III- BỆNH SỬ• Khoảng 1 tháng nay, bệnh nhân có: Những cơn nặng ngực sau xương ức Xuất hiện khi đi vệ sinh và có lúc cả khi nghỉ Thời gian kéo dài khoảng 30 phút Không lan, không
Trang 1BỆNH ÁN
PGS TS Nguyễn Văn Trí Đại Học Y Dược TP HCM
Trang 3II- LÝ DO NHẬP VIỆN
NẶNG NGỰC SAU XƯƠNG ỨC
Trang 4III- BỆNH SỬ
• Khoảng 1 tháng nay, bệnh nhân có:
Những cơn nặng ngực sau xương ức
Xuất hiện khi đi vệ sinh và có lúc cả khi nghỉ
Thời gian kéo dài khoảng 30 phút
Không lan, không tư thế giảm đau
Đôi khi giảm khi dùng nitrat
Không ho, không sốt, không khó thở
Trang 5III- TIỀN SỬ
► Bản thân:
Biết tăng huyết áp, đái tháo đường 5 năm
điều trị không liên tục
Thỉnh thoảng tức ngực không lan, không liên quan gắng sức
Không hút thuốc lá, không tập thể dục
► Gia đình: chưa ghi nhận bất thường.
Trang 6IV- LÂM SÀNG LÚC NHẬP VIỆN
► Dấu hiệu sinh tồn:
Trang 7► Tỉnh, tiếp xúc tốt
► Còn nặng ngực sau xương ức
► Không khó thở
► Không âm thổi vùng cổ, TM cổ không nổi
► Tim đều, không âm thổi
► Phổi không ran
► Bụng mềm, gan lách không sờ chạm, không âm
thổi
► Không phù, mạch tứ chi rỏ
IV- LÂM SÀNG LÚC NHẬP VIỆN
Trang 8V- CẬN LÂM SÀNG
6.300 53%
Trang 9V- CẬN LÂM SÀNG
64 ml/ph
Trang 10V- CẬN LÂM SÀNG
Trang 11X-QUANG NGỰC THẲNG
Trang 12ĐIỆN TÂM ĐỒ
Trang 13SIÊU ÂM TIM
► Các buồng tim không dày dãn
► EF 64%
► Không rối loạn vận động vùng
► Không hẹp hở các van tim
Trang 14Theo quý đồng nghiệp
1 Chẩn đoán ?
2 Bệnh nhân có bao nhiêu vấn đề liên
quan đến nguy cơ tim mạch ?
● Mục tiêu (điều trị) chung ?
● Huyết áp mục tiêu ?
● Mục tiêu điều chỉnh RLLH ?
● Mục tiêu điều trị ĐTĐ ?
● Chụp mạch vành ? XN cận LS khác ?
Trang 16Đau thắt ngực ổn định CCS III IV / NMCT cũ thành dưới
Tăng huyết áp
Đái tháo đường típ 2
Rối loạn lipid huyết
CHẨN ĐOÁN
Trang 171 NAM GIỚI, 62 TUỔI
2 NHỒI MÁU CƠ TIM CŨ
3 TĂNG HUYẾT ÁP 145/85
4 ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Trang 18Các mục tiêu cần đạt
► Mục tiêu (điều trị) chung ?: Phòng ngừa các biến cố tim mạch mới
► Huyết áp mục tiêu ?: < 130/80 mmHg
► Mục tiêu điều chỉnh RLLH ?: LDL < 70 mg%,
Non HDL < 100 mg%
► Mục tiêu điều trị ĐTĐ ? : HbA1c < 7%
Trang 19CHỤP MẠCH VÀNH
Trang 20SAU CAN THIEÄP
Trang 21VII- Thuoác xuaát vieän
► Aspirin 81 mg 1 vieân (u)
► Clopidogrel 75 mg 1 vieân (u)
► Lisinopril 10 mg 1 vieân (u)
► Bisoprolol 5 mg 1 vieân (u)
► Isosorbide mononitrate 60 mg 1 vieân (u)
► Atorvastatin 20 mg 1 vieân (uoáng)
► (Glibenclamide2,5mg; Metformin 500mg) 1 vieân
x 2 (u)
Trang 22Thuốc ức chế bêta có thích hợp cho bệnh nhân này?
