1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KHẢO SÁT TỶ LỆ HUYẾT THANH DƯƠNG TÍNH VỚI LEPTOSPIRA TRÊN CHÓ TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT CHÓ GIỐNG PHÚ QUỐC – CỬU LONG

62 309 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 629,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOÙA LUAÄN TOÁT NGHIEÄP KHẢO SÁT TỶ LỆ HUYẾT THANH DƯƠNG TÍNH VỚI LEPTOSPIRA TRÊN CHÓ TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT CHÓ GIỐNG PHÚ QUỐC – CỬU LONG Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ KIM NGỌC Ngành : Thú Y Niên khóa : 20022007 Tháng 112007 i KHẢO SÁT TỶ LỆ HUYẾT THANH DƯƠNG TÍNH VỚI LEPTOSPIRA TRÊN CHÓ TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT CHÓ GIỐNG PHÚ QUỐC – CỬU LONG Tác giả NGUYỄN THỊ KIM NGỌC Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ ngành Thú y Giáo viên hướng dẫn: ThS. NGUYỄN VĂN PHÁT ThS. BÙI NGỌC THÚY LINH Tháng 11 năm 2007 ii LỜI CẢM TẠ  Chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cùng quý thầy cô đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báo cho em.  Lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Nguyễn Văn Phát Th.S Bùi Ngọc Thúy Linh Đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp và bảo vệ luận văn.  Xin cảm ơn BSTY Lê Thị Hà BSTY Nguyễn Thị Minh Hòa Tập thể nhân viên Bệnh viện Thú y trường Đại học Nông Lâm và toàn bộ anh chị em của trại chó giống Phú Quốc Cửu Long. Đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp. Cảm ơn các bạn lớp Thú y 19 đã cùng tôi thực tập, động viên, chia sẽ và giúp đỡ tôi những lúc khó khăn trong suốt quãng đời sinh viên. Nguyễn Thị Kim Ngọc iii TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài “Khảo sát tỷ lệ huyết thanh dương tính với Leptospira trên chó tại Trung tâm nghiên cứu và sản xuất chó giống Phú Quốc – Cửu Long” được thực hiện từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2007 tại Bệnh viện Thú y trường Đại học Nông Lâm và trung tâm nghiên cứu và sản xuất chó giống Phú Quốc – Cửu Long. Bằng phản ứng MAT (Microscopic Agglutination Test), với bộ kháng nguyên sống gồm 23 serovar thuộc 23 serogroup do viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh cung cấp, chúng tôi đã tiến hành thu thập 105 mẫu huyết thanh trên giống chó Phú Quốc của trại chó giống Phú Quốc – Cửu Long. Cho thấy tỷ lệ dương tính với Leptospira ở hiệu giá từ 1100 trở lên là 36,19%. Với sự hiện diện của 13 serovar khác nhau cho phản ứng dương tính. Trong đó, tỷ lệ huyết thanh dương tính cao nhất là với serovar canicola Chiffon (46%) và hardjo Hardjo Bovis (26%). Hiệu giá kháng thể ở mức 1100 chiếm 50%, 1200 chiếm 30%, 1400 chiếm 12%, 1800 và 11600 chiếm 4%. Mặt khác, qua xét nghiệm cũng cho thấy 81,58% chó nhiễm 1 serovar, 2 serovar là 10,53%, 3 serovar là 2,63%, 4 serovar là 5,26% và không có trường hợp nào dương tính nhiều hơn 4 serovar trên một cá thể. iv MỤC LỤC Trang Trang tựa........................................................................................................................... i Lời cảm ơn ....................................................................................................................... ii Tóm tắt ........................................................................................................................... iii Mục lục ........................................................................................................................... iv Danh sách các hình và sơ đồ ....................................................................................... viii Danh sách các bảng ........................................................................................................ ix Danh sách các biểu đồ ..................................................................................................... x Chương 1. MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................... 1 1.2. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU......................................................................................... 2 1.2.1. Mục đích ................................................................................................................ 2 1.2.2. Yêu cầu .................................................................................................................. 2 Chương 2. TỔNG QUAN .............................................................................................. 3 2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI CHÓ PHÚ QUỐC CỬU LONG ................... 3 2.1.1. Về địa lý................................................................................................................. 3 2.1.2. Lịch sử hình thành ................................................................................................. 3 2.1.3. Nhân sự .................................................................................................................. 3 2.1.4. Cơ cấu đàn ............................................................................................................. 3 2.2. Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc thú .................................................................... 4 2.2.1. Chuồng trại ............................................................................................................ 4 2.2.2. Thức ăn và nước uống ........................................................................................... 4 2.2.3. Vệ sinh thú y .......................................................................................................... 4 2.2.4. Phòng bệnh ............................................................................................................ 4 2.3. KHÁI NIỆM BỆNH DO LEPTOSPIRA .................................................................. 4 2.4. LỊCH SỬ VÀ PHÂN BỐ ĐỊA LÝ CỦA BỆNH DO LEPTOSPIRA ....................... 5 2.4.1. Lịch sử bệnh .......................................................................................................... 5 2.4.2. Phân bố địa lý ........................................................................................................ 6 2.5. CĂN BỆNH HỌC .................................................................................................... 9 2.5.1. Phân loại ................................................................................................................ 9 v 2.5.2. Hình thái học ......................................................................................................... 9 2.5.3. Đặc điểm nuôi cấy ............................................................................................... 10 2.5.4. Sức đề kháng ....................................................................................................... 11 2.5.5. Cấu trúc kháng nguyên ........................................................................................ 11 2.6. TRUYỀN NHIỄM HỌC ........................................................................................ 12 2.6.1. Loài mắc bệnh ..................................................................................................... 12 2.6.2. Chất chứa căn bệnh .............................................................................................. 12 2.6.3. Đường xâm nhập ................................................................................................. 13 2.6.4. Cách sinh bệnh .................................................................................................... 13 2.6.5. Cách lây lan ......................................................................................................... 14 2.6.6. Miễn dịch học ...................................................................................................... 15 2.7. TRIỆU CHỨNG ..................................................................................................... 16 2.7.1. Dạng cấp tính ....................................................................................................... 16 2.7.2. Dạng bán cấp tính và mãn tính ............................................................................ 17 2.8. BỆNH TÍCH ........................................................................................................... 17 2.8.1. Thể cấp tính ......................................................................................................... 17 2.8.2. Thể bán, mãn tính ................................................................................................ 17 2.9. CHẨN ĐOÁN ........................................................................................................ 17 2.9.1. Chẩn đoán lâm sàng ............................................................................................. 17 2.9.2. Chẩn đoán phòng thí nghiệm............................................................................... 17 2.9.3. Phương pháp huyết thanh học ............................................................................. 18 2.10. VỆ SINH PHÒNG BỆNH .................................................................................... 19 2.10.1. Phòng bệnh bằng vệ sinh ................................................................................... 19 2.10.2. Phòng bệnh bằng vaccine .................................................................................. 19 2.10.3. Điều trị ............................................................................................................... 20 2.11. SƠ LƯỢC VÀI CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ................................................. 20 Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT .................................... 22 3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ............................................. 22 3.1.1. Thời gian .............................................................................................................. 22 3.1.2. Địa điểm .............................................................................................................. 22 3.2. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT ..................................................................................... 22 vi 3.3. DỤNG CỤ VẬT LIỆU ........................................................................................ 22 3.4. NỘI DUNG............................................................................................................. 22 3.5. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ............................................................................. 23 3.5.1. Xác định tỷ lệ dương tính với Leptospira ........................................................... 23 3.5.1.1. Phương pháp thu thập mẫu ............................................................................... 23 3.5.1.2. Phương pháp tiến hành ..................................................................................... 23 3.5.1.3. Thử nghiệm định tính ....................................................................................... 24 3.5.1.4. Đánh giá kết quả theo mức độ ghi nhận như sau ............................................. 26 3.5.2. Xác định số serovar trên chó ............................................................................... 26 3.5.3. Xác định số serovar trên từng cá thể ................................................................... 26 3.5.4. Xác định hiệu giá kháng thể ................................................................................ 26 3.6. Các công thức tính .................................................................................................. 28 3.7. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................................... 28 Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 29 4.1. TỶ LỆ DƯƠNG TÍNH VỚI LEPTOSPIRA ........................................................... 29 4.1.1. Tỷ lệ dương tính theo lứa tuổi ............................................................................. 29 4.1.2. Tỷ lệ dương tính theo giới tính ............................................................................ 30 4.1.3. Tỷ lệ dương tính theo nhóm giống ...................................................................... 32 4.1.4. Tỷ lệ dương tính trên chó đã và chưa chủng ngừa .............................................. 33 4.1.5. Tỷ lệ dương tính trên chó có triệu chứng nghi bệnh do Leptospira .................... 34 4.2. CÁC SEROVAR ĐƯỢC PHÁT HIỆN TRÊN CÁC MẪU ĐIỀU TRA ............... 37 4.3. CÁC SEROVAR DƯƠNG TÍNH TRÊN MỘT CÁ THỂ ..................................... 39 4.4. HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ TRÊN TỪNG SEROVAR NGƯNG KẾT .................. 41 4.5. HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở 7 CHÓ CÓ BIỂU HIỆN TRIỆU CHỨNG NGHI BỆNH DO LEPTOSPIRA .................................................................................................. 44 Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................... 45 5.1. Kết luận................................................................................................................... 45 5.2. Tồn tại ..................................................................................................................... 45 5.3. Đề nghị ................................................................................................................... 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 47 vii DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ Trang Hình 2.1: Dãy chuồng chó sinh sản ................................................................................. 4 Hình 2.2: Hình dạng xoắn trùng Leptospira dưới kính hiển vi điện tử ......................... 10 Hình 2.3: Sơ đồ xét nghiệm Leptospira theo thời gian ................................................. 