E P ASự dịch mã của mRNA AUG NNN NNN NNN NNN UAG NNN AAAAAA 3 vị trí của ribosome: A vị trí gắn, P vi trí Peptide và E vị trí đầu ra Phức hợp tRNA-Met đầu tiên đến gắn vào vùng P tín hiệ
Trang 1SINH TỔNG HỢP PROTEIN (PROTEIN TRANSLATION)
Trang 2MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ
Trang 3Sự hoạt hóa tRNA của giai đoạn dịch mã
Trang 4Ribosome: 3 vị trí gắn và tunnel
ARN 5S
ARN 23 S protéines
ARN 16s
Trang 5E P A
Sự dịch mã của mRNA
AUG NNN NNN NNN NNN UAG NNN AAAAAA
3 vị trí của ribosome: A (vị trí gắn), P (vi trí Peptide) và E (vị trí đầu ra)
Phức hợp tRNA-Met đầu tiên đến gắn vào vùng P (tín hiệu của cho sự dịch mã),tiểu đơn vị ribosome đến gắn vào vị trí mã hóa khởi đầu AUG (hoặc CUG) Đơn vịlớn ribosome đến gắn tạo nên trấu trúc ribosome hoàn chỉnh, bước này diễn ra rấtnhanh
Khi đó, quá trình dịch mã bắt đầu Phức hợp tRNA-aa tiếp theo đến gắn nối tiếp ởvùng A Lúc này liên kết peptid chưa hình thành
Giai đoạn khởi đầu
Trang 6E P A
AUG NNN NNN NNN NNN UAG NNN AAAAAA
Nếu đơn vị mã hóa và đối mã bắt cặp đúng ở vùng A, cấu trúc ribosome mớiđược hình thành Nếu bắt cặp không đúng, phức hợp tRNA-aa khác đến gắn tuần
tự cho đến khi gắn đúng Vùng mã đọc (PROOREADING) từ vị trí A đến mã kếtthúc UAG
Giai đoạn kéo dài
Sự dịch mã của mRNA
Trang 7E P A
AUG NNN NNN NNN NNN UAG NNN AAAAAA
Sau khi tRNA và Ribosome gắn yên vị trên bộ 3 mã gốc, ngay lập tức aminoacid chuyển vị gắn với amino acid trên tRNA ờ vùng A và liên kết peptid đượchình thành (do peptidyltranferase xúc tác)
Sự dịch mã của mRNA
Trang 8E P A
AUG NNN NNN NNN NNN UAG NNN AAAAAA
Phân tử Ribosome dịch chuyển qua mã bộ 3 kế tiếp.Ở vùng E, tRNA ở trạng thái đơn lẻ Ở vùng P, tRNA mang 1 liên kết peptid (2 amino acids).
Sự dịch mã của mRNA
Trang 9E P A
AUG NNN NNN NNN NNN UAG NNN AAAAAA
Một tRNA-aa mới đến gắn vào vùng A , tRNA ở vùng E tách rời
Sự dịch mã của mRNA
Trang 10E P A
AUG NNN NNN NNN NNN UAG NNN AAAAAA
Nếu bộ 3 đối mã trên tRNA gắn phù hợp với bộ 3 mã sao ở vùng A, ribosome
sẽ được dịch chuyển qua vùng A
Sự dịch mã của mRNA
Trang 11E P A
AUG NNN NNN NNN NNN UAG NNN AAAAAA
2 aa trên tRNA ở vùng P chuyển vị qua tRNA ở vùng A, liên kết peptid đượchình thành
Sự dịch mã của mRNA
Trang 12E P A
AUG NNN NNN NNN NNN UAG NNN AAAAAA
Khi có sự chuyển vị, ribosome dịch chuyển qua bộ 3 mã sao kế tiếp, đồng thờitRNA-aa mới đến gắn vào vùng A
Sự dịch mã của mRNA
Trang 13E P A
AUG NNN NNN NNN NNN UAG NNN AAAAAA
Khi sự chuyển vị đến vùng A - bộ 3 kết thúc (STOP codon), không có một tRNAnào có thể gắn vào vị trí này, chỉ có 1 protein gắn vào (có hình dạng 3D tương tựtRNA) Chuỗi peptid được giải phóng.
Giai đoạn kết thúc
Sự dịch mã của mRNA
Trang 14AUG NNN NNN NNN NNN UAG NNN AAAAAA
Sự tái sinh của quá trình giải mã
Sự dịch mã của mRNA
Trang 15The lacZYA mRNA
Trang 16GIAI ĐOẠN KHỞI ĐẦU CỦA QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ
Ở PROKARYOTE
Trang 17Giai đoạn khởi đầu của Prokaryote
1 2 đơn vị của ribosome phân tách (IF-1)
5 50S gắn vào phức hợp khởi đầu và loại bỏ IF-1, IF-3
6 Tách loại IF-2 , thủy phân GTP thành GDP và Pi
Trang 19GIAI ĐOẠN KÉO DÀI CỦA QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ
Ở PROKARYOTE
Trang 20Sự chọn lọc:
tRNA-aa
GTP
Các yếu tố kéo dài (eF-Tu)
Tạo thành liên kết peptid ở 23S rRNA do các yếu tố xúc tác
Sự chuyển vị giải phóng EF-G
Trang 21Vùng mã hóa trong quá trình dịch mã
Phức hợp tRNA-aa *GTP*EF-Tu gắn vào codon ở vị trí vùng A EF-Tu điều khiển hình thành liên kết peptid.
Nếu sự bắt cặp chính xác của codon-anticodon GTP thủy phân và EF-Tu giảm hoạt tính Liên kết peptid được hình thành.
EF-Tu giúp nhận biết và loại bỏ phức hợp aa-tRNA đến gắn không đúng
Trang 22Tái sinh của EF-Tu bằng EF-Ts
GTP
Tu
Ts
Trang 23Sự hoạt động peptidyl-transferase: vai trò chính
của 23S rRNA
Trang 24Xác định vị trí của peptidyl-transferase
CCdAp-puromycine, nhân tố ức chế
sự hoạt động của transferase activity (blue) nucleotides bảo tồn (red) Variable nucleotides (grey)
peptidyl-Vùng peptidyl transferase chỉ chứa RNA: vòng trung tâm 23S rRNA domain V
Current Opinion in Structural Biology, 2001,11:144-154
Trang 25Sự chuyển vị: vai trò của EF-G -GTP
Trang 27EF-Tu gắn kết tRNA-aa-GTP và EF-G: các cấu
trúc giống nhau
VII L’élongation
EF-G cần thiết cho sự chuyển vị
EF-Tu: gắn kết
với tRNA-aa-GTP
Trang 282 GTP được thủy phân
Trang 29GIAI ĐOẠN KẾT THÚC CỦA QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ
Ở PROKARYOTE
Trang 30GIAI ĐOẠN KẾT THÚC CỦA QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ
Các yếu tố tham gia ở giai đoạn kết thúc
2 yếu tố tham gia nhận biết phóng thích chuỗi:
- RF-1 nhận biết UAA hoặc UAG,
- RF-2 nhận biết UAA hoặc UGA.
2 yếu tố tham gia giai đoạn kết thúc:
- RF-3
- RF-4
RF1 và RF2 hiện diện với số lượng ít (600 molecules/cell, 1 dùng cho 50 ribosomes).
Ở đơn bào nhân sơ (halobacteria, arman…) yếu tố RF1 nhận biết cho cả 3 bộ 3 kết thúc (UAA, UAG và UGA)
Trang 31GIAI ĐOẠN KẾT THÚC CỦA QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ
CỦA PROKARYOTE