BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO VÀ SỨC SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI ĐƯỢC NUÔI TẠI HỘ CHĂN NUÔI CÁ THỂ Ở VÀI XÃ PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ NHUNG Ngành : Thú Y Niên khóa : 20022007 Tháng 112007 i KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO VÀ SỨC SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI ĐƯỢC NUÔI TẠI HỘ CHĂN NUÔI CÁ THỂ Ở VÀI XÃ PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI Tác giả NGUYỄN THỊ NHUNG Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sỹ ngành Thú y Giáo viên hướng dẫn: TS. Trần Văn Chính Tháng 11 năm 2007 ii LỜI CẢM TẠ Xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh. Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y cùng quý thầy, cô. Tiến sĩ Trần Văn Chính, Bộ Môn Truyền Giống Động Vật Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh. Đã tận tình hướng dẫn và giảng dạy cho chúng tôi trong suốt thời gian học và thực tập hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Trân trọng cảm tạ Các cấp lãnh đạo ủy ban nhân dân thị xã Long Khánh Toàn thể cán bộ công chức Trạm Thú Y thị xã Long Khánh. Ủy Ban Nhân Dân và toàn thể bà con chăn nuôi ở địa phương các xã. Bạn bè đồng nghiệp, các bạn cùng lớp TC02TY và gia đình. Đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học, thực tập và hoàn thành đề tài này. Nguyễn Thị Nhung iii TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài được thực hiện từ ngày 25042007 đến ngày 2582007 tại 4 địa điểm: Xã Bảo Quang, xã Bảo Vinh, xã Xuân Tân, phường Xuân An thuộc thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. Nội dung đề tài là điều tra tình hình chăn nuôi heo và khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của đàn heo nái được nuôi tại 116 hộ chăn nuôi cá thể và 406 heo nái sinh sản thuộc 4 nhóm kiểu hình: Yorkshire (137con), Landrace (128con), Pietrain (70con), Duroc (71con). Kết quả khảo sát cho thấy: Giống heo nuôi chủ yếu là heo lai giữa các giống heo công nghiệp phổ biến hiện nay như: Yorkshire, Landrace, Pietrain, Duroc với heo cha mẹ có nguồn gốc từ các trại chăn nuôi lớn của tỉnh Đồng Nai hoặc Thành Phố Hồ Chí Minh. Thành phần hộ chăn nuôi heo chủ yếu là nông dân chiếm 53,45% Số hộ chăn nuôi có số năm kinh nghiệm nuôi heo trên 6 năm chiếm 81,90%. Phần lớn hộ chăn nuôi sử dụng cám hỗn hợp (58,62%), sử dụng nguồn nước giếng khoan (64,66%) nuôi heo và chuồng trại được đầu tư tương đối tốt. Đa số hộ chăn nuôi thích được tham gia các lớp tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi do các ban ngành chuyên môn tổ chức chiếm 82,76% và ý kiến yêu cầu hổ trợ về kỹ thuật nuôi heo chiếm tỷ lệ cao nhất 26,21%. Tỷ lệ tiêm phòng một số bệnh bắt buộc đối với đàn heo nuôi (dịch tả, tụ huyết trùng, phó thương hàn, lở mồm long móng) trên địa bàn đạt tỷ lệ khá cao. Đàn heo nái của các nhóm giống đều có ngoại hình thể chất đồng đều và khá tốt. Các chỉ tiêu về sinh sản có khuynh hướng tốt nhất ở heo nái có máu giống Yorkshire , kế đến là Landrace và thấp hơn ở heo nái có máu giống Pietrain và Duroc. iv MỤC LỤC Trang Trang tựa........................................................................................................................... i Lời cảm ơn ....................................................................................................................... ii Tóm tắt ........................................................................................................................... iii Mục lục ........................................................................................................................... iv Danh sách các bảng ..................................................................................................... viii Danh sách các biểu đồ .................................................................................................... ix Chương 1. MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................... 1 1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU ..................................................................................... 2 1.2.1. Mục đích ................................................................................................................ 2 1.2.2. Yêu cầu .................................................................................................................. 2 Chương 2. TỔNG QUAN .............................................................................................. 3 2.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI .......................... 3 2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................................. 3 2.1.1.1. Vị trí địa lý .......................................................................................................... 3 2.1.1.2. Đất đai................................................................................................................. 3 2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ......................................................................................... 3 2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động ............................................................................. 3 2.1.2.2. Sản xuất nông nghiệp ......................................................................................... 4 2.1.2.3. Tình hình tổ chức hoạt động của Trạm Thú Y thị xã Long Khánh .................... 4 2.2. NHỮNG YẾU TỐ CẤU THÀNH SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI .................... 5 2.2.1. Tuổi phối giống lần đầu ......................................................................................... 5 2.2.2. Tuổi đẻ lứa đầu ...................................................................................................... 5 2.2.3. Số lứa đẻ nái năm .................................................................................................. 5 2.2.4. Số heo con đẻ ra trên ổ .......................................................................................... 6 2.2.5. Số heo con còn sống và tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa ............................................. 6 2.2.6. Tổng trọng lượng heo con cai sữa của nái trên năm ............................................. 6 2.3. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA NÁI ............... 7 2.3.1. Giống dòng ............................................................................................................ 7 v 2.3.2. Tuổi phối giống lần đầu ......................................................................................... 7 2.3.3. Lứa đẻ .................................................................................................................... 7 2.3.4. Khí hậu, thời tiết .................................................................................................... 7 2.3.5. Bệnh tật .................................................................................................................. 8 2.3.6. Dinh dưỡng ............................................................................................................ 8 2.3.7. Chăm sóc quản lý .................................................................................................. 9 Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT .................................... 10 3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM ................................................................................. 10 3.1.1. Thời gian .............................................................................................................. 10 3.1.2. Địa điểm .............................................................................................................. 10 3.2. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ............................................................................... 10 3.3. CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT ................................................................................. 10 3.3.1. Tình hình chăn nuôi heo của hộ cá thể ................................................................ 10 3.3.2. Trên đàn heo nái khảo sát .................................................................................... 11 3.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU .................................................................................................... 12 Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 13 4.1. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO CỦA HỘ CÁ THỂ ........................................... 13 4.1.1. Cơ cấu đàn heo nuôi ............................................................................................ 13 4.1.2. Thành phần hộ chăn nuôi heo .............................................................................. 14 4.1.3. Số năm kinh nghiệm nuôi heo ............................................................................. 15 4.1.4. Thức ăn chăn nuôi heo ........................................................................................ 15 4.1.5. Nguồn nước chăn nuôi heo .................................................................................. 16 4.1.6. Chuồng trại chăn nuôi heo ................................................................................... 16 4.1.7. Phương pháp phối giống cho đàn heo ................................................................. 17 4.1.8. Hình thức phối giống cho heo nái sinh sản ......................................................... 17 4.1.9. Thu nhập từ chăn nuôi heo .................................................................................. 18 4.1.10. Sở thích nuôi các loại heo .................................................................................. 18 4.1.11. Sở thích nuôi các giống heo .............................................................................. 19 4.1.12. Sở thích tập huấn về chăn nuôi heo ................................................................... 19 4.1.13. Một số yêu cầu liên quan đến chăn nuôi heo .................................................... 20 4.1.14. Tình hình tiêm phòng ........................................................................................ 22 vi 4.2. TRÊN ĐÀN HEO NÁI KHẢO SÁT ..................................................................... 22 4.2.1. Điểm ngoại hình thể chất ..................................................................................... 23 4.2.2. Tuổi phối giống lần đầu ....................................................................................... 26 4.2.3. Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ............................................................................... 27 4.2.4. Số lứa đẻ của nái trên năm................................................................................... 28 4.2.5. Số heo con đẻ ra trên ổ ........................................................................................ 29 4.2.6. Số heo con sơ sinh còn sống ................................................................................ 32 4.2.7. Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh ......................................................... 34 4.2.8. Số heo con cai sữa ............................................................................................... 