Tại VN chưa có NC theo dõi dọc về sự thay đổi EF sau bít ÔĐM và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi này trên đối tượng là người trưởng thành... Đánh giá thay đổi chức năng tâm thu thấ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN DANH QUÝ
ĐÁNH GIÁ TIẾN TRIỂN CHỨC NĂNG TÂM THU THẤT TRÁI
TỨC THỜI VÀ NGẮN HẠN SAU BÍT ỐNG ĐỘNG MẠCH Ở NGƯỜI LỚN
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN LÂN HIẾU
Trang 21. Nguyễn Lân Việt and và cộng sự (2014)
2 Nguyễn Huy Lợi (2011)
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiều NC gần đây chỉ ra rằng có hiện tượng EF ngay sau đóng ÔĐM và trở lại sau 6 tháng ở trẻ em1
Có nhiều PP đánh giá EF như: SÂ, thông tim, xạ hình cơ tim …
SÂ Doppler tim là PP không xâm lấn, dễ thực hiện, chính xác tương đối cao để thăm dò cấu trúc và chức năng tim
Tại VN chưa có NC theo dõi dọc về sự thay đổi EF sau bít ÔĐM
và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi này trên đối tượng là người trưởng thành
1.Gupta Saurabh Kumar 2011; Tilahun, Birkneh Tefera and Endale (2013)
Trang 4MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Đánh giá thay đổi chức năng tâm thu thất trái bằng SA doppler tim tại thời điểm 3 ngày đầu và sáu tháng sau bít ÔĐM ở người lớn
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến sự thay đổi trên
Trang 5ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng NC
Bệnh nhân CÔĐM có tuổi ≥ 18 tuổi, sau đóng ÔĐM bằng PP qua da tại Viện tim mạch quốc gia Việt Nam
Địa điểm và thời gian NC
Địa điểm: Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai
Thời gian: 10/2014 -10 /2015
Thiết kế NC và chọn mẫu
Phương pháp nghiên cứu tiến cứu
Chọn mẫu theo trình tự thời gian
Trang 6ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
đã đóng ÔĐM thành công bằng PP qua da
* BN đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn
loại trừ
* BN CÔĐM tuổi <18, kèm theo các dị tật bẩm sinh khác ở tim như TLT, TLN, …
* BN không có CĐ hoặc bít ÔĐM thất bại
* BN không đồng ý tham gia vào nghiên cứu
Trang 7Sơ đồ nghiên cứu
Chọn bệnh nhân
Hỏi bệnh, thăm khám LS, làm
XN CTM, SHM, Xq phổi, ĐTĐ, SÂ
tim xét thông tim đóng ÔĐM
Không đủ tiêu chuẩn
lựa chọn hoặc có tiêu
chuẩn loại trừ
Tiến hành thông tim đóng ÔĐM và lấy các biến số NC
trong thông tim
Sau bít ÔĐM được và xử trí BC sau bít ÔĐM, theo dõi LS,ECG,
SA tim sau bít trong vòng 3 ngày, điều trị nội khoa và hẹn
khám lại sau 6 tháng
Sau 6 tháng khám lại: Hỏi triệu chứng còn sau bít, khám LS, SA, ĐTĐ
Trang 8ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- TS: đẻ non, thiếu cân, mẹ mắc Rubella khi mang thai, NKHH
- LS: Tuổi, giới, chiều cao, cận nặng, HA, nhịp tim
- TC: khó thở, mức độ khó thở, tức ngực, hồi hộp đánh trống ngực,
ho máu, mệt mỏi, phù, gan to
- CLS: ĐTĐ, Xquang tim phổi, SÂ tim, SHM
SIÊU ÂM DOPPLER TIM
• Mặt cắt trục ngắn cạnh ức cao hướng về 2 ĐMP
• Mặt cắt trục dọc trên hõm ức
• Mặt cắt trục dọc cạnh ức cao
Đo chiều dài, ĐK ÔĐM phía ĐMC và ĐMP,
Type ÔĐM, chiều shunt và chênh áp qua ống
1.Trương Thanh Hương (2014) siêu âm tim,Còn ống động mạch
Hình ảnh Siêu âm ÔĐM