13 Hình 2.4: Sơ đồ biểu diễn đường lây truyền bệnh ......................................................... 15 Hình 2.5: Sơ đồ diễn biến huyết thanh học ................................................................... 15 Hình 3.1: Kết quả phản ứng MAT âm tính dưới kính hiển vi nền đen ......................... 24 Hình 3.2: Kết quả phản ứng MAT dương tính dưới kính hiển vi nền đen .................... 24 Sơ đồ 3.1: Thực hiện phản ứng vi ngưng kết ................................................................ 25 Sơ đồ 3.2: Định lượng kháng thể ................................................................................... 27 viii DANH SÁCH CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Các serovar gây bệnh chủ yếu ở Đông Nam Á ............................................... 8 Bảng 2.2: Đặc điểm phân biệt hai loài Leptospira .......................................................... 9 Bảng 4.1: Tỷ lệ dương tính với Leptospira ................................................................... 29 Bảng 4.2: Tỷ lệ dương tính theo lứa tuổi ...................................................................... 29 Bảng 4.3: Tỷ lệ dương tính theo giới tính ..................................................................... 30 Bảng 4.4: Tỷ lệ dương tính theo giới tính và tuổi ......................................................... 32 Bảng 4.5: Tỷ lệ dương tính theo việc chủng ngừa ........................................................ 33 Bảng 4.6: Tỷ lệ dương tính trên chó có triệu chứng nghi bệnh do Leptospira ............. 35 Bảng 4.7: Tỷ lệ dương tính theo việc chủng ngừa và triệu chứng nghi bệnh do Leptospira ...................................................................................................... 36 Bảng 4.8: Sự hiện diện của các serovar Leptospira trong các mẫu dương tính ............ 38 Bảng 4.9: Các serovar dương tính trên một cá thể ........................................................ 40 Bảng 4.10: Hiệu giá kháng thể ở các mẫu huyết thanh dương tính .............................. 42 Bảng 4.11: Hiệu quả điều trị ở 7 chó có một số biểu hiện triệu chứng nghi bệnh do Leptospira ..................................................................................................... 44 ix DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ (%) dương tính theo lứa tuổi ........................................................... 30 Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ (%) dương tính theo giới tính .......................................................... 31 Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ (%) dương tính theo giới tính và tuổi .............................................. 32 Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ (%) dương tính theo việc chủng ngừa ............................................. 34 Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ (%) dương tính trên chó có triệu chứng nghi bệnh do Leptospira ..... 35 Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ dương tính theo việc chủng ngừa và triệu chứng nghi bệnh do Leptospira .................................................................................................. 36 Biểu đồ 4.7: Tỷ lệ (%) các serovar dương tính trong các mẫu điều tra ......................... 38 Biểu đồ 4.8: Tỷ lệ (%) các serovar dương tính trên một cá thể .................................... 41 Biểu đồ 4.9: Tỷ lệ (%) dương tính ở các hiệu giá kháng thể dương tính ...................... 43 1 Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ Xã hội ngày càng phát triển, đời sống được nâng cao, nhu cầu của con người ngày càng đa dạng và phong phú cả trong lĩnh vực vật chất lẫn tinh thần. Vì thế, phong trào nuôi chó ở nước ta phát triển khá mạnh. Ngày nay, người ta nuôi chó không chỉ để giữ nhà, phục vụ cho công tác bảo vệ an ninh quốc phòng, mà còn để làm cảnh, làm bạn thân thiết,… Có rất nhiều chủng loại chó được nuôi trên thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng như: Chihuahua, Phú Quốc, Bắc Kinh,... Trong đó, giống chó Phú Quốc được nhiều người yêu thích, bởi giống chó này có nhiều ưu điểm nổi bật: rất thích săn thú, giữ nhà tốt, rất gần gũi và thân thiện với chủ, tính hung dữ đối với những loài chó khác. Nhằm phục vụ thị hiếu của nhân dân, nước ta có rất nhiều trung tâm nhân giống các loại chó, đặc biệt là giống chó Phú Quốc. Trong đó, trung tâm nghiên cứu và sản xuất chó giống Phú Quốc – Cửu Long tại thành phố Cần Thơ, thuộc công ty TNHH Vương Trung Sơn được thành lập từ năm 1999, chuyên nhân giống, tạo giống chó thuần nhằm cung cấp cho những người có nhu cầu. Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng về số lượng, tình hình nhiễm bệnh cũng tăng theo, đặc biệt là những bệnh truyền nhiễm, các bệnh truyền lây giữa người và thú như: bệnh dại, bệnh do Leptospira và một số bệnh ký sinh trùng,… Trong đó, bệnh do Leptospira là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, nó không chỉ gây bệnh trên chó mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. Theo khảo sát của Nguyễn Quang Thông (2004), trên 136 mẫu huyết thanh chó điều trị tại Bệnh xá Thú y trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ dương tính với Leptospira ở hiệu giá từ 1100 trở lên (25,74%) với sự hiện diện 13 serovar. Gần đây, qua khảo sát của Võ Thị Ngọc Hân (2006) trên 105 mẫu máu chó thu thập từ những chó đến khám và điều trị tại Bệnh xá Thú y – trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh trong 4 tháng cho thấy chó nhiễm Leptospira với tỷ lệ (34,39%) với sự hiện diện của 19 serovar gây bệnh. 2 Bệnh do Leptospira trên chó có biểu hiện như: vàng da, niêm mạc nhợt nhạt hoặc vàng, sốt cao, ói mửa và bỏ ăn nhiều ngày, gây sẩy thai… Nguy hiểm hơn, bệnh Leptospira có thể lây từ chó sang người trong quá trình tiếp xúc. Do đó, việc kiểm tra huyết thanh học định kỳ trên chó là điều hết sức cần thiết, nhằm phòng ngừa cho đàn chó cũng như góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Ngày nay, nhiệm vụ của ngành thú y không chỉ khám và điều trị bệnh cho các loài động vật, mà còn phải tuyên truyền, vận động người nuôi đem thú nuôi nói chung, chó nói riêng đến các phòng xét nghiệm thú y để kiểm tra định kỳ nhằm phát hiện kịp thời các bệnh, đặc biệt bệnh truyền nhiễm có thể lây sang người, tránh trường hợp đáng tiếc xảy ra. Xuất phát từ thực tế nêu trên, đồng thời được sự chấp thuận và phân công của Khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát tỷ lệ huyết thanh dương tính với Leptospira trên chó tại Trung tâm nghiên cứu và sản xuất chó giống Phú Quốc – Cửu Long” dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Văn Phát và Th.S Bùi Ngọc Thúy Linh. Hy vọng đề tài này sẽ góp phần nhỏ trong công tác nghiên cứu phòng và trị bệnh do Leptospira. 1.2. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 1.2.1. Mục đích Điều tra tình hình nhiễm bệnh do Leptospira trên chó tại trung tâm nghiên cứu và sản xuất chó giống Phú Quốc – Cửu Long, nhằm mục đích cung cấp cơ sở số liệu cho công tác điều tra dịch tể và chẩn đoán bệnh. 1.2.2. Yêu cầu Xác định tỷ lệ dương tính với Leptospira trên chó Ghi nhận tỷ lệ dương tính theo: tuổi, giới tính Xác định tỷ lệ dương tính trên chó có chủng ngừa, không chủng ngừa Xác định tỷ lệ dương tính trên chó có biểu hiện triệu chứng lâm sàng Xác định số serovar dương tính trên chó Xác định số serovar dương tính trên mỗi cá thể Xác định hiệu giá kháng thể trên các mẫu dương tính Theo dõi hiệu quả điều trị ở chó có triệu chứng nghi bệnh do Leptospira 3 Chương 2 TỔNG QUAN 2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI CHÓ PHÚ QUỐC CỬU LONG 2.1.1. Về địa lý Trung tâm nghiên cứu và sản xuất chó giống Phú Quốc – Cửu Long nằm trên địa bàn ấp Phú Khởi, xã Thạnh Hòa, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Cần Thơ. Phía Đông giáp với thành phố Cần Thơ Phía Tây giáp với tỉnh Sóc Trăng Phía Nam giáp với quốc lộ 1A Phía Bắc giáp với cánh đồng xã Thạnh Hòa 2.1.2. Lịch sử hình thành Trung tâm nghiên cứu và sản xuất chó giống Phú Quốc – Cửu Long trực thuộc Công ty TNHH Vương Trung Sơn, được thành lập vào năm 1999 và tồn tại cho đến nay. 2.1.3. Nhân sự Đại học: 1 người Trung cấp: 1 người Công nhân: 2 người 2.1.4. Cơ cấu đàn Cơ cấu đàn được tính đến ngày 01062007 như sau: Tổng đàn: 131 con Chó con: 26 con Chó hậu bị: 39 con Chó đực giống: 10 con Chó sinh sản: 56 con 4 2.2. Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc thú 2.2.1. Chuồng trại Chuồng được xây thành từng dãy riêng biệt, gồm 4 chuồng (2 chuồng chó sinh sản, 1 chuồng chó con và 1 chuồng chó hậu bị), mỗi chuồng có 2 dãy, mỗi dãy được chia thành những ô chuồng, ngăn cách với nhau bằng lưới B40, nền đất, mỗi ô nuôi 5 con. Hình 2.1: Dãy chuồng chó sinh sản 2.2.2. Thức ăn và nước uống Thức ăn chủ yếu trại cho chó ăn là cá biển nấu chín xay nhuyễn trộn với cơm, đồng thời nước được cho uống bằng núm tự động. 2.2.3. Vệ sinh thú y Vệ sinh công nhân: công nhân của trại được trang bị quần áo, ủng bảo hộ lao động, có phòng thay đồ và hố sát trùng trước khi xuống trại. Xe chở thức ăn và khách mua bán chó trước khi vào trại phải chạy qua hố sát trùng. 2.2.4. Phòng bệnh Chó 2 tháng tuổi được tiêm lần đầu bằng vaccine Tetradog, sau 4 tuần tiêm lần thứ 2 bằng vaccine Hexadog, sau đó cứ mỗi năm tiêm một lần. 2.3. KHÁI NIỆM BỆNH DO LEPTOSPIRA Leptospirosis là bệnh truyền nhiễm chung giữa người, gia súc và nhiều dã thú do Leptospira interrogans gây nên. 5 Trong thể cấp tính chó bệnh thường có biểu hiện viêm dạ dày, ruột xuất huyết thường ói ra máu và phân sậm màu (thể thương hàn) hoặc gây hoàng đản, nước tiểu vàng sậm (thể hoàng đản). Tỷ lệ chết có thể đến 60 – 90 % (Trần Thanh Phong, 1996). 2.4. LỊCH SỬ VÀ PHÂN BỐ ĐỊA LÝ CỦA BỆNH DO LEPTOSPIRA 2.4.1. Lịch sử bệnh Bệnh được phát hiện đầu tiên trên chó vào năm 1850 ở Stuttgart (Đức). Sau đó đến năm 1886, Mathieu và Adoft Weil mới mô tả một bệnh có biểu hiện vàng da, vàng mắt, sốt lặp lại nhiều ngày cùng với bệnh tích ở thận và gọi đó là Weil’s disease. Sau đó một năm (1887) Goldsmidt đặt lại tên cho bệnh là “ Maladie de Weil”. Đến năm 1912 R. Ianda và Y. Ido (Nhật), phân lập được vi khuẩn từ gan của chuột lang có tiêm máu của bệnh nhân bị sốt vàng da và đặt tên cho vi khuẩn là Spirochaeta icterohaemorrhagiae. Năm 1917 do có dạng xoắn khuẩn, mảnh, Noguchi đề nghị đặt tên là Leptospira (Trần Thị Bích Liên, 1999). Từ năm 1999 đến nay người ta đã phân lập được nhiều serovar như: Leptospira grippotyphosa (Lepto gây bệnh cúm) do S.I.Tarassov L.hebdomadis (1919) do Japon L.pyrogenes (1923) do H. Vervett L.bataviae (1926) (bệnh sốt ruộng lúa) B. Walch L.autumnalis (1926) (bệnh sốt mùa thu) do M. Korhim L.canicola (1933) (bệnh Stuttgart) do W. Schuffnes L.pomona (1937) L.autralis (1937) do G. Lumley. Đến năm 1967 tổ chức F.A.O khuyến cáo là bệnh lan tràn khắp nơi trên thế giới. Hiện nay, phức hệ interrogans gồm khoảng 240 type huyết thanh gây bệnh được xếp trong 23 nhóm huyết thanh. 6 2.4.2. Phân bố địa lý Trên thế giới: Theo tác giả C.O.R. Everard (1992) thì chó ở Châu Âu thường nhiễm các serovar: L.icterohaemorrhagiae, L.canicola. Nhưng qua khảo sát của M.Seigal (1995) thì cho rằng L.gryppotyphosa và L.pomona là nguyên nhân chính của những biểu hiện trên chó. Ở Mỹ, theo Barlough và Pedersen (1995) cho rằng chó ở Mỹ nhiễm chủ yếu các serovar: canicola, icterohaemorrhagiae, pomona, grypotyphosa và bataviae. Nhưng theo nghiên cứu của McDonough (1997) thì lại cho rằng chó có thể nhiễm bởi các serovar như: canicola, icterohaemorrhagiae, pomona, grypotyphosa, bratislava, copenhagenii, australis, autumnalis, ballum, bataviae. Ông cũng cho biết thêm về sự lưu hành của bệnh do Leptospira trên đàn chó ở thành phố là 37,8% cao hơn so với vùng ngoại ô là 18,7% điều này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của Davol (2001) (trích dẫn bởi Nguyễn Quang Thông, 2004). Ở Việt Nam: + Miền Bắc: Theo kết quả nghiên cứu của Lê Thanh Hải – Nguyễn Thị Diện – Phạm Quân (1986) tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chó khá cao có thể lên đến 80% ở những cơ sở chó nuôi nghiệp vụ và 27,5% trên chó nuôi ở hộ dân (Hà Nội) với các serovar phổ biến là: L.bataviae, L.canicola, L.icterohaemorrhagiae, L.hebdomadis, L.pomona (trích dẫn bởi Thái Thị Mỹ Hạnh, 1997). Năm 2000, Nguyễn Thị Ngân và Nguyễn Đăng Khải khi kiểm tra 48 mẫu máu nghi ngờ thì tỷ lệ dương tính tới 83,3%, gồm 9 serovar trong đó cao nhất là serovar canicola (62,50%) và icterohaermorrhagiae (50%). Gần đây, theo khảo sát của Nguyễn Thị Ngân, Phương Song Liên và Nguyễn Ngọc Tiến thuộc Trung tâm chẩn đoán Thú y Trung ương (2000 – 2003) trên 200 mẫu máu của những bệnh nhân nghi nhiễm xoắn khuẩn do một số bệnh viện (Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Nhi Thụy Điển, Viện Vệ Sinh Phòng Dịch Quân Đội) gởi sang thì có 135 mẫu dương tính, chiếm 66,83%, chủ yếu do các serovar L.pomona (22,22%), L.icterohaemorrhagie (25,92%) và L.autumnalis (20,00%) (trích dẫn bởi Lê Văn Thanh, 2005). 7 + Miền Nam: Qua khảo sát của Thái Thị Mỹ Hạnh (1997) trên 400 mẫu máu chó thu thập tại trạm Phòng Chống Dịch và Phòng Trừ Bệnh Dại của Chi cục Thú y thành phố Hồ Chí Minh trong bốn tháng mùa khô thì tỷ lệ dương tính với Leptospira ở hiệu giá từ 1100 trở lên là 13,5%. Với sự hiện diện của tất cả là 10 serovar gồm L.bataviae, L.javanica, L.canicola, L.icterohaemorrhagiae, L.hebdomadis, L.sejroe, L.ballum, L.louisiana, L.tarassovi và L.pomona. Tại tỉnh Đaklak, theo điều tra của Hoàng Mạnh Lâm, Đậu Ngọc Hào và Đào Xuân Vinh (2002) trên 411 mẫu máu của dân cư trong vùng thì có đến 74 mẫu cho kết quả dương tính với Leptospira chiếm (19,8%) với 14 serovar, trong đó có 4 serovar phát hiện tại Đaklak là: L.panama, L.sejoe, L.seramanga, L.tarassovi. Trong khi đó, theo khảo sát của Võ Thị Ngọc Hân (2006) trên 105 mẫu huyết thanh được khám và điều trị tại Bệnh xá Thú y trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh thì tỷ lệ dương tính với Leptospira hiệu giá từ 1100 trở lên là 34,29%. Với sự hiện diện của 19 serovar là L.autralis, L.autumnalis, L.bataviae, L.canicola Hond Utrech IV, L.castellonis, L.pyrogenes, L.icterohaemorrhagiae Verdum, L.tonkini LT96 68, L.cynopterie, L.grippotyphosa, L.hebdomalis, L.panama, L.patoc, L.pomona, L.tarassovi, L.vughia, L.canicola Chiffon, L.saxkoebing, L.hursbridge. 