Sinh bệnh học o HOC cấp: - Nguyên nhân: VNTMNK, lóc tách ĐMC hoặc chấn thương - Thể tích dòng hở lớn đột ngột TT với kích thước bình thường quá tải.. Siêu âm chẩn đoán xác định hở chủ
Trang 1HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ: ĐÁNH GIÁ TRÊN
SIÊU ÂM 2D – DOPPLER THÀNH NGỰC
BS Nguyễn Thị Hải Yến Viện Tim mạch Việt Nam - Bệnh viện Bạch Mai
Dr.nguyenthihaiyen.cardio@gmail.com
Trang 41 Giới thiệu chung
- VĐMC là cấu trúc 3 lá van hình bán nguyệt, nối TT-ĐMC
- ĐN: Hở chủ (HOC) là tình trạng các lá van động mạch chủ đóng không kín gây ra dòng phụt ngược tâm trương từ ĐMC vào TT
- Nguyên nhân có thể do bệnh lý của lá van ĐMC hoặc biến dạng hoặc giãn gốc ĐMC và ĐMC lên
- Tỷ lệ: HOC tăng dần theo tuổi Mức HOC trung bình – nhiều: 0.5 – 2.3% với độ tuổi tương ứng từ 50- 80 Nữ thấp hơn nam
- Lâm sàng: Thay đổi và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm thời điểm cấp tính của bệnh, cân bằng áp lực ĐMC và TT, tình trạng huyết động và mức độ trầm trọng của thương tổn
Trang 52 Sinh bệnh học
o HOC cấp:
- Nguyên nhân: VNTMNK, lóc tách ĐMC hoặc chấn thương
- Thể tích dòng hở lớn đột ngột TT với kích thước bình thường quá tải Tăng LVEDV đột ngột Tăng LVEDP và
áp lực NT đột ngột Buồng thất không thể giãn bù cấp tính giảm thể tích tống máu (SV)
+ Nhịp tim nhanh là cơ chế để duy trì cung lượng tim nhưng thường là không đủ
+ Bn thường biểu hiện PPC hoặc sốc tim
+ Dấu hiệu TM cơ tim: Khi LVEDP, ĐMC và ĐMV ngang nhau giảm áp lực tưới máu cơ tim dưới nội tâm mạc
Trang 6- HOC mạn TT quá tải cả về thể tích và áp lực
- Tăng V dòng hở Tăng LVEDV và tăng sức căng cơ tim
- Tăng thể tích TT tăng áp lực đổ đầy
- Ngoài ra có thể phì đại lệch tâm thành TT để giúp duy trì thể tích tống máu bình thường
Trang 7Tăng áp lực đổ đầy và dấu hiệu suy tim xung huyết
- Khó thở khi gắng sức và ĐTN gây ra do giảm dự trữ vành và tái máu mạch vành
ưu thế thì tâm thu
Trang 83 Siêu âm chẩn đoán xác định hở chủ
VĐMC bình thường Trên 2D:
Trang 93 Siêu âm chẩn đoán xác định hở chủ
Trên 2D &TM:
Trang 103 Siêu âm chẩn đoán xác định hở chủ
Trên 2D &TM: Quan trọng trong xác định nguyên nhân và cơ chế hở chủ
Trên Doppler: là PP để chẩn đoán xác định HoC Thông qua phổ doppler màu qua van ĐMC ở mặt cắt trục dọc và trục ngắn cạnh ức, hoặc qua mặt cắt 5 buồng tại mỏm
Trang 113 Siêu âm chẩn đoán xác định hở chủ
Trang 123 Siêu âm chẩn đoán xác định hở chủ
Hở chủ trên TM:
Rung tâm trương của lá trước van hai lá
- HOC cấp: Cân bằng áp lực nhanh giữa TT và ĐMC VHL đóng sớm trước đỉnh QRS quan sát thấy trên TM
- HOC mạn: giãn Dd và Ds trên TM
Trang 133 Siêu âm chẩn đoán xác định hở chủ
Trang 164 Siêu âm chẩn đoán mức độ hở chủ
Các mức độ của hở chủ:
Trang 174 Siêu âm chẩn đoán mức độ hở chủ
Triệu chứng
- Xơ hóa van ĐMC
- Bệnh lý xoang valsava hoặc ĐMC lên
- Tiền sử thấp tim hoặc bệnh lý thấp tim đã được biết trước đó -VNTMNK
Mức độ hở van: Không hoặc không đáng kể
- Giãn xoang Valsava
- Tổn thương van tim do thấp
- TS VNTMKN
HOC nhẹ:
-ĐK dòng HOC (JW) < 25%
LVOT -HOC tại gốc (VC) < 0.3 cm -RVol < 30ml/nhịp
- CNTT
TT bình thường
- Thể tích
TT bình thường hoặc giãn nhẹ
Không
Trang 184 Siêu âm chẩn đoán mức độ hở chủ
Triệu chứng
- Giãn xoang Valsava
- Tổn thương van tim do thấp
- TS VNTMKN
HOC vừa:
-JW 25-40% LVOT -Dòng hở 0.3-0.6 cm -Rvol 30-59 ml/nhịp -RF: 30-49%
Hở chủ nhiều:
