiên cứu
Ngày 83-110 Kết thúc nghiên cứu
Ngày 1 Tiêu chuẩn nhận bệnh/
Chia ngẫu nhiên
Trang 26Nghiên cứu MEDENOX Biến cố TTHKTM vào ngày 14
Enoxaparin 40 mg làm giảm có ý nghĩa các biến cố TTHKTM
P=0.037 P=0.0002
Trang 27Nghiên cứu MEDENOX:
Biến cố TTHKTM vào ngày 110
Lợi ích của điều trị bằng enoxaparin 40 mg được duy trì suốt 3 tháng
Trang 28Nghiên cứu MEDENOX:
Biến cố chảy máu trong lúc điều trị
Không khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm
n=4 (1.1%)
n=40 (11.4%)
n=39 (10.8%)
n=5 (1.4%)
n=6 (1.7%)
n=1 (0.3%)
n=40 (11.4%)
Trang 29Thuyên tắc ĐMP (V/Q scan, chụp mạch, giải phẫu tử thi)
An toàn (chảy máu, xét nghiệm labo)
(665 bệnh nhân: 332 hô hấp, 333 Tim mạch)
Nghiên cứu THE-PRINCE:
Enoxaparin vs UFH ở bệnh nhân nội khoa
Kleber FX et al Am Heart J 2003;145:614–21
Thiết kế nghiên cứu
Trang 30Nghiên cứu THE-PRINCE:
Enoxaparin trên bệnh nhân nội khoa
Trang 31UFH (n=333), n (%) P value
Tổng số BN có biến cố ngoại ý 152 (45.8) 179 (53.8) 0.044
Tác dụng ngoại ý có thể do thuốc 7 (2.1) 30 (9.0) 0.00013
Nghiên cứu THE-PRINCE:
Enoxaparin trên bệnh nhân nội khoa
Trang 32PRIME 1 86% UFH (5,000 IU t.i.d.)
10.4 † (n=212) 8.4 (n=339)
34.7 † (n=72) 19.7 (n=76)
RRR 86%
19%
43%
1 Lechler E et al Haemostasis 1996;26 (Suppl 2):49–56
2 Kleber FX et al Am Heart J 2003;145:614–21
3 Hillbom M et al Acta Neurol Scand 2002;106:84–92
Enoxaparin vs heparin KPĐ (UFH) trên BN nội khoa:
Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
*VTE ngày 7; † VTE ngày 10
Trang 331 Lechler E et al Haemostasis 1996;26 (Suppl 2):49–56
2 Kleber FX et al Am Heart J 2003;145:614–21
3 Hillbom M et al Acta Neurol Scand 2002;106:84–92
PRIME 1 UFH (5,000 IU t.i.d.)
Nghiên cứu Điều trị dự phòng BN bị chảy máu nặng (%)
0.3 (n=333) 0.3 (n=332)
0 (n=106) 0.9 (n=106)
Enoxaparin vs heparin KPĐ (UFH) trên BN nội khoa:
Chảy máu nặng
Trang 34TTHKTM ở bệnh nhân nằm ICU
• Khảo sát trên 251 bệnh nhân nhập khoa ICU vì suy tim
Cook et al Crit Care Med 2005;33:1565-1571
0 2 4 6 8 10
Tỉ lệ mắc HKTM sâu / TTĐMP
3 lần
9.6 % sau 8 ngày nằm ICU
lúc mới nhập khoa ICU
Trang 35TTHKTM ở bệnh nhân nằm ICU
• Hơn 33% bệnh nhân nằm khoa ICU nội không được điều trị dự phòng bị TTHKTM
• Khoảng 30% bệnh nhân nằm khoa ICU nội và ngoại không
được điều trị dự phòng bị TTHKTM trong vòng 1 tuần đầu sau khi nhập khoa
• 63% các ca HKTM sâu và 70% các ca chết do thuyên tắc ĐMP (xác định khi mổ xác) xảy ra trong ICU đã không được chẩn
đoán trước đó
Sandler and Martin J R Soc Med 1989;82:203-205
Tapson J Crit Illn 2000;15(suppl)S18-S23
Cade Crit Care Med 1982;10:448-450
Hirsh et al JAMA 1995;274:335-337
Attia et al Arch Intern Med 2001;161:1268-1279
Stein and Henry Chest 1995;108:978-981
Trang 36RR=0.48 (0.11–2.16); n=29
Lợi ích của enoxaparin đối với bệnh nhân nằm ICU
Phân tích dưới nhóm MEDENOX
Alikhan R, Cohen AT et al Blood Coagul Fibrinolysis 2003;14:341-6
CI = confidence interval
RR = relative risk
Trang 37• Suy tim NYHA III, IV, suy tim cấp: Enoxaparin giảm VTE RRR: 71%, ARR: 10.6%; (RR, 0.29; 95%CI, 0.1-0,84)
• 21 BN suy tim NYHA IV dùng enoxaparin: không có trường hợp VTE nào
Trang 38KHUYẾN CÁO VỀ CHẨN ĐOÁN,
ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH
HỘI TIM MẠCH QUỐC GIA VIỆT NAM
2016
Trang 39Dự phòng TTHKTM cho bệnh nhân nội khoa
(VNHA 2016)
• Tất cả bệnh nhân nội khoa điều trị nội trú cần được đánh giá
nguy cơ TTHKTM dựa vào tình trạng bệnh l{ của họ và các YTNC phối hợp
• Đánh giá nguy cơ TTHKTM dựa trên thang điểm dự báo PADUA
(Padua Prediction Score : PPS): sử dụng PPS để phân nguy cơ
TTHKTM của bệnh nhân là THẤP (< 4) hay CAO (≥ 4)
• Nguy cơ chảy máu của bệnh nhân nên được đánh gia theo thang điểm IMPROVE để lựa chọn biện pháp dự phòng phù hợp
Trang 40Dự phòng TTHKTM cho bệnh nhân nội khoa
(VNHA 2016)
Khuyến cáo Mức độ
BN nội khoa điều trị nội trú có nguy cơ cao bị thuyên tắc HKTM
được khuyến cáo dự phòng bằng heparin TLPT thấp, heparin
không phân đoạn hoặc fondaparinux (1)
IB
BN nội khoa điều trị nội trú có nguy cơ cao bị thuyên tắc HKTM
nhưng nguy cơ chảy máu cao, nên được dự phòng bằng bơm
hơi áp lực ngắt quãng hoặc tất chun áp lực
IIC
(1) Thời gian điều trị dự phòng: khuyến cáo kéo dài thời gian dự phòng tới khi bệnh nhân ra viện,
hoặc có thể đi lại được Với một số đối tượng chọn lọc (bệnh nhân cai thở máy hoặc bất động đang trong giai đoạn phục hồi chức năng), có thể kéo dài thời gian dự phòng tới 10 ± 4 ngày
Trang 41Dự phòng TTHKTM cho bệnh nhân nội khoa
(VNHA 2016)
Một số trường hợp đặc biệt:
• Bệnh nhân điều trị tại khoa Hồi sức tích cực: do có nhiều
YTNC thuyên tắc HKTM phối hợp nên được dự phòng một
cách hệ thống bằng heparin TLPT thấp hoặc heparin không phân đoạn, trừ trường hợp nguy cơ chảy máu cao - dự phòng bằng máy bơm hơi áp lực ngắt quãng (Mức độ IIC)
Trang 42Dự phòng TTHKTM cho bệnh nhân nội khoa
(VNHA 2016)
Một số trường hợp đặc biệt:
• Bệnh nhân đột quị cấp do tắc mạch: Khuyến cáo dự phòng bằng
máy bơm hơi áp lực từng lúc với bệnh nhân nhập viện trong vòng
72 giờ kể từ khi bắt đầu triệu chứng và có liệt vận động Dự phòng bằng thuốc chống đông có thể bắt đầu sớm nhất là 48 giờ sau khi bị đột quị, và kéo dài trong vòng 2 tuần, hoặc tới khi bệnh nhân có thể vận động (nhưng không quá 6 tuần)
• Bệnh nhân đột quị cấp do chảy máu não: Khuyến cáo dự phòng
bằng máy bơm hơi áp lực ngắt quãng ngay khi nhập viện Xem xét dự phòng bằng chống đông sau 1 – 3 ngày, sau khi cân nhắc kỹ nguy
cơ chảy máu (dựa vào lâm sàng, huyết áp, kích thước vùng chảy
máu) và nguy cơ tắc mạch (tình trạng bất động)
Trang 43Recommendations Class Level
Thromboembolism prophylaxis (e.g with LMWH) is recommended in
patients not already anticoagulated and with no contra-indication to
anticoagulation, to reduce the risk of deep venous thrombosis and
pulmonary embolism
I B
Trang 44TÓM TẮT
• Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM):
- Bệnh l{ nguy hiểm, có thể gây tử vong, để lại nhiều di chứng nặng nề và thường tái phát nếu không được điều trị thích hợp
- Tần suất 17-21% ở bệnh nhân nhập viện vì bệnh nội khoa cấp nếu không có dự phòng
• Enoxaparin TDD 40 mg/ngày: Biện pháp dự phòng tối ưu cho:
- Bệnh nhân nhập viện vì bệnh nội khoa cấp có nguy cơ cao bị
TTHKTM, đặc biệt là bệnh nhân nhập viện vì suy tim cấp
- Bệnh nhân nội khoa nặng nằm ICU (không có nguy cơ cao chảy máu)