8 Bảng 2.1: Các serovar gây bệnh chủ yếu ở Đông Nam Á STT Serogroup Serovar Chủng 1 AUSTRALIS australis Ballico 2 AUTUMNALIS autumnalis Akiyamia A 3 BATAVIAE bataviae Van Tienen 4 CANICOLA canicola Hond Utrech IV 5 BALLUM castellonis Castellon 3 6 PYROGENES pyrogenes Salinem 7 ICTEROHAEMORRHAGIAE tonkini LT 96 68 8 ICTEROHAEMORRHAGIAE icterohaemorrhagiae Verdun 9 CYNOPTERIE cynopterie 3522 C 10 GRYPPOTYPHOSA gryppotyphosa Moskva V 11 SEJROE hardjo Hardjo Bovis 12 HEBDOMADIS hebdomadis Hebdomadis 13 JAVANICA javanica Veldrat Bataviae 46 14 PANAMA panama CZ 214K 15 SEMARANGA patoc Patoc I 16 POMONA pomona Pomona 17 TARASSOVI tarassovi Mitis Johnson 18 TARASSOVI vughia LT 09 68 19 SEJROE hardjo Hadjoprajitno 20 SEJROE saxkoebing Mus 24 21 CANICOLA canicola Chiffon 22 LOUISIANA louisiana LSU 1945 23 HURSTBRIDGE _ _ (Nguồn: viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh, 2000) 9 2.5. CĂN BỆNH HỌC 2.5.1. Phân loại Leptospira thuộc: Lớp: Schizomycetes Bộ: Spirochaetales Họ: Leptospiraceae Giống: Leptospira Loài: Leptospira interrogans Leptospira biflexa Bảng 2.2: Đặc điểm phân biệt hai loài Leptospira Đặc điểm phân biệt L.interrogans L.biflexa Khả năng gây bệnh Mọc ở 130C Mọc khi có 8 – azaguanine 225 μgml Biến thành dạng hình cầu khi có NaCl 1M Lipase Guanine – Cytosine (%) + _ _ + thay đổi 30 – 40 _ + + _ + 38 – 41 (Nguồn: Carter 1994) Cho đến nay, được biết giống Leptospira gồm có 12 loài: L.alexanderi, L.biflexa, L.borgpetersenii, L.fainei, L.inadai, L.interrogans, L.kirschneri, L.noguchii, L.santarosai, L.weilii, L.meyeri và L.wolbachii. Hiện nay, chỉ có L.interrogans và L.fainei được ghi nhận là có gây bệnh cho người (Kanti Laras, Cao.T.B.Van và ctv, 2002 – trích dẫn bởi Lê Văn Thanh, 2005). 2.5.2. Hình thái học Leptospira có dạng xoắn nên gọi là xoắn trùng, có chiều dài từ 6 – 25 μm, chiều ngang là 0,1 – 0,3 μm, tuỳ thuộc vào serovar, môi trường và thời gian nuôi cấy, có nhiều vòng xoắn (18 – 30 vòng) mảnh và rất sát nhau, cong ở một hoặc hai đầu tạo thành những dạng khác nhau như chữ S, J, C. Leptospira di động mạnh nhờ vào sự co rút, quay theo ba hướng dọc, ngang và xoay tròn trong khi toàn bộ tế bào vẫn giữ nguyên, do sự vận động các sợi trục nguyên sinh chất và làm cho toàn bộ tế bào xoắn trùng chuyển động theo (Leon Lemior, 1987 – trích dẫn bởi Trần Thị Bích Liên, 1999) 10 Hình 2.2: Hình dạng xoắn trùng Leptospira dưới kính hiển vi điện tử (Nguồn: http:pathmicro.med.se.eduleptospira.jpg) Hiện tượng di động toàn thân cùng với kích thước, hình dạng và sự mềm dẻo cho phép các xoắn trùng chui qua được màng lọc có đường kính 0,1 – 0,14 μm. Chính vì vậy, Leptospira có khả năng làm tạp nhiễm các chất cần được thanh trùng bằng phương pháp lọc và thâm nhập vào hầu hết các mô. Do kích thước rất hẹp về bề ngang, các xoắn trùng Leptospira chỉ được quan sát bằng kính hiển vi nền đen hoặc kính hiển vi phản pha. Xoắn trùng không nhuộm được dễ dàng bằng các phẩm nhuộm aniline thông thường, mà phải dùng các phương pháp nhuộm đặc biệt như phương pháp Romanopski, phương pháp nhuộm thấm bạc Fontana – Tribondeau (Carter, 1994 – trích dẫn bởi Võ Thị Ngọc Hân, 2006). 2.5.3. Đặc điểm nuôi cấy Leptospira là vi trùng hiếu khí bắt buộc, chúng có các men catalase, oxydase. Trong quá trình phát triển, cần vitamin B1, B12 và các yếu tố khác như Fe++, Ca++, Mg++,… Leptospira phát triển tốt ở môi trường lỏng hoặc bán lỏng có chứa nhiều huyết thanh thỏ, các môi trường E.M.J.H (Ellinghausen – McCullough – Johnson – Herris), Stuart. Sau 3 – 6 tuần, đôi khi đến gần 10 tuần mới quan sát được sự phát triển của Leptospira trên môi trường. Trên môi trường thạch (1 – 2% agar), xuất hiện những khuẩn lạc nhỏ, không màu trên mặt hoặc sát bề mặt môi trường. Nhiệt độ thích hợp 10 – 300C, pH: 7,2 – 7,6 (Trần Thị Bích Liên, 1999). 11 2.5.4. Sức đề kháng Các chất sát trùng thông thường, các tác nhân vật lý như ánh sáng mặt trời, sức nóng, sự khô hạn và pH ở mức dưới 6 và trên 8 có thể tiêu diệt các xoắn trùng Leptospira dễ dàng. Sự sống sót của các Leptospira gây bệnh trong thiên nhiên bị chi phối bởi các yếu tố như: pH nước tiểu của vật chủ, pH của đất hoặc nước nơi nó thải vào, và nhiệt độ xung quanh. Các Leptospira trong phần lớn các “chỗ đi tiểu” trong đất vẫn giữ được khả năng gây nhiễm trùng trong vòng 6 – 48 giờ. Nước tiểu toan chỉ cho phép hạn chế sự sống sót của vi khuẩn, tuy nhiên nếu nước tiểu trung tính hoặc kiềm nhẹ và được thải vào một môi trường ẩm ướt tương tự, ở đó có độ mặn thấp, không bị ô nhiễm nặng bởi các vi sinh vật, các chất tẩy rửa và có nhiệt độ trên 220C, thì các Leptospira có thể sống sót trong vài tuần (Sanfort và ctv, 1999). Như vậy, với nước tiểu trâu bò Leptospira có thể sống lâu hơn nước tiểu chó (Trần Thanh Phong, 1996). 2.5.5. Cấu trúc kháng nguyên Leptospira có 2 loại kháng nguyên: Kháng nguyên P (kháng nguyên bề mặt): bản chất là protein, không chịu nhiệt, giữ vai trò thiết yếu trong phản ứng vi ngưng kết do có những vị trí quyết định kháng nguyên (epitope) mà có thể xác định được serovar và serogroup. Kháng nguyên S (kháng nguyên thân): bản chất là polysaccharide, chịu nhiệt, Leptospira còn có kháng nguyên O ở thành tế bào. Một số serovar có thể tạo ít kháng thể (tạo miễn dịch) do tính kháng nguyên yếu (ví dụ: hardjo có đáp ứng miễn dịch thấp so với saxkoebing mặc dù trong cùng một serogroup). Leptospira có rất nhiều serogroup khác nhau do sự khác biệt về cấu trúc kháng nguyên, mỗi serogroup lại có rất nhiều biến thể huyết thanh học gọi là serovar. Cho đến nay có khoảng 23 serogroup và hơn 240 serovar khác nhau đã được tìm thấy. Mỗi serovar có khuynh hướng kết hợp với vật chủ chuyên biệt, nhưng một số serovar có thể hiện diện ở nhiều vật chủ và một vật chủ có thể chứa nhiều serovar. Những vùng địa lý khác nhau thì sự tồn tại của các serovar cũng khác nhau (Nguyễn Quang Thông, 2004). 12 2.6. TRUYỀN NHIỄM HỌC 2.6.1. Loài mắc bệnh Bệnh xảy ra trên phạm vi rộng rãi, người, gia súc, thú hoang dã đều nhiễm, trong đó loài gậm nhấm (đặc biệt chuột xám) đóng vai trò quan trọng. Ở chó mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh nhưng bệnh thường xảy ra trên chó đực hơn (Trần Thanh Phong, 1996). Tỷ lệ mắc bệnh tùy thuộc vào type gây bệnh, động vật cảm thụ, chế độ nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại. Một trong những đặc điểm của cảm nhiễm Leptospira là sự hiện diện của nhiều thú mang trùng và bài trùng với bề ngoài có vẻ khoẻ mạnh. Sự phát hiện những thú này bằng phản ứng vi ngưng kết rất bấp bênh, nhất là đối với thú hoang. Việc mắc bệnh ở người thường do tính cách nghề nghiệp phải tiếp xúc thường xuyên với nguồn bệnh như công nhân chăn nuôi, chế biến sản phẩm gia súc gia cầm, công nhân lò mổ, công nhân cầu đường, nhân viên thú y,… Người không đóng vai trò quan trọng trong việc làm truyền lây căn bệnh này. Tóm lại, đây là bệnh truyền lây có tính chất nguồn dịch thiên nhiên. 2.6.2. Chất chứa căn bệnh (Trần Thanh Phong, 1996) Máu thường chỉ chứa Leptospira trong khoảng hơn hai tuần đầu sau khi nhiễm. Dịch não tuỷ có thể chứa Leptospira trong khoảng hai tuần. Nước tiểu chó có thể chứa và bài Leptospira trong khoảng 600 – 700 ngày (đối với loài gậm nhấm thì có thể là suốt đời). Gan, thận, lách,… là bệnh phẩm ưa chuộng để nuôi cấy phân lập. Cần lưu ý rằng: thời gian mang trùng, mức độ bài trùng tùy thuộc vào loài mang trùng và chủng Leptospira. Trên chó, việc chủng ngừa chỉ hiệu quả trong việc làm giảm nguy cơ và mức độ trầm trọng của bệnh nhưng không ngăn được sự nhiễm trùng. Ở những chó đã được điều trị và kiểm soát được bệnh thì chúng vẫn tiếp tục bài xuất mầm bệnh qua nước tiểu qua đến hơn 3 tháng sau đó, thậm chí có thể hơn 700 ngày (Davol, 2001 – trích dẫn bởi Võ Thị Ngọc Hân, 2006). 13 HOAØNG ÑAÛN SOÁT 5 10 15 20 NGAØY NHIEÄT ÑOÄ 370 C Hình 2.3: Sơ đồ xét nghiệm Leptospira theo thời gian (Trần Thanh Phong, 1996) 2.6.3. Đường xâm nhập Leptospira xâm nhập chủ yếu qua niêm mạc hay qua vết thương ở da nhưng cũng có thể là qua đường tiêu hoá (như do ăn phải thức ăn có nhiễm nước tiểu của chuột). Hoặc qua giao phối hay truyền qua nhau thai. 2.6.4. Cách sinh bệnh (Trần Thanh Phong, 1996) Sau khi xâm nhiễm, Leptospira vào trong máu nhân lên mạnh mẽ gây bại huyết, gây sốt đồng thời kích thích sinh kháng thể, sau đó chúng đến định vị ở những cơ quan ưa thích, nhất là gan, thận, dịch não tủy,… Chính sự định vị ở các cơ quan này giải thích cho những biểu hiện bệnh học khác nhau. Leptospira trong giai đoạn bại huyết, có thể đến những cơ quan khác như cơ quan sinh dục (gây xáo trộn sinh sản), hệ thần kinh trung ương (gây viêm màng não)… Ở gan, nó có thể gây viêm gan, phá hủy chức năng gan gây thiểu năng gan (lượng đường huyết giảm, bilirubin huyết tăng, hoàng đản,…). Ở thận, cũng có biểu hiện tương tự viêm thận, thiểu năng thận (urê huyết, albumin niệu), có thể dẫn đến vô niệu do các loại trụ niệu. HUYEÁT THANH HOÏC CAÁY MAÙU DÒCH TUÛY NAÕO NÖÔÙC TIEÅU 400C 14 Ngoài ra, trong quá trình theo máu, Leptospira còn sinh độc tố (hemolysin) phá hủy hồng cầu, phá hủy nội mạc mao mạch gây vỡ hoặc tắc nghẽn mao mạch, hậu quả là gây hoại tử, xuất huyết ở niêm mạc… Sau khi khỏi bệnh, thú có miễn dịch nhưng chỉ với loài Leptospira trước đó bị nhiễm. 2.6.5. Cách lây lan Nhiễm trùng trên thú chủ yếu qua đường tiêu hóa do thú ăn, uống phải thức ăn, thức uống có chứa mầm bệnh. Cũng có thể nhiễm qua nhau thai, vết cắn, qua da bị trầy xước và qua tiếp xúc niêm mạc (niêm mạc mắt, niêm mạc tiêu hóa) hay da nguyên lành khi ngâm nước lâu làm da mềm, các lỗ chân lông nở ra là điều kiện tốt cho Leptospira xâm nhập. Leptospira có thể xâm nhập theo 2 phương thức: + Trực tiếp: qua nhau thai, giao phối, gieo tinh nhân tạo. + Gián tiếp: do tiếp xúc chất thải của các sinh vật nhiễm bệnh. Ngoài ra, còn có các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự lây lan của bệnh như thời tiết (mùa mưa tỷ lệ nhiễm bệnh cao hơn mùa nắng), địa hình, phương thức nuôi hay chế độ dinh dưỡng cũng có ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm. Người nhiễm bệnh thường không liên quan đến giới tính mà chủ yếu là liên quan đến nghề nghiệp. Nguồn lây lan chủ yếu cho thú khỏe và người như nước tiểu, nước nhiễm từ gia súc, chuột, động vật hoang dã bị nhiễm là nguyên nhân chính gây nhiễm (trích dẫn bởi Lê Văn Thanh, 2005). 15 Thôøi ñieåm nhieãm Thôøi kyø im laëng cuûa huyeát thanh 1 2 3 4 5 TUẦN Hình 2.4: Sơ đồ biểu diễn đường lây truyền bệnh (Trần Thanh Phong, 1996) 2.6.6. Miễn dịch học Hình 2.5: Sơ đồ diễn biến huyết thanh học (trích dẫn bởi Nguyễn Quang Thông, 2004) CHAÁT CHÖÙA MAÀM BEÄNH (Ñaát, nöôùc, nöôùc tieåu nhieãm Leptospira) Beänh ngheà nghieäp Beänh ngheà nghieäp Leptospira LOAØI GAËM NHAÁM (CHUOÄT) Phaân + nöôùc tieåu Gia suùc CON NGÖÔØI SÖÏ NHIEÃM TRUØNG (Infection) THỜI KỲ PHÁT HIỆN ĐƯỢC KHÁNG THỂ 1400 1800 KHAÙNG THEÅ ÑAÏT MÖÙC CAO NHAÁT THÔØI KYØ MAÕN TÍNH Söï suy giaûm khaùng theå tuøy thuoäc vaøo töøng caù theå. Neáu cheá ñoä dinh döôõng vaø veä sinh, chaêm soùc keùm thì khaùng theå duy trì ôû möùc ñoä thaáp hoaëc = 0 16 Khi mắc bệnh kháng thể IgM sẽ gia tăng trước vào khoảng hơn 1 tuần kể từ lúc nhiễm bệnh, sau đó giảm dần, kháng thể này không đặc hiệu gây ngưng kết với nhiều serovar. Kháng thể IgG sẽ xuất hiện chậm và tăng từ từ đến khi ngang bằng với IgM sau khoảng 2 – 3 tháng, kháng thể này có tính đặc hiệu cao đối với từng serovar gây bệnh. Việc xuất hiện kháng thể IgM, IgG cho phép ta suy diễn về các giai đoạn của bệnh, dựa vào sơ đồ sinh bệnh học, được trình bày qua Hình 2.5. Tuy nhiên, do xoắn khuẩn có khuynh hướng thích khu trú ở hệ thống ống lượn của thận, dịch não tủy, thủy tinh dịch của mắt và trong lòng ống cơ quan sinh dục (như tử cung), cho nên sự tác động của kháng thể rất hạn chế ở những nơi này, điều này giải thích sự tồn tại dai dẳng của mầm bệnh ở các động vật bị nhiễm (Prescott và Zuerner, 2000 – trích dẫn bởi Trần Văn Don, 2006). 2.7. TRIỆU CHỨNG 2.7.1. Dạng cấp tính: tình trạng bại huyết phát triển nhanh sau vài giờ nhiễm, sốt cao 40 – 410C và suy nhược nặng, có 2 thể Thể thương hàn (hay còn gọi là bệnh Stuttgart): bệnh xảy ra trên chó trưởng thành, làm suy yếu nhanh, bỏ ăn hoàn toàn, sốt cao 40 – 41,50C, chó có biểu hiện xuất huyết trầm trọng ở da và niêm mạc, viêm kết mạc mắt. Sau đó thân nhiệt giảm 37 – 380C, thú gầy nhanh, thở khó hay nôn, niêm mạc miệng bị hoại tử, hơi thở có mùi hôi, thời kì cuối có biểu hiện run cơ bắp, đau cơ, đau vùng bụng khi sờ nắn, nôn ra máu, hay chảy máu mũi, phân sậm màu, gầy nhanh, thân nhiệt giảm còn 36 – 36,50C. Cuối cùng là hôn mê hoặc co giật, chó chết khoảng 2 – 4 ngày, tỷ lệ tử vong là 60 – 90%, thường do serovar canicola gây ra. Thể hoàng đản: thường thấy ở chó non thân nhiệt lúc đầu thường từ 39,5 – 400C đến khi xuất hiện vàng da, vàng niêm mạc, thân nhiệt giảm (36 – 36,50C), chó có biểu hiện viêm kết mạc mắt, nước tiểu sậm màu (giàu sắc tố mật và albumin), khó thở, hơi thở hôi, tiêu chảy, đôi khi xuất huyết và có biểu hiện viêm não trước khi hấp hối. Thú chết trong vòng 5 – 8 ngày, thể này thường do các chủng icterohaemorrhagiae và pomona gây ra. 17 2.7.2. Dạng bán cấp tính và mãn tính Thể này tương ứng với hội chứng sinh urê huyết, hậu quả của viêm thận mà một trong những biểu hiện là chứng khát nhiều nước, chứng đái nhiều cùng với ói và tiêu chảy trong một thời gian. Hôn mê do urê huyết chó sẽ chết (Trần Thanh Phong, 1996) Diễn biến và mức độ trầm trọng của bệnh phụ thuộc vào serovar nhiễm, khả năng phòng vệ của chó và hiệu quả của chẩn đoán điều trị. 2.8. BỆNH TÍCH (Trần Thanh Phong, 1996) 2.8.1. Thể cấp tính Thể thương hàn: có thể gặp các bệnh tích như viêm dạ dày – ruột xuất huyết, các chất tiết có thể lẫn máu, xuất huyết da và các niêm mạc, có thể gặp gan sưng, hạch bạch huyết xuất huyết,... Thể hoàng đản: da vùng bụng vàng; gan bàn chân, lỗ tai, niêm mạc vàng, bàng quang chứa nhiều nước tiểu vàng sậm và có thể xuất huyết, mổ khám có mùi đặc trưng,… 2.8.2. Thể bán, mãn tính Viêm thận kẻ hay viêm thận mãn tính, vết lở loét ở miệng và lưỡi có thể gặp trên chó có urê trong máu… 2.9. CHẨN ĐOÁN 2.9.1. Chẩn đoán lâm sàng Triệu chứng và bệnh tích thay đổi tùy thuộc vào chủng nhiễm, khả năng phòng vệ của chó và việc điều trị. Trong trường hợp hoàng đản, cần chẩn đoán phân biệt với trường hợp trúng độc tố nấm mốc (aflatoxin), trúng độc các chất do nhiễm vi trùng gây dung huyết mạnh. Trong trường hợp xáo trộn tiêu hóa, ói mửa và phân có máu cần phân biệt với bệnh Carré, bệnh do Parvovirus,… 2.9.2. Chẩn đoán phòng thí nghiệm Trong trường hợp không dùng kháng sinh để điều trị, việc phân lập Leptospira từ máu, dịch não tủy trong 12 ngày bệnh (thường trước 5 ngày), có thể thực hiện được một cách dễ dàng. Từ tuần thứ ba, Leptospira thải nhiều qua nước tiểu, việc chọn mẫu để phân lập tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Người ta có thể lấy máu khi thú đang ở giai 18 đoạn huyết nhiễm trùng (trong 5 ngày đầu), dịch não tủy (tuần đầu) và nước tiểu tuần thứ 15. Leptospira được nuôi cấy trong môi trường lỏng có chứa huyết thanh thỏ hay huyết thanh bò như môi trường Reiter – ramme, Stuart, E.M.J.H. Canh trùng được ủ ở 28 – 300C trong thời gian có thể đến 8 tuần, tốt nhất là ngày thứ sáu sau khi nuôi cấy cần kiểm tra canh trùng dưới kính hiển vi nền đen. Thường kết hợp nuôi cấy với tiêm động vật thí nghiệm như chuột bạch, chuột lang (Trần Thị Bích Liên, 1999). 2.9.3. Phương pháp huyết thanh học Để chẩn đoán huyết thanh học Leptospirosis, người ta dùng một số phản ứng sau: Phản ứng vi ngưng kết (Microscopic Agglutination Test = M.A.T) Phản ứng kết hợp bổ thể (Fixation Complement) Phản ứng ELISA (Enzyme – Linked – Immuno – Sorbent – Assay) Phản ứng miễn dịch huỳnh quang (Immuno Fluorescence test = I.F.T)… Mỗi phản ứng đều có những thuận lợi và khó khăn của nó. Tuy nhiên, hiện nay phản ứng vi ngưng kết vẫn được coi là phản ứng tiêu chuẩn để chẩn đoán Leptospira và được ứng dụng rộng rãi trên thế giới, vì thử nghiệm này phát hiện được kháng thể đặc hiệu cho serovar, do đó phản ảnh được một cách tương đối serovar nào gây bệnh. Phản ứng này do Martin và Pettite đề xuất vào năm 1918. Phản ứng dựa trên nguyên tắc: kháng thể đặc hiệu xuất hiện trong huyết thanh con vật bị nhiễm Leptospira sẽ ngưng kết với xoắn trùng Leptospira. Sự ngưng kết được đọc trên kính hiển vi nền đen. Bộ kháng nguyên dùng trong phản ứng MAT có thể là kháng nguyên sống hoặc kháng nguyên chết. Lợi điểm của kháng nguyên sống là nhạy cảm hơn, ít có phản ứng chéo nhưng dễ bị ngoại nhiễm và khó bảo quản. Trái lại, dùng kháng nguyên chết dễ bảo quản, không tạp nhiễm nhưng kém nhạy hơn có nhiều phản ứng chéo. Phản ứng MAT rất nhạy cảm với các trường hợp đã mắc bệnh trên 1 tuần và chẩn đoán chắc chắn khi lấy huyết thanh 2 lần cách nhau 2 – 3 tuần. Sự tăng hiệu giá kháng thể cho phép xác định bệnh đang tiến triển hoặc có sự cảm nhiễm mới. Ngược lại, sự giảm hiệu giá là bệnh có khuynh hướng giảm, hết (Trần Thị Bích Liên, 1999). 19 2.10. VỆ SINH PHÒNG BỆNH 2.10.1. Phòng bệnh bằng vệ sinh Sự không hoàn hảo của việc phòng bệnh bằng vaccine, đặt gánh nặng cho việc phòng bệnh bằng những biện pháp vệ sinh. Giữa nhiều yếu tố vệ sinh, hai yếu tố chiếm vị trí quan trọng là: + Những thú chứa và mang Leptospira + Nước nhiễm Leptospira Trong thực tế, giải quyết hai vấn đề này gặp không ít khó khăn do số thú là ổ chứa và mang vi trùng liên quan đến quá nhiều loài, tính chất nguồn dịch thiên nhiên của bệnh làm cho không thể kiểm soát nhất là môi trường nước ngày càng bị ô nhiễm… (Trần Thanh Phong, 1996). Cần kiểm soát dịch bệnh ở gia súc qua việc định kỳ kiểm tra huyết thanh học là cần thiết, gia tăng các biện pháp diệt chuột ở mọi nơi, tránh tắm, sử dụng nguồn nước tại các nơi nghi ngờ đã bị nhiễm Leptospira. Cần bảo vệ đối tượng làm việc trong môi trường dễ bị nhiễm Leptospira bằng cách mang găng tay, ủng, quần áo bảo hộ,… và định kỳ kiểm tra huyết thanh học trên các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao như công nhân lò mổ, công nhân chăn nuôi… là hữu ích. Theo nghiên cứu ở Panama, khi vào vùng dịch có thể uống ngừa bằng doxycycline liều 200 mg, 1 lần trong tuần thì có thể ngừa được trong 3 tuần (Nguyễn Quang Thông, 2004). 2.10.2. Phòng bệnh bằng vaccine Việc chủng ngừa cho người và gia súc kém mang lại hiệu quả do không biết rõ type huyết thanh đang lưu hành trong khu vực. Vấn đề nên hay không nên chủng ngừa cho chó đang còn nhiều tranh cãi vì một số tác giả cho rằng việc tạo miễn dịch cho chó không ngăn ngừa được tình trạng mang trùng hay tình trạng thải trùng. Thậm chí, việc này còn góp phần làm che lấp biểu hiện của tình trạng trên đàn chó (trích dẫn bởi Nguyễn Quang Thông, 2004). Thêm vào đó các vaccine hiện có trên thị trường đều là sản phẩm phối hợp giữa các vaccine vi khuẩn và vaccine virus để cùng lúc phòng nhiều bệnh (như Eurican, Tetradog, Hexadog, Canigen…), đây là sự bất hợp lý do có sự không đồng bộ về độ dài bảo hộ của vaccine có nguồn gốc vi khuẩn và vaccine có nguồn gốc từ virus. Theo được biết, các vaccine hiện có trên thị trường chỉ chứa 2 20 serovar L.icterohaemorrhagiae và L.canicola không hữu hiệu trong việc phòng bệnh trên chó. 2.10.3. Điều trị Chó bị nhiễm Leptospira có thể dùng kháng huyết thanh phù hợp với serovar mà chó bị nhiễm. Liều dùng 10 – 30 ml tùy lứa tuổi và trọng lượng (Trần Thanh Phong, 2006). Nguyên tắc khi dùng kháng sinh: kháng sinh phải phân bố được đến gan thận nhưng không gây độc cho các cơ quan này. Theo Belinda Rowlanl (2002), bệnh phải được chẩn đoán và điều trị sớm khi đang ở giai đoạn đầu với các kháng sinh hữu hiệu như penicilin, doxycyline hoặc erythromycin. Còn Davol (2001) thì cho rằng song song với liệu pháp kháng sinh quá trình điều trị cần phải bù đắp cho sự hồi phục các thành phần của dịch thể, sự tạo nước tiểu, quá trình lọc của thận và tuần hoàn máu là cần thiết để hồi phục chức năng gan – thận đã bị hư hại. Thậm chí cần truyền máu nếu xuất huyết quá nhiều. Tuyệt đối không dùng kháng sinh nhóm aminoglycosides trên những chó có biểu hiện ở thận (trích dẫn bởi Võ Thị Ngọc Hân, 2006) Thành công của việc điều trị thường là kết hợp liệu pháp kháng sinh với việc chữa trị triệu chứng mất nước và acid hóa (dùng dung dịch lactate riêng lẻ hoặc với dung dịch muối đường dextrose và vitamin nhóm B liều cao). 2.11. SƠ LƯỢC VÀI CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở Mỹ, theo Barlough và Pedersen (1995) cho rằng chó chủ yếu nhiễm các serovar: canicola, icterohaemorrhagiae, ponoma, grippotyphosa và batavia. Theo Mc.Donough (1997), thì sự lưu hành Leptospira trên đàn chó thành phố là 37,8% cao hơn so với vùng ngoại ô là 18,7%. Ông cũng cho biết, chó có thể nhiễm serovar như: canicola, icterohaemorrhagiae, ponoma, grippotyphosa, bratislava, copenhagenii, australis, autumnalis, ballum và bataviae (trích dẫn bởi Võ Thị Ngọc Hân, 2006). Qua khảo sát của Thái Thị Mỹ Hạnh (1997), với trên 400 mẫu huyết thanh chó thu thập tại trạm phòng chống dịch và phòng trừ bệnh dại của Chi cục Thú y thành phố Hồ Chí Minh trong 4 tháng mùa khô thì tỷ lệ dương tính với Leptospira ở hiệu giá 1100 là 13,5% với sự hiện diện của 10 serovar gồm: bataviae, javanica, canicola, icterohaemorrhagiae, hebdomadis, sejroe, ballum, louisiana, tarassovi và pomona. 21 Trong 6 tháng cuối năm 2004, Lưu Khánh Duy đã khảo sát trên 100 mẫu huyết thanh chó được khám và điều trị tại Bệnh xá Thú y trường Đại học Nông Lâm TP. HCM cho thấy tỷ lệ dương tính với Leptospira là 32% với sự hiện diện của 9 serovar là bataviae, canicola Hond Utrech IV, pyrogenes, tokini, icterohaemorrhagiae, javanica, tarasovi, canicola Chiffon, hursbridge. Trong khi đó, theo khảo sát của Lê Văn Thanh (2005), tỷ lệ huyết thanh dương tính với Leptospira trên 103 mẫu khảo sát là 34,95% với sự hiện diên của 13 serovar khác nhau: autralis, autumnalis, bataviae, canicola Hond Utrech IV, pyrogenes, icterohaemorrhagiae Verdun, tonkini LT 96 68, gyppotyphosa, hursbridge, javanica, semaranga, canicola Chiffon, louisiana. Gần đây, theo Võ Thị Ngọc Hân (2006) qua khảo sát 105 chó được khám và điều trị tại Bệnh xá Thú y trường Đại học Nông Lâm TP. HCM cho thấy tỷ lệ dương tính với Leptospira là 34,29% với sự hiện diện của 19 serovar khác nhau, chiếm tỷ lệ cao nhất là các serovar canicola Chiffon (19,70%), bataviae (16,67%). 22 Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3.1.1. Thời gian Thời gian thực hiện: từ 10042007 đến 10082007 3.1.2. Địa điểm Địa điểm xét nghiệm: Bệnh viện Thú y trường Đại học Nông Lâm Địa điểm lấy mẫu: Trung tâm nghiên cứu và sản xuất chó giống Phú Quốc – Cửu Long 3.2. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT Trên 105 con chó giống Phú Quốc thuộc trại chó giống Phú Quốc – Cửu Long 3.3. DỤNG CỤ VẬT LIỆU Kính hiển vi tụ quang nền đen Ống tiêm vô trùng, găng tay, vỉ nhựa đáy bằng Ống chiết huyết thanh, micropipette, đầu type Bộ kháng nguyên chuẩn với 23 serovar do viện Pasteur TP. HCM cung cấp Một số dụng cụ khác như: máy ly tâm, ống nghiệm, lame kính, đèn cồn, tủ lạnh, tủ ấm, tủ sấy,… 3.4. NỘI DUNG Tỷ lệ dương tính chung Ghi nhận tỷ lệ dương tính theo: tuổi, giới tính Tỷ lệ dương tính trên chó có chủng ngừa, không chủng ngừa Tỷ lệ dương tính trên chó có biểu hiện triệu chứng lâm sàng Xác định các serovar dương tính trên chó Xác định số serovar dương tính trên mỗi cá thể Xác định hiệu giá kháng thể trên các mẫu dương tính Theo dõi hiệu quả điều trị ở chó có triệu chứng nghi bệnh do Leptospira 23 3.5. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 3.5.1. Xác định tỷ lệ dương tính với Leptospira 3.5.1.1. Phương pháp thu thập mẫu Lấy máu ở tĩnh mạch chân trước hoặc chân sau Sau khi lấy xong, đặt nghiêng để máu đông tự nhiên, sau đó trích huyết thanh vào eppendoff có đánh số thứ tự mẫu trước đó. Đem ly tâm (3000 vòngphút) trong 5 phút, trích huyết thanh lần nữa, sau đó đem bảo quản huyết thanh ở ngăn đá tủ lạnh (0oC) nếu chưa tiến hành xét nghiệm ngay. 3.5.1.2. Phương pháp tiến hành Để xác định tỷ lệ dương tính Leptospira trên chó, chúng tôi tiến hành thực hiện phản ứng MAT theo phương pháp được hướng dẫn của bộ Lep MAT – kit (viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh, 2000). + Nguyên tắc sử dụng phản ứng MAT (Microscopic Agglutination Test): Phản ứng MAT là phản ứng giữa kháng nguyên Leptospira với kháng thể kháng Leptospira trong huyết thanh chó với mức độ ngưng kết được đánh giá theo quy định của tổ chức Dịch Tể Thế Giới (OIE, 2000). + Bảo quản và kiểm tra kháng nguyên: Bộ kháng nguyên sống gồm 23 serovar đại diện cho 23 serogroup được sử dụng trong khoảng 1 tuần và bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh (4 – 10oC). Trước khi kiểm tra kháng nguyên phải tiến hành pha loãng kháng nguyên trước với tỷ lệ 12. Trước khi thực hiện phản ứng MAT, phải kiểm tra kháng nguyên: nhỏ một giọt từ mỗi type kháng nguyên lên phiến kính và kiểm tra dưới kính hiển vi nền đen. Kháng nguyên đạt yêu cầu khi xoắn khuẩn Leptospira phải xuất hiện đầy trên vi trường, hoạt động mạnh và không tự ngưng kết. 24 Hình 3.1: Kết quả phản ứng MAT âm tính dưới kính hiển vi nền đen (x100) Hình 3.2: Kết quả phản ứng MAT dương tính dưới kính hiển vi nền đen (x100) 3.5.1.3. Thử nghiệm định tính Pha loãng kháng nguyên tỷ lệ 13: thêm 2 ml dung dịch đệm (PBS) vào mỗi type kháng nguyên sống (1 ml) lắc đều. Pha loãng huyết thanh (125): cho 100 μl huyết thanh và 2,4 ml dung dịch đệm vào mỗi ống nghiệm, lắc đều. Trong phiến lỗ đáy bằng: + Nhỏ lần lượt 50 μl kháng nguyên đã pha loãng vào giếng 1 đến 23 + Sau đó, mỗi giếng thêm 50 μl huyết thanh đã pha loãng + Ủ phiến lỗ ở 28oC trong 2 giờ Nhỏ lên lam kính 10 μl (khoảng 1 giọt) từ mỗi giếng và đọc kết quả ngưng kết trên kính hiển vi nền đen. 25 2 ml dung dịch đệm PBS Pha loãng KN 1 ml KN chuẩn Pha loãng HT 1 2 3 4 23 (2,4) ml dd đệm 0,1 ml HT 1 2 3 4 23 50 μl 50 μl 1 2 3 4 23 Mẫu 1 Mẫu 2 28oC 2 giờ Vỉ trộn KN + KT 10μl Xem lame Kính dưới KHV nền đen Sơ đồ 3.1: Thực hiện phản ứng vi ngưng kết (MAT) Ghi chú: HT: huyết thanh KN: kháng nguyên KT: kháng thể Dd Đệm 26 3.5.1.4. Đánh giá kết quả theo mức độ ghi nhận như sau (theo OIE, 2000) Mức độ (+ + + +): khi tất cả 100% Leptospira ngưng kết thành cụm mạng nhện hoặc cụm tròn, không còn xoắn khuẩn tự do. Mức độ (+ + +): có trên 75% số xoắn khuẩn bị ngưng kết so với đối chứng âm. Mức độ (+ +): 50% đến 75% số xoắn khuẩn bị ngưng kết so với đối chứng âm. Mức độ (+): từ 25% đến 50% số xoắn khuẩn bị ngưng kết so với đối chứng âm. Từ những mẫu dương tính, chúng tôi đánh giá tỷ lệ dương tính với Leptospira trên tổng số chó tại trại. Từ đó xác định tỷ lệ dương tính theo tuổi và giới tính. Âm tính: Xoắn khuẩn tự do trong vi trường trên 50% 3.5.2. Xác định số serovar trên chó Dựa trên phản ứng định tính, chúng tôi xác định số serovar hiện diện trên tổng số mẫu khảo sát. 3.5.3. Xác định số serovar trên từng cá thể Một cá thể có thể nhiễm nhiều serovar, sau khi thử nghiệm định tính (MAT), ghi nhận những serovar dương tính trên từng cá thể. 3.5.4. Xác định hiệu giá kháng thể Sau khi thực hiện phản ứng MAT định tính, những mẫu huyết thanh có kết quả dương tính và ở mức độ 2+ trở lên được tiến hành phản ứng định lượng với kháng nguyên tương ứng. Cách tiến hành: + Pha loãng huyết thanh cần định lượng với dung dịch đệm PBS từ độ pha loãng 150 đến 13200…mỗi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT TỶ LỆ HUYẾT THANH DƯƠNG TÍNH VỚI

