Một bệnh nhân nam 56 tuổi, có bệnh mạch vành, đau thắt ngực, thay đổi ECG không đặc hiệu và tăng 28 lần tái thông trong 10 năm qua... • Phụ nữ • Bệnh nhân đái tháo đường • Bệnh nhâ
Trang 1CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH VÀNH
Ở BN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ BN CAN THIỆP
GS TS VÕ THÀNH NHÂN
ĐH Y Dược – BV Chợ Rẫy TPHCM
Trang 250 năm tái thông mạch máu sau nhồi máu cơ tim…
… với những tiến bộ kỹ thuật đa dạng
• 1964: lần đầu tiên CABG
– Thủ thuật xâm lấn & mạnh tay
• 1977: lần đầu tiên tái tạo mạch vành
– Tiếp cận không xâm lấn, ngay lập tức đạt thành công lớn
– Những vấn đề không trông đợi:
• Nguy cơ tắc nghẽn đột ngột
• Nguy cơ tái hẹp
V.Kolesov
A.Gruentzig
Trang 350 năm tái thông mạch máu sau nhồi máu cơ tim…
•1984: đặt stent mạch vành đầu tiên
– Ngay lập tức làm giảm phẫu thuật CABG cấp cứu
– Nhiều cải tiến theo sau:
• BMS: ngăn ngừa co rút
• DES: ngăn ngừa co rút và tăng sản
1 Stefanini GG, Holmes DR Jr Drug-eluting coronary-artery stents N Engl J Med 2013;368(3):254–265
U.Sigward J.Puel
… với những tiến bộ kỹ thuật đa dạng
PCI trở thành một trong số các thủ thuật can thiệp điều trị được thực
hiện nhiều nhất trong y khoa (1)
Trang 4PCI bùng nổ ở khắp mọi nơi
Trang 5Data obtained through a SERVIER internal survey made in March 2015
Sự phát triển của PCI 2008-2013
11 quốc gia:
Bulgaria, Brazil, Romania, China, Pakistan, Estonia, Bangladesh, Czech Rep, Georgia, Russia, và Poland
Hữu ích nhưng không phải lúc nào cũng đủ…
Trang 63.Có gì khác để kiểm soát triệu chứng cho bệnh nhân?
Một bệnh nhân nam 56 tuổi,
có bệnh mạch vành, đau
thắt ngực, thay đổi ECG
không đặc hiệu và tăng
28 lần tái thông trong 10
năm qua 67 stent CABG
Trang 7Bạn sẽ làm gì nếu gặp một bệnh nhân có triệu chứng
với tiền căn nhiều lần can thiệp mạch vành?
1 Tôi sẽ thực hiện thêm một lần nữa
1 Tôi sẽ khuyến cáo BN đi mổ bắt cầu
1 Tôi sẽ thử tối ưu hóa điều trị nội khoa
Trang 8• Phụ nữ
• Bệnh nhân đái tháo đường
• Bệnh nhân có bệnh thận mạn
• Bệnh nhân lớn tuổi
• Bệnh nhân đã có tái thông mạch máu
• Tái thông lặp lại trên bệnh nhân đã tái
thông bằng CABG trước đó
• Tắc nghẽn hoàn toàn mạn tính
• Đau thắt ngực trơ
• Chăm sóc ban đầu
• Khoảng trống về chứng cứ
Những nhóm đối tượng đặc biệt
European Heart Journal (2013) 34, 2949–3003
Chiến lược sau đó nên tập trung vào việc đánh giá triệu chứng của bệnh nhân, tình trạng
chức năng và phòng ngừa thứ phát, và không nên chỉ tập trung về việc phát hiện tái hẹp stent hoặc tắc nghẽn cầu nối
Trang 9Phòng ngừa thứ phát – làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch và giảm tình trạng thiếu máu cục bộ –
và phục hồi chức năng tim
là những phần không thể thiếu của chiến lược điều trị
sau tái thông mạch máu
European Heart Journal (2014) 35, 2541–2619
Trang 10M Marzilli et al J Am Coll Cardiol 2012;60(11):951-956
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG VI MẠCH
THIẾU MÁU CỤC
BỘ CƠ TIM
VIÊM
CO THẮT MẠCH VÀNH
Đề xuất thay đổi mô hình trong Bệnh tim thiếu máu cục bộ (IHD)
“Nếu chúng ta đặt tế bào cơ tim vào trung tâm của mô hình, khi đó tất cả các nguồn bệnh lý tiềm năng mà có thể dẫn đến đau thắt ngực không ổn định, NMCT cấp và đột tử do tim đều có thể được
xem xét đến”
Trang 111 Bệnh tim thiếu máu cục bộ có thể xuất phát từ một số cơ
biệt khởi phát TMCB cơ tim , trên từng bệnh nhân
trung bảo vệ tế bào cơ tim trước tình trạng thiếu máu cục
bộ, bất kể cơ chế khởi phát như thế nào
3 thông điệp chính
Trang 12Những câu hỏi nền tảng
1 Trong kỷ nguyên của các kỹ thuật tái thông mạch,
chúng ta có cần so sánh PCI hoặc CABG với điều trị nội khoa tối ưu?