35 4.2.9. Số heo con cai sữa của nái trên năm.................................................................... 38 4.2.10. Thời gian phối giống lại sau cai sữa .................................................................. 39 4.2.11. Tuổi cai sữa heo con .......................................................................................... 41 4.2.12. Trọng lượng bình quân heo con cai sữa ............................................................ 44 Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................... 47 5.1. Kết luận................................................................................................................... 47 5.2. Đề nghị ................................................................................................................... 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 49 PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 51 vii DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT NG: Nhóm giống SD: Độ lệch tiêu chuẩn (Standard Deviation) CV: Hệ số biến dị (Coefficient of Variation) X: Trung bình TSTK: Tham số thống kê viii DANH SÁCH CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống.............................................. 12 Bảng 4.1: Cơ cấu đàn heo nuôi được điều tra ............................................................... 13 Bảng 4.2: Kết quả thành phần hộ chăn nuôi heo ........................................................... 14 Bảng 4.3: Số năm kinh nghiệm nuôi heo ...................................................................... 15 Bảng 4.4: Tình hình sử dụng thức ăn chăn nuôi của hộ dân ......................................... 15 Bảng 4.5: Tình hình sử dụng nguồn nước chăn nuôi heo .............................................. 16 Bảng 4.6: Cấu trúc chuồng trại của các hộ chăn nuôi heo ............................................ 16 Bảng 4.7: Phương pháp phối giống cho đàn heo nái sinh sản ....................................... 17 Bảng 4.8: Hình thức phối giống cho heo nái ................................................................. 17 Bảng 4.9: Thu nhập từ chăn nuôi heo ............................................................................ 18 Bảng 4.10: Sở thích nuôi các loại heo ........................................................................... 18 Bảng 4.11: Sở thích nuôi các nhóm giống heo nái sinh sản .......................................... 19 Bảng 4.12: Sở thích tập huấn về chăn nuôi heo ............................................................ 20 Bảng 4.13: Các yêu cầu giải quyết liên quan đến chăn nuôi heo .................................. 21 Bảng 4.14: Tình hình tiêm phòng cho heo .................................................................... 22 Bảng 4.15a: Điểm ngoại hình thể chất của heo nái theo các nhóm giống .................... 23 Bảng 4.15b: Điểm ngoại hình thể chất của heo nái theo lứa đẻ .................................... 25 Bảng 4.16: Tuổi phối giống lần đầu theo nhóm giống nái sinh sản .............................. 26 Bảng 4.17: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ....................................................................... 27 Bảng 4.18: Số lứa đẻ của nái trên năm .......................................................................... 28 Bảng 4.19a: Số heo con đẻ ra trên ổ theo nhóm giống .................................................. 30 Bảng 4.19b: Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa ................................................................ 31 Bảng 4.20a: Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống ......................................... 32 Bảng 4.20b: Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ .................................................. 33 Bảng 4.21: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh ................................................ 34 Bảng 4.22a: Số heo con cai sữa theo nhóm giống ......................................................... 36 Bảng 4.22b: Số heo con cai sữa theo lứa đẻ .................................................................. 37 Bảng 4.23: Số heo con cai sữa của nái trên năm ........................................................... 38 Bảng 4.24a: Thời gian phối giống lại sau cai sữa theo nhóm giống ............................. 39 ix Bảng 4.24b: Thời gian phối giống lại sau cai sữa theo lứa đẻ ...................................... 40 Bảng 4.25a: Tuổi cai sữa heo con theo nhóm giống ..................................................... 41 Bảng 4.25b: Tuổi cai sữa heo con theo lứa đẻ .............................................................. 43 Bảng 4.26a: Trọng lượng bình quân cai sữa heo con theo nhóm giống ........................ 44 Bảng 4.26b: Trọng lượng cai sữa heo con theo lứa đẻ .................................................. 45 x DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 4.1a: Điểm ngoại hình thể chất của heo nái theo nhóm giống ......................... 24 Biểu đồ 4.1b: Điểm ngoại hình thể chất của heo nái theo lứa đẻ .................................. 25 Biểu đồ 4.2: Tuổi phối giống lần đầu theo nhóm giống nái sinh sản ............................ 26 Biểu đồ 4.3: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ..................................................................... 28 Biểu đồ 4.4: Số lứa đẻ của nái trên năm ........................................................................ 29 Biểu đồ 4.5a: Số heo con đẻ ra trên ổ theo nhóm giống................................................ 30 Biểu đồ 4.5b: Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa.............................................................. 31 Biểu đồ 4.6a: Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống ....................................... 33 Biểu đồ 4.6b: Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ ................................................ 34 Biểu đồ 4.7: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh .............................................. 35 Biểu đồ 4.8a: Số heo con cai sữa theo nhóm giống....................................................... 36 Biểu đồ 4.8b: Số heo con cai sữa theo lứa đẻ ................................................................ 37 Biểu đồ 4.9: Số heo con cai sữa của nái trên năm ......................................................... 38 Biểu đồ 4.10a: Thời gian phối giống lại sau cai sữa theo nhóm giống ......................... 39 Biểu đồ 4.10b: Thời gian phối giống lại sau cai sữa theo lứa đẻ .................................. 41 Biểu đồ 4.11a: Tuổi cai sữa heo con theo nhóm giống ................................................. 42 Biểu đồ 4.11b: Tuổi cai sữa heo con theo lứa đẻ .......................................................... 43 Biểu đồ 4.12a: Trọng lượng cai sữa heo con theo nhóm giống ..................................... 44 Biểu đồ 4.12b: Trọng lượng cai sữa heo con theo lứa đẻ .............................................. 45 1 Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ Thị xã Long Khánh tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tiếp giáp với vùng kinh tế chiến lược Đông Nam Bộ, Tây nguyên và miền Trung, có nhiều tuyến đường giao thông quốc gia đi qua, có vị trí rất quan trọng về các mặt chính trị kinh tế xã hội và an ninh – quốc phòng đối với tỉnh và cả khu vực. Những năm gần đây, với chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi của Nhà Nước, thị xã Long Khánh đã có những bước phát triển tốt về sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh ngành trồng trọt cà phê, chôm chôm, sầu riêng… thì ngành chăn nuôi nhất là chăn nuôi heo đã có từ lâu cũng góp phần không nhỏ đem lại thu nhập kinh tế cho các hộ chăn nuôi, tuy vậy phần lớn vẫn là chăn nuôi theo kiểu cá thể tự phát, việc áp dụng khoa học kỹ thuật như quản lý chăm sóc, dinh dưỡng , thú y…vào chăn nuôi heo còn nhiều hạn chế, đã ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chăn nuôi của các người dân nơi đây. Trong nhiều năm qua, thị xã Long Khánh chưa có cuộc điều tra khảo sát nào nhằm nắm được tình hình chăn nuôi heo của các hộ cá thể và hiện trạng con giống làm cơ sở khoa học cho các ban ngành chuyên môn và người chăn nuôi trong việc phát triển tốt hơn ngành chăn nuôi heo tại địa phương trong thời gian tới. Xuất phát từ vấn đề trên, được sự hướng dẫn của Tiến sĩ Trần Văn Chính thuộc Bộ Môn Truyền Giống Động Vật, Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh sự giúp đỡ của Trạm Thú Y , UBND thị xã Long Khánh tỉnh Đồng Nai và bà con chăn nuôi ở các hộ cá thể, chúng tôi thực hiện đề tài: “KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO VÀ SỨC SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI ĐƯỢC NUÔI TẠI HỘ CHĂN NUÔI CÁ THỂ Ở VÀI XÃ PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI”. 2 1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 1.2.1. Mục đích Tìm hiểu về tình hình chăn nuôi heo của hộ cá thể và một số chỉ tiêu về sản xuất của đàn heo nái được nuôi để có thông tin khoa học cần thiết nhằm phục vụ cho việc định hướng và phát triển hợp lý đàn heo cho thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. 1.2.2. Yêu cầu Nắm được tình hình điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn điều tra. Nắm được một số chỉ tiêu về tình hình chăn nuôi heo của các hộ chăn nuôi. Theo dõi và so sánh một số chỉ tiêu về ngoại hình thể chất, khả năng sinh sản của một số nhóm giống heo nái được nuôi tại các hộ chăn nuôi cá thể trong thời gian thực tập. 3 Chương 2 TỔNG QUAN 2.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI 2.1.1. Điều kiện tự nhiên 2.1.1.1. Vị trí địa lý Thị xã Long Khánh nằm ở giữa về phía đông của tỉnh Đồng Nai và là một huyện trung du có vị trí địa lý, điều kiện thích hợp, nằm trên cửa ngõ vào thành phố Hồ Chí Minh từ các tỉnh miền Bắc, miền Trung với các tỉnh miền Đông, Tây Nam bộ và ngược lại. Phía Bắc giáp huyện Thống Nhất, huyện Xuân Lộc , phía Nam giáp huyện Cẩm Mỹ, phía Đông giáp huyện Xuân Lộc, phía Tây giáp huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai. 2.1.1.2. Đất đai Thị xã Long Khánh có tổng diện tích là: 19.185,96 ha trong đó: + Đất nông nghiệp: 17.089,11 ha + Đất lâm nghiệp; 12,10 ha + Đất chuyên dùng: 956,92 ha 2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động Tổng dân số của thị xã Long Khánh theo thống kê năm 2006 là:141.242 người. Mật độ dân số: 724 ngườikm2 Lao động: + Số người trong độ tuổi lao động chiếm 67,93% tổng dân số của thị xã. + Số người đang làm việc trong các ngành kinh tế – xã hội chiếm 80% trong tổng số người trong độ tuổi lao động + Số người lao động nông nghiệp chiếm 43,2% tổng số người trong độ tuổi lao động, số người còn lại làm việc trong các ngành sản xuất dịch vụ khác. 4 2.1.2.2. Sản xuất nông nghiệp Theo số liệu thống kê phòng Kinh tế thị xã Long Khánh năm 2006 : Trồng trọt Đất nông nghiệp: 17.160,39 ha trong đó: + Đất trồng cây hàng năm: 2.272,6 ha + Đất trồng cây lâu năm: 14.816.35 ha + Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: 9,26 ha + Các loại cây cơ bản được trồng là: cà phê, chôm chôm, sầu riêng Chăn nuôi + Heo: 79.077 con + Bò: 3.970 con + Gà: 121.291 con + Dê: 4.167 con 2.1.2.3. Tình hình tổ chức hoạt động của Trạm Thú Y thị xã Long Khánh Trạm Thú Y thị xã Long Khánh đặt tại địa chỉ số 01 Cách Mạng Tháng 8 phường Xuân Bình thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. Về nhân sự trạm có 06 cán bộ trong đó có 2 đại học, 4 trung cấp. Chức năng của trạm gồm: phòng chống dịch bệnh động vật; kiểm soát giết mổ gia súc gia cầm; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; quản lý các cửa hàng thuốc thú y; xây dựng quản lý mạng lưới thú y cơ sở trên địa bàn. Phòng chống dịch bệnh động vật: công tác tiêm ngừa phòng chống dịch bệnh động vật đợt I2007 đạt kết quả như sau: + Dịch tả heo: 92,4% + Tụ huyết trùng bò: 86,2% + Lở mồm long móng heo: 91,5% + Lở mồm long móng bò: 84,3% + Lở mồm long móng dê: 87,2% + Cúm gia cầm: 100% Kiểm soát giết mổ: thị xã Long Khánh hiện còn đang trong giai đoạn qui hoạch hình thành các lò giết mổ tập trung do vậy chỉ có 2 lò giết mổ tập trung và15 điểm được phép giết mổ, 1 lò giết mổ gà. + Phí và lệ phí năm 2006 là: 259.612.050 đồng 5 Công tác quản lý cửa hàng thuốc thú y: toàn thị xã Long Khánh có 13 cửa hàng thuốc thú y được phép kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn thị xã để phục vụ người chăn nuôi. Mạng lưới cộng tác viên thú y cơ sở: có 12 cán bộ thú y cơ sở trên 15 xã, phường hoạt động có chế độ, trong đó có 1 đại học, 10 trung cấp và 1 sơ cấp. Ngoài ra mỗi xã, phường còn có khoảng 2 – 3 thú y viên đã qua các lớp đào tạo trung cấp hoặc sơ cấp có kinh nghiệm trong nghề. 2.2. NHỮNG YẾU TỐ CẤU THÀNH SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI Muốn tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi nái sinh sản thì phải nâng cao sức sinh sản của nái, cụ thể là nâng cao số heo con cai sữa của nái trên năm và trọng lượng bình quân của heo con cai sữa. Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố và đòi hỏi nái phải đạt các chỉ tiêu như: tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu sớm, số lứa đẻ nái năm cao, đẻ nhiều con trong 1 lứa, trọng lượng sơ sinh cao, tỷ lệ nuôi sống và trọng lượng cai sữa cao. 2.2.1. Tuổi phối giống lần đầu Tuổi phối giống lần đầu phản ánh được sự thành thục sớm hay muộn của nái và thời điểm phối giống quyết định tỷ lệ đậu thai và số heo con đẻ ra trong một ổ. Thời điểm phối giống lần đầu cho heo hậu bị tốt nhất khi heo đạt trọng lượng 100 – 120 kg (Trần Thị Dân, 2003). 2.2.2. Tuổi đẻ lứa đầu Tuổi đẻ lứa đầu phụ thuộc vào các yếu tố như: Giống, khả năng đậu thai, thời gian mang thai… Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (1996) thì cần phải bỏ qua chu kỳ động dục lần đầu tiên không nên phối vì cơ thể nái chưa phát triển tốt nhất, chưa dự trữ chất dinh dưỡng để nuôi thai, trứng cũng chưa chín một cách hoàn hảo. Để đạt được hiệu quả sinh sản và duy trì lâu dài thì nên cho nái thuần và nái lai đẻ lứa đầu tiên vào khoảng 12 tháng tuổi. 2.2.3. Số lứa đẻ nái năm Đây là một trong những chỉ tiêu đánh giá năng xuất sinh sản của heo nái. Số lứa đẻ của nái trên năm phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai lứa đẻ. Vì vậy để rút ngắn khoảng cách giữa hai lứa đẻ nhằm tăng số lứa đẻ của nái trên năm thì người chăn nuôi cần phải tập cho heo con ăn sớm và cai sữa sớm. Bên cạnh đó chăm sóc nuôi dưỡng tốt 6 giúp heo nái lên giống lại sau cai sữa sớm. Theo Trương Lăng (1999) cai sữa sớm làm cho heo nái giảm hao mòn thể trọng, ít mất sức, phối giống lại dễ đậu thai hơn. Riêng thời gian mang thai thì không thể rút ngắn được bởi đó là đặc tính sinh học đặc trưng của mỗi loài. 2.2.4. Số heo con đẻ ra trên ổ Số heo con đẻ ra trên ổ là một chỉ tiêu để xác định tính mắn đẻ của nái và cũng là vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến lợi ích của nhà chăn nuôi, chỉ tiêu này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thời điểm phối giống, kỹ thuật phối, số lần phối, chế độ quản lý chăm sóc và nuôi dưỡng sau khi phối, mang thai, nhiệt độ môi trường , tuổi của heo me… Với một điều kiện ngoại cảnh tốt nhất cũng không thể làm con vật vượt khỏi tiềm năng di truyền của bản thân nó. Do đó để nâng cao số heo con sơ sinh trên ổ người ta cần phải quan tâm đến việc cải thiện công tác giống. 2.2.5. Số heo con còn sống và tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa Một số nghiên cứu cho rằng khoảng 10% heo con hao hụt lúc sơ sinh (trước và ngay trong khi sinh) và 18,5% hao hụt trong giai đoạn sơ sinh đến cai sữa. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ này như: heo con chết ngộp do heo mẹ đẻ chậm, tuổi của heo nái… Trọng lượng heo con cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ heo sơ sinh còn sống, heo có trọng lượng dưới 800g thì hy vọng sống dưới 50%, do đó một trong các biện pháp để tăng số lượng heo con sơ sinh còn sống là cải thiện trọng lượng heo con sơ sinh, vì vậy việc chăm sóc và quản lý nái tốt là rất quan trọng. Nếu cho nái ăn lượng thức ăn thừa trong giai đọan đầu sau khi phối giống sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ chết phôi, làm giảm số con sơ sinh. Và trong thời gian mang thai nếu dinh dưỡng quá cao sẽ gây mập mỡ cho nái dẫn đến sinh khó gây chết thai, làm giảm số heo sơ sinh còn sống. Trọng lượng heo con sơ sinh càng lớn thì khả năng sống đến cai sữa càng cao. 2.2.6. Tổng trọng lượng heo con cai sữa của nái trên năm Đây là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá khả năng sinh sản của nái cũng như hiệu quả kinh tế của nhà chăn nuôi. Nhiều nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy trọng lượng toàn ổ của heo con cai sữa của nái trên năm phải đạt từ 100 – 120 kg thì mới đạt hiệu quả kinh tế. 7 Để đạt được chỉ tiêu này người chăn nuôi cần kết hợp các biện pháp nhằm nâng cao các chỉ tiêu trên đồng thời có chế độ chăm sóc nuôi dưỡng thật tốt trong giai đọan nuôi con. 2.3. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA NÁI 2.3.1. Giống dòng Đây là đặc tính sinh học không thể thay đổi của thế hệ trước truyền sang thế hệ sau. Trong cùng một giống, các dòng khác nhau sẽ cho năng xuất sinh sản khác nhau vì đó là đặc tính di truyền của chúng. Những heo nái lai sẽ có khả năng đậu thai tốt hơn và số con đẻ ra trong mỗi lứa sẽ nhiều hơn với giống nái thuần. Tính mắn đẻ của heo nái phần lớn là do di truyền từ đời trước truyền lại cho đời con cháu các đặc tính của mình. Đặc tính này không thể thay đổi mặc dù đã có những biện pháp khác như dinh dưỡng tốt và kỹ thật phối giống tốt. 2.3.2. Tuổi phối giống lần đầu Ở heo cái hậu bị việc trì hoãn phối giống lần đầu qua một hay hai chu kỳ động dục sẽ tăng số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa. Theo nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997) phần lớn heo cái động dục từ 5 8 tháng tuổi, nếu heo đã động dục 1 2 lần trước khi đạt đến trọng lượng phối giống (110 – 120 kg) thì số heo con đẻ ra ở lứa 1 sẽ cao. 2.3.3. Lứa đẻ Nhìn chung heo nái đẻ càng nhiều lứa thì tỷ lệ đậu thai của các lứa sau càng giảm. Tuy nhiên trong thực tế vẫn có một số heo nái còn cho năng suất cao sau những lứa 6 – 7. 2.3.4. Khí hậu, thời tiết Điều kiện khí hậu đặc biệt là nhiệt độ, ẩm độ ảnh hưởng rất lớn đến chức năng sinh sản gia súc. Mùa và thời gian chiếu sáng trong ngày cũng làm cho cái hậu bị thành thục sớm hay muộn. Những heo cái hậu bị sinh ra trong mùa đông và mùa xuân thì động dục lần đầu chậm hơn những cái hậu bị sinh ra trong những mùa khác trong năm.. Đối với heo nái tơ nhiệt độ tăng từ 210c – 320c vào mùa hè thì tỷ lệ thụ thai và phối giống giảm thấp hơn vào mùa đông (Nguyễn Văn Thành, 2004) 8 Heo cái bị stress nhiệt trong thời gian phối giống có thể làm giảm tỷ lệ đậu thai. Nhiệt độ và ẩm độ cao trong khoảng thời gian từ 1 – 16 ngày đầu hay 102110 ngày cuối của thai kỳ đều làm giảm số heo con đẻ ra trên ổ (Võ Văn Ninh, 2002). Độ thông thoáng, kiểu chuồng… cũng ảnh hưởng lớn đến sức sinh sản của heo nái. Nếu chuồng nuôi sạch sẽ, độ thông thoáng tốt, không ẩm thấp… sẽ đưa năng suất sinh sản của nái lên 1015%, ngược lại giảm 1530% (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997). 2.3.5. Bệnh tật Có nhiều nguyên nhân làm giảm sút thành tích sinh sản của heo nái và sức sống heo con, có thể do nhiễm trùng bầu vú, tử cung của heo nái gây nên hội chứng viêm vú, viêm tử cung, kém hoặc mất sữa. Các bệnh viêm cơ quan sinh dục sẽ dẫn đến tổn thương trên tử cung ảnh hưởng đến sự tiết prostaglandin từ tử cung. Sự viêm nhiễm làm cho khả năng sinh sản của nái giảm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cho nhà chăn nuôi (Nguyễn văn Thành, 2004). Bất kỳ một dị tật nào trên bộ phận sinh dục của nái, chẳng hạn dị tật buồng trứng, tử cung hay bộ phận sinh dục bị viêm nhiễm trước hoặc trong lúc phối giống cũng là nguyên nhân làm giảm tỷ lệ đậu thai (Nguyễn Văn Thành, 2004). 2.3.6. Dinh dưỡng Dinh dưỡng hợp lý là điều rất quan trọng đối với nái mang thai, cho heo nái ăn thức ăn kém phẩm chất, xấu sẽ kéo dài tuổi thành thục. Thức ăn thiếu protein và vitamin hay bị mốc thì phôi ngừng phát triển (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997). Việc bổ sung vitamin A, E trong thức ăn mang lại kết quả tốt trong việc phòng chống viêm tử cung (Nguyễn Văn Thành, 2004). Vitamin A làm tăng khả năng nuôi phôi của tử cung giúp phôi và bào thai phát triển bình thường, ngăn ngừa sự nhiễm trùng sau khi sanh. Nếu thiếu vitamin A heo có thể bị xảy thai, sau khi sinh dể mắc chứng viêm vú, viêm tử cung, kém hoặc mất sữa, số con sơ sinh còn sống thấp do có nhiều thai khô, heo con sinh ra yếu (Nguyễn Như Pho, 1996). 9 Vitamin E rất cần cho cơ quan sinh dục, heo nái thiếu vitamin E thì mất khả năng sinh đẻ bình thường, lớp niêm mạc tử cung bị sơ hóa, quá trình phát triển của trứng bị rối loạn, dẫn đến tỷ lệ đậu thai kém, bào thai dễ chết gây xảy thai. Vitamin B, thiếu B1 thai đẻ ra yếu, heo nái dễ mất sữa, nái chậm động dục sau cai sữa. Thiếu vitamin B2 nái chậm lớn, nhiều thai khô, thai tồn, hoạt động sinh dục bất thường (Nguyễn Văn Thành, 2004). Không những phải đầy đủ dinh dưỡng mà đòi hỏi chế độ cho nái ăn cũng phải hợp lý. Cho ăn đầy đủ trong 410 ngày của chu kỳ động dục trước khi phối giống sẽ đạt rụng trứng tối đa. Tuy nhiên nếu tiếp tục cho nái ăn mức năng lượng cao trong suốt thời gian có mang sẽ làm nái mập mỡ nặng nhọc khi di chuyển, thai to, đẻ khó….. và ngược lại. 2.3.7. Chăm sóc quản lý Chăm sóc quản lý ảnh hưởng không nhỏ đến sức sản xuất của heo nái: vệ sinh chuồng trại, sử dụng các biện pháp phòng ngừa, điều trị không đúng là yếu tố dẫn đến năng suất sinh sản thấp, thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi. Đặc biệt quản lý không tốt trong quá trình phối giống sẽ dẫn đến cận huyết làm ảnh hưởng khả năng sinh sản nái. 10 Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 3.1.1. Thời gian Từ 254 2007 đến 2582007 3.1.2. Địa điểm Tại một số hộ chăn nuôi cá thể ở các xã, phường: xã Bảo Quang, xã Bảo Vinh, xã Xuân Tân, phường Xuân An thuộc thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. 3.2. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT Quan sát kết hợp điều tra phỏng vấn các hộ có chăn nuôi heo về tình hình chăn nuôi heo qua phiếu điều tra trên hộ chăn nuôi (phụ lục 1). Quan sát, phê xét đánh giá cá thể heo nái về ngoại hình thể chất kết hợp với điều tra phỏng vấn hộ chăn nuôi về một số chỉ tiêu liên quan đến sức sinh sản của heo nái qua phiếu cá thể heo nái (phụ lục 2). 