A: Có
B: Không
THẢO LUẬN
Trang 23CHỈ ĐỊNH BẮT BUỘC
Modified from Chobanian AV, et al JAMA 2003;289:2560-2572.
Lợi tiểu Ức chế bêta Ức chế men
chuyển
Ức chế thụ thể Ức chế Canxi Đối kháng Aldosterol
Bệnh lý thận mạn
Nhồi máu não tái
Nghiên cứu mới
Trang 24Chỉ định ức chế bêta
Level A * Level B Level C
Đau thắt ngực ổn định
THA (bắt buột)
Bangalore et al Cardiovascular Protection Using Beta-Blockers: A Critical Review of the Evidence J Am Coll Cardiol 2007;50:563-572.
( * ) nếu không có chống chỉ định rất mạnh mạnh
Trang 25Đánh giá lại hướng dẫn điều trị tăng huyết áp của Hiệp hội tăng Huyết áp
châu Âu 2009
Thuốc ức chế β trong điều trị THA
Trang 26Phân tích gộp từ những dữ liệu cho thấy các thuốc hạ áp: lợi tiểu, chẹn β, UCMC, UC thụ thể angiotensin và ức chế canxi khơng khác nhau về khả năng hạ HA và cả 5 loại đều thích hợp để sử dụng để khởi trị và duy trì trong điều trị tăng HA
Thuốc ức chế β trong THA
Trang 27Thuốc ức chế β trong đau thắt ngực ổn định
Thuốc ức chế β được đề
nghị sử dụng cho BN đau
thắt ngực ổn định, sau
NMCT hoặc kèm suy tim
để cải thiện tiên lượng
(chứng cứ A)
Thuốc ức chế β 1 được đề
nghị sử dụng cho BN đau
thắt ngực ổn định để cải
thiện triệu chứng, giảm
cơn thiếu máu Cân nhắc
chọn thuốc để bảo vệ
chống cơn thiếu máu suốt
24 giờ (chứng cứ A)
Guideline on the management of stable angina pectoris
Eur Heart J 2006
Trang 28Lựa chọn thuốc ức chế β trong điều trị đau thắt ngực
ổn định
► Nên chọn lựa thuốc ức chế chọn lọc β1 do lợi ích giảm tác dụng phụ
► Các thuốc ức chế β1 với dữ liệu chống đau thắt ngực tốt gồm
metoprolol, atenolol và bisoprolol.
► Có thể dùng các thuốc có thời gian bán hủy dài (bisoprolol) hoặc
dạng bào chế có nồng độ thuốc trong huyết tương kéo dài như
metoprolol CR để đảm bảo hiệu quả chống đau thắt ngực suốt 24 giờ
► Liều đích cho hiệu quả chống đau thắt ngực tối đa: bisoprolol
10mg/ngày; metoprolol CR 200 mg/ngày
Guideline on the management of stable angina pectoris
Eur Heart J 2006
Trang 29–22% –20% –20%
Hanes DS et al J Clin Hypertens (Greenwich) 2001;3(4):236-243.
ỨC CHẾ BÊTA GIẢM NGUY CƠ
BN SAU NHỒI MÁU
khác
Nhồi máu
Cơ tim
15 nghiên cứu (n =18 995)
Trang 30Giai đoạn điều trị Điều trị cấp
Phòng ngừa thứ phát Tổng cộng
Bằng chứng b : Phòng ngừa thứ phát
Antman E, Braunwald E Acute Myocardial Infarction In: Braunwald E, Zipes DP, Libby P, eds Heart Disease: A
textbook of Cardiovascular Medicine, 6th ed., Philadelphia, PA: W.B Sanders, 2001, 1168.
Tóm tắt nghiên cứu điều trị ức chế bêta phòng ngừa thứ phát
CI=Confidence interval, RR=Relative risk
Trang 31II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III Ức chế b cho tất cả BN sau nhồi máu cơ tim hay HCVC
Ức chế b tất cả BN rối loạn chức năng thất trái.