2 Hoặc tốt hơn nữa là sử dụng cách tiếp cận phối hợp
cả hai?
2 Điều trị nội khoa tối ưu hiện nay nghĩa là gì ?
Trang 13“Điều trị nội khoa tối ưu đòi hỏi có ít nhất một thuốc để
cộng với các thuốc phòng ngừa biến cố ”
Trang 14Hiệu quả điều trị trên triệu chứng
Boden WE et al N Engl J Med 2007;356:1503-16
Gần 30% bệnh nhân vẫn còn triệu chứng
Điều trị nội khoa tối ưu (thuốc tác dụng lên huyết động) cùng với PCI
không đủ bảo vệ BN đau thắt ngực ổn định đối với tình trạng TMCB
Trang 16Br J Pharmacol (2014) 171 2080–2090
Những bằng chứng gần đây gợi ý
rằng can thiệp điều hòa chuyển
hóa năng lượng trong tế bào cơ
tim bằng cách giảm quá trình oxy
hóa acid béo và/hoặc tăng cường
oxy hóa glucose có thể cải thiện
chức năng của tim bị thiếu máu
cục bộ , tim bị suy bơm, và ở tim
có bệnh cơ tim đái tháo đường
Trang 171,00 1,50 2,00
Fragasso G et al Eur Heart J 2006;27:942-48
Tăng năng lượng trong suy tim / bệnh tim thiếu máu cục bộ
Trang 18Nồng độ cTnI trong các mẫu
máu của BN được đo vào các
thời điểm trước khi bắt đầu
(T0) và 6, 12, 18 và 24 giờ sau
khi tiến hành PCI
Các con số là giá trị trung bình
(độ lệch chuẩn) của 130 chứng
(ô trắng) và 136 dùng
trimetazidine (ô đậm) Mũi tên
chỉ thời điểm thực hiện PCI
*** p,0.001
Hiệu quả bảo vệ của TMZ khi sử dụng liều nạp
trước khi can thiệp
Diễn tiến phóng thích (cTnI) theo thời gian
Bonello, et al Heart,June2007; 93: p703–707
Trang 19Hiệu quả dài hạn của TMZ trên BN BMV
sau can thiệp PCI
Trang 20“Khoảng 1/3 các trường hợp PCI chương trình bị tổn thương cơ tim có ý nghĩa (gọi là tổn thương cơ tim
vong sau đó”
Trang 21Nồng độ cTnI, tỉ lệ tái nhập viện và các chỉ số siêu âm tim ở
nhóm Trimetazidine và nhóm chứng
XU H et al Chin J Cardiol 2013;41(3):205-209
106 BN đau thắt ngực không ổn định, đã thực hiện thành công PCI chương trình
Hiệu quả bảo vệ tế bào cơ tim của TMZ cho BN
Trang 22theo dõi hình ảnh mạch máu (9-13
tháng sau xuất viện)
Trang 23BN có đái tháo đường
Trang 24Shah AD Lancet diabetes endocrinol 2015;3:105-113
Liên quan của đái tháo đường với
các bệnh lý tim mạch
Trang 25Shah AD Lancet diabetes endocrinol 2015;3:105-113
Liên quan của đái tháo đường với
các bệnh lý tim mạch
Trang 26Nguyên nhân tử vong hàng đầu ở BN
ĐTĐ là bệnh tim mạch
Geiss LS, et al In: Diabetes in America, 2nd ed 1995 Bethesda, MD: National Institutes of Health; 1995:chap 11
Trang 27Nguyên nhân tử vong hàng đầu ở BN
ĐTĐ là bệnh tim mạch
Geiss LS, et al In: Diabetes in America, 2nd ed 1995 Bethesda, MD: National Institutes of Health; 1995:chap 11
Trang 280 10 20 30 40 50
Haffner SM et al N Engl J Med 1998;339:229; Arch Intern Med 2011;171:404
Đái tháo đường = Nguy cơ # BMV
Trang 290 10 20 30 40 50
Haffner SM et al N Engl J Med 1998;339:229; Arch Intern Med 2011;171:404
Đái tháo đường = Nguy cơ # BMV
Trang 300 10 20 30 40 50
More recent studies suggest that this is perhaps only true for those with fairly
long-standing diabetes – duration over ten years
Haffner SM et al N Engl J Med 1998;339:229; Arch Intern Med 2011;171:404
Đái tháo đường = Nguy cơ # BMV
Trang 31Xơ vữa động mạch ở bệnh nhân ĐTĐ