3.3. CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 3.3.1. Tình hình chăn nuôi heo của hộ cá thể 1) Cơ cấu đàn heo nuôi 2) Thành phần hộ dân chăn nuôi heo 3) Số năm kinh nghiệm nuôi heo 4) Thức ăn chăn nuôi heo 5) Nguồn nước nuôi heo 6) Chuồng trại nuôi heo 7) Phương pháp phối giống cho đàn heo 8) Sự phối giống lặp cho heo nái 9) Thu nhập từ chăn nuôi heo 10) Sở thích nuôi các loại heo 11) Sở thích nuôi các giống heo nái 12) Sở thích tập huấn về chăn nuôi heo 11 13) Một số yêu cầu liên quan đến chăn nuôi heo 14) Tình hình tiêm ngừa 3.3.2. Trên đàn heo nái khảo sát 1) Điểm ngoại hình thể chất (điểm) Heo nái được phê xét và cho điểm ngoại hình thể chất dựa theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN366789). 2) Tuổi phối giống lần đầu (ngày) Là số ngày tính từ lúc heo nái sinh ra nuôi đến khi phối giống lần đầu tiên. 3) Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày) Là số ngày được tính từ ngày đẻ của lứa trước đến lứa kế tiếp. 4) Số lứa đẻ của nái trên năm (lứa) Được tính theo công thức: Số lứa đẻ nái trên năm = 365 ngày Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 5) Số heo con sơ sinh đẻ ra trên ổ (con) Là số heo con sinh ra sau khi heo mẹ đẻ xong con cuối cùng bao gồm tất cả các heo sống, chết, thai khô 6) Số heo con sơ sinh còn sống (con) Là số heo con sinh đẻ trên ổ trừ đi những heo con chết, thai khô 7) Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (conổ) Là số heo con sơ sinh đẻ ra còn sống được điều chỉnh về cùng lứa chuẩn (lứa 4, 5) để việc so sánh các chỉ tiêu số heo con sơ sinh còn sống giữa heo nái các nhóm giống khi có lứa đẻ khác nhau được chính xác hơn bằng phương pháp dùng hệ số điều chỉnh của Mỹ (NSIF, 2004) được trình bày qua bảng 3.1 12 Bảng 3.1: Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống Lứa Hệ số cộng thêm (con) 1 1,2 2 0,9 3 0,2 4 0 5 0 6 0,2 7 0,5 8 0,9 9 1,1 8) Số heo con còn sống đến cai sữa (con) Là số heo con sinh ra được mẹ nuôi còn sống đến khi cai sữa. 9) Số heo con cai sữa nái năm (con) Là số heo con còn sống đến cai sữa x số lứa đẻ của nái trên năm 10) Thời gian phối giống lại sau cai sữa (ngày) Là thời gian tính từ khi nái tách con đến khi được phối giống lại. 11) Tuổi cai sữa heo con (ngày) Là số ngày thực tế từ khi được đẻ ra đến khi tách khỏi mẹ. 12) Trọng lượng heo con cai sữa (kgcon) Do không có điều kiện cân cụ thể từng heo con khi cai sữa, trọng lượng bình quân heo con khi tách mẹ của mỗi heo nái được ghi nhận qua phỏng vấn từ sự ước lượng của người chăn nuôi. 3.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU Số liệu được thu thập và xử lý tính tóan bằng phần mềm Excel 2003 và Minitab 12.21 for Windows. 13 Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO CỦA HỘ CÁ THỂ 4.1.1. Cơ cấu đàn heo nuôi Kết quả được trình bày qua bảng 4.1 Bảng 4.1: Cơ cấu đàn heo nuôi được điều tra Địa phương Loại heo Bảo Quang Bảo Vinh Xuân Tân Xuân An Tổng cho loại heo Heo con theo mẹ n (con) 308 514 300 128 1.250 (%) 25,58 39,94 27,91 29,02 31,20 Heo thịt n (con) 786 593 640 234 2.253 (%) 65,28 46,08 59,53 53,06 56,23 Heo hậu bị cái n (con) 14 20 24 5 63 (%) 1,16 1,55 2,23 1,13 1,57 Heo cái sinh sản n (con) 96 152 104 60 412 (%) 7,97 11,81 9,67 13,6 10,28 Heo hậu bị đực n (con) 1 1 (%) 0,1 0,02 Heo đực giống n (con) 8 6 14 28 (%) 0,62 0,56 3,17 0,70 Tổng cho từng địa phương n (con) 1.204 1.287 1.075 441 4.007 (%) 100 100 100 100 100 Qua điều tra các loại heo được nuôi tại các hộ cá thể, chúng tôi nhận thấy tính chung cho 4 địa phương số heo thịt nhiều nhất chiếm 56,23% và giảm dần là heo con theo mẹ (31,20%), heo nái sinh sản (10,28%), heo cái hậu bị (1,57%), heo đực giống (0,70%) và thấp nhất là heo đực hậu bị (0,02%). 14 Như vậy heo nái sinh sản và heo hậu bị cái được nuôi chưa nhiều, điều này có thể phần lớn các hộ chưa nắm vững nhiều về kỹ thuật nên chưa mạnh dạn đầu tư. Mặt khác do địa phương đang tiến hành qui hoạch lại khu vực chăn nuôi, đồng thời do tình hình dịch bệnh lở mồm long móng vừa xảy ra cuối năm 2006 vừa qua tại một số địa phương trong tỉnh đã ảnh hưởng đến sự đầu tư chăn nuôi heo nái sinh sản vì đây là đối tượng khai thác lâu dài. 4.1.2. Thành phần hộ chăn nuôi heo Kết quả được trình bày qua bảng 4.2. Bảng 4.2: Kết quả thành phần hộ chăn nuôi heo Địa phương Thành phần Bảo Quang Bảo Vinh Xuân Tân Xuân An Tổng cho thành phần ND n (hộ) 23 21 15 3 62 (%) 67,64 65,62 48,38 15,78 53,45 CBCNVC n (hộ) 2 2 8 10 22 (%) 5,88 6,25 25,8 52,63 18,96 BBDVTD n (hộ) 9 9 8 6 32 (%) 26,47 28,12 25,8 31,57 27,59 Tổng cho từng địa phương n (hộ) 34 32 31 19 116 (%) 100 100 100 100 100 Chú thích: ND: Nông dân; CBCNVC: Cán bộ công nhân viên chức; BBDVTD: Buôn bán dịch vụ tự do. Qua 116 hộ chăn nuôi heo nái được điều tra chúng tôi nhận thấy thành phần hộ chăn nuôi chủ yếu là nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất (53,45%), kế đến là buôn bán dịch vụ tự do (27,59%) và thấp nhất là cán bộ công nhân viên chức với 18,96%. Như vậy nông dân vẫn là đối tượng chính trong thành phần các hộ chăn nuôi heo vì đây là công việc tương đối phù hợp với họ, tranh thủ lúc công việc đồng án rãnh rỗi và có thể tận dụng các phụ phẩm nông nghiệp có sẵn của mình để chăn nuôi heo. Các thành phần khác cũng có nuôi heo với tỷ lệ ít hơn nhằm kiếm thêm thu nhập cải thiện trong cuộc sống. 15 4.1.3. Số năm kinh nghiệm nuôi heo Kết quả được trình bày ở bảng 4.3. Bảng 4.3: Số năm kinh nghiệm nuôi heo Số năm Địa phương 0 3 4 6 > 6 Tổng cho từng địa phương n (hộ) (%) n (hộ) (%) n (hộ) (%) n (hộ) (%) Bảo Quang 2 5,88 32 94,12 34 100 Bảo Vinh 2 6,25 7 21,87 23 71,88 32 100 Xuân Tân 1 3,23 8 25,8 22 70,97 31 100 Xuân An 1 5,26 18 94,74 19 100 Tổng theo số năm 3 2,58 18 15,52 95 81,90 116 100 Kết quả cho thấy số hộ có số năm kinh nghiệm nuôi heo trên 6 năm là nhiều nhất 81,90% và ít nhất là từ 0 – 3 năm chiếm 2,58%. Điều này chứng tỏ chăn nuôi heo ở vùng này đã có từ lâu như là một nghề truyền thống của người dân địa phương trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của mình, và đây là điều kiện thuận lợi cho các ban ngành chuyên môn có định hướng phát triển chăn nuôi heo mang tính qui mô cao. 4.1.4. Thức ăn chăn nuôi heo Kết quả được trình bày qua bảng 4.4 Bảng 4.4: Tình hình sử dụng thức ăn chăn nuôi của hộ dân Loại thức ăn Địa phương Chỉ dùng cám hỗn hợp Cám hỗn hợp có trộn thêm thứ khác Tổng cho từng địa phương n (hộ) (%) n (hộ) (%) n (hộ) (%) Bảo Quang 14 41,18 20 58,82 34 100 Bảo Vinh 23 71,87 9 28,13 32 100 Xuân Tân 20 64,52 11 35,48 31 100 Xuân An 11 57,89 8 42,11 19 100 Tổng cho loại thức ăn 68 58,62 48 41,38 116 100 Chúng tôi nhận thấy các hộ sử dụng cám hỗn hợp làm thức ăn chăn nuôi chiếm 58,62%, tuy nhiên do nguồn phụ phẩm nông nghiệp tại địa phương rất dồi dào giá rẻ hoặc có thể tự sản xuất nên một số hộ đã tận dụng trộn thêm vào cám hỗn hợp để chăn nuôi nhằm giảm chi phí thức ăn, tăng hiệu quả kinh tế nên chiếm tỷ lệ cũng khá nhiều (41,38%). 16 4.1.5. Nguồn nước chăn nuôi heo Kết quả được trình bày qua bảng 4.5 Bảng 4.5: Tình hình sử dụng nguồn nước chăn nuôi heo Nguồn nước Địa phương Máy Giếng khoan Tổng cho từng địa phương n (hộ) Tỷ lệ (%) n (hộ) Tỷ lệ (%) n (hộ) Tỷ lệ (%) Bảo Quang 1 2,94 33 97,06 34 100 Bảo Vinh 8 25 24 75 32 100 Xuân Tân 16 51,61 15 48,39 31 100 Xuân An 16 84,21 3 15,79 19 100 Tổng cho nguồn nước 41 35,34 75 64,66 116 100 Qua kết quả chúng tôi nhận thấy chủ yếu các hộ sử dụng nước giếng khoan 64,66% và 35,34% là các hộ dùng nước máy. Nói chung đây là hai nguồn nước khá sạch và vệ sinh, điều này góp phần làm giảm thiểu dịch bệnh đặc biệt là các bệnh về đường tiêu hóa cho đàn heo nuôi tại vùng này. 4.1.6. Chuồng trại chăn nuôi heo Kết quả cấu trúc chuồng trại được trình bày qua bảng 4.6 Bảng 4.6: Cấu trúc chuồng trại của các hộ chăn nuôi heo Vật liệu Gạch tàu Xi măng Lót đan Khác Tổng Kết quả Cấu trúc n (hộ) (%) n (hộ) (%) n (hộ) (%) n (hộ) (%) n (hộ) (%) Nền 91 78,45 20 17,24 5 4,31 116 100 Vật liệu Gỗ Xi măng Sắt Khác Tổng Kết quả Cấu trúc n (hộ) (%) n (hộ) (%) n (hộ) (%) n (hộ) (%) n (hộ) (%) Vách 3 2,59 113 97,41 116 100 Vật liệu Lá Ngói Tôn thiếc Tôn fibro Tổng Kết quả Cấu trúc n (hộ) (%) n (hộ) (%) n (hộ) (%) n (hộ) (%) n (hộ) (%) Mái 27 23,28 9 7,76 51 43,96 29 25 116 100 Như vậy các hộ chăn nuôi có sự đầu tư chuồng trại tốt, nền xi măng 78,45% và vách xi măng chiếm 97,41%. Ngoài ra còn có một số hộ còn đầu tư cả sàn sắt giúp heo sạch sẽ hơn chiếm 4,31%. 17 Về mái che chuồng nuôi heo đa số hộ chăn nuôi dùng tôn thiếc hoặc tôn fibro để ổn định lâu dài cho chăn nuôi điều này có thể làm chuồng nuôi bị nóng. Tuy nhiên vì ở vùng nông thôn nên có nhiều cây xanh được trồng quanh khu vực chăn nuôi góp phần làm giảm thiểu nhiệt độ chuồng nuôi, đồng thời các chuồng trại, hướng chuồng đều được thiết kế tốt làm cho chuồng trại thoáng mát hơn. 4.1.7. Phương pháp phối giống cho đàn heo Kết quả được trình bày qua bảng 4.7 Bảng 4.7: Phương pháp phối giống cho đàn heo nái sinh sản Phương pháp Loại heo Trực tiếp Gieo tinh Cả hai Tổng cho loại heo n (hộ) (%) n (hộ) (%) n (hộ) (%) n (hộ) (%) Nái sinh sản 15 13,51 60 54,05 36 32,44 111 100 Heo đực giống 2 40 2 20 1 20 5 100 Khảo sát cho thấy có 13,51% hộ nuôi heo thích cho heo nái được phối giống trực tiếp và 54,05% hộ thích cho heo nái gieo tinh nhân tạo, điều này cho thấy các hộ chăn nuôi đã biết áp dụng khoa học kỹ thuật chăn nuôi heo vào việc phối giống sinh sản, vì gieo tinh nhân tạo dễ dàng tạo được con lai theo mong muốn, lại giảm được nguy cơ lây lan dịch bệnh từ heo đực sang heo nái của họ. Ngoài ra còn một số hộ thích cho heo nái của họ được phối bằng cả hai phương pháp trực tiếp và gieo tinh (32,44%). Do đó phần lớn heo nọc ở đây chiếm 40% được sử dụng phối trực tiếp và 20% nọc được lấy tinh gieo tinh nhân tạo. 4.1.8. Sự phối giống lặp cho heo nái sinh sản Kết quả trình bày qua bảng 4.8 Bảng 4.8: Sự phối giống lặp cho heo nái Kết quả Địa phương Có phối lặp Không phối lặp Tổng theo địa phương n (lượt) (%) n (lượt) (%) n (lượt) (%) Bảo Quang 37 39,36 57 60,64 94 100 Bảo Vinh 41 27,15 110 72,85 151 100 Xuân Tân 64 62,75 38 37,25 102 100 Xuân An 32 54,24 27 45,76 59 100 Tổng cho phương pháp 174 42,86 232 57,14 406 100 18 Qua kết quả chúng tôi nhận thấy hiện nay các hộ chăn nuôi heo nái cũng đã biết cho heo nái của mình được phối lặp hai lần để dễ dàng đậu thai, đậu nhiều thai hơn, nghĩa là họ cũng đã có một sự hiểu biết về kỹ thuật chăn nuôi heo nái. 4.1.9. Thu nhập từ chăn nuôi heo Kết quả được trình bày qua bảng 4.9 Bảng 4.9: Thu nhập từ chăn nuôi heo Thu nhập Địa phương Chính Phụ Tổng cho từng địa phương n(hộ) (%) n(hộ) (%) n(hộ) (%) Bảo Quang 2 5,88 32 94,12 34 100 Bảo Vinh 7 21,87 25 78,13 32 100 Xuân Tân 8 25,81 23 74,19 31 100 Xuân An 2 10,53 17 89,47 19 100 Tổng theo thu nhập 19 16,38 97 83,62 116 100 Qua khảo sát cho thấy chỉ có 16,38% số hộ có thu nhập chính từ chăn nuôi heo, còn phần lớn các hộ cá thể nuôi heo có thu nhập trong chăn nuôi heo vẫn còn là thu nhập phụ trong kinh tế gia đình chiếm 83,62%. Qua tìm hiểu chúng tôi thấy hầu hết những hộ có thu nhập chính về chăn nuôi heo là hộ có điều kiện kinh tế khá, biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi nên họ mạnh dạn đầu tư phát triển. 