-JW ≥ 65% LVOT -VC > 0,6 cm -Dòng phụt ngược toàn tâm trương ở đoạn gần ĐMC bụng -Rvol ≥ 60ml/nhịp
chứng
Trang 194 Siêu âm chẩn đoán mức độ hở chủ
Triệu chứng
EF giảm nhiều (<
40%) Giãn thất trái mức độ vừa – nhiều
Khó thở khi gắng sức hoặc đau ngực hoặc triệu chứng suy tim nặng
* Guideline AHA/ACC 2014: hướng dẫn xử trí những bệnh lý van tim
Trang 204 Siêu âm chẩn đoán mức độ hở chủ
Siêu âm Doppler màu: phần biệt
3 thông số:
- Vùng hội tụ của dòng màu đoạn
gần = diện tích dòng tăng tốc trên
trí của dòng hở sau lỗ van(ngay
sau vị trí đo VC) Thường so sánh
tương quan với ĐK ĐRTT
Trang 21Phân biệt 2 vị trí đo VC và JW
Trang 224 Siêu âm chẩn đoán mức độ hở chủ
contracta): mặt cắt trục dọc cạnh
ức
- Xác định vị trí hội tụ của dòng hở
- Thu hẹp sector màu
- Dùng Mode - zoom cho vùng này
- Nyquist scale màu: 50-65 cm/s
Trang 234 Siêu âm chẩn đoán mức độ hở chủ
- Đo ngay vị trí gần với điểm hội tụ của dòng hở, trong khoảng 1
cm từ VĐMC
- Tỷ số ĐK dòng HOC/ĐRTT < 25% HOC nhẹ và > 65% HOC nhiều
Trang 244 Siêu âm chẩn đoán mức độ hở chủ
•Vận tốc dòng máu tăng dần lên khi đến gần lỗ hẹp và tăng cao nhất tại
lỗ hẹp
•Vận tốc dòng máu tại các điểm cách đều lỗ thì đều bằng nhau và tạo thành các lớp đồng vận tốc (Isovelocity)
•Các lớp đồng vân tốc hội tu trứoc lỗ hẹp thành khối nửa bán cầu – Phưong pháp dòng hội tụ ( Flow convergence) – phưong pháp nửa bán cầu (Hemistephic)
Ít phổ biến như đo HOHL
Trang 254 Siêu âm chẩn đoán mức độ hở chủ
PISA (Proximal Isovelocity Surface Area)
• Cách đo: mặt cắt 3 hoặc 5 buồng tại mỏm hoặc trục dọc cạnh ức
• Sử dụng doppler màu
• Chọn Mode – zoom
• Dịch chuyển baseline để thu được hình bán cầu PISA
• Đo bán kính bán cầu vùng aliasing
• Dùng Doppler liên tục đo phổ hở chủ
Tính được diện tích lỗ hở hiệu dụng (EROA) và thể tích dòng hở (RV)
EROA ≥ 30 mm 2 hoặc RV ≥ 60 ml HOC nhiều
Trang 264 Siêu âm chẩn đoán mức độ hở chủ
PISA (Proximal Isovelocity Surface Area)
• Cách đo:
Trang 274 Siêu âm chẩn đoán mức độ hở chủ
- Hạn chế: Những đường viền đồng thể tích khi ước lượng vị trí
lỗ ước lượng lưu lượng dòng chảy thấp hơn thực tế
- Vị trí quả cầu bị có thể bị méo
- Lỗi do đo đạc đường kính khối cầu: khi sai 10% Đk sai 21% lưu lượng dòng chảy
Lưu ý: PP PISA có thể đánh giá dòng hở chủ trung tâm hoặc lệch tâm Khi dòng hở chủ lệch tâm khuyến cáo nên sử dụng mặt cắt trục dọc cạnh ức để đánh giá vùng hội tụ
Trang 284 Siêu âm chẩn đoán mức độ hở chủ
Dopper liên tục: Lấy phổ hở chủ thì
tâm trương ở mặt cắt 5 buồng tại mỏm
hoặc mặt cắt trục dọc 3 buồng tại mỏm
- Đo thông số thời gian bán giảm áp lực
(PHT – Pressure haft time)
PHT > 500 ms HOC nhẹ; PHT < 200
ms HOC nhiều
- Nhược điểm PHT: ảnh hưởng bởi các
thuốc giãn mạch và hở chủ cấp làm tăng
nhanh áp lực cuối tâm trương thất trái
Trang 294 Siêu âm chẩn đoán mức độ hở chủ
khi có dòng shunt trong tim
Sai số “nhạy cảm” khi đo ĐK
ĐRTT, VTI
Trang 304 Siêu âm chẩn đoán mức độ hở chủ
Dopper xung:
-Dòng phụt ngược tâm trương tại ĐMC xuống (hoặc ĐM ngoại biên) + Lấy ở mặt cắt trên hõm ức hoặc mặt cắt dưới mũi ức (ĐMC bụng) + Vận tốc cuối tâm trương tại ĐMC xuống ≥ 20cm/s HOC nhiều
Trang 314 Siêu âm chẩn đoán mức độ hở chủ
Dopper xung:
-Dòng phụt ngược tâm trương tại ĐMC xuống (hoặc ĐM ngoại biên)
+ Là dấu hiệu quan trọng cho thấy HOC nhiều nếu có dòng phụt ngược toàn tâm trương ở ĐMC Xuống