Trang 9 Thăm dò chức năng tâm thu thất trái
SÂ M-mode: PP Teicholz tính EF thông qua các ĐK thất trái như
Dd, Ds, VLT, TSTT Đo các ĐK được thực hiện trên mặt cắt dọc
cạnh ức ở khoảng giữa dây chằng hoặc chỗ bờ tự do van HL:
EF = 100(Vd-Vs)/Vd) = SV/Vd
Bằng SÂ 2D: theo PP Simson
Ngoài ra còn đo như: ĐKNT, ĐK ĐMC, ALĐMP, ĐKTP…
V =
Trang 10ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• EF giảm khi EF < 50%
• Đường kính thất trái giãn khi Dd ≥54mm
• ĐK nhĩ trái giãn khi ĐK nhĩ trái cuối tâm thu ≥ 39mm
• Khối lượng cơ thất trái tăng khi LVM≥151g
TAĐMP nhẹ: ALĐMPtt từ 31 – 39 mmHg
TAĐMP vừa: ALĐMPtt từ 40 – 59 mmHg
TAĐMP nhiều:ALĐMPtt ≥ 60 mmHg hoặc ALĐMPtb≥ 40 mmHg
• TAĐMP khi ALĐMPtb đo trên thông tim ≥ 25mmHg
• Trên ĐTĐ: dầy thất trái khi chỉ số Sokolov >35 mm, dày nhĩ trái khi sóng P
ở DII >0,12s, dày nhĩ phải khi sóng P ở DII>2,5mm
1.Roberto M Lang et al (2005) ASE 2005
Trang 11ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xử lý và phân tích dữ liệu
Xử lý số liệu theo phần mềm STATA 12.0
- Kết quả được thể hiện dưới dạng bảng hoặc đồ thị
- Dưới dạng giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn
- Dưới dạng tỷ lệ % hay tần suất
- So sánh các biến định lượng: dùng Signtest với 2 nhóm ghép cặp, Mann – Whitney test với 2 nhóm độc lập, Kruskal Wallis test với 3 nhóm độc lập,
- Biến định tính dùng test Khi bình phương (2)
Trang 12KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Gồm 40 bệnh nhân người lớn ≥18 tuổi, sau bít ống động mạch thành công Có 35 bệnh nhân theo dõi được > 6 tháng
Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
Tuổi trung bình: 32,1 ± 11,5 tuổi (19 - 60 tuổi)
Tỷ lệ %
Trang 13KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tỷ lệ giới tính
Trang 14KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Triệu chứng cơ năng bệnh nhân
Trần Thị An năm 2004 khó thở 62,9% ,đau ngực 5,5%, hồi hộp đánh trống ngực 24% P<0,05
Trang 15KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân loại khó thở theo NYHA lúc vào viện
Nguyễn Huy Lợi 2011: NYHA II 43,7%, NYHA IV o,4%
Trang 16Chênh HA tâm thu – tâm trương ≥ 50 mmHg 33 82,5
Triệu chứng thực thể của ống động mạch
Nguyễn Huy Lợi TLT 70,1%
Trang 17KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Triệu chứng X quang bệnh nhân CÔĐM
Nguyễn Huy Lợi Tăng tưới máu phổi 73,2%,ĐMP phồng 42%, gradel 42,7%
Trang 19KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân loại ÔĐM theo Krichenko
Trang 21KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
PP
Đường kính ÔĐM
Thông tim ± SD (n = 40)
Siêu âm ± SD (n = 40) p
Trang 22KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phương pháp
Áp lực ĐMP
Thông tim ± SD (n = 40)
Siêu âm ± SD (n = 40) p
Áp lực ĐMPtt (mmHg) 40,3 ± 24,93 43.47 ± 21.24 0,005
Áp lực ĐMPtb (mm Hg) 26,6 ± 17,28 32.88 ± 16.66 0,001
So sánh ALĐMP trước đóng trên thông tim và trên siêu âm
Stephanie Penning và cộng sự năm 2001 cũng chấy đo trên siêu âm lớn hơn trên thông tim
Trang 25KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thay đổi TCLS ngay sau đóng ÔĐM và sau 6 tháng
Trang 26Thay đổi chức năng thất trái sau đóng ống ở TĐ 3 ngày