4.1.10. Sở thích nuôi các loại heo Kết quả được trình bày qua bảng 4.10 Bảng 4.10: Sở thích nuôi các loại heo Loại heo Địa phương Heo thịt Đực giống Cái sinh sản Tổng cho địa phương n (lượt) (%) n (lượt) (%) n (lượt) (%) n (lượt) (%) Bảo Quang 32 53,33 28 46,67 60 100 Bảo Vinh 17 34,69 2 4,1 30 61,23 49 100 Xuân Tân 27 46,6 1 1,72 30 51,7 58 100 Xuân An 10 35,7 2 7,14 16 57,14 28 100 Tổng cho loại heo 86 44,1 5 2,56 104 53,3 195 100 19 Qua điều tra khảo sát thực tế chúng tôi nhận thấy có 44,1% hộ thích nuôi heo thịt và có đến 53,3% hộ thích nuôi heo nái nếu có điều kiện, vì họ cho rằng nuôi heo nái dễ thành công, thu nhập sẽ cao hơn nếu đã có kinh nghiệm chăn nuôi heo nái sinh sản và đầu tư chuồng trại cũng không quá phức tạp. 4.1.11. Sở thích nuôi các giống heo Kết quả được trình bày qua bảng 4.11 Bảng 4.11: Sở thích nuôi các nhóm giống heo nái sinh sản Địa phương Nhóm giống Bảo Quang Bảo Vinh Xuân Tân Xuân An Tổng cho nhóm giống Yorkshire n(lượt) 27 18 23 9 77 (%) 42,86 26,87 37,09 34,62 35,32 Landrace n(lượt) 23 24 24 12 83 (%) 36,51 35,82 38,71 46,15 38,07 Pietrian n(lượt) 6 10 6 3 25 (%) 9,52 14,92 9,68 11,54 11,47 Duroc n(lượt) 7 15 9 2 33 (%) 11,11 22,39 14,52 7,69 15,14 Tổng cho từng địa phương n(lượt) 63 67 62 26 218 (%) 100 100 100 100 100 Qua 218 lượt phỏng vấn từ 116 hộ có 35,32% lượt hộ thích nuôi heo thuộc nhóm giống heo Yorkshire và 38,07% lượt hộ thích nuôi heo thuộc nhóm giống heo Landrace vì đây là hai giống heo đẻ sai con, nuôi con tốt, dễ nuôi. Tuy nhiên vẫn còn có nhiều hộ thích nuôi hai nhóm giống hướng Pietrain và Duroc do heo con của hai nhóm này nuôi thịt mau lớn, nạc nhiều và dễ bán hơn. 4.1.12. Sở thích tập huấn về chăn nuôi heo Kết quả được trình bày qua bảng 4.12 20 Bảng 4.12: Sở thích tập huấn về chăn nuôi heo Kết quả Địa phương Thích tập huấn Không thích tập huấn Tổng cho từng địa phương n(hộ) (%) n(hộ) (%) n(hộ) (%) Bảo Quang 31 91,18 3 8,82 34 100 Bảo Vinh 26 81,25 6 18,75 32 100 Xuân Tân 25 80,65 6 19,35 31 100 Xuân An 14 73,68 5 26,32 19 100 Tổng cho loại heo 96 82,76 20 17,24 116 100 Kết quả cho thấy có 82,76% số hộ thích tham dự các buổi tập huấn hay hội thảo, chuyên đề về chăn nuôi heo để tiếp thu những thông tin khoa kọc kỹ thuật mới, học hỏi kinh nghiệm nhằm áp dụng cho việc chăn nuôi heo của mình. Vì vậy các ban ngành chuyên môn ở địa phương cần có kế hoạch hỗ trợ, đáp ứng nhu cầu này cho hộ chăn nuôi góp phần phát triển tốt, đem lại hiệu quả cao trong việc phát triển chăn heo tại địa phương. 4.1.13. Một số yêu cầu liên quan đến chăn nuôi heo Kết quả được trình bày qua bảng 4.13 Qua 248 lượt phỏng vấn từ 116 hộ về yêu cầu một số vấn đề liên quan đến chăn nuôi heo chúng tôi nhận thấy như sau: Con giống chiếm 7,26% lượt hộ yêu cầu mong muốn cải tạo đàn giống tốt hơn tại địa phương. Thức ăn chiếm 6,85% lượt hộ yêu cầu có thức ăn hỗn hợp phải đảm bảo chất lượng, giá cả phải chăng để chăn nuôi ổn định và đem lại lợi nhuận tốt hơn. 21 Bảng 4.13: Các yêu cầu liên quan đến chăn nuôi heo Địa phương Yêu cầu Bảo Quang Bảo Vinh Xuân Tân Xuân An Tổng theo yêu cầu Giống n(lượt) 2 6 8 2 18 Tỷ lệ(%) 4,44 8,70 8,7 4,76 7,26 Thức ăn n(lượt) 1 6 7 3 17 (%) 2,22 8,70 7,6 7,14 6,85 Thú y n(lượt) 3 13 15 6 37 (%) 6,68 18,84 16,3 14,29 14,92 Kỹ thuật nuôi n(lượt) 15 17 24 9 65 (%) 33,33 24,64 26,28 21,42 26,21 Vốn đầu tư n(lượt) 14 14 16 10 54 (%) 31,11 20,29 17,39 23,8 21,77 Mặt bằng chuồng trại n(lượt) 1 4 6 11 (%) 1,45 4,35 14,29 4,44 Thị trường tiêu thụ n(lượt) 10 12 18 6 46 (%) 22,22 17,39 19,57 14,29 18,55 Tổng cho từng địa phương n(lượt) 45 69 92 42 248 (%) 100 100 100 100 100 Thú y chiếm 14,92% lượt hộ yêu cầu mong muốn có mạng lưới dịch vụ thú y phục vụ tốt hơn, để đảm bảo sức khỏe tốt, dịch bệnh ổn định cho đàn heo địa phương. Kỹ thuật nuôi chiếm 26,21% lượt hộ yêu cầu đây là mối quan tâm lớn nhất của các hộ nuôi heo, với mong muốn các ban ngành chuyên môn giảng dạy, tập huấn và trang bị cho họ đầy đủ kiến thức, kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến nhất để họ chăn nuôi heo đạt hiệu quả tối đa. Vốn chiếm 21,77% lượt hộ mong muốn được hổ trợ vốn để họ đầu tư phát triển thêm nhất là những hộ còn khó khăn. Mặt bằng chiếm 4,44% lượt hộ yêu cầu nhà nước nên có kế hoạch qui hoạch lâu dài giúp họ an tâm khi đầu tư chăn nuôi. 22 Thị trường tiêu thụ chiếm 10,55% lượt hộ yêu cầu với mong muốn sản phẩm làm ra tiêu thụ dễ dàng và ổn định hơn. Như vậy yêu cầu lớn nhất của bà con chăn nuôi heo ở đây là kỹ thuật chăn nuôi heo (26,20%), kế đến là vốn đầu tư và nhu cầu ít nhất là mặt bằng chuồng trại 4,44% vì khách quan họ biết nhu cầu này khó đáp ứng thỏa mãn từ các ban ngành mà phải tự thân vận động. 4.1.14. Tình hình tiêm phòng Kết quả trình bày qua bảng 4.14 Bảng 4.14: Tình hình tiêm phòng cho heo Kết quả Địa phương Tiêm Không tiêm Tổng theo địa phương hộ (%) hộ (%) hộ (%) Bảo Quang 94 100 94 100 Bảo Vinh 148 98,01 3 1,99 151 100 Xuân Tân 102 100 102 100 Xuân An 59 100 59 100 Tổng 403 99,26 3 0,74 406 100 Qua điều tra khảo sát chúng tôi thấy hầu hết các hộ có ý thức rất cao trong công tác phòng ngừa các loại dịch bệnh trên heo vói ý thức tự giác hoặc khi có các đợt tiêm phòng do cơ quan thú y địa phương tổ chức vì sẽ giúp cho đàn heo của họ khó bị xảy ra các dịch bệnh sẽ không bị thiệt hại về kinh tế cho đàn heo nuôi. 4.2. TRÊN ĐÀN HEO NÁI KHẢO SÁT Điều tra khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất trên đàn heo nuôi của các hộ chúng tôi nhận thấy đàn heo nuôi ở đây đều là heo lai công nghiệp được tạo ra từ những heo nái sinh ra và giữ lại làm giống với những heo đực giống được mua từ các trại chăn nuôi heo lớn của tỉnh Đồng Nai hoặc thành phố Hồ CHí Minh như xí nghiệp chăn nuôi heo Phú Sơn, xí nghiệp chăn nuôi heo Đông Phương, công ty CP Groupe, xí nghiệp heo giống cấp I… Do lý lịch lưu trữ của đàn heo huôi ở các hộ không đầy đủ nên chỉ qua phỏng vấn quan sát xem xét kỹ về ngoại hình đàn heo nuôi, chúng tôi tạm phân đàn heo nuôi ra thành 4 nhóm giống như sau: 23 Nhóm giống heo hướng Yorkshire: là những heo nái có nhiều máu giống heo Yorkshire, heo có màu lông trắng tuyền, tai thẳng đứng, lưng thẳng, bụng thon, bốn chân khỏe. Nhìn ngang giống như hình chữ nhật. Nhóm giống heo hướng Landrace: là những heo nái có nhiều máu giống heo landrace, heo có màu lông trắng, đầu nhỏ, hai tai xụ bịt mắt, chân nhỏ. nhìn ngang giống hình tam giác. Nhóm giống heo hướng Pietrain: là những heo nái có nhiều máu giống heo Pietrain, heo có sắc lông trắng đen xen lẫn thành từng đám, tai thẳng đứng nhọn về phía trước, lưng dài và rộng có đường rãnh, đùi nở nang, bốn chân ngắn, rắn chắc. Nhóm giống heo hướng Duroc: là những heo nái có nhiều máu giống heo Duroc, heo có sắc lông đặc trưng màu nâu đỏ hoặc vàng đôi khi có xuất hiện những đốm bông đen, móng chân có màu tối đen, hai tai nhỏ hơi xụ nhưng gốc tai thẳng đứng, đầu to vừa, mõm thẳng, mông đùi to. 4.2.1. Điểm ngoại hình thể chất Ngoại hình là hình dáng bên ngoài có liên quan đến sức khỏe, cấu trúc chức năng của các bộ phận cơ thể cũng như chức năng sản xuất, là hình dáng đặc trưng cho từng nhóm giống. Heo nái có ngoại hình thể chất tốt sẽ biểu hiện thể trạng khỏe mạnh cùng các yếu tố sinh lý thuận lợi cho sự sinh sản tốt. Kết quả điều tra khảo sát cho thấy điểm ngoại hình thể chất trung bình quần thể của đàn heo nái các nhóm giống là 75,60 điểm. So sánh giữa các nhóm giống heo nái Kết quả được trình bày qua bảng 4.15a và biểu đồ 4.1a Bảng 4.15a: Điểm ngoại hình thể chất của heo nái theo các nhóm giống NG TSTK Hướng Yorkshire Hướng Landrace Hướng Pietrain Hướng Duroc Quần Thể n (nái) 137 128 70 71 406 X (điểm) 74,65 75,44 78,81 74,55 75,60 SD (Điểm) 6,83 6,40 5,21 5,95 6,45 CV (%) 9,15 8,48 6,61 7,98 8,53 24 74.65 75.44 78.81 74.55 0 20 40 60 80 Höôùng Yorkshire Höôùng Landrace Höôùng Pietrain Höôùng Duroc Biểu đồ 4.1a: Điểm ngoại hình thể chất của heo nái theo nhóm giống Điểm ngoại hình thể chất cao nhất ở nhóm giống Pietrain là 78,81 điểm và thấp nhất ở nhóm heo Duroc là 74,55 điểm. Qua xử lý thống kê, sự khác biệt về điểm ngoại hình thể chất giữa các nhóm giống là rất rất có ý nghĩa với P < 0,001. Điểm ngoại hình thể chất của các nhóm giống được sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp như sau: Pietrain (78,81) > Landrace (75,44) > Yorkshire (74,65) > Duroc (74,55) Kết quả này cho thấy đàn heo được nuôi tại các hộ có ngoại hình khá tốt đều đạt cấp I (theo TCVN3667, từ 74,578,8 điểm) chứng tỏ chúng được chọn lọc và nuôi dưỡng tốt. So sánh giữa các lứa đẻ Kết quả được trình bày qua bảng 4.15b và biểu đồ 4.1b Điểm ngoại hình thể chất cao nhất của đàn heo nái ở lứa thứ 3 là 78,09 điểm và thấp nhất ở lứa đẻ thứ 8 là 70,69 điểm. Qua xử lý thống kê, sự khác biệt về điểm ngoại hình thể chất giữa các lứa là rất rất có ý nghĩa với P < 0,001. Điểm ngoại hình thể chất theo lứa được sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp như sau: Lứa 3 (78,09 điểm) > lứa 4 (77,28) > lứa 1 (75,42) > lứa 2 (75,13) > lứa 5 (75,08) > lứa 7 (72,67) > lứa 6 (71,58) > lứa 8 (70,69). (Điểm) NG 25 Bảng 4.15b: Điểm ngoại hình thể chất của heo nái theo lứa đẻ TSTK Lứa n (nái) X (điểm) SD (điểm) CV (%) 1 62 75,42 5,82 7,72 2 30 75,13 6,44 8,57 3 92 78,09 5,43 6,95 4 79 77,28 5,39 6,97 5 62 75,08 7,09 9,44 6 38 71,58 6,29 8,79 7 30 72,67 7,54 10,38 8 13 70,69 6,05 8,56 Quần Thể 406 75,60 6,45 8,53 75.42 75.13 78.09 77.28 75.08 71.58 72.67 70.69 0 20 40 60 80 1 2 3 4 5 6 7 8 Biểu đồ 4.1b: Điểm ngoại hình thể chất của heo nái theo lứa đẻ Kết quả điểm ngoại hình thể chất được chúng tôi khảo sát trên đàn heo nái nuôi ở vài địa phương thị xã Long Khánh tỉnh Đồng Nai là 75,60 điểm, thấp hơn kết quả của đàn heo nái tại huyện Bến Lức tỉnh Long An được khảo sát bởi Phạm Thị Hai (2006) là 77,57 điểm và Trương Đình Toàn (2006) tại xí nghiệp chăn nuôi heo Gò Sao (84,7 điểm) Lứa (Điểm) 26 4.2.2. Tuổi phối giống lần đầu Kết quả được trình bày qua bảng 4.16 và biểu đồ 4.2 Bảng 4.16: Tuổi phối giống lần đầu theo nhóm giống nái sinh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO VÀ SỨC SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI ĐƯỢC NUÔI TẠI HỘ CHĂN NUÔI CÁ THỂ Ở VÀI XÃ PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ NHUNG
Niên khóa : 2002-2007
Trang 2KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO VÀ SỨC SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI ĐƯỢC NUÔI TẠI HỘ CHĂN NUÔI
CÁ THỂ Ở VÀI XÃ PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ LONG KHÁNH,
TỈNH ĐỒNG NAI
Tác giả
NGUYỄN THỊ NHUNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sỹ ngành Thú y
Giáo viên hướng dẫn:
TS Trần Văn Chính
Tháng 11 năm 2007
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành cám ơn
- Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
- Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y cùng quý thầy, cô
- Tiến sĩ Trần Văn Chính, Bộ Môn Truyền Giống Động Vật Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Đã tận tình hướng dẫn và giảng dạy cho chúng tôi trong suốt thời gian học và thực tập hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Trân trọng cảm tạ
- Các cấp lãnh đạo ủy ban nhân dân thị xã Long Khánh
- Toàn thể cán bộ công chức Trạm Thú Y thị xã Long Khánh
- Ủy Ban Nhân Dân và toàn thể bà con chăn nuôi ở địa phương các xã
- Bạn bè đồng nghiệp, các bạn cùng lớp TC02TY và gia đình
Đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học, thực tập và hoàn thành đề tài này
Nguyễn Thị Nhung
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài được thực hiện từ ngày 25/04/2007 đến ngày 25/8/2007 tại 4 địa điểm:
Xã Bảo Quang, xã Bảo Vinh, xã Xuân Tân, phường Xuân An thuộc thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
Nội dung đề tài là điều tra tình hình chăn nuôi heo và khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của đàn heo nái được nuôi tại 116 hộ chăn nuôi cá thể và 406 heo nái sinh sản thuộc 4 nhóm kiểu hình: Yorkshire (137con), Landrace (128con), Pietrain (70con), Duroc (71con)