+ Nếu quan sát thấy dòng phụt ngược ở đoạn gần ĐMC bụng (từ mặt cắt dưới mũi ức) HOC nhiều (độ nhạy 100%, Độ đặc hiệu 97%)
+ Hạn chế: Dương tính giả nếu có tồn tại ống động mạch
HOC nhiều
Bình thường ĐMC bụng
Trang 324 Siêu âm chẩn đoán mức độ hở chủ
Trang 335 Nguyên nhân, Cơ chế hở chủ và Tổn
thương phối hợp
Hở chủ mạn tính nguyên nhân thường do bệnh lý lá van hoặc do giãn vòng van
Ở các nước đang phát triển: thấp tim
động mạch chủ chỉ có hai lá van và bệnh lý calci hóa van ĐMC
Trang 34Nguyên nhân HoC được chia 3 nhóm:
- Nhiễm trùng: VNTMNK, Thấp tim
- Bệnh bẩm sinh: Van ĐMC hai lá van
- Viêm: Bệnh lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp, hội chứng Behcet
- Thoái hóa: Thoái hóa nhầy, calci hóa van do tuổi
- Khác: chấn thương, sau sửa van, do thuốc, ung thư
- Giãn gốc ĐMC: HC Marfan, viêm ĐMC do giang mai, Viêm ĐMC vô căn, hội chứng Ehler- Danlos, Viêm hê thống và tổn thương sụn (relapsing polychondritis
- Mất điểm bám mép van: lóc tách ĐMC, chấn thương, TLT
- THA hệ thống không kiểm soát
- Hẹp dưới van ĐMC (trong HC William)
- Hẹp eo ĐMC
Trang 35Nguyên nhân hở chủ Bệnh van tim Giãn gốc ĐMC
Trang 36Nguyên nhân hở chủ Bệnh van tim Giãn gốc ĐMC
Bệnh lý di truyền:
-Hội chứng Marfan
-Giãn động mạch chủ có tính gia đình
- Hôi chứng Ehler- Danlos
-Lắng đọng khoáng vào các mô (hồi
Trang 37Nguyên nhân hở chủ Bệnh van tim Giãn gốc ĐMC
Nhiễm trùng:
-Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
-Viêm động mạch chủ nhiễm khuẩn (giang
Các nguyên nhân di truyền và măc phải
gây ra giãn vòng van ĐMC
X
Trang 38Phân loại chức năng HOC theo Carpentier
• Type I: Giãn bất kì thành phần nào của gốc ĐMC (vòng van, xoang valsava, và ST) với lá van bình thường
• Type II: Sa van hoặc thủng bờ tự do của lá van gây ra dòng
hở lệch tâm
- Sa hoàn tòan lá van vào thất trái (Cusp flail)
- Sa 1 phần lá van
- Sa toàn bộ lá van
• Type III: Hạn chế vận động van do tổn thương mô lá van (Tổn thương van do thấp tim, do calci hóa nặng, do VNTMNK)
Trang 40Phân loại mức độ calci hóa van ĐMC
Độ 1: Không calci
Độ 2: những nốt Calci hóa nhỏ
Độ 3: Nhiều nốt calci lớn gây hạn chế di động lá van
Độ 4: Calci nặng tất cả các lá van gây hạn chế di động lá van
Trang 41Hình ảnh siêu âm HoC ở một số bệnh lý
VĐMC 2 lá van: thường chia 3 type
Trang 42Hình ảnh siêu âm HoC ở một số bệnh lý
VĐMC 4 lá van:
Trang 43Hình ảnh siêu âm HoC ở một số bệnh lý
HoC với giãn ĐMC lên:
Trang 44Một số kĩ thuật mới
- Đánh giá hở chủ trên siêu âm 3D – TTE, 3D - TEE
Trang 45Set-up phổ màu để tránh sai số:
- Colour scale: 50-60cm/s hoặc mức giới hạn cao nhất mà máy cho phép (giảm Nyquist giảm kích
Colour gain: hiệu chỉnh step by step để giảm nhiễu về âm
Ví dụ:
Trang 46References
1 European Association of Echocardiography recommendations for the assessment
of valvular regurgitation Part 1: aortic and pulmonary regurgitation (native valve disease) (2014)
2 Association Between Bicuspid Aortic Valve Phenotype and Patterns of Valvular Dysfunction and Bicuspid Aortopathy; JACC, Vol 6, No 2; 2013
3 Bicuspid Aortic Valve Disease, Journal of the American College of Cardiology; Vol
55, No 25, 2010
4 Uptodate, Echocardiographic evaluation of the aortic valve (2016)
5 AHA/ACC guideline for the management of patients with valvular heart disease (2014)
Trang 47C4 VIỆN TIM MẠCH
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN