“là phân tích một cách có hệ thống những hiện t-ợng điện sinh lý học tim trong tình trạng cơ sở và đánh giá đáp ứng của tim với các kích thích điện có ch-ơng trình nhằm chẩn đoán và điều
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ THĂM DÒ ĐIỆN SINH LÝ HỌC TIM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KÍCH THÍCH TIM
CÓ CHƯƠNG TRÌNH
BS PHAN ĐÌNH PHONG Viện Tim mạch Việt Nam
Trang 2Willem Einthoven
(1860 - 1927)
và máy ghi điện
tâm đồ đầu tiên
Trang 3Điện tâm đồ bề mặt
Trang 4Chuyển đạo thực quản
Trang 5Năm 1969, tại BV US Public Health Service ở Staten Island, New York, Scherlag và cộng sự đã lần đầu tiên tiến hành ghi điện thế bó His qua dây thông điện cực theo đường TM, đánh dấu sự ra đời của nghiên cứu điện sinh lý học tim hiện đại.
Trang 6“Hubble and the universe”
- NASA
Trang 7“là phân tích một cách có hệ thống những hiện t-ợng điện sinh lý học tim trong tình trạng cơ sở và đánh giá đáp ứng của tim với các kích thích điện có ch-ơng trình nhằm chẩn đoán và điều trị các rối loạn nhịp tim”
Thăm dũ điện sinh lý học tim
Mark E Josephson
Trang 8Kích thích tim “có chương trình”
Trang 9Thăm dò ĐSLH tim bao gồm
• Đo các khoảng dẫn truyền trong tim
• Phân tích trình tự hoạt hóa điện học của tim (lập
bản đồ điện học hay mapping)
• Kích thích gây cơn và chấm dứt các cơn tim
nhanh
• Đánh giá nguy cơ xuất hiện các rối loạn nhịp
nguy hiểm hay ngừng tim
• Đánh giá hiệu quả của thuốc chống loạn nhịp
• Đánh giá hiệu quả của các can thiệp điều trị: triệt
bỏ bằng năng lƣợng sóng radio hay tạo nhịp tim
Trang 11Vai trò của TD ĐSLHT trong đánh giá các rối loạn nhịp chậm
Bao gồm đánh giá các bệnh nhân có nghi ngờ
có rối loạn chức năng nút xoang, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất và rối loạn dẫn truyền trong thất.
Trong phần lớn các trường hợp, thăm dò ĐSL
tim có vai trò như một phương pháp bổ sung cho điện tâm đồ tiêu chuẩn (12 chuyển đạo), đặc biệt khi triệu chứng điện tâm đồ không rõ ràng hoặc không tương xứng với lâm sàng.
Trang 12Vai trò của TD ĐSLT trong đánh giá các rối loạn nhịp nhanh
QRS giãn rộng; hội chứng QT kéo dài; hội chứng Wolff-Parkinson-White;
không thể thiếu trong thủ thuật triệt đốt bằng sóng năng lượng tần số radio qua đường ống thông (đốt điện).
Trang 13Vai trò của TD ĐSLHT trong đánh giá ngất không rõ nguyên nhân
thuộc vào BN có bệnh tim thực tổn hay không.
tổn và ĐTĐ bình thường, giá trị chẩn đoán của TD ĐSLT tương đối thấp, thăm dò hữu ích hơn có thể
là nghiệm pháp bàn nghiêng (tilt-table testing).
Đối với trường hợp ngất có bệnh tim thực tổn như tiền sử NMCT, nên chỉ định TD ĐSLT vì nguyên nhân gây ngất thường là các rối loạn nhịp thất
Trang 14Các bước tiến hành thủ thuật
• Chuẩn bị BN, đặt đường truyền tĩnh mạch
• An thần nhẹ, vô cảm tại chỗ, đặt các catheter
• Thông thường, thăm dò điện sinh lý học tim và
điều trị bằng RF được tiến hành đồng thời trong cùng một thủ thuật
• Catheter thăm dò thường có đường kính 5F;
catheter điều trị RF có kích thước 6-8F với điện cực ở đầu dài 4 - 8 mm
Trang 15Điện cực thăm dò và điện cực đốt
Trang 16Máy chụp mạch
Hệ thống EP
Trang 17Đặt các catheter điện cực
Trang 1960-100 ms
Thời gian dẫn truyền từ đầu gần His đến
cơ thất
35-55 ms
Độ rộng điệnđồ His
15-25 ms
Trang 21 Bắt đầu với TS kích thích nhĩ cao hơn TS tim cơ sở
khoảng 10 CK/ phút, sau đó tăng dần TS kích thích mỗi lần 10 CK/ phút…
Thời gian kích thích ở mỗi mức TS th-ờng từ 30-60
giây để bảo đảm sự ổn định của các khoảng dẫn truyền, sau đó nghỉ 1 phút rồi tiếp tục kích thích mức
TS sau.
Đáp ứng bnh thường là khoảng AH kéo dài dần cho
tới khi xuất hiện blốc nhĩ thất cấp 2 kiểu chu kỳ Wenckebach
Kớch thớch nhĩ với tần số tăng dần
Trang 22 Thời gian phục hồi nút xoang (tPHNX): tính từ xung
kích thích nhĩ cuối cùng đến sóng P hoặc điện đồ nhĩ đầu tiên xuất hiện sau khi ngừng kích thích.
Dẫn truyền nhĩ thất với thời điểm xuất hiện blốc nhĩ
thất độ 2 kiểu chu kỳ Wenckebach.
Dẫn truyền chiều xuôi qua đ-ờng phụ với điểm
xuất hiện blốc ở đ-ờng phụ.