Kết quả khảo sát cho thấy:
-Giống heo nuôi chủ yếu là heo lai giữa các giống heo công nghiệp phổ biến hiện nay như: Yorkshire, Landrace, Pietrain, Duroc với heo cha mẹ có nguồn gốc từ các trại chăn nuôi lớn của tỉnh Đồng Nai hoặc Thành Phố Hồ Chí Minh
- Thành phần hộ chăn nuôi heo chủ yếu là nông dân chiếm 53,45%
- Số hộ chăn nuôi có số năm kinh nghiệm nuôi heo trên 6 năm chiếm 81,90%
- Phần lớn hộ chăn nuôi sử dụng cám hỗn hợp (58,62%), sử dụng nguồn nước giếng khoan (64,66%) nuôi heo và chuồng trại được đầu tư tương đối tốt
- Đa số hộ chăn nuôi thích được tham gia các lớp tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi do các ban ngành chuyên môn tổ chức chiếm 82,76% và ý kiến yêu cầu hổ trợ về
kỹ thuật nuôi heo chiếm tỷ lệ cao nhất 26,21%
- Tỷ lệ tiêm phòng một số bệnh bắt buộc đối với đàn heo nuôi (dịch tả, tụ huyết trùng, phó thương hàn, lở mồm long móng) trên địa bàn đạt tỷ lệ khá cao
- Đàn heo nái của các nhóm giống đều có ngoại hình thể chất đồng đều và khá tốt
- Các chỉ tiêu về sinh sản có khuynh hướng tốt nhất ở heo nái có máu giống Yorkshire , kế đến là Landrace và thấp hơn ở heo nái có máu giống Pietrain và Duroc
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các bảng viii
Danh sách các biểu đồ ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
2.1.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.1.2 Đất đai 3
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 3
2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động 3
2.1.2.2 Sản xuất nông nghiệp 4
2.1.2.3 Tình hình tổ chức hoạt động của Trạm Thú Y thị xã Long Khánh 4
2.2 NHỮNG YẾU TỐ CẤU THÀNH SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI 5
2.2.1 Tuổi phối giống lần đầu 5
2.2.2 Tuổi đẻ lứa đầu 5
2.2.3 Số lứa đẻ nái năm 5
2.2.4 Số heo con đẻ ra trên ổ 6
2.2.5 Số heo con còn sống và tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa 6
2.2.6 Tổng trọng lượng heo con cai sữa của nái trên năm 6
2.3 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA NÁI 7
Trang 62.3.2 Tuổi phối giống lần đầu 7
2.3.3 Lứa đẻ 7
2.3.4 Khí hậu, thời tiết 7
2.3.5 Bệnh tật 8
2.3.6 Dinh dưỡng 8
2.3.7 Chăm sóc quản lý 9
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 10
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 10
3.1.1 Thời gian 10
3.1.2 Địa điểm 10
3.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 10
3.3 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 10
3.3.1 Tình hình chăn nuôi heo của hộ cá thể 10
3.3.2 Trên đàn heo nái khảo sát 11
3.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU 12
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 13
4.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO CỦA HỘ CÁ THỂ 13
4.1.1 Cơ cấu đàn heo nuôi 13
4.1.2 Thành phần hộ chăn nuôi heo 14
4.1.3 Số năm kinh nghiệm nuôi heo 15
4.1.4 Thức ăn chăn nuôi heo 15
4.1.5 Nguồn nước chăn nuôi heo 16
4.1.6 Chuồng trại chăn nuôi heo 16
4.1.7 Phương pháp phối giống cho đàn heo 17
4.1.8 Hình thức phối giống cho heo nái sinh sản 17
4.1.9 Thu nhập từ chăn nuôi heo 18
4.1.10 Sở thích nuôi các loại heo 18
4.1.11 Sở thích nuôi các giống heo 19
4.1.12 Sở thích tập huấn về chăn nuôi heo 19
4.1.13 Một số yêu cầu liên quan đến chăn nuôi heo 20
4.1.14 Tình hình tiêm phòng 22
Trang 74.2 TRÊN ĐÀN HEO NÁI KHẢO SÁT 22
4.2.1 Điểm ngoại hình thể chất 23
4.2.2 Tuổi phối giống lần đầu 26
4.2.3 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 27
4.2.4 Số lứa đẻ của nái trên năm 28
4.2.5 Số heo con đẻ ra trên ổ 29
4.2.6 Số heo con sơ sinh còn sống 32
4.2.7 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh 34
4.2.8 Số heo con cai sữa 35
4.2.9 Số heo con cai sữa của nái trên năm 38
4.2.10 Thời gian phối giống lại sau cai sữa 39
4.2.11 Tuổi cai sữa heo con 41
4.2.12 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 44
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Đề nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHỤ LỤC 51
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NG: Nhóm giống
SD: Độ lệch tiêu chuẩn (Standard Deviation)
CV: Hệ số biến dị (Coefficient of Variation)
X: Trung bình
TSTK: Tham số thống kê
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống 12
Bảng 4.1: Cơ cấu đàn heo nuôi được điều tra 13
Bảng 4.2: Kết quả thành phần hộ chăn nuôi heo 14
Bảng 4.3: Số năm kinh nghiệm nuôi heo 15
Bảng 4.4: Tình hình sử dụng thức ăn chăn nuôi của hộ dân 15
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng nguồn nước chăn nuôi heo 16
Bảng 4.6: Cấu trúc chuồng trại của các hộ chăn nuôi heo 16
Bảng 4.7: Phương pháp phối giống cho đàn heo nái sinh sản 17
Bảng 4.8: Hình thức phối giống cho heo nái 17
Bảng 4.9: Thu nhập từ chăn nuôi heo 18
Bảng 4.10: Sở thích nuôi các loại heo 18
Bảng 4.11: Sở thích nuôi các nhóm giống heo nái sinh sản 19
Bảng 4.12: Sở thích tập huấn về chăn nuôi heo 20
Bảng 4.13: Các yêu cầu giải quyết liên quan đến chăn nuôi heo 21
Bảng 4.14: Tình hình tiêm phòng cho heo 22
Bảng 4.15a: Điểm ngoại hình thể chất của heo nái theo các nhóm giống 23
Bảng 4.15b: Điểm ngoại hình thể chất của heo nái theo lứa đẻ 25
Bảng 4.16: Tuổi phối giống lần đầu theo nhóm giống nái sinh sản 26
Bảng 4.17: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 27
Bảng 4.18: Số lứa đẻ của nái trên năm 28
Bảng 4.19a: Số heo con đẻ ra trên ổ theo nhóm giống 30
Bảng 4.19b: Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa 31
Bảng 4.20a: Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống 32
Bảng 4.20b: Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 33
Bảng 4.21: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh 34
Bảng 4.22a: Số heo con cai sữa theo nhóm giống 36
Bảng 4.22b: Số heo con cai sữa theo lứa đẻ 37
Bảng 4.23: Số heo con cai sữa của nái trên năm 38
Trang 10Bảng 4.24b: Thời gian phối giống lại sau cai sữa theo lứa đẻ 40
Bảng 4.25a: Tuổi cai sữa heo con theo nhóm giống 41
Bảng 4.25b: Tuổi cai sữa heo con theo lứa đẻ 43
Bảng 4.26a: Trọng lượng bình quân cai sữa heo con theo nhóm giống 44
Bảng 4.26b: Trọng lượng cai sữa heo con theo lứa đẻ 45
Trang 11DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1a: Điểm ngoại hình thể chất của heo nái theo nhóm giống 24
Biểu đồ 4.1b: Điểm ngoại hình thể chất của heo nái theo lứa đẻ 25
Biểu đồ 4.2: Tuổi phối giống lần đầu theo nhóm giống nái sinh sản 26
Biểu đồ 4.3: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 28
Biểu đồ 4.4: Số lứa đẻ của nái trên năm 29
Biểu đồ 4.5a: Số heo con đẻ ra trên ổ theo nhóm giống 30
Biểu đồ 4.5b: Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa 31
Biểu đồ 4.6a: Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống 33
Biểu đồ 4.6b: Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 34
Biểu đồ 4.7: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh 35
Biểu đồ 4.8a: Số heo con cai sữa theo nhóm giống 36
Biểu đồ 4.8b: Số heo con cai sữa theo lứa đẻ 37
Biểu đồ 4.9: Số heo con cai sữa của nái trên năm 38
Biểu đồ 4.10a: Thời gian phối giống lại sau cai sữa theo nhóm giống 39
Biểu đồ 4.10b: Thời gian phối giống lại sau cai sữa theo lứa đẻ 41
Biểu đồ 4.11a: Tuổi cai sữa heo con theo nhóm giống 42
Biểu đồ 4.11b: Tuổi cai sữa heo con theo lứa đẻ 43
Biểu đồ 4.12a: Trọng lượng cai sữa heo con theo nhóm giống 44
Biểu đồ 4.12b: Trọng lượng cai sữa heo con theo lứa đẻ 45
Trang 12
hộ chăn nuôi, tuy vậy phần lớn vẫn là chăn nuôi theo kiểu cá thể tự phát, việc áp dụng khoa học kỹ thuật như quản lý chăm sóc, dinh dưỡng , thú y…vào chăn nuôi heo còn nhiều hạn chế, đã ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chăn nuôi của các người dân nơi đây
Trong nhiều năm qua, thị xã Long Khánh chưa có cuộc điều tra khảo sát nào nhằm nắm được tình hình chăn nuôi heo của các hộ cá thể và hiện trạng con giống làm
cơ sở khoa học cho các ban ngành chuyên môn và người chăn nuôi trong việc phát triển tốt hơn ngành chăn nuôi heo tại địa phương trong thời gian tới
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự hướng dẫn của Tiến sĩ Trần Văn Chính thuộc
Bộ Môn Truyền Giống Động Vật, Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh sự giúp đỡ của Trạm Thú Y , UBND thị xã Long Khánh tỉnh Đồng Nai và bà con chăn nuôi ở các hộ cá thể, chúng tôi thực hiện đề tài:
“KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO VÀ SỨC SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI ĐƯỢC NUÔI TẠI HỘ CHĂN NUÔI CÁ THỂ
Ở VÀI XÃ PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI”
Trang 131.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu về tình hình chăn nuôi heo của hộ cá thể và một số chỉ tiêu về sản xuất của đàn heo nái được nuôi để có thông tin khoa học cần thiết nhằm phục vụ cho việc định hướng và phát triển hợp lý đàn heo cho thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
1.2.2 Yêu cầu
- Nắm được tình hình điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn điều tra
- Nắm được một số chỉ tiêu về tình hình chăn nuôi heo của các hộ chăn nuôi
- Theo dõi và so sánh một số chỉ tiêu về ngoại hình thể chất, khả năng sinh sản của một số nhóm giống heo nái được nuôi tại các hộ chăn nuôi cá thể trong thời gian thực tập
Trang 14Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thị xã Long Khánh nằm ở giữa về phía đông của tỉnh Đồng Nai và là một huyện trung du có vị trí địa lý, điều kiện thích hợp, nằm trên cửa ngõ vào thành phố
Hồ Chí Minh từ các tỉnh miền Bắc, miền Trung với các tỉnh miền Đông, Tây Nam bộ
và ngược lại Phía Bắc giáp huyện Thống Nhất, huyện Xuân Lộc , phía Nam giáp huyện Cẩm Mỹ, phía Đông giáp huyện Xuân Lộc, phía Tây giáp huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai
+ Số người trong độ tuổi lao động chiếm 67,93% tổng dân số của thị xã
+ Số người đang làm việc trong các ngành kinh tế – xã hội chiếm 80% trong tổng số người trong độ tuổi lao động
+ Số người lao động nông nghiệp chiếm 43,2% tổng số người trong độ tuổi lao động, số người còn lại làm việc trong các ngành sản xuất dịch vụ khác
Trang 152.1.2.2 Sản xuất nông nghiệp
Theo số liệu thống kê phòng Kinh tế thị xã Long Khánh năm 2006 :
- Trồng trọt
Đất nông nghiệp: 17.160,39 ha trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm: 2.272,6 ha
+ Đất trồng cây lâu năm: 14.816.35 ha
+ Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: 9,26 ha
+ Các loại cây cơ bản được trồng là: cà phê, chôm chôm, sầu riêng
2.1.2.3 Tình hình tổ chức hoạt động của Trạm Thú Y thị xã Long Khánh
Trạm Thú Y thị xã Long Khánh đặt tại địa chỉ số 01 Cách Mạng Tháng 8 phường Xuân Bình thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai Về nhân sự trạm có 06 cán bộ trong đó có 2 đại học, 4 trung cấp
Chức năng của trạm gồm: phòng chống dịch bệnh động vật; kiểm soát giết mổ gia súc gia cầm; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; quản lý các cửa hàng thuốc thú y; xây dựng quản lý mạng lưới thú y cơ sở trên địa bàn
- Phòng chống dịch bệnh động vật: công tác tiêm ngừa phòng chống dịch bệnh động vật đợt I/2007 đạt kết quả như sau:
+ Phí và lệ phí năm 2006 là: 259.612.050 đồng
Trang 16- Công tác quản lý cửa hàng thuốc thú y: toàn thị xã Long Khánh có 13 cửa hàng thuốc thú y được phép kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn thị xã để phục vụ người chăn nuôi
- Mạng lưới cộng tác viên thú y cơ sở: có 12 cán bộ thú y cơ sở trên 15 xã, phường hoạt động có chế độ, trong đó có 1 đại học, 10 trung cấp và 1 sơ cấp
Ngoài ra mỗi xã, phường còn có khoảng 2 – 3 thú y viên đã qua các lớp đào tạo trung cấp hoặc sơ cấp có kinh nghiệm trong nghề