LEPTOSPIRA TRÊN CHĨ TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU

VÀ SẢN XUẤT CHĨ GIỐNG PHÚ QUỐC – CỬU LONG

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ KIM NGỌC

Niên khĩa : 2002-2007

Tháng 11/2007

Trang 2

KHẢO SÁT TỶ LỆ HUYẾT THANH DƯƠNG TÍNH VỚI

LEPTOSPIRA TRÊN CHÓ TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU

VÀ SẢN XUẤT CHÓ GIỐNG PHÚ QUỐC – CỬU LONG

Tháng 11 năm 2007

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

 Chân thành cảm ơn

Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cùng quý thầy cô đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báo cho em

 Lòng biết ơn sâu sắc đến

Th.S Nguyễn Văn Phát

Th.S Bùi Ngọc Thúy Linh

Đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp và bảo vệ luận văn

 Xin cảm ơn

BSTY Lê Thị Hà

BSTY Nguyễn Thị Minh Hòa

Tập thể nhân viên Bệnh viện Thú y trường Đại học Nông Lâm và toàn bộ anh chị em của trại chó giống Phú Quốc - Cửu Long

Đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp

Cảm ơn các bạn lớp Thú y 19 đã cùng tôi thực tập, động viên, chia sẽ và giúp

đỡ tôi những lúc khó khăn trong suốt quãng đời sinh viên

Nguyễn Thị Kim Ngọc

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài “Khảo sát tỷ lệ huyết thanh dương tính với Leptospira trên chó tại

Trung tâm nghiên cứu và sản xuất chó giống Phú Quốc – Cửu Long” được thực

hiện từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2007 tại Bệnh viện Thú y trường Đại học Nông Lâm

và trung tâm nghiên cứu và sản xuất chó giống Phú Quốc – Cửu Long Bằng phản ứng MAT (Microscopic Agglutination Test), với bộ kháng nguyên sống gồm 23 serovar thuộc 23 serogroup do viện Pasteur TP Hồ Chí Minh cung cấp, chúng tôi đã tiến hành thu thập 105 mẫu huyết thanh trên giống chó Phú Quốc của trại chó giống Phú Quốc –

Cửu Long Cho thấy tỷ lệ dương tính với Leptospira ở hiệu giá từ 1/100 trở lên là

36,19% Với sự hiện diện của 13 serovar khác nhau cho phản ứng dương tính

Trong đó, tỷ lệ huyết thanh dương tính cao nhất là với serovar canicola Chiffon (46%) và hardjo Hardjo Bovis (26%) Hiệu giá kháng thể ở mức 1/100 chiếm 50%,

1/200 chiếm 30%, 1/400 chiếm 12%, 1/800 và 1/1600 chiếm 4% Mặt khác, qua xét nghiệm cũng cho thấy 81,58% chó nhiễm 1 serovar, 2 serovar là 10,53%, 3 serovar là 2,63%, 4 serovar là 5,26% và không có trường hợp nào dương tính nhiều hơn 4 serovar trên một cá thể

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh sách các hình và sơ đồ viii

Danh sách các bảng ix

Danh sách các biểu đồ x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI CHÓ PHÚ QUỐC - CỬU LONG 3

2.1.1 Về địa lý 3

2.1.2 Lịch sử hình thành 3

2.1.3 Nhân sự 3

2.1.4 Cơ cấu đàn 3

2.2 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc thú 4

2.2.1 Chuồng trại 4

2.2.2 Thức ăn và nước uống 4

2.2.3 Vệ sinh thú y 4

2.2.4 Phòng bệnh 4

2.3 KHÁI NIỆM BỆNH DO LEPTOSPIRA 4

2.4 LỊCH SỬ VÀ PHÂN BỐ ĐỊA LÝ CỦA BỆNH DO LEPTOSPIRA 5

2.4.1 Lịch sử bệnh 5

2.4.2 Phân bố địa lý 6

2.5 CĂN BỆNH HỌC 9

2.5.1 Phân loại 9

Trang 6

2.5.2 Hình thái học 9

2.5.3 Đặc điểm nuôi cấy 10

2.5.4 Sức đề kháng 11

2.5.5 Cấu trúc kháng nguyên 11

2.6 TRUYỀN NHIỄM HỌC 12

2.6.1 Loài mắc bệnh 12

2.6.2 Chất chứa căn bệnh 12

2.6.3 Đường xâm nhập 13

2.6.4 Cách sinh bệnh 13

2.6.5 Cách lây lan 14

2.6.6 Miễn dịch học 15

2.7 TRIỆU CHỨNG 16

2.7.1 Dạng cấp tính 16

2.7.2 Dạng bán cấp tính và mãn tính 17

2.8 BỆNH TÍCH 17

2.8.1 Thể cấp tính 17

2.8.2 Thể bán, mãn tính 17

2.9 CHẨN ĐOÁN 17

2.9.1 Chẩn đoán lâm sàng 17

2.9.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 17

2.9.3 Phương pháp huyết thanh học 18

2.10 VỆ SINH PHÒNG BỆNH 19

2.10.1 Phòng bệnh bằng vệ sinh 19

2.10.2 Phòng bệnh bằng vaccine 19

2.10.3 Điều trị 20

2.11 SƠ LƯỢC VÀI CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 20

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 22

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 22

3.1.1 Thời gian 22

3.1.2 Địa điểm 22

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 22

Trang 7

3.3 DỤNG CỤ - VẬT LIỆU 22

3.4 NỘI DUNG 22

3.5 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 23

3.5.1 Xác định tỷ lệ dương tính với Leptospira 23

3.5.1.1 Phương pháp thu thập mẫu 23

3.5.1.2 Phương pháp tiến hành 23

3.5.1.3 Thử nghiệm định tính 24

3.5.1.4 Đánh giá kết quả theo mức độ ghi nhận như sau 26

3.5.2 Xác định số serovar trên chó 26

3.5.3 Xác định số serovar trên từng cá thể 26

3.5.4 Xác định hiệu giá kháng thể 26

3.6 Các công thức tính 28

3.7 Phương pháp xử lý số liệu 28

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 TỶ LỆ DƯƠNG TÍNH VỚI LEPTOSPIRA 29