Những đặc điểm cần chú ý
– phơi nhiễm của thụ thể GpIIb/IIIa kết tập
pattern)
– Giảm dự trữ dòng chảy vành giảm sự dung nạp với vi huyết
khối
– Giảm sự phát triển THBH Tổn thương cơ tim lan rộng
bóng đơn thuần hoặc đặt stent thường
Trang 32Thiếu máu cục bộ cơ tim thầm lặng
đặc điểm thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ
Thiếu máu cục bộ thầm lặng (silent
ischemia) là tình trạng thiếu máu cục bộ
cơ tim mà không có cơn đau thắt ngực rõ
Có thể xuất hiện NMCT mà không có dấu hiệu báo trước
Trang 33Cơ chế thiếu máu cục bộ cơ tim thầm lặng ở bệnh nhân đái tháo đường
sản xuất năng lượng theo con đường oxy hóa acid béo ↓ sản xuất theo con đường glucose
Khiếm khuyết hệ thống cảnh báo cảm giác đau
sản xuất kháng viêm cytokins ức chế dẫn truyền
cảm giác đau, ngưỡng kích thích thần kinh
Tổn thương TK thực vật trên tim
nồng độ chất giảm đau beta-endorphin
Diabetologia; 2010: 57-65
Trang 34ISCHEMIC/REPERFUSION
Circulating Fatty Acids
Fatty Acid Oxidation
DIABETIC CARDIOMYOPATHY
per ATP produced
Cardiac Efficiency
Quy trình chuyển hoá ở BN TMCB kèm ĐTĐ
Fillmore N et al British Journal of Pharmacology 2014;171:2080–2090
Trang 35Bệnh đái tháo đường gây tăng nguy cơ vỡ mảng
xơ vữa trong động mạch vành và tạo huyết khối
Nguyên nhân nhồi máu cơ tim cấp
Kết tập tiểu cầu Fibrinogen
vWF
Huyết khối
Vỡ mảng
xơ vữa
Trang 36Can thiệp ĐMV cho BN ĐTĐ
vẫn còn nhiều thách thức
Trang 37Các yếu tố dự báo tử vong của BN HCMVC được can thiệp qua da
Angina Hypertension
Diabetes
Smoking
Previous MI
ST depression Troponin T >0.03 µg/L
3-VD
RR 1.5 0.5 0.9 0.7 5.4 0.9 3.2 1.8 1.2 1.9
Relative risk (95% CI)
(Norhammar et al J Am Coll Card 2004; 43; 585)
N = 1 222
Diabetes
No 1 067
Yes 155
Trang 38Ảnh hưởng sớm và dài hạn của ĐTĐ
trên can thiệp ĐMV (PCI)
Trang 39Liên quan giữa tái hẹp và tỷ lệ tử vong
ở bệnh nhân ĐTĐ
Van Belle E et al Circulation 001;103:1218-24
• 513 diabetic pts underwent 6 month f/u angio and long-term clincal f/u
• 10-yr mortality
• No restenosis: 24%
• Non-occlusive: 35%
• Occlusive: 59%
• Occlusive (but not non-occlusive)
restenosis associated with strong,
independent risk of 10-year mortality (RR 2.4)
Adjusted RR = 2.38
(95% CI 1.48-3.85)
Years
No Restenosis
Trang 40Ảnh hưởng của đường huyết đối với
dòng chảy sau can thiệp ở BN NMCT cấp
Trang 41Rối loạn ngưng tập tiểu cầu
ở bệnh nhân ĐTĐ
Trang 42Rối loạn chức năng thất trái nặng hơn
ở bệnh nhân ĐTĐ sau NMCT
Trang 43Điều trị toàn diện đóng vai trò quyết định
Thay đổi lối sống
Điều trị triệu chứng tốt/Tái tưới máu khi có chỉ định
Trang 44Mục tiêu trong điều trị
cơn đau thắt ngực ổn định
Giảm thiếu máu cục bộ
và cải thiện triệu chứng
Trang 46Cơ chế các thuốc chống đau thắt ngực
Trang 47Time to 1-mm ST depression
Trimetazidine Placebo
Time to onset of angina
Angina attacks/week (n) Nitrate use / week (n)
n=426 Stable angina patients All on metoprolol (50 mg/day)
Szwed H et al TRIMPOL II Eur Heart J 2001;22:2367-2374
Trang 48TMZ cải thiện khả năng gắng sức
TMZ
European Heart Journal (2001) 22, 2267–2274 doi:10.1053/euhj.2001.2896