2.2 NHỮNG YẾU TỐ CẤU THÀNH SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI
Muốn tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi nái sinh sản thì phải nâng cao sức sinh sản của nái, cụ thể là nâng cao số heo con cai sữa của nái trên năm và trọng lượng bình quân của heo con cai sữa Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố và đòi hỏi nái phải đạt các chỉ tiêu như: tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu sớm, số lứa đẻ nái năm cao, đẻ nhiều con trong 1 lứa, trọng lượng sơ sinh cao, tỷ lệ nuôi sống và trọng lượng cai sữa cao
2.2.1 Tuổi phối giống lần đầu
Tuổi phối giống lần đầu phản ánh được sự thành thục sớm hay muộn của nái và thời điểm phối giống quyết định tỷ lệ đậu thai và số heo con đẻ ra trong một ổ
Thời điểm phối giống lần đầu cho heo hậu bị tốt nhất khi heo đạt trọng lượng
100 – 120 kg (Trần Thị Dân, 2003)
2.2.2 Tuổi đẻ lứa đầu
Tuổi đẻ lứa đầu phụ thuộc vào các yếu tố như: Giống, khả năng đậu thai, thời gian mang thai… Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (1996) thì cần phải bỏ qua chu
kỳ động dục lần đầu tiên không nên phối vì cơ thể nái chưa phát triển tốt nhất, chưa dự trữ chất dinh dưỡng để nuôi thai, trứng cũng chưa chín một cách hoàn hảo Để đạt được hiệu quả sinh sản và duy trì lâu dài thì nên cho nái thuần và nái lai đẻ lứa đầu tiên vào khoảng 12 tháng tuổi
2.2.3 Số lứa đẻ nái năm
Đây là một trong những chỉ tiêu đánh giá năng xuất sinh sản của heo nái Số lứa
đẻ của nái trên năm phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai lứa đẻ Vì vậy để rút ngắn khoảng cách giữa hai lứa đẻ nhằm tăng số lứa đẻ của nái trên năm thì người chăn nuôi cần phải tập cho heo con ăn sớm và cai sữa sớm Bên cạnh đó chăm sóc nuôi dưỡng tốt
Trang 17giúp heo nái lên giống lại sau cai sữa sớm Theo Trương Lăng (1999) cai sữa sớm làm cho heo nái giảm hao mòn thể trọng, ít mất sức, phối giống lại dễ đậu thai hơn Riêng thời gian mang thai thì không thể rút ngắn được bởi đó là đặc tính sinh học đặc trưng của mỗi loài
2.2.4 Số heo con đẻ ra trên ổ
Số heo con đẻ ra trên ổ là một chỉ tiêu để xác định tính mắn đẻ của nái và cũng
là vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến lợi ích của nhà chăn nuôi, chỉ tiêu này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thời điểm phối giống, kỹ thuật phối, số lần phối, chế độ quản
lý chăm sóc và nuôi dưỡng sau khi phối, mang thai, nhiệt độ môi trường , tuổi của heo me…
Với một điều kiện ngoại cảnh tốt nhất cũng không thể làm con vật vượt khỏi tiềm năng di truyền của bản thân nó Do đó để nâng cao số heo con sơ sinh trên ổ người ta cần phải quan tâm đến việc cải thiện công tác giống
2.2.5 Số heo con còn sống và tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa
Một số nghiên cứu cho rằng khoảng 10% heo con hao hụt lúc sơ sinh (trước và ngay trong khi sinh) và 18,5% hao hụt trong giai đoạn sơ sinh đến cai sữa Nhiều yếu
tố ảnh hưởng đến tỷ lệ này như: heo con chết ngộp do heo mẹ đẻ chậm, tuổi của heo nái…
Trọng lượng heo con cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ heo sơ sinh còn sống, heo có trọng lượng dưới 800g thì hy vọng sống dưới 50%, do đó một trong các biện pháp để tăng số lượng heo con sơ sinh còn sống là cải thiện trọng lượng heo con sơ sinh, vì vậy việc chăm sóc và quản lý nái tốt là rất quan trọng Nếu cho nái ăn lượng thức ăn thừa trong giai đọan đầu sau khi phối giống sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ chết phôi, làm giảm số con sơ sinh Và trong thời gian mang thai nếu dinh dưỡng quá cao sẽ gây mập mỡ cho nái dẫn đến sinh khó gây chết thai, làm giảm số heo sơ sinh còn sống
Trọng lượng heo con sơ sinh càng lớn thì khả năng sống đến cai sữa càng cao
2.2.6 Tổng trọng lượng heo con cai sữa của nái trên năm
Đây là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá khả năng sinh sản của nái cũng như hiệu quả kinh tế của nhà chăn nuôi
Nhiều nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy trọng lượng toàn ổ của heo con cai sữa của nái trên năm phải đạt từ 100 – 120 kg thì mới đạt hiệu quả kinh tế
Trang 18Để đạt được chỉ tiêu này người chăn nuôi cần kết hợp các biện pháp nhằm nâng cao các chỉ tiêu trên đồng thời có chế độ chăm sóc nuôi dưỡng thật tốt trong giai đọan nuôi con
2.3 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA NÁI
2.3.1 Giống dòng
Đây là đặc tính sinh học không thể thay đổi của thế hệ trước truyền sang thế hệ sau Trong cùng một giống, các dòng khác nhau sẽ cho năng xuất sinh sản khác nhau
vì đó là đặc tính di truyền của chúng
Những heo nái lai sẽ có khả năng đậu thai tốt hơn và số con đẻ ra trong mỗi lứa
sẽ nhiều hơn với giống nái thuần
Tính mắn đẻ của heo nái phần lớn là do di truyền từ đời trước truyền lại cho đời con cháu các đặc tính của mình Đặc tính này không thể thay đổi mặc dù đã có những biện pháp khác như dinh dưỡng tốt và kỹ thật phối giống tốt
2.3.2 Tuổi phối giống lần đầu
Ở heo cái hậu bị việc trì hoãn phối giống lần đầu qua một hay hai chu kỳ động dục sẽ tăng số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa
Theo nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997) phần lớn heo cái động dục từ
5 - 8 tháng tuổi, nếu heo đã động dục 1- 2 lần trước khi đạt đến trọng lượng phối giống (110 – 120 kg) thì số heo con đẻ ra ở lứa 1 sẽ cao
2.3.3 Lứa đẻ
Nhìn chung heo nái đẻ càng nhiều lứa thì tỷ lệ đậu thai của các lứa sau càng giảm Tuy nhiên trong thực tế vẫn có một số heo nái còn cho năng suất cao sau những lứa 6 – 7
2.3.4 Khí hậu, thời tiết
Điều kiện khí hậu đặc biệt là nhiệt độ, ẩm độ ảnh hưởng rất lớn đến chức năng sinh sản gia súc
Mùa và thời gian chiếu sáng trong ngày cũng làm cho cái hậu bị thành thục sớm hay muộn Những heo cái hậu bị sinh ra trong mùa đông và mùa xuân thì động dục lần đầu chậm hơn những cái hậu bị sinh ra trong những mùa khác trong năm Đối với heo nái tơ nhiệt độ tăng từ 210c – 320c vào mùa hè thì tỷ lệ thụ thai và phối giống giảm thấp hơn vào mùa đông (Nguyễn Văn Thành, 2004)
Trang 19Heo cái bị stress nhiệt trong thời gian phối giống có thể làm giảm tỷ lệ đậu thai Nhiệt độ và ẩm độ cao trong khoảng thời gian từ 1 – 16 ngày đầu hay 102-110 ngày cuối của thai kỳ đều làm giảm số heo con đẻ ra trên ổ (Võ Văn Ninh, 2002)
Độ thông thoáng, kiểu chuồng… cũng ảnh hưởng lớn đến sức sinh sản của heo nái Nếu chuồng nuôi sạch sẽ, độ thông thoáng tốt, không ẩm thấp… sẽ đưa năng suất sinh sản của nái lên 10-15%, ngược lại giảm 15-30% (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)
Bất kỳ một dị tật nào trên bộ phận sinh dục của nái, chẳng hạn dị tật buồng trứng, tử cung hay bộ phận sinh dục bị viêm nhiễm trước hoặc trong lúc phối giống cũng là nguyên nhân làm giảm tỷ lệ đậu thai (Nguyễn Văn Thành, 2004)
2.3.6 Dinh dưỡng
Dinh dưỡng hợp lý là điều rất quan trọng đối với nái mang thai, cho heo nái ăn thức ăn kém phẩm chất, xấu sẽ kéo dài tuổi thành thục Thức ăn thiếu protein và vitamin hay bị mốc thì phôi ngừng phát triển (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)
Việc bổ sung vitamin A, E trong thức ăn mang lại kết quả tốt trong việc phòng chống viêm tử cung (Nguyễn Văn Thành, 2004)
Vitamin A làm tăng khả năng nuôi phôi của tử cung giúp phôi và bào thai phát triển bình thường, ngăn ngừa sự nhiễm trùng sau khi sanh Nếu thiếu vitamin A heo có thể bị xảy thai, sau khi sinh dể mắc chứng viêm vú, viêm tử cung, kém hoặc mất sữa,
số con sơ sinh còn sống thấp do có nhiều thai khô, heo con sinh ra yếu (Nguyễn Như Pho, 1996)
Trang 20Vitamin E rất cần cho cơ quan sinh dục, heo nái thiếu vitamin E thì mất khả năng sinh đẻ bình thường, lớp niêm mạc tử cung bị sơ hóa, quá trình phát triển của trứng bị rối loạn, dẫn đến tỷ lệ đậu thai kém, bào thai dễ chết gây xảy thai
Vitamin B, thiếu B1 thai đẻ ra yếu, heo nái dễ mất sữa, nái chậm động dục sau cai sữa Thiếu vitamin B2 nái chậm lớn, nhiều thai khô, thai tồn, hoạt động sinh dục bất thường (Nguyễn Văn Thành, 2004)
Không những phải đầy đủ dinh dưỡng mà đòi hỏi chế độ cho nái ăn cũng phải hợp lý Cho ăn đầy đủ trong 4-10 ngày của chu kỳ động dục trước khi phối giống sẽ đạt rụng trứng tối đa Tuy nhiên nếu tiếp tục cho nái ăn mức năng lượng cao trong suốt thời gian có mang sẽ làm nái mập mỡ nặng nhọc khi di chuyển, thai to, đẻ khó…
và ngược lại
2.3.7 Chăm sóc quản lý
Chăm sóc quản lý ảnh hưởng không nhỏ đến sức sản xuất của heo nái: vệ sinh chuồng trại, sử dụng các biện pháp phòng ngừa, điều trị không đúng là yếu tố dẫn đến năng suất sinh sản thấp, thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi
Đặc biệt quản lý không tốt trong quá trình phối giống sẽ dẫn đến cận huyết làm ảnh hưởng khả năng sinh sản nái
Trang 21Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
3.1.1 Thời gian
Từ 25-4 2007 đến 25-8-2007
3.1.2 Địa điểm
Tại một số hộ chăn nuôi cá thể ở các xã, phường: xã Bảo Quang, xã Bảo Vinh,
xã Xuân Tân, phường Xuân An thuộc thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
3.3 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT
3.3.1 Tình hình chăn nuôi heo của hộ cá thể
1) Cơ cấu đàn heo nuôi
2) Thành phần hộ dân chăn nuôi heo
3) Số năm kinh nghiệm nuôi heo
4) Thức ăn chăn nuôi heo
5) Nguồn nước nuôi heo
6) Chuồng trại nuôi heo
7) Phương pháp phối giống cho đàn heo
8) Sự phối giống lặp cho heo nái
9) Thu nhập từ chăn nuôi heo
10) Sở thích nuôi các loại heo
11) Sở thích nuôi các giống heo nái
12) Sở thích tập huấn về chăn nuôi heo
Trang 2213) Một số yêu cầu liên quan đến chăn nuôi heo
14) Tình hình tiêm ngừa
3.3.2 Trên đàn heo nái khảo sát
1) Điểm ngoại hình thể chất (điểm)
Heo nái được phê xét và cho điểm ngoại hình thể chất dựa theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN-3667-89)
2) Tuổi phối giống lần đầu (ngày)
Là số ngày tính từ lúc heo nái sinh ra nuôi đến khi phối giống lần đầu tiên
3) Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày)
Là số ngày được tính từ ngày đẻ của lứa trước đến lứa kế tiếp
4) Số lứa đẻ của nái trên năm (lứa)
Được tính theo công thức:
Số lứa đẻ nái trên năm = 365 ngày / Khoảng cách giữa hai lứa đẻ
5) Số heo con sơ sinh đẻ ra trên ổ (con)
Là số heo con sinh ra sau khi heo mẹ đẻ xong con cuối cùng bao gồm tất cả các heo sống, chết, thai khô
6) Số heo con sơ sinh còn sống (con)
Là số heo con sinh đẻ trên ổ trừ đi những heo con chết, thai khô
7) Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (con/ổ)
Là số heo con sơ sinh đẻ ra còn sống được điều chỉnh về cùng lứa chuẩn (lứa 4, 5) để việc so sánh các chỉ tiêu số heo con sơ sinh còn sống giữa heo nái các nhóm giống khi có lứa đẻ khác nhau được chính xác hơn bằng phương pháp dùng hệ số điều chỉnh của Mỹ (NSIF, 2004) được trình bày qua bảng 3.1
Trang 23Bảng 3.1: Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống
Lứa Hệ số cộng thêm (con)
8) Số heo con còn sống đến cai sữa (con)
Là số heo con sinh ra được mẹ nuôi còn sống đến khi cai sữa
9) Số heo con cai sữa nái năm (con)
Là số heo con còn sống đến cai sữa x số lứa đẻ của nái trên năm
10) Thời gian phối giống lại sau cai sữa (ngày)
Là thời gian tính từ khi nái tách con đến khi được phối giống lại
11) Tuổi cai sữa heo con (ngày)
Là số ngày thực tế từ khi được đẻ ra đến khi tách khỏi mẹ
12) Trọng lượng heo con cai sữa (kg/con)
Do không có điều kiện cân cụ thể từng heo con khi cai sữa, trọng lượng bình
quân heo con khi tách mẹ của mỗi heo nái được ghi nhận qua phỏng vấn từ sự ước
lượng của người chăn nuôi
3.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu được thu thập và xử lý tính tóan bằng phần mềm Excel 2003 và Minitab