4.1.1 Tỷ lệ dương tính theo lứa tuổi 29

4.1.2 Tỷ lệ dương tính theo giới tính 30

4.1.3 Tỷ lệ dương tính theo nhóm giống 32

4.1.4 Tỷ lệ dương tính trên chó đã và chưa chủng ngừa 33

4.1.5 Tỷ lệ dương tính trên chó có triệu chứng nghi bệnh do Leptospira 34

4.2 CÁC SEROVAR ĐƯỢC PHÁT HIỆN TRÊN CÁC MẪU ĐIỀU TRA 37

4.3 CÁC SEROVAR DƯƠNG TÍNH TRÊN MỘT CÁ THỂ 39

4.4 HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ TRÊN TỪNG SEROVAR NGƯNG KẾT 41

4.5 HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở 7 CHÓ CÓ BIỂU HIỆN TRIỆU CHỨNG NGHI BỆNH DO LEPTOSPIRA 44

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Tồn tại 45

5.3 Đề nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 8

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Trang

Hình 2.1: Dãy chuồng chó sinh sản 4

Hình 2.2: Hình dạng xoắn trùng Leptospira dưới kính hiển vi điện tử 10

Hình 2.3: Sơ đồ xét nghiệm Leptospira theo thời gian 13

Hình 2.4: Sơ đồ biểu diễn đường lây truyền bệnh 15

Hình 2.5: Sơ đồ diễn biến huyết thanh học 15

Hình 3.1: Kết quả phản ứng MAT âm tính dưới kính hiển vi nền đen 24

Hình 3.2: Kết quả phản ứng MAT dương tính dưới kính hiển vi nền đen 24

Sơ đồ 3.1: Thực hiện phản ứng vi ngưng kết 25

Sơ đồ 3.2: Định lượng kháng thể 27

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Các serovar gây bệnh chủ yếu ở Đông Nam Á 8

Bảng 2.2: Đặc điểm phân biệt hai loài Leptospira 9

Bảng 4.1: Tỷ lệ dương tính với Leptospira 29

Bảng 4.2: Tỷ lệ dương tính theo lứa tuổi 29

Bảng 4.3: Tỷ lệ dương tính theo giới tính 30

Bảng 4.4: Tỷ lệ dương tính theo giới tính và tuổi 32

Bảng 4.5: Tỷ lệ dương tính theo việc chủng ngừa 33

Bảng 4.6: Tỷ lệ dương tính trên chó có triệu chứng nghi bệnh do Leptospira 35

Bảng 4.7: Tỷ lệ dương tính theo việc chủng ngừa và triệu chứng nghi bệnh do

Leptospira 36

Bảng 4.8: Sự hiện diện của các serovar Leptospira trong các mẫu dương tính 38

Bảng 4.9: Các serovar dương tính trên một cá thể 40

Bảng 4.10: Hiệu giá kháng thể ở các mẫu huyết thanh dương tính 42

Bảng 4.11: Hiệu quả điều trị ở 7 chó có một số biểu hiện triệu chứng nghi bệnh do Leptospira 44

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ (%) dương tính theo lứa tuổi 30

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ (%) dương tính theo giới tính 31

Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ (%) dương tính theo giới tính và tuổi 32

Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ (%) dương tính theo việc chủng ngừa 34

Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ (%) dương tính trên chó có triệu chứng nghi bệnh do Leptospira 35

Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ dương tính theo việc chủng ngừa và triệu chứng nghi bệnh do Leptospira 36

Biểu đồ 4.7: Tỷ lệ (%) các serovar dương tính trong các mẫu điều tra 38

Biểu đồ 4.8: Tỷ lệ (%) các serovar dương tính trên một cá thể 41

Biểu đồ 4.9: Tỷ lệ (%) dương tính ở các hiệu giá kháng thể dương tính 43

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Xã hội ngày càng phát triển, đời sống được nâng cao, nhu cầu của con người ngày càng đa dạng và phong phú cả trong lĩnh vực vật chất lẫn tinh thần Vì thế, phong trào nuôi chó ở nước ta phát triển khá mạnh Ngày nay, người ta nuôi chó không chỉ để giữ nhà, phục vụ cho công tác bảo vệ an ninh quốc phòng, mà còn để làm cảnh, làm bạn thân thiết,…

Có rất nhiều chủng loại chó được nuôi trên thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng như: Chihuahua, Phú Quốc, Bắc Kinh, Trong đó, giống chó Phú Quốc được nhiều người yêu thích, bởi giống chó này có nhiều ưu điểm nổi bật: rất thích săn thú, giữ nhà tốt, rất gần gũi và thân thiện với chủ, tính hung dữ đối với những loài chó khác

Nhằm phục vụ thị hiếu của nhân dân, nước ta có rất nhiều trung tâm nhân giống các loại chó, đặc biệt là giống chó Phú Quốc Trong đó, trung tâm nghiên cứu và sản xuất chó giống Phú Quốc – Cửu Long tại thành phố Cần Thơ, thuộc công ty TNHH Vương Trung Sơn được thành lập từ năm 1999, chuyên nhân giống, tạo giống chó thuần nhằm cung cấp cho những người có nhu cầu

Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng về số lượng, tình hình nhiễm bệnh cũng tăng theo, đặc biệt là những bệnh truyền nhiễm, các bệnh truyền lây giữa người và thú như:

bệnh dại, bệnh do Leptospira và một số bệnh ký sinh trùng,… Trong đó, bệnh do

Leptospira là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, nó không chỉ gây bệnh

trên chó mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của con người Theo khảo sát của Nguyễn Quang Thông (2004), trên 136 mẫu huyết thanh chó điều trị tại Bệnh xá Thú y - trường

Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ dương tính với Leptospira ở hiệu

giá từ 1/100 trở lên (25,74%) với sự hiện diện 13 serovar Gần đây, qua khảo sát của Võ Thị Ngọc Hân (2006) trên 105 mẫu máu chó thu thập từ những chó đến khám và điều trị tại Bệnh xá Thú y – trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh trong 4 tháng cho

thấy chó nhiễm Leptospira với tỷ lệ (34,39%) với sự hiện diện của 19 serovar gây bệnh

Trang 12

Bệnh do Leptospira trên chó có biểu hiện như: vàng da, niêm mạc nhợt nhạt

hoặc vàng, sốt cao, ói mửa và bỏ ăn nhiều ngày, gây sẩy thai… Nguy hiểm hơn, bệnh

Leptospira có thể lây từ chó sang người trong quá trình tiếp xúc Do đó, việc kiểm tra

huyết thanh học định kỳ trên chó là điều hết sức cần thiết, nhằm phòng ngừa cho đàn chó cũng như góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng

Ngày nay, nhiệm vụ của ngành thú y không chỉ khám và điều trị bệnh cho các loài động vật, mà còn phải tuyên truyền, vận động người nuôi đem thú nuôi nói chung, chó nói riêng đến các phòng xét nghiệm thú y để kiểm tra định kỳ nhằm phát hiện kịp thời các bệnh, đặc biệt bệnh truyền nhiễm có thể lây sang người, tránh trường hợp đáng tiếc xảy ra

Xuất phát từ thực tế nêu trên, đồng thời được sự chấp thuận và phân công của

Khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, chúng tôi thực

hiện đề tài “Khảo sát tỷ lệ huyết thanh dương tính với Leptospira trên chó tại

Trung tâm nghiên cứu và sản xuất chó giống Phú Quốc – Cửu Long” dưới sự

hướng dẫn của Th.S Nguyễn Văn Phát và Th.S Bùi Ngọc Thúy Linh Hy vọng đề tài

này sẽ góp phần nhỏ trong công tác nghiên cứu phòng và trị bệnh do Leptospira

1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1.2.1 Mục đích

Điều tra tình hình nhiễm bệnh do Leptospira trên chó tại trung tâm nghiên cứu

và sản xuất chó giống Phú Quốc – Cửu Long, nhằm mục đích cung cấp cơ sở số liệu

cho công tác điều tra dịch tể và chẩn đoán bệnh

1.2.2 Yêu cầu

Xác định tỷ lệ dương tính với Leptospira trên chó

Ghi nhận tỷ lệ dương tính theo: tuổi, giới tính

Xác định tỷ lệ dương tính trên chó có chủng ngừa, không chủng ngừa

Xác định tỷ lệ dương tính trên chó có biểu hiện triệu chứng lâm sàng

Xác định số serovar dương tính trên chó

Xác định số serovar dương tính trên mỗi cá thể

Xác định hiệu giá kháng thể trên các mẫu dương tính

Theo dõi hiệu quả điều trị ở chó có triệu chứng nghi bệnh do Leptospira

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN 2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI CHÓ PHÚ QUỐC - CỬU LONG

2.1.1 Về địa lý

Trung tâm nghiên cứu và sản xuất chó giống Phú Quốc – Cửu Long nằm trên địa bàn ấp Phú Khởi, xã Thạnh Hòa, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Cần Thơ

Phía Đông giáp với thành phố Cần Thơ

Phía Tây giáp với tỉnh Sóc Trăng

Phía Nam giáp với quốc lộ 1A

Phía Bắc giáp với cánh đồng xã Thạnh Hòa

2.1.2 Lịch sử hình thành

Trung tâm nghiên cứu và sản xuất chó giống Phú Quốc – Cửu Long trực thuộc Công ty TNHH Vương Trung Sơn, được thành lập vào năm 1999 và tồn tại cho đến nay

Trang 14

2.2 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc thú

2.2.1 Chuồng trại

Chuồng được xây thành từng dãy riêng biệt, gồm 4 chuồng (2 chuồng chó sinh sản, 1 chuồng chó con và 1 chuồng chó hậu bị), mỗi chuồng có 2 dãy, mỗi dãy được chia thành những ô chuồng, ngăn cách với nhau bằng lưới B40, nền đất, mỗi ô nuôi 5 con

Hình 2.1: Dãy chuồng chó sinh sản 2.2.2 Thức ăn và nước uống

Thức ăn chủ yếu trại cho chó ăn là cá biển nấu chín xay nhuyễn trộn với cơm, đồng thời nước được cho uống bằng núm tự động

2.3 KHÁI NIỆM BỆNH DO LEPTOSPIRA

Leptospirosis là bệnh truyền nhiễm chung giữa người, gia súc và nhiều dã thú

do Leptospira interrogans gây nên

Trang 15

Trong thể cấp tính chó bệnh thường có biểu hiện viêm dạ dày, ruột xuất huyết thường ói ra máu và phân sậm màu (thể thương hàn) hoặc gây hoàng đản, nước tiểu vàng sậm (thể hoàng đản) Tỷ lệ chết có thể đến 60 – 90 % (Trần Thanh Phong, 1996)

2.4 LỊCH SỬ VÀ PHÂN BỐ ĐỊA LÝ CỦA BỆNH DO LEPTOSPIRA

2.4.1 Lịch sử bệnh

Bệnh được phát hiện đầu tiên trên chó vào năm 1850 ở Stuttgart (Đức) Sau đó đến năm 1886, Mathieu và Adoft Weil mới mô tả một bệnh có biểu hiện vàng da, vàng mắt, sốt lặp lại nhiều ngày cùng với bệnh tích ở thận và gọi đó là Weil’s disease Sau

đó một năm (1887) Goldsmidt đặt lại tên cho bệnh là “ Maladie de Weil”

Đến năm 1912 R Ianda và Y Ido (Nhật), phân lập được vi khuẩn từ gan của chuột lang có tiêm máu của bệnh nhân bị sốt vàng da và đặt tên cho vi khuẩn là

Spirochaeta icterohaemorrhagiae

Năm 1917 do có dạng xoắn khuẩn, mảnh, Noguchi đề nghị đặt tên là Leptospira

(Trần Thị Bích Liên, 1999)

Từ năm 1999 đến nay người ta đã phân lập được nhiều serovar như:

Leptospira grippotyphosa (Lepto gây bệnh cúm) do S.I.Tarassov

L.hebdomadis (1919) do Japon

L.pyrogenes (1923) do H Vervett

L.bataviae (1926) (bệnh sốt ruộng lúa) B Walch

L.autumnalis (1926) (bệnh sốt mùa thu) do M Korhim

L.canicola (1933) (bệnh Stuttgart) do W Schuffnes

L.pomona (1937)

L.autralis (1937) do G Lumley

Đến năm 1967 tổ chức F.A.O khuyến cáo là bệnh lan tràn khắp nơi trên thế giới

Hiện nay, phức hệ interrogans gồm khoảng 240 type huyết thanh gây bệnh

được xếp trong 23 nhóm huyết thanh

Trang 16

2.4.2 Phân bố địa lý

Trên thế giới:

Theo tác giả C.O.R Everard (1992) thì chó ở Châu Âu thường nhiễm các

serovar: L.icterohaemorrhagiae, L.canicola Nhưng qua khảo sát của M.Seigal (1995) thì cho rằng L.gryppotyphosa và L.pomona là nguyên nhân chính của những biểu hiện

trên chó

Ở Mỹ, theo Barlough và Pedersen (1995) cho rằng chó ở Mỹ nhiễm chủ yếu các

serovar: canicola, icterohaemorrhagiae, pomona, grypotyphosa và bataviae Nhưng

theo nghiên cứu của McDonough (1997) thì lại cho rằng chó có thể nhiễm bởi các

serovar như: canicola, icterohaemorrhagiae, pomona, grypotyphosa, bratislava,

copenhagenii, australis, autumnalis, ballum, bataviae Ông cũng cho biết thêm về sự

lưu hành của bệnh do Leptospira trên đàn chó ở thành phố là 37,8% cao hơn so với

vùng ngoại ô là 18,7% điều này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của Davol (2001) (trích dẫn bởi Nguyễn Quang Thông, 2004)

Ở Việt Nam:

+ Miền Bắc:

Theo kết quả nghiên cứu của Lê Thanh Hải – Nguyễn Thị Diện – Phạm Quân

(1986) tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chó khá cao có thể lên đến 80% ở những cơ sở chó nuôi nghiệp vụ và 27,5% trên chó nuôi ở hộ dân (Hà Nội) với các serovar phổ biến là:

L.bataviae, L.canicola, L.icterohaemorrhagiae, L.hebdomadis, L.pomona (trích dẫn

thì có 135 mẫu dương tính, chiếm 66,83%, chủ yếu do các serovar L.pomona (22,22%), L.icterohaemorrhagie (25,92%) và L.autumnalis (20,00%) (trích dẫn bởi Lê

Văn Thanh, 2005)

Trang 17

L.tonkini LT96 68, L.cynopterie, L.grippotyphosa, L.hebdomalis, L.panama, L.patoc,

