TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI BS.. 4 THANG ĐIỂM WELLS ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÂM SÀNG BỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI Yếu tố nguy cơ Ung thư đang hoạt động đa
Trang 1TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG
HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI
BS NGUYỄN TUẤN HẢI Viện Tim mạch Việt Nam
Bộ môn Tim mạch – ĐHY Hà Nội
Trang 2BỆNH ÁN LÂM SÀNG 1
• Nam giới, 72 tuổi, cán bộ hưu
• Tiền sử:
THA 2 năm không điều trị
Không rõ yếu tố nguy cơ tim mạch khác
• Đột ngột xuất hiện yếu ½ người trái + rối loạn ý thức
1 tuần trước khi vào viện
• Vào viện tại Khoa Nội BV Tỉnh:
Chẩn đoán: XUẤT HUYẾT NÃO ,
Điều trị 3 ngày, ý thức không cải thiện → BV Bạch Mai
Trang 3• Khám lâm sàng:
Glasgow 10 điểm
Liệt hoàn toàn ½ người trái
Tim đều, không thổi; HA: 160/80 mmHg; SpO 2 95%
Chân trái: sưng nóng đau, không phù (theo người
nhà:xuất hiện từ 2 ngày trước)
Giữa đùi 67 cm 60 cm Bắp chân 43 cm 36 cm Mắt cá 23 cm 21 cm
LÂM SÀNG
Điểm Wells?
Thăm dò cận lâm sàng đầu tiên?
Trang 44
THANG ĐIỂM WELLS ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÂM SÀNG
BỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI
Yếu tố nguy cơ
Ung thư đang hoạt động (đang điều trị hoặc trong vòng 6 tháng trước hoặc điều trị tạm
thời)
Liệt, yếu cơ hoặc gần đây phải bất động chi dưới (bó bột…)
Gần đây nằm liệt giường hơn 3 ngày hoặc đại phẫu trong vòng 4 tuần trước
+ 1
+ 1 + 1
Dấu hiệu lâm sàng*
Đau khu trú dọc theo đường đi của hệ tĩnh mạch sâu
Sưng toàn bộ chi dưới
Bắp chân sưng hơn 3 cm so với bên không có triệu chứng (đo dưới lồi củ chày 10 cm)
Phù ấn lõm ở chân có triệu chứng
Nổi tĩnh mạch ngoại biên (không giãn)
Chẩn đoán khác nhiều khả năng hơn là chẩn đoán HKTMS
+ 1 + 1 + 1 + 1 + 1
Trang 5LƯỢC ĐỒ CHẨN ĐOÁN HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU
Nghi ngờ HKTMS
Làm lại siêu âm Doppler
Xác suất lâm sàng trung bình hoặc cao
Xác suất lâm sàng thấp
Siêu âm Doppler tĩnh mạch chi dưới
Xác suất lâm sàng*
Chẩn đoán xác định có HKTMS**
Xét nghiệm D-dimer/huyết thanh
Âm tính Dương tính
Siêu âm Doppler tĩnh mạch chi dưới
Âm tính Dương tính
Âm tính Dương tính
Chẩn đoán xác định có HKTMS**
Loại trừ HKTMS
Chẩn đoán xác định có HKTMS**
Loại trừ HKTMS
* Mô hình đánh giá của Wells
** Tiến hành điều trị HKTMS bằng chống đông
Trang 6Kết quả siêu âm Doppler:
đùi nông – đùi chung – chậu ngoài – chậu ngoài trái
Các xét nghiệm cận lâm sàng khác:
Điều trị?
Trang 7KIỂM TRA CHỐNG CHỈ ĐINH – NGUY CƠ CHẢY MÁU
TRƯỚC KHI SỬ DỤNG CHỐNG ĐÔNG
Chống chỉ định tuyệt đối Chống chỉ định tương đối (thận trọng)
Suy thận nặng
Suy gan nặng
Xuất huyết não
Tình trạng xuất huyết đang tiến triển
(VD: xuất huyết do loét dạ dày tá
tràng)
Tiền sử xuất huyết giảm tiểu cầu, nhất
là HIT
Dị ứng thuốc chống đông
Rối loạn đông máu bẩm sinh hay mắc
phải
Chọc dò tuỷ sống Đang dùng các thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (Aspirin, Clopidogrel…)
Số lượng tiều cầu <100.000/µl Tăng huyết áp nặng chưa được kiểm soát
(HA tâm thu > 180 mmHg, và/hoặc HA tâm trương > 110 mmHg)
Mới phẫu thuật sọ não, phẫu thuật tuỷ sống hay có xuất huyết nội nhãn cầu
Phụ nữ ở giai đoạn chuẩn bị chuyển dạ, với nguy cơ chảy máu cao (rau tiền đạo…)
Không dùng chống đông khi có 1 trong
các yếu tố nêu trên
Trì hoãn sử dụng chống đông cho đến khi nguy cơ xuất huyết đã giảm
Trang 8Khuyến cáo Mức độ Lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới chỉ định cho bệnh nhân
HKTMSCD đoạn gần, nhưng có chống chỉ định điều trị chống
đông (mới phẫu thuật, xuất huyết nội sọ, chảy máu tiến triển),
hoặc bệnh nhân bị tái phát thuyên tắc HKTM mặc dù được điều trị
chống đông liều tối ưu (2)
IC
Băng chun áp lực, tất áp lực y khoa (độ II, tương đương áp lực
30 – 40 mmHg) được chỉ định sớm cho BN HKTMSCD, và nên
duy trì ít nhất 2 năm (4)
IC
Vận động sớm: BN được khuyến khích ngồi dậy và vận động
sớm ngay từ ngày đầu tiên, sau khi được quấn băng chun hoặc
KHUYẾN CÁO CỦA HỘI TIM MẠCH HỌC ViỆT NAM
Chẩn đoán-điều trị-dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
Trang 9LƯỚI LỌC TĨNH MẠCH CHỦ DƯỚI
Biến chứng khi đặt lưới lọc TMC dưới?