Ức chế b BN bị bệnh tim mạch khác hay ĐTĐ nếu không có chống chỉ định
*Relative contraindications include asthma, chronic obstructive pulmonary
disease, insulin dependent diabetes mellitus, severe peripheral arterial
disease, and a PR interval >0.24 seconds
PHÒNG NGỪA THỨ PHÁT
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
Trang 32BISOPROLOL KHÔNG ẢNH HƯỞNG LÊN CHUYỂN HOÁ GLUCOSE TRÊN
BỆNH NHÂN THA/ĐTĐ TÍP 2
Đường huyết (mg/dl) HbA1c (%)170
160 150 140 130 120 110 100 0
6 7 8 9 10
Trang 331 2 /
Wellstein et al Europ Heart J 1987
Beta1 and Beta2 chọn lọc
Trang 34Đường đào thải
Labetalol
Betaxolol Penbutolol
Carvedilol Nebivolol
Timolol Acebutolol
Adapted from Meier J Cardiology 1979;64 (Suppl 1):1-13.
Thải qua thận
* Thuốc chống loạn nhịp
† Không còn được sử dụng điều trị tăng huyết áp
‡ Chất chuyển hòa của Acebutolol
Trang 35TẦN SUẤT HIỆN MẮC YTNC BN BMV
19.4 %
43.0 % 27.8 %
Hút thuốc lá
Tăng huyết áp
Rối loạn lipid máu
Đái tháo đường
(N = 87 869)
Trang 37CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ THEO DÕI
CỦA QUÝ ĐỒNG NGHIỆP !
Trang 39Nguy cơ cao Nguy cơ thấp
NMCT ST không chênh Đau thắt ngực không ổn định
Tái thông mạch vành
NMCT ST chênh lên
Trang 40Đau thắt ngực không ổn định
► Đặc điểm phân biệt với đau thắt ngực ổn định
bằng những đặc điểm sau
hơn 20 phút, xuất hiện trong vòng 1 tuần qua.
xuất hiện, kéo dài hơn hay sau hoạt động ít gắng sức
cơ tim
Trang 41Phân độ đau thắt ngực theo CCS
► Độ I : hoạt động thể lực bình thường không gây đau ngực, chỉ xuất hiện khi hoạt động gắng sức kéo dài
► Độ II : giới hạn nhẹ hoạt động thường ngày, đau ngực xuất hiện đi bộ hay leo cầu thang nhanh hay gắng sức sau ăn hay dưới thời tiết lạnh
► Độ III : giới hạn hoạt động đáng kể , đau ngực xuất hiện khi đi bộ < 2 dãy nhà hay leo < 2 thang lầu
► Độ IV : đau ngực xuất hiện kể cả những hoạt động nhẹ hay lúc nghỉ.
CCS : Canadian Classification Society
Trang 42Phân tầng nguy cơ sớm
► Sử dụng mô hình phân tầng nguy cơ GRACE hay TIMI hay PURSUIT hữu ích cho lựa chọn điều trị trên BN nghi ngờ HCVC
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
Trang 43Ñieåm nguy cô GRACE
Trang 44Điểm nguy cơ TIMI
1 Tuổi > 65
(hẹp ĐMV >50%)
3 Triệu chứng đau ngực (>2 cơn
trong 24 giờ qua)
viện
đình, ĐTĐ, THA, RL mỡ
máu, đang hút huốc lá.
0 -> 7 điểm
Trang 45Ñieåm nguy cô PURSUIT
Trang 46Case - PL
Clinical Question #1
What are this patient’s cardiovascular risk factors?
Trang 47Lựa chọn điều trị tối ưu để kiểm soát huyết áp cho BN?
THẢO LUẬN
Trang 48various disorders
● Indicated for hypertension
● Proven for heart failure and myocardial infarction
● Offer advantages in patients with diabetes mellitus
● Are well tolerated
Trang 49Chiến lược điều trị tối ưu huyết áp
của bệnh nhân này?
Và yếu tố nguy cơ liên quan đến
Trang 51Chống chỉ định ức chế bêta