L.pomona, L.tarassovi, L.vughia, L.canicola Chiffon, L.saxkoebing, L.hursbridge

Trang 18

Bảng 2.1: Các serovar gây bệnh chủ yếu ở Đông Nam Á

STT Serogroup Serovar Chủng

1 AUSTRALIS australis Ballico

2 AUTUMNALIS autumnalis Akiyamia A

3 BATAVIAE bataviae Van Tienen

4 CANICOLA canicola Hond Utrech IV

5 BALLUM castellonis Castellon 3

6 PYROGENES pyrogenes Salinem

7 ICTEROHAEMORRHAGIAE tonkini LT 96 68

8 ICTEROHAEMORRHAGIAE icterohaemorrhagiae Verdun

9 CYNOPTERIE cynopterie 3522 C

10 GRYPPOTYPHOSA gryppotyphosa Moskva V

11 SEJROE hardjo Hardjo Bovis

12 HEBDOMADIS hebdomadis Hebdomadis

13 JAVANICA javanica Veldrat Bataviae 46

15 SEMARANGA patoc Patoc I

17 TARASSOVI tarassovi Mitis Johnson

18 TARASSOVI vughia LT 09 68

19 SEJROE hardjo Hadjoprajitno

20 SEJROE saxkoebing Mus 24

21 CANICOLA canicola Chiffon

22 LOUISIANA louisiana LSU 1945

(Nguồn: viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh, 2000)

Trang 19

Bảng 2.2: Đặc điểm phân biệt hai loài Leptospira

Đặc điểm phân biệt L.interrogans L.biflexa

30 – 40

_ + + _ +

38 – 41

(Nguồn: Carter 1994)

Cho đến nay, được biết giống Leptospira gồm có 12 loài: L.alexanderi,

L.biflexa, L.borgpetersenii, L.fainei, L.inadai, L.interrogans, L.kirschneri, L.noguchii, L.santarosai, L.weilii, L.meyeri và L.wolbachii Hiện nay, chỉ có L.interrogans và L.fainei được ghi nhận là có gây bệnh cho người (Kanti Laras, Cao.T.B.Van và ctv,

2002 – trích dẫn bởi Lê Văn Thanh, 2005)

2.5.2 Hình thái học

Leptospira có dạng xoắn nên gọi là xoắn trùng, có chiều dài từ 6 – 25 μm, chiều

ngang là 0,1 – 0,3 μm, tuỳ thuộc vào serovar, môi trường và thời gian nuôi cấy, có nhiều vòng xoắn (18 – 30 vòng) mảnh và rất sát nhau, cong ở một hoặc hai đầu tạo

thành những dạng khác nhau như chữ S, J, C Leptospira di động mạnh nhờ vào sự co

rút, quay theo ba hướng dọc, ngang và xoay tròn trong khi toàn bộ tế bào vẫn giữ nguyên, do sự vận động các sợi trục nguyên sinh chất và làm cho toàn bộ tế bào xoắn trùng chuyển động theo (Leon Lemior, 1987 – trích dẫn bởi Trần Thị Bích Liên, 1999)

Trang 20

Hình 2.2: Hình dạng xoắn trùng Leptospira dưới kính hiển vi điện tử

(Nguồn: http://pathmicro.med.se.edu/leptospira.jpg)

Hiện tượng di động toàn thân cùng với kích thước, hình dạng và sự mềm dẻo cho phép các xoắn trùng chui qua được màng lọc có đường kính 0,1 – 0,14 μm Chính

vì vậy, Leptospira có khả năng làm tạp nhiễm các chất cần được thanh trùng bằng

phương pháp lọc và thâm nhập vào hầu hết các mô

Do kích thước rất hẹp về bề ngang, các xoắn trùng Leptospira chỉ được quan sát

bằng kính hiển vi nền đen hoặc kính hiển vi phản pha Xoắn trùng không nhuộm được

dễ dàng bằng các phẩm nhuộm aniline thông thường, mà phải dùng các phương pháp nhuộm đặc biệt như phương pháp Romanopski, phương pháp nhuộm thấm bạc Fontana – Tribondeau (Carter, 1994 – trích dẫn bởi Võ Thị Ngọc Hân, 2006)

2.5.3 Đặc điểm nuôi cấy

Leptospira là vi trùng hiếu khí bắt buộc, chúng có các men catalase, oxydase

Trong quá trình phát triển, cần vitamin B1, B12 và các yếu tố khác như Fe++, Ca++,

Mg++,… Leptospira phát triển tốt ở môi trường lỏng hoặc bán lỏng có chứa nhiều

huyết thanh thỏ, các môi trường E.M.J.H (Ellinghausen – McCullough – Johnson – Herris), Stuart Sau 3 – 6 tuần, đôi khi đến gần 10 tuần mới quan sát được sự phát triển

của Leptospira trên môi trường Trên môi trường thạch (1 – 2% agar), xuất hiện những

khuẩn lạc nhỏ, không màu trên mặt hoặc sát bề mặt môi trường Nhiệt độ thích hợp 10 – 300C, pH: 7,2 – 7,6 (Trần Thị Bích Liên, 1999)

Trang 21

2.5.4 Sức đề kháng

Các chất sát trùng thông thường, các tác nhân vật lý như ánh sáng mặt trời, sức nóng, sự khô hạn và pH ở mức dưới 6 và trên 8 có thể tiêu diệt các xoắn trùng

Leptospira dễ dàng

Sự sống sót của các Leptospira gây bệnh trong thiên nhiên bị chi phối bởi các

yếu tố như: pH nước tiểu của vật chủ, pH của đất hoặc nước nơi nó thải vào, và nhiệt

độ xung quanh Các Leptospira trong phần lớn các “chỗ đi tiểu” trong đất vẫn giữ

được khả năng gây nhiễm trùng trong vòng 6 – 48 giờ Nước tiểu toan chỉ cho phép hạn chế sự sống sót của vi khuẩn, tuy nhiên nếu nước tiểu trung tính hoặc kiềm nhẹ và được thải vào một môi trường ẩm ướt tương tự, ở đó có độ mặn thấp, không bị ô nhiễm nặng bởi các vi sinh vật, các chất tẩy rửa và có nhiệt độ trên 220C, thì các

Leptospira có thể sống sót trong vài tuần (Sanfort và ctv, 1999) Như vậy, với nước

tiểu trâu bò Leptospira có thể sống lâu hơn nước tiểu chó (Trần Thanh Phong, 1996)

2.5.5 Cấu trúc kháng nguyên

Leptospira có 2 loại kháng nguyên:

Kháng nguyên P (kháng nguyên bề mặt): bản chất là protein, không chịu nhiệt,

giữ vai trò thiết yếu trong phản ứng vi ngưng kết do có những vị trí quyết định kháng nguyên (epitope) mà có thể xác định được serovar và serogroup

Kháng nguyên S (kháng nguyên thân): bản chất là polysaccharide, chịu nhiệt,

Leptospira còn có kháng nguyên O ở thành tế bào Một số serovar có thể tạo ít kháng

thể (tạo miễn dịch) do tính kháng nguyên yếu (ví dụ: hardjo có đáp ứng miễn dịch thấp so với saxkoebing mặc dù trong cùng một serogroup)

Leptospira có rất nhiều serogroup khác nhau do sự khác biệt về cấu trúc kháng

nguyên, mỗi serogroup lại có rất nhiều biến thể huyết thanh học gọi là serovar Cho đến nay có khoảng 23 serogroup và hơn 240 serovar khác nhau đã được tìm thấy Mỗi serovar có khuynh hướng kết hợp với vật chủ chuyên biệt, nhưng một số serovar có thể hiện diện ở nhiều vật chủ và một vật chủ có thể chứa nhiều serovar Những vùng địa lý khác nhau thì sự tồn tại của các serovar cũng khác nhau (Nguyễn Quang Thông, 2004)

Trang 22

2.6 TRUYỀN NHIỄM HỌC

2.6.1 Loài mắc bệnh

Bệnh xảy ra trên phạm vi rộng rãi, người, gia súc, thú hoang dã đều nhiễm, trong đó loài gậm nhấm (đặc biệt chuột xám) đóng vai trò quan trọng Ở chó mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh nhưng bệnh thường xảy ra trên chó đực hơn (Trần Thanh Phong, 1996) Tỷ lệ mắc bệnh tùy thuộc vào type gây bệnh, động vật cảm thụ, chế độ nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại

Một trong những đặc điểm của cảm nhiễm Leptospira là sự hiện diện của nhiều

thú mang trùng và bài trùng với bề ngoài có vẻ khoẻ mạnh Sự phát hiện những thú này bằng phản ứng vi ngưng kết rất bấp bênh, nhất là đối với thú hoang Việc mắc bệnh ở người thường do tính cách nghề nghiệp phải tiếp xúc thường xuyên với nguồn bệnh như công nhân chăn nuôi, chế biến sản phẩm gia súc gia cầm, công nhân lò mổ, công nhân cầu đường, nhân viên thú y,… Người không đóng vai trò quan trọng trong việc làm truyền lây căn bệnh này Tóm lại, đây là bệnh truyền lây có tính chất nguồn dịch thiên nhiên

2.6.2 Chất chứa căn bệnh (Trần Thanh Phong, 1996)

Máu thường chỉ chứa Leptospira trong khoảng hơn hai tuần đầu sau khi nhiễm Dịch não tuỷ có thể chứa Leptospira trong khoảng hai tuần Nước tiểu chó có thể chứa

và bài Leptospira trong khoảng 600 – 700 ngày (đối với loài gậm nhấm thì có thể là

suốt đời) Gan, thận, lách,… là bệnh phẩm ưa chuộng để nuôi cấy phân lập

Cần lưu ý rằng: thời gian mang trùng, mức độ bài trùng tùy thuộc vào loài

mang trùng và chủng Leptospira

Trên chó, việc chủng ngừa chỉ hiệu quả trong việc làm giảm nguy cơ và mức độ trầm trọng của bệnh nhưng không ngăn được sự nhiễm trùng Ở những chó đã được điều trị và kiểm soát được bệnh thì chúng vẫn tiếp tục bài xuất mầm bệnh qua nước tiểu qua đến hơn 3 tháng sau đó, thậm chí có thể hơn 700 ngày (Davol, 2001 – trích dẫn bởi Võ Thị Ngọc Hân, 2006)

Trang 23

HOÀNG ĐẢN SỐT

Leptospira xâm nhập chủ yếu qua niêm mạc hay qua vết thương ở da nhưng

cũng cĩ thể là qua đường tiêu hố (như do ăn phải thức ăn cĩ nhiễm nước tiểu của chuột) Hoặc qua giao phối hay truyền qua nhau thai

2.6.4 Cách sinh bệnh (Trần Thanh Phong, 1996)

Sau khi xâm nhiễm, Leptospira vào trong máu nhân lên mạnh mẽ gây bại huyết,

gây sốt đồng thời kích thích sinh kháng thể, sau đĩ chúng đến định vị ở những cơ quan

ưa thích, nhất là gan, thận, dịch não tủy,… Chính sự định vị ở các cơ quan này giải

thích cho những biểu hiện bệnh học khác nhau Leptospira trong giai đoạn bại huyết,

cĩ thể đến những cơ quan khác như cơ quan sinh dục (gây xáo trộn sinh sản), hệ thần kinh trung ương (gây viêm màng não)…

Ở gan, nĩ cĩ thể gây viêm gan, phá hủy chức năng gan gây thiểu năng gan (lượng đường huyết giảm, bilirubin huyết tăng, hồng đản,…) Ở thận, cũng cĩ biểu hiện tương tự viêm thận, thiểu năng thận (urê huyết, albumin niệu), cĩ thể dẫn đến vơ niệu do các loại trụ niệu

HUYẾT THANH HỌC

CẤY MÁU

DỊCH TỦY NÃO NƯỚC TIỂU

40 0 C

Trang 24

Ngoài ra, trong quá trình theo máu, Leptospira còn sinh độc tố (hemolysin) phá

hủy hồng cầu, phá hủy nội mạc mao mạch gây vỡ hoặc tắc nghẽn mao mạch, hậu quả

là gây hoại tử, xuất huyết ở niêm mạc… Sau khi khỏi bệnh, thú có miễn dịch nhưng

chỉ với loài Leptospira trước đó bị nhiễm

2.6.5 Cách lây lan

Nhiễm trùng trên thú chủ yếu qua đường tiêu hóa do thú ăn, uống phải thức ăn, thức uống có chứa mầm bệnh Cũng có thể nhiễm qua nhau thai, vết cắn, qua da bị trầy xước và qua tiếp xúc niêm mạc (niêm mạc mắt, niêm mạc tiêu hóa) hay da nguyên lành khi ngâm nước lâu làm da mềm, các lỗ chân lông nở ra là điều kiện tốt cho

Leptospira xâm nhập

Leptospira có thể xâm nhập theo 2 phương thức:

+ Trực tiếp: qua nhau thai, giao phối, gieo tinh nhân tạo

+ Gián tiếp: do tiếp xúc chất thải của các sinh vật nhiễm bệnh

Ngoài ra, còn có các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự lây lan của bệnh như thời tiết (mùa mưa tỷ lệ nhiễm bệnh cao hơn mùa nắng), địa hình, phương thức nuôi hay chế độ dinh dưỡng cũng có ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm

Người nhiễm bệnh thường không liên quan đến giới tính mà chủ yếu là liên quan đến nghề nghiệp Nguồn lây lan chủ yếu cho thú khỏe và người như nước tiểu, nước nhiễm từ gia súc, chuột, động vật hoang dã bị nhiễm là nguyên nhân chính gây nhiễm (trích dẫn bởi Lê Văn Thanh, 2005)

Trang 25

Thời điểm nhiễm

Hình 2.5: Sơ đồ diễn biến huyết thanh học

(trích dẫn bởi Nguyễn Quang Thơng, 2004)

CHẤT CHỨA MẦM BỆNH

(Đất, nước, nước tiểu nhiễm Leptospira)

Phân + nước tiểu

KHÁNG THỂ ĐẠT MỨC CAO NHẤT

THỜI KỲ MÃN TÍNH Sự suy giảm kháng thể tùy thuộc vào từng cá thể Nếu chế độ dinh dưỡng và vệ sinh, chăm sóc kém thì kháng thể duy trì ở mức độ thấp hoặc = 0