Cardiology 2011;120:59–72 DOI: 10.1159/000332369
Trang 49Trimetazidine mang lại lợi ích
trên BN đái tháo đường
ESC guidelines 2013
Trang 50G Marazzi et al / International Journal of Cardiology 120 (2007) 79–84
n = 30
t = 6 months
Trimetazidine chống thiếu máu cục bộ thầm
lặng ở BN đái tháo đường
Trang 51Thay đổi vận động thành thất trái
và chức năng tâm trương thất trái
(Rosano GMC et al Cardiovasc Diabetology 2003;2:16)
WMSI: Wall Motion Score Index
Trang 52Thay đổi các kích thước cuối tâm trương và
cuối tâm thu thất trái
(Rosano GMC et al Cardiovasc Diabetology 2003; 2:16)
32 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có ĐTN ổn định do bệnh mạch vành (đã xác định bằng chụp ĐMV cản quang hoặc có tiền sử NMCT) và EF < 50%
Trang 53TMZ cải thiện phân suất tống máu thất trái
(Rosano GMC et al Cardiovasc Diabetology 2003;2:16)
Trang 54Chiến lược điều trị tái thông ĐMV tối ưu
ở bệnh nhân ĐTĐ
• Tái thông khi nào?
• PCI hay CABG?
Trang 55Ích lợi của ĐT tái tưới máu
(CABG và/hoặc PCI) so với ĐT nội
*10%
KHỐI LƯỢNG TMCB LỚN
Điều trị nội khoa
* Khối lượng cơ tim TMCB
Trang 56So sánh giữa CABG và PCI ở nhóm BN
ĐMV đa nhánh có đái tháo đường
Trang 57Bệnh ĐMV lan tỏa (vùng giải phẫu/hoặc chức năng)
Windecker et al: EHJ, 2014 ESC/EACTS Guidelines for Revascularization ©2015 MFMER
Tóm tắt chỉ định tái thông ở BN BMV ổn định hoặc BTTMCB thầm lặng (AHA/ACC 2014)
Trang 58CABG được ưu tiên hơn PCI cho
BN ĐTĐ có tổn thương nhiều nhánh ĐMV
diabetes mellitus and multivessel CAD for which
3-vessel CAD or complex 2-3-vessel CAD involving the proximal LAD ), particularly if a LIMA graft
the patient is a good candidate for surgery
A Heart Team approach to revascularization is
recommended in patients with diabetes mellitus and complex multivessel CAD
I IIa IIb III
Modified
2014
I IIa IIb III
New 2014
Trang 59Recommendations Clas
s
Lev
el
Optimal medical treatment should be considered as preferred
treatment in patients with stable CAD and DM unless there are large
areas of ischaemia or significant left main or proximal LAD lesion
CABG is recommended in patients with DM and multivessel or
Complex (SYNTAX Score >22) CAD to improve survival free from
major cardiovascular events
PCI for symptom control may be considered as an alternative to
CABG in patients with DM and less complex multivessel CAD
Khuyến cáo ESC 2013 nhấn mạnh CABG và tính điểm SYNTAX ở BN ĐTĐ
assessment before deciding on type of intervention
www.escardio.org
Trang 60Beltrame JF et al Arch Intern Med 2009;169(16):1491-1499
ngoại viện vẫn còn triệu chứng
(xuất hiện cơn ĐTN hàng tuần)
1/3 Bệnh nhân đau thắt ngực sau xuất viện
vẫn còn triệu chứng
Điều trị nội khoa
+ tái thông mạch vành
Trang 61Xu X et al Clin Drug Investig 2014;34(4):251-8
P=0.011
Trimetazidine
TMZ giảm tái phát đau thắt ngực sau PCI
Trang 62Kết luận
ĐTĐ tùy thuộc vào từng bệnh nhân cụ thể
• ĐTĐ là một thực tế và thách thức trong điều trị bệnh ĐMV
mạch với điều trị nội khoa là nền tảng.
• TMZ là một điều trị cần thiết giúp cải thiện triệu chứng lâm
phân tầng nguy cơ hoặc điều trị tái thông vào thời điểm thích hợp