Gây cơn tim nhanh trên thất.
Cho phộp đỏnh giỏ
S1
P
tPHNX
Trang 23Thời gian phục hồi nút xoang
Trang 24Trªn c¬ së 6-10 nh¸t t¹o nhÞp nhÜ (S1), m¸y ph¸t ra mét xung kÝch thÝch sím (S2): S1S2 < S1S1 Cø nh- vËy S1S2 gi¶m dÇn mçi 10 ms.
VD: S1S1 = 500 ms (120 CK/ph)
S1S2 = 400, 390, 380… 300 ms
Kích thích nhĩ với mức độ sớm dần
Trang 25500 ms 300 ms
mức độ sớm dần
Trang 26 Thời gian trơ hiệu quả cơ nhĩ: là khoảng ghép ngắn
nhất mà ở đó cơ nhĩ vẫn còn đáp ứng với xung kích thích sớm, thời gian trơ của đ-ờng phụ.
Thời gian dẫn truyền xoang nhĩ (tDTXN).
Có hay không bằng chứng đ-ờng dẫn truyền kép
qua nút nhĩ thất (b-ớc nhảy AH).
Cho phộp đỏnh giỏ
A2A3
tDTXN = (A2A3 – A1A1)/ 2
Trang 27B»ng chøng cña ®-êng dÉn truyÒn kÐp qua
nót nhÜ thÊt: b-íc nh¶y AH
360 ms - 250 ms = 110 ms
Trang 28 Bắt đầu với TS kích thích thất cao hơn TS tim cơ sở
khoảng10 CK/ phút, sau đó tăng dần TS kích thích mỗi lần 10 CK/ phút Ngừng khi đạt TS khoảng 200 CK/ phút.
Đáp ứng binh thường là thời gian dẫn truyền
thất-nhĩ kéo dài rồi xuất hiện bloc thất-thất-nhĩ, th-ờng là 2/1 hoặc 3/1, đôi khi theo kiểu Wenckebach thất- nhĩ
Kớch thớch thất với tần số tăng dần
Trang 29 Mức blốc thất-nhĩ qua đ-ờng dẫn truyền ng-ợc
His-Purkinje-nút nhĩ thất.
Xác định sự tồn tại đ-ờng dẫn truyền phụ
nhĩ-thất và điểm blốc dẫn truyền chiều ng-ợc nhĩ- nhĩ qua đ ờng dẫn truyền phụ.
thất- Gây cơn tim nhanh thất, tim nhanh vào lại nhĩ
thất
Cho phộp đỏnh giỏ
Trang 30Phân ly thất-nhĩ khi tạo nhịp thất
Trang 31 Trªn c¬ së 6-10 nh¸t t¹o nhÞp thất (S1), m¸y ph¸t ra
mét xung kÝch thÝch sím (S2): S1S2 < S1S1 Cø vËy S1S2 gi¶m dÇn mçi 10 ms.
Trang 32 Thời gian trơ hiệu quả cơ thất: là khoảng ghép
ngắn nhất mà ở đó cơ nhĩ vẫn còn đáp ứng với xung kích thích sớm.
Thời gian trơ của đ-ờng phụ, thời gian trơ bó
His theo chiều ng-ợc.
Gây cơn tim nhanh thất, tim nhanh vào lại
nhĩ-thất trong hội chứng WPW.
Cho phộp đỏnh giỏ
Trang 33600 ms 400 ms
Kích thích thất với mức độ sớm dần
Trang 34600 ms 220 ms
Thời gian trơ hiệu quả cơ thất
600 ms 200 ms
Trang 35Kích thích thất sớm dần gây cơn
Trang 36Isuprenalin Atropin
Adenosin Procainamide Flecainide
Các thuốc đƣợc sử dụng trong thăm dò điện sinh lý học tim
Trang 37 Biến chứng mạch máu: 1-5% số ca, th-ờng nhẹ.
Biến chứng liên quan đến thăm dò xâm nhập
trong tim mạch: tràn khí, máu màng phổi, đột quỵ, tử vong.
Biến chứng đặc thù của thăm dò ĐSLH tim: tổn
th-ơng dẫn truyền nhĩ thất, rối loạn nhịp, biến chứng liên quan tới điều trị bằng RF.
Cỏc biến chứng
Trang 39Điện tâm đồ trong cơn
Trang 41Vòng vào lại nhĩ-thất
Trang 42Morady F N Engl J of Med 1999;340:534-544.
Đưa catheter đốt vào mặt dưới
van HL
Trang 43Mapping và triệt bỏ đường phụ trong lúc
nhịp xoang
RFA đường phụ - kết quả thể hiện bằng sự mất đi hiện tượng tiền kích thích trên ĐTĐ sau 372 ms
Trang 441 American College of Cardiology/American Heart Association Task Force (1995): ACC/AHA Task Force Report Guidelines for Clinical Intracardiac Electrophysiological and Catheter Ablation Procedures A report of the American College of Cardiology/American Heart Association task force on practice guidelines (Committee on Clinical I J Cardiovasc Electrophysiol 1995 Aug; 6(8): 652-79.
2 ACC/AHA (2000): “Clinical Competence Statement on Invasive
Circulation 2000; 102: 2309-2320
3 Igor Singer (1997): Interventional Electrophysiology Williams Wilkins publishing company.
4 Mark E Josephson (1993): Clinical cardiac electrophysiology 2nd Edition.
5 Masood Akhtar (2001): Techniques of electrophysiologic evaluation
-Hurst’s The Heart 10th edition, vol 1 mcGraw-Hill medical publishing division.
Tài liệu tham khảo
Trang 45Xin c¶m ¬n sù chó ý!