Trang 26

Khi mắc bệnh kháng thể IgM sẽ gia tăng trước vào khoảng hơn 1 tuần kể từ lúc nhiễm bệnh, sau đó giảm dần, kháng thể này không đặc hiệu gây ngưng kết với nhiều serovar Kháng thể IgG sẽ xuất hiện chậm và tăng từ từ đến khi ngang bằng với IgM sau khoảng 2 – 3 tháng, kháng thể này có tính đặc hiệu cao đối với từng serovar gây bệnh Việc xuất hiện kháng thể IgM, IgG cho phép ta suy diễn về các giai đoạn của bệnh, dựa vào sơ đồ sinh bệnh học, được trình bày qua Hình 2.5

Tuy nhiên, do xoắn khuẩn có khuynh hướng thích khu trú ở hệ thống ống lượn của thận, dịch não tủy, thủy tinh dịch của mắt và trong lòng ống cơ quan sinh dục (như

tử cung), cho nên sự tác động của kháng thể rất hạn chế ở những nơi này, điều này giải thích sự tồn tại dai dẳng của mầm bệnh ở các động vật bị nhiễm (Prescott và Zuerner,

2000 – trích dẫn bởi Trần Văn Don, 2006)

380C, thú gầy nhanh, thở khó hay nôn, niêm mạc miệng bị hoại tử, hơi thở có mùi hôi, thời kì cuối có biểu hiện run cơ bắp, đau cơ, đau vùng bụng khi sờ nắn, nôn ra máu, hay chảy máu mũi, phân sậm màu, gầy nhanh, thân nhiệt giảm còn 36 – 36,50C Cuối cùng là hôn mê hoặc co giật, chó chết khoảng 2 – 4 ngày, tỷ lệ tử vong là 60 – 90%,

thường do serovar canicola gây ra

Thể hoàng đản: thường thấy ở chó non thân nhiệt lúc đầu thường từ 39,5 – 400C đến khi xuất hiện vàng da, vàng niêm mạc, thân nhiệt giảm (36 – 36,50C), chó có biểu hiện viêm kết mạc mắt, nước tiểu sậm màu (giàu sắc tố mật và albumin), khó thở, hơi thở hôi, tiêu chảy, đôi khi xuất huyết và có biểu hiện viêm não trước khi hấp hối Thú

chết trong vòng 5 – 8 ngày, thể này thường do các chủng icterohaemorrhagiae và

pomona gây ra

Trang 27

2.7.2 Dạng bán cấp tính và mãn tính

Thể này tương ứng với hội chứng sinh urê huyết, hậu quả của viêm thận mà một trong những biểu hiện là chứng khát nhiều nước, chứng đái nhiều cùng với ói và tiêu chảy trong một thời gian Hôn mê do urê huyết chó sẽ chết (Trần Thanh Phong, 1996)

Diễn biến và mức độ trầm trọng của bệnh phụ thuộc vào serovar nhiễm, khả năng phòng vệ của chó và hiệu quả của chẩn đoán điều trị

2.8 BỆNH TÍCH (Trần Thanh Phong, 1996)

2.8.1 Thể cấp tính

Thể thương hàn: có thể gặp các bệnh tích như viêm dạ dày – ruột xuất huyết, các chất tiết có thể lẫn máu, xuất huyết da và các niêm mạc, có thể gặp gan sưng, hạch bạch huyết xuất huyết,

Thể hoàng đản: da vùng bụng vàng; gan bàn chân, lỗ tai, niêm mạc vàng, bàng quang chứa nhiều nước tiểu vàng sậm và có thể xuất huyết, mổ khám có mùi đặc trưng,…

Triệu chứng và bệnh tích thay đổi tùy thuộc vào chủng nhiễm, khả năng phòng

vệ của chó và việc điều trị Trong trường hợp hoàng đản, cần chẩn đoán phân biệt với trường hợp trúng độc tố nấm mốc (aflatoxin), trúng độc các chất do nhiễm vi trùng gây dung huyết mạnh Trong trường hợp xáo trộn tiêu hóa, ói mửa và phân có máu cần

phân biệt với bệnh Carré, bệnh do Parvovirus,…

2.9.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm

Trong trường hợp không dùng kháng sinh để điều trị, việc phân lập Leptospira

từ máu, dịch não tủy trong 12 ngày bệnh (thường trước 5 ngày), có thể thực hiện được

một cách dễ dàng Từ tuần thứ ba, Leptospira thải nhiều qua nước tiểu, việc chọn mẫu

để phân lập tùy thuộc vào tình trạng bệnh Người ta có thể lấy máu khi thú đang ở giai

Trang 28

đoạn huyết nhiễm trùng (trong 5 ngày đầu), dịch não tủy (tuần đầu) và nước tiểu tuần thứ 15

Leptospira được nuôi cấy trong môi trường lỏng có chứa huyết thanh thỏ hay

huyết thanh bò như môi trường Reiter – ramme, Stuart, E.M.J.H Canh trùng được ủ ở

28 – 300C trong thời gian có thể đến 8 tuần, tốt nhất là ngày thứ sáu sau khi nuôi cấy cần kiểm tra canh trùng dưới kính hiển vi nền đen Thường kết hợp nuôi cấy với tiêm động vật thí nghiệm như chuột bạch, chuột lang (Trần Thị Bích Liên, 1999)

2.9.3 Phương pháp huyết thanh học

Để chẩn đoán huyết thanh học Leptospirosis, người ta dùng một số phản ứng sau:

Phản ứng vi ngưng kết (Microscopic Agglutination Test = M.A.T)

Phản ứng kết hợp bổ thể (Fixation Complement)

Phản ứng ELISA (Enzyme – Linked – Immuno – Sorbent – Assay)

Phản ứng miễn dịch huỳnh quang (Immuno - Fluorescence test = I.F.T)… Mỗi phản ứng đều có những thuận lợi và khó khăn của nó Tuy nhiên, hiện nay

phản ứng vi ngưng kết vẫn được coi là phản ứng tiêu chuẩn để chẩn đoán Leptospira

và được ứng dụng rộng rãi trên thế giới, vì thử nghiệm này phát hiện được kháng thể đặc hiệu cho serovar, do đó phản ảnh được một cách tương đối serovar nào gây bệnh

Phản ứng này do Martin và Pettite đề xuất vào năm 1918 Phản ứng dựa trên nguyên tắc: kháng thể đặc hiệu xuất hiện trong huyết thanh con vật bị nhiễm

Leptospira sẽ ngưng kết với xoắn trùng Leptospira Sự ngưng kết được đọc trên kính

hiển vi nền đen Bộ kháng nguyên dùng trong phản ứng MAT có thể là kháng nguyên sống hoặc kháng nguyên chết Lợi điểm của kháng nguyên sống là nhạy cảm hơn, ít có phản ứng chéo nhưng dễ bị ngoại nhiễm và khó bảo quản Trái lại, dùng kháng nguyên chết dễ bảo quản, không tạp nhiễm nhưng kém nhạy hơn có nhiều phản ứng chéo

Phản ứng MAT rất nhạy cảm với các trường hợp đã mắc bệnh trên 1 tuần và chẩn đoán chắc chắn khi lấy huyết thanh 2 lần cách nhau 2 – 3 tuần Sự tăng hiệu giá kháng thể cho phép xác định bệnh đang tiến triển hoặc có sự cảm nhiễm mới Ngược lại, sự giảm hiệu giá là bệnh có khuynh hướng giảm, hết (Trần Thị Bích Liên, 1999)

Trang 29

+ Những thú chứa và mang Leptospira

+ Nước nhiễm Leptospira

Trong thực tế, giải quyết hai vấn đề này gặp không ít khó khăn do số thú là ổ chứa và mang vi trùng liên quan đến quá nhiều loài, tính chất nguồn dịch thiên nhiên của bệnh làm cho không thể kiểm soát nhất là môi trường nước ngày càng bị ô nhiễm… (Trần Thanh Phong, 1996)

Cần kiểm soát dịch bệnh ở gia súc qua việc định kỳ kiểm tra huyết thanh học là cần thiết, gia tăng các biện pháp diệt chuột ở mọi nơi, tránh tắm, sử dụng nguồn nước

tại các nơi nghi ngờ đã bị nhiễm Leptospira Cần bảo vệ đối tượng làm việc trong môi trường dễ bị nhiễm Leptospira bằng cách mang găng tay, ủng, quần áo bảo hộ,… và

định kỳ kiểm tra huyết thanh học trên các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao như công nhân lò mổ, công nhân chăn nuôi… là hữu ích

Theo nghiên cứu ở Panama, khi vào vùng dịch có thể uống ngừa bằng doxycycline liều 200 mg, 1 lần trong tuần thì có thể ngừa được trong 3 tuần (Nguyễn Quang Thông, 2004)

2.10.2 Phòng bệnh bằng vaccine

Việc chủng ngừa cho người và gia súc kém mang lại hiệu quả do không biết rõ type huyết thanh đang lưu hành trong khu vực Vấn đề nên hay không nên chủng ngừa cho chó đang còn nhiều tranh cãi vì một số tác giả cho rằng việc tạo miễn dịch cho chó không ngăn ngừa được tình trạng mang trùng hay tình trạng thải trùng Thậm chí, việc này còn góp phần làm che lấp biểu hiện của tình trạng trên đàn chó (trích dẫn bởi Nguyễn Quang Thông, 2004) Thêm vào đó các vaccine hiện có trên thị trường đều là sản phẩm phối hợp giữa các vaccine vi khuẩn và vaccine virus để cùng lúc phòng nhiều bệnh (như Eurican, Tetradog, Hexadog, Canigen…), đây là sự bất hợp lý do có

sự không đồng bộ về độ dài bảo hộ của vaccine có nguồn gốc vi khuẩn và vaccine có nguồn gốc từ virus Theo được biết, các vaccine hiện có trên thị trường chỉ chứa 2

Trang 30

serovar L.icterohaemorrhagiae và L.canicola không hữu hiệu trong việc phòng bệnh

trên chó

2.10.3 Điều trị

Chó bị nhiễm Leptospira có thể dùng kháng huyết thanh phù hợp với serovar

mà chó bị nhiễm Liều dùng 10 – 30 ml tùy lứa tuổi và trọng lượng (Trần Thanh Phong, 2006)

Nguyên tắc khi dùng kháng sinh: kháng sinh phải phân bố được đến gan thận nhưng không gây độc cho các cơ quan này

Theo Belinda Rowlanl (2002), bệnh phải được chẩn đoán và điều trị sớm khi đang ở giai đoạn đầu với các kháng sinh hữu hiệu như penicilin, doxycyline hoặc erythromycin Còn Davol (2001) thì cho rằng song song với liệu pháp kháng sinh quá trình điều trị cần phải bù đắp cho sự hồi phục các thành phần của dịch thể, sự tạo nước tiểu, quá trình lọc của thận và tuần hoàn máu là cần thiết để hồi phục chức năng gan – thận đã bị hư hại Thậm chí cần truyền máu nếu xuất huyết quá nhiều Tuyệt đối không dùng kháng sinh nhóm aminoglycosides trên những chó có biểu hiện ở thận (trích dẫn bởi Võ Thị Ngọc Hân, 2006)

Thành công của việc điều trị thường là kết hợp liệu pháp kháng sinh với việc chữa trị triệu chứng mất nước và acid hóa (dùng dung dịch lactate riêng lẻ hoặc với dung dịch muối đường dextrose và vitamin nhóm B liều cao)

2.11 SƠ LƯỢC VÀI CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

Ở Mỹ, theo Barlough và Pedersen (1995) cho rằng chó chủ yếu nhiễm các

serovar: canicola, icterohaemorrhagiae, ponoma, grippotyphosa và batavia Theo Mc.Donough (1997), thì sự lưu hành Leptospira trên đàn chó thành phố là 37,8% cao

hơn so với vùng ngoại ô là 18,7% Ông cũng cho biết, chó có thể nhiễm serovar như:

canicola, icterohaemorrhagiae, ponoma, grippotyphosa, bratislava, copenhagenii, australis, autumnalis, ballum và bataviae (trích dẫn bởi Võ Thị Ngọc Hân, 2006)

Qua khảo sát của Thái Thị Mỹ Hạnh (1997), với trên 400 mẫu huyết thanh chó thu thập tại trạm phòng chống dịch và phòng trừ bệnh dại của Chi cục Thú y thành phố

Hồ Chí Minh trong 4 tháng mùa khô thì tỷ lệ dương tính với Leptospira ở hiệu giá 1/100 là 13,5% với sự hiện diện của 10 serovar gồm: bataviae, javanica, canicola,

icterohaemorrhagiae, hebdomadis, sejroe, ballum, louisiana, tarassovi và pomona

Trang 31

Trong 6 tháng cuối năm 2004, Lưu Khánh Duy đã khảo sát trên 100 mẫu huyết thanh chó được khám và điều trị tại Bệnh xá Thú y trường Đại học Nông Lâm TP

HCM cho thấy tỷ lệ dương tính với Leptospira là 32% với sự hiện diện của 9 serovar

là bataviae, canicola Hond Utrech IV, pyrogenes, tokini, icterohaemorrhagiae,

javanica, tarasovi, canicola Chiffon, hursbridge Trong khi đó, theo khảo sát của Lê

Văn Thanh (2005), tỷ lệ huyết thanh dương tính với Leptospira trên 103 mẫu khảo sát

là 34,95% với sự hiện diên của 13 serovar khác nhau: autralis, autumnalis, bataviae,

canicola Hond Utrech IV, pyrogenes, icterohaemorrhagiae Verdun, tonkini LT 96 68, gyppotyphosa, hursbridge, javanica, semaranga, canicola Chiffon, louisiana

Gần đây, theo Võ Thị Ngọc Hân (2006) qua khảo sát 105 chó được khám và điều trị tại Bệnh xá Thú y trường Đại học Nông Lâm TP HCM cho thấy tỷ lệ dương

tính với Leptospira là 34,29% với sự hiện diện của 19 serovar khác nhau, chiếm tỷ lệ cao nhất là các serovar canicola Chiffon (19,70%), bataviae (16,67%)

Ngày đăng: 04/12/2017, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w