Trang 11LƯỚI LỌC TĨNH MẠCH CHỦ DƯỚI
Biến chứng
1 Liên quan đến thủ thuật
Seminars in Interventional Radiology Vol 29 No 3/2012
Trang 12LƯỚI LỌC TĨNH MẠCH CHỦ DƯỚI
Biến chứng
2 Khi theo dõi lâu dài
Angel et al., J Vasc Interv Radiol 2011; 22: 1522-1530
Trang 13DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI
TĨNH MẠCH Ở BN CHẢY MÁU NÃO
TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
J Thromb Haemost 2011; 9: 893–8
Trang 16Bệnh nhân đột quỵ cấp do chảy máu não, có hạn chế vận động, được khuyến cáo dự phòng HKTM sâu chi dưới bằng heparin không phân đoạn liều dự phòng, heparin TLPT thấp liều dự phòng, bắt đầu từ ngày thứ
2 – 4 sau đột quỵ, hoặc bơm hơi áp lực ngắt quãng
(Cấp độ 2C)
Bệnh nhân đột quỵ cấp do chảy máu, có hạn chế vận động, được khuyến cáo dự phòng HKTM sâu chi dưới bằng heparin TLPT thấp liều dự phòng, hơn là heparin không phân đoạn liều dự phòng (Cấp độ 2B)
ACCP Evidence-Based Clinical Practice Guidelines, 9th ed
DỰ PHÒNG HKTM SÂU
Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ CHẢY MÁU
Trang 17BỆNH ÁN LÂM SÀNG 2
• Nữ, 58 tuổi, nội trợ
• Tiền sử:
THA + ĐTĐ type2 , điều trị đều từ 3 năm nay
Huyết khối tĩnh mạch đùi – chậu trái cách đây 1 năm, không
rõ yếu tố thúc đẩy, điều trị kháng vitamin K 6 tháng rồi dừng
Không có tiền sử gia đình bị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
• Bệnh nhân bị chóng mặt cấp do rối loạn tiền đình: nằm
nhiều + truyền Acetyleucine (Tanganil) tĩnh mạch
• Sau phẫu thuật 3 ngày xuất hiện sưng đau đùi trái
• Vào Viện Tim mạch:
SpO 2 97%, HA 130/80, Tim 90 ck/min, không đau ngực
Trang 18SIÊU ÂM DOPPLER TĨNH MẠCH CHI DƯỚI
• Huyết khối tĩnh mạch chậu ngoài, chậu gốc trái
• Đầu trên huyết khối nằm trong tĩnh mạch chậu gốc
Trang 20CHỤP MSCT MẠCH MÁU Ổ BỤNG
• Huyết khối tĩnh mạch chậu ngoài trái
• TM chậu gốc trái kích thước nhỏ, bị chèn ép bởi ĐM
Trang 21HỘI CHỨNG MAY – THURNER
• 1957: May và Thurner mô tả tình trạng hẹp, dày thành
TM chậu trái do bị ĐM chậu gốc phải chèn ép
• Gặp ở 18 – 49% BN bị HKTMS chi dưới trái, tuy nhiên
Trang 22ĐIỀU TRỊ CHỐNG ĐÔNG
ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP
đường ống thông (CDT)
thông động tĩnh mạch tạm thời (AVF)
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI CẤP
ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
ĐIỀU TRỊ HYBRID
Trang 23ĐIỀU TRỊ HYBRID
và đặt patch
ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ TẮC MẠN TÍNH TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI
ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
Trang 24CHỤP TĨNH MẠCH CẢN QUANG
• Huyết khối tĩnh mạch chậu ngoài trái
• TM chậu gốc trái kích thước nhỏ, không ghi được
dòng chảy, bị chèn ép bởi ĐM chậu phải
Chỉ định nong và đặt stent tĩnh mạch chậu gốc
Trang 25ĐẶT STENT TM CHẬU GỐC TRÁI
(Percutaneous transluminal angioplasty and stenting)
Trang 26ĐiỀU TRỊ SAU CAN THIỆP
D
1. Lovenox 0,4 ml x 2 bơm/ngày TDD bụng x 5 ngày
2. Duoplavin Aspirin 100+Clopidogrel 75) x 1
Trang 27SIÊU ÂM DOPPLER