12.21 for Windows
Trang 24Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO CỦA HỘ CÁ THỂ
4.1.1 Cơ cấu đàn heo nuôi
Kết quả được trình bày qua bảng 4.1
Bảng 4.1: Cơ cấu đàn heo nuôi được điều tra
Địa phương
Loại heo
Bảo Quang Bảo Vinh Xuân Tân Xuân An
Tổng cho loại heo Heo con
sinh sản
(%) 7,97 11,81 9,67 13,6 10,28 Heo hậu
Trang 25Như vậy heo nái sinh sản và heo hậu bị cái được nuôi chưa nhiều, điều này có thể phần lớn các hộ chưa nắm vững nhiều về kỹ thuật nên chưa mạnh dạn đầu tư Mặt khác
do địa phương đang tiến hành qui hoạch lại khu vực chăn nuôi, đồng thời do tình hình dịch bệnh lở mồm long móng vừa xảy ra cuối năm 2006 vừa qua tại một số địa phương trong tỉnh đã ảnh hưởng đến sự đầu tư chăn nuôi heo nái sinh sản vì đây là đối tượng khai thác lâu dài
4.1.2 Thành phần hộ chăn nuôi heo
Kết quả được trình bày qua bảng 4.2
Bảng 4.2: Kết quả thành phần hộ chăn nuôi heo
Địa phương
Thành phần
Bảo Quang Bảo Vinh Xuân Tân Xuân An
Tổng cho thành phần
vụ tự do (27,59%) và thấp nhất là cán bộ công nhân viên chức với 18,96%
Như vậy nông dân vẫn là đối tượng chính trong thành phần các hộ chăn nuôi heo vì đây là công việc tương đối phù hợp với họ, tranh thủ lúc công việc đồng án rãnh rỗi và có thể tận dụng các phụ phẩm nông nghiệp có sẵn của mình để chăn nuôi heo Các thành phần khác cũng có nuôi heo với tỷ lệ ít hơn nhằm kiếm thêm thu nhập cải thiện trong cuộc sống
Trang 264.1.3 Số năm kinh nghiệm nuôi heo
Kết quả được trình bày ở bảng 4.3
Bảng 4.3: Số năm kinh nghiệm nuôi heo
n (hộ) (%)
n (hộ) (%)
n (hộ) (%)
4.1.4 Thức ăn chăn nuôi heo
Kết quả được trình bày qua bảng 4.4
Bảng 4.4: Tình hình sử dụng thức ăn chăn nuôi của hộ dân
Loại thức ăn
Địa phương
Chỉ dùng cám hỗn hợp
Cám hỗn hợp có trộn thêm thứ khác
Tổng cho từng địa phương
Tổng cho loại thức ăn 68 58,62 48 41,38 116 100
Chúng tôi nhận thấy các hộ sử dụng cám hỗn hợp làm thức ăn chăn nuôi chiếm 58,62%, tuy nhiên do nguồn phụ phẩm nông nghiệp tại địa phương rất dồi dào giá rẻ hoặc có thể tự sản xuất nên một số hộ đã tận dụng trộn thêm vào cám hỗn hợp để chăn nuôi nhằm giảm chi phí thức ăn, tăng hiệu quả kinh tế nên chiếm tỷ lệ cũng khá nhiều
Trang 274.1.5 Nguồn nước chăn nuôi heo
Kết quả được trình bày qua bảng 4.5
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng nguồn nước chăn nuôi heo
Qua kết quả chúng tôi nhận thấy chủ yếu các hộ sử dụng nước giếng khoan
64,66% và 35,34% là các hộ dùng nước máy Nói chung đây là hai nguồn nước khá
sạch và vệ sinh, điều này góp phần làm giảm thiểu dịch bệnh đặc biệt là các bệnh về
đường tiêu hóa cho đàn heo nuôi tại vùng này
4.1.6 Chuồng trại chăn nuôi heo
Kết quả cấu trúc chuồng trại được trình bày qua bảng 4.6
Bảng 4.6: Cấu trúc chuồng trại của các hộ chăn nuôi heo
Vật liệu Gạch tàu Xi măng Lót đan Khác Tổng
Kết quả
Cấu trúc
n (hộ) (%)
n (hộ) (%)
n (hộ) (%)
n (hộ) (%)
n (hộ) (%) Nền - - 91 78,45 20 17,24 5 4,31 116 100 Vật liệu Gỗ Xi măng Sắt Khác Tổng
Kết quả
Cấu trúc
n (hộ) (%)
n (hộ) (%)
n (hộ) (%)
n (hộ) (%)
n (hộ) (%) Vách 3 2,59 113 97,41 - - - - 116 100 Vật liệu Lá Ngói Tôn thiếc Tôn fibro Tổng
Kết quả
Cấu trúc
n (hộ) (%)
n (hộ) (%)
n (hộ) (%)
n (hộ) (%)
n (hộ) (%) Mái 27 23,28 9 7,76 51 43,96 29 25 116 100 Như vậy các hộ chăn nuôi có sự đầu tư chuồng trại tốt, nền xi măng 78,45% và
vách xi măng chiếm 97,41% Ngoài ra còn có một số hộ còn đầu tư cả sàn sắt giúp heo
sạch sẽ hơn chiếm 4,31%
Trang 28Về mái che chuồng nuôi heo đa số hộ chăn nuôi dùng tôn thiếc hoặc tôn fibro
để ổn định lâu dài cho chăn nuôi điều này có thể làm chuồng nuôi bị nóng Tuy nhiên
vì ở vùng nông thôn nên có nhiều cây xanh được trồng quanh khu vực chăn nuôi góp phần làm giảm thiểu nhiệt độ chuồng nuôi, đồng thời các chuồng trại, hướng chuồng đều được thiết kế tốt làm cho chuồng trại thoáng mát hơn
4.1.7 Phương pháp phối giống cho đàn heo
Kết quả được trình bày qua bảng 4.7
Bảng 4.7: Phương pháp phối giống cho đàn heo nái sinh sản
Phương pháp
Loại heo
Trực tiếp Gieo tinh Cả hai Tổng cho loại heo
n (hộ) (%)
n (hộ) (%)
n (hộ) (%)
n (hộ) (%) Nái sinh sản 15 13,51 60 54,05 36 32,44 111 100
Khảo sát cho thấy có 13,51% hộ nuôi heo thích cho heo nái được phối giống trực tiếp và 54,05% hộ thích cho heo nái gieo tinh nhân tạo, điều này cho thấy các hộ chăn nuôi đã biết áp dụng khoa học kỹ thuật chăn nuôi heo vào việc phối giống sinh sản, vì gieo tinh nhân tạo dễ dàng tạo được con lai theo mong muốn, lại giảm được nguy cơ lây lan dịch bệnh từ heo đực sang heo nái của họ
Ngoài ra còn một số hộ thích cho heo nái của họ được phối bằng cả hai phương pháp trực tiếp và gieo tinh (32,44%) Do đó phần lớn heo nọc ở đây chiếm 40% được
sử dụng phối trực tiếp và 20% nọc được lấy tinh gieo tinh nhân tạo
4.1.8 Sự phối giống lặp cho heo nái sinh sản
Kết quả trình bày qua bảng 4.8
Bảng 4.8: Sự phối giống lặp cho heo nái
Kết quả Địa phương
Có phối lặp Không phối lặp Tổng theo địa phương
n (lượt) (%) n (lượt) (%) n (lượt) (%)
Trang 29Qua kết quả chúng tôi nhận thấy hiện nay các hộ chăn nuôi heo nái cũng đã biết cho heo nái của mình được phối lặp hai lần để dễ dàng đậu thai, đậu nhiều thai hơn, nghĩa là họ cũng đã có một sự hiểu biết về kỹ thuật chăn nuôi heo nái
4.1.9 Thu nhập từ chăn nuôi heo
Kết quả được trình bày qua bảng 4.9
Bảng 4.9: Thu nhập từ chăn nuôi heo
Thu nhập Địa phương
Qua tìm hiểu chúng tôi thấy hầu hết những hộ có thu nhập chính về chăn nuôi heo là hộ có điều kiện kinh tế khá, biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi nên
họ mạnh dạn đầu tư phát triển
4.1.10 Sở thích nuôi các loại heo
Kết quả được trình bày qua bảng 4.10
Bảng 4.10: Sở thích nuôi các loại heo
Loại heo
Địa phương
Heo thịt Đực giống Cái sinh sản Tổng cho địa phương
n (lượt) (%)
n (lượt) (%)
n (lượt) (%)
n (lượt) (%)
Trang 30Qua điều tra khảo sát thực tế chúng tôi nhận thấy có 44,1% hộ thích nuôi heo thịt và có đến 53,3% hộ thích nuôi heo nái nếu có điều kiện, vì họ cho rằng nuôi heo nái dễ thành công, thu nhập sẽ cao hơn nếu đã có kinh nghiệm chăn nuôi heo nái sinh sản và đầu tư chuồng trại cũng không quá phức tạp
4.1.11 Sở thích nuôi các giống heo
Kết quả được trình bày qua bảng 4.11
Bảng 4.11: Sở thích nuôi các nhóm giống heo nái sinh sản
Địa phương Nhóm giống Bảo Quang Bảo Vinh Xuân Tân Xuân An
Tổng cho nhóm giống
Qua 218 lượt phỏng vấn từ 116 hộ có 35,32% lượt hộ thích nuôi heo thuộc nhóm giống heo Yorkshire và 38,07% lượt hộ thích nuôi heo thuộc nhóm giống heo Landrace vì đây là hai giống heo đẻ sai con, nuôi con tốt, dễ nuôi Tuy nhiên vẫn còn
có nhiều hộ thích nuôi hai nhóm giống hướng Pietrain và Duroc do heo con của hai nhóm này nuôi thịt mau lớn, nạc nhiều và dễ bán hơn
4.1.12 Sở thích tập huấn về chăn nuôi heo
Kết quả được trình bày qua bảng 4.12
Trang 31Bảng 4.12: Sở thích tập huấn về chăn nuôi heo
Kết quả Địa phương
Thích tập huấn Không thích tập huấn Tổng cho từng địa
phương n(hộ) (%) n(hộ) (%) n(hộ) (%)
Kết quả cho thấy có 82,76% số hộ thích tham dự các buổi tập huấn hay hội thảo, chuyên đề về chăn nuôi heo để tiếp thu những thông tin khoa kọc kỹ thuật mới, học hỏi kinh nghiệm nhằm áp dụng cho việc chăn nuôi heo của mình Vì vậy các ban ngành chuyên môn ở địa phương cần có kế hoạch hỗ trợ, đáp ứng nhu cầu này cho hộ chăn nuôi góp phần phát triển tốt, đem lại hiệu quả cao trong việc phát triển chăn heo tại địa phương
4.1.13 Một số yêu cầu liên quan đến chăn nuôi heo
Kết quả được trình bày qua bảng 4.13
Qua 248 lượt phỏng vấn từ 116 hộ về yêu cầu một số vấn đề liên quan đến chăn nuôi heo chúng tôi nhận thấy như sau:
- Con giống chiếm 7,26% lượt hộ yêu cầu mong muốn cải tạo đàn giống tốt hơn tại địa phương
- Thức ăn chiếm 6,85% lượt hộ yêu cầu có thức ăn hỗn hợp phải đảm bảo chất lượng, giá cả phải chăng để chăn nuôi ổn định và đem lại lợi nhuận tốt hơn
Trang 32Bảng 4.13: Các yêu cầu liên quan đến chăn nuôi heo
Địa phương Yêu cầu Bảo Quang Bảo Vinh Xuân Tân Xuân An
Tổng theo yêu cầu
- Thú y chiếm 14,92% lượt hộ yêu cầu mong muốn có mạng lưới dịch vụ thú y phục vụ tốt hơn, để đảm bảo sức khỏe tốt, dịch bệnh ổn định cho đàn heo địa phương
- Kỹ thuật nuôi chiếm 26,21% lượt hộ yêu cầu đây là mối quan tâm lớn nhất của các hộ nuôi heo, với mong muốn các ban ngành chuyên môn giảng dạy, tập huấn
và trang bị cho họ đầy đủ kiến thức, kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến nhất để họ chăn nuôi heo đạt hiệu quả tối đa
- Vốn chiếm 21,77% lượt hộ mong muốn được hổ trợ vốn để họ đầu tư phát triển thêm nhất là những hộ còn khó khăn
- Mặt bằng chiếm 4,44% lượt hộ yêu cầu nhà nước nên có kế hoạch qui hoạch lâu dài giúp họ an tâm khi đầu tư chăn nuôi
Trang 33- Thị trường tiêu thụ chiếm 10,55% lượt hộ yêu cầu với mong muốn sản phẩm làm ra tiêu thụ dễ dàng và ổn định hơn
Như vậy yêu cầu lớn nhất của bà con chăn nuôi heo ở đây là kỹ thuật chăn nuôi heo (26,20%), kế đến là vốn đầu tư và nhu cầu ít nhất là mặt bằng chuồng trại 4,44%
vì khách quan họ biết nhu cầu này khó đáp ứng thỏa mãn từ các ban ngành mà phải tự thân vận động
4.1.14 Tình hình tiêm phòng
Kết quả trình bày qua bảng 4.14
Bảng 4.14: Tình hình tiêm phòng cho heo
ra các dịch bệnh sẽ không bị thiệt hại về kinh tế cho đàn heo nuôi
4.2 TRÊN ĐÀN HEO NÁI KHẢO SÁT
Điều tra khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất trên đàn heo nuôi của các hộ chúng tôi nhận thấy đàn heo nuôi ở đây đều là heo lai công nghiệp được tạo ra từ những heo nái sinh ra và giữ lại làm giống với những heo đực giống được mua từ các trại chăn nuôi heo lớn của tỉnh Đồng Nai hoặc thành phố Hồ CHí Minh như xí nghiệp chăn nuôi heo Phú Sơn, xí nghiệp chăn nuôi heo Đông Phương, công ty CP Groupe, xí nghiệp heo giống cấp I…
Do lý lịch lưu trữ của đàn heo huôi ở các hộ không đầy đủ nên chỉ qua phỏng vấn quan sát xem xét kỹ về ngoại hình đàn heo nuôi, chúng tôi tạm phân đàn heo nuôi
ra thành 4 nhóm giống như sau:
Trang 34- Nhóm giống heo hướng Yorkshire: là những heo nái có nhiều máu giống heo Yorkshire, heo có màu lông trắng tuyền, tai thẳng đứng, lưng thẳng, bụng thon, bốn chân khỏe Nhìn ngang giống như hình chữ nhật
- Nhóm giống heo hướng Landrace: là những heo nái có nhiều máu giống heo landrace, heo có màu lông trắng, đầu nhỏ, hai tai xụ bịt mắt, chân nhỏ nhìn ngang giống hình tam giác
- Nhóm giống heo hướng Pietrain: là những heo nái có nhiều máu giống heo Pietrain, heo có sắc lông trắng đen xen lẫn thành từng đám, tai thẳng đứng nhọn về phía trước, lưng dài và rộng có đường rãnh, đùi nở nang, bốn chân ngắn, rắn chắc
- Nhóm giống heo hướng Duroc: là những heo nái có nhiều máu giống heo Duroc, heo có sắc lông đặc trưng màu nâu đỏ hoặc vàng đôi khi có xuất hiện những đốm bông đen, móng chân có màu tối đen, hai tai nhỏ hơi xụ nhưng gốc tai thẳng đứng, đầu to vừa, mõm thẳng, mông đùi to
4.2.1 Điểm ngoại hình thể chất
Ngoại hình là hình dáng bên ngoài có liên quan đến sức khỏe, cấu trúc chức năng của các bộ phận cơ thể cũng như chức năng sản xuất, là hình dáng đặc trưng cho từng nhóm giống
Heo nái có ngoại hình thể chất tốt sẽ biểu hiện thể trạng khỏe mạnh cùng các yếu tố sinh lý thuận lợi cho sự sinh sản tốt
Kết quả điều tra khảo sát cho thấy điểm ngoại hình thể chất trung bình quần thể của đàn heo nái các nhóm giống là 75,60 điểm
-So sánh giữa các nhóm giống heo nái
Kết quả được trình bày qua bảng 4.15a và biểu đồ 4.1a
Bảng 4.15a: Điểm ngoại hình thể chất của heo nái theo các nhóm giống
NG
TSTK
Hướng Yorkshire
Hướng Landrace
Hướng Pietrain
Hướng Duroc Quần Thể
SD (Điểm) 6,83 6,40 5,21 5,95 6,45