Jeong YH 2007 thấy chức năng tâm thu thất trái giảm ngay lập tức sau đóng ÔĐM Gala năm 2005 những BN có đường kính ống động mạch > 3,5 mm thì chức năng thất trái giảm ngay sau đóng ÔĐM
Trang 27Thay đổi chức năng thất trái sau đóng ống ở TĐ 3 ngày và sau 6 tháng
Jeong YH 2007 thấy chức năng tâm thu thất trái giảm ngay lập tức sau đóng ÔĐM và về bình thường sau theo dõi ≥ 6 tháng Gala năm 2005 những BN có đường kính ống động mạch > 3,5 mm thì chức năng thất trái giảm ngay sau đóng ÔĐM và nó sẽ phục hồi lại hoàn toàn sau 3 tháng
Trang 28KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Sự biến đổi của chức năng tâm thu thất trái theo thời gian ( n=35)
Trang 29KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
p<0,05
Sự biến đổi của LVEDVI và ALĐMP theo thời gian (n=35)
Trang 31Zabal C theo dõi trên 37 tháng thấy ALĐMP ở bn trước đóng >50mmHg đã giảm 31±7,7mmHg
và tiếp tục giảm sau thời gian kết thúc nc Garcia td bn ALĐMP trước đóng 71 ± 31,8 mmHg trong >28 tháng cũng thấy ALĐMP giảm còn 31,4mmHg và tiếp tục giảm khi đã két thúc nc
Trang 32r = -0,74 ; p < 0,001
Y = -0,189X + 77,43
Mối tương quan giữa các yếu tố trước đóng ÔĐM với EF sau 3 ngày
Trang 330,11 0,7(0,5-1,1)
Mô hình đa biến giữa các yếu tố nguy cơ làm thay đổi phân suất tống máu sau đóng ÔĐM 3 ngày với các yếu tố liên quan
Trang 34Area under ROC curve = 0.8793
EF < 50% sau dong ODM 3 ngay
Trang 35- LVEDVI giảm sau bít từ 107,9±33,3(ml/m 2 da) còn 88,8±30,2(ml/m 2 da)
và tiếp tục giảm sau 6 tháng để về mức bình thường là 73,7±16,5 (ml/m 2 da) (<75ml/m 2 da)
- ALĐMP giảm sau bít ÔĐM trong vòng 3 ngày từ 41,3±19,0 mmHg xuống còn 35,0±17,7 mmHg và về 26,7±5,2 mmHg là mức bình thường sau 6 tháng (Nhóm tăng ALĐMP nặng thì ALĐMP giảm sau 6 tháng từ 93,7 ± 6,1mmHg
xuống còn 40,8 ± 3,1 mmHg nhưng vẫn trên mức bình thường.)
Trang 36KẾT LUẬN
2 Các yếu tố LQ đến sự thay đổi EF
+ LVEDVI trước đóng ÔĐM là yếu tố độc lập ảnh hưởng đến suy giảm EF sau đóng ÔĐM 3 ngày
- Khi LVEDVI > 117,4 ml/m 2 da thì sau bít ÔĐM EF giảm <50% (với độ nhậy là 90,9% và độ đặc hiệu là 79,3%, với diện tích dưới đường cong 0,88)
- Khi LVEDVI trước đóng ống tăng lên 1ml/m 2 thì nguy cơ EF giảm dưới 50% sau đóng ÔĐM tăng gấp 1,1 lần
+ ĐK và chiều dài ÔĐM có xu hướng làm tăng nguy cơ EF giảm dưới 50% nhưng chưa có ý nghĩa thống kê
36
Trang 37KIẾN NGHỊ
- Nên tiến hành bít ÔĐM trước khi LVEDVI > 114ml/m2 da để tránh nguy
cơ EF giảm sau bít Sau bít ÔĐM nên theo dõi chức năng tim ít nhất 6 tháng
- Với nhóm BN TAĐMP nặng trước đóng ÔĐM cần đặc biệt theo dõi và phối hợp điều trị bằng các thuốc giảm ALĐMP trước và sau đóng
Hạn chế của đề tài:
• Do thời gian theo dõi ngắn nên chưa theo dõi hết được sự thay đổi của nhóm TALĐMP nặng trước đóng
• Chưa nghiên cứu được chức năng tâm trương nên chưa giải thích được đầy
đủ 2 trường hợp còn khó thở NYHA I trên lâm sàng vì chức năng thất trái
và ALĐMP BN đã về bình thường 1 Như Raghda Ghonimy (2011) và cộng
sự đã thấy có sự suy chức năng tâm thu và tâm trương sau bít ống
Trang 38EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!