BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA HEO NÁI LAI LANDRACE x YORKSHIRE VÀ YORKSHIRE x LANDRACE TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO LONG THÀNH, HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI Họ và tên sinh viên : ĐINH THỊ THU SƯƠNG Ngành : Thú Y Niên khóa : 2002 2007 Tháng 112007 i KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA HEO NÁI LAI LANDRACE x YORKSHIRE VÀ YORKSHIRE x LANDRACE TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO LONG THÀNH, HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI Tác giả ĐINH THỊ THU SƯƠNG Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu Cấp bằng Bác Sỹ Ngành Thú y Giáo viên hướng dẫn: TS. TRẦN VĂN CHÍNH Tháng 11 năm 2007 ii LỜI CẢM TẠ Kính dâng cha mẹ Người đã sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ và luôn động viên hỗ trợ cho con trên đường học vấn cũng như trong cuộc sống để con có được ngày hôm nay. Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh. Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Bộ Môn Di Truyền Giống Động Vật. Cùng toàn thể quý thầy, quý cô đã tận tình giúp đỡ, chỉ dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báo cho em trong suốt thời gian học tập. Kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Văn Chính, thầy đã hết lòng tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập, thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Chân thành biết ơn Ban giám đốc Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi Phú Sơn, Ban Lãnh Đạo Trại chăn nuôi Heo Long Thành. Cùng toàn thể cô chú, anh chị em công nhân viên trại chăn nuôi heo Long Thành đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài. Cảm ơn Tất cả bạn bè trong và ngoài lớp đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện tốt nghiệp. Đinh Thị Thu Sương iii TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài được thực hiện từ 09042007 đến 29072007 tại Trại Chăn Nuôi Heo Long Thành (chi nhánh Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi Phú Sơn), Đồng Nai. Nội dung của nghiên cứu là đánh giá sức sinh sản của hai nhóm giống heo nái lai Landrace x Yorshire (LY) và Yorshire x Landrace (YL) qua 1013 ổ đẻ của 259 nái, trong đó 160 nái LY và 99 nái YL. Kết quả cho thấy trung bình của một số chỉ tiêu về sức sinh sản của hai nhóm giống như sau: Tuổi phối giống lần đầu (279,00 ngày), tuổi đẻ lứa đầu (395,21 ngày), số heo con đẻ ra trên ổ (10,25 conổ), số heo con sơ sinh còn sống (9,94 conổ), số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (10,54 conổ), số heo con chọn nuôi (9,18 conổ), số heo con giao nuôi (10,02 conổ), tuổi cai sữa heo con (27,35 ngày), số heo con cai sữa (8,97 conổ), trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (64,59 kgổ), trọng lượng bình quân heo con cai sữa (7,20 kgcon), trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (60,28 kgổ), khoảng cách giữa hai lứa đẻ (162,62 ngày), số heo con cai sữa của nái trên năm (20,49 con), số lứa đẻ của nái trên năm (2,27 lứa). Dựa vào chỉ số sinh sản heo nái (SPI), hai nhóm giống heo được xếp hạng về khả năng sinh sản như sau: LY (100,71 điểm) > YL (99,39 điểm). iv MỤC LỤC Trang Trang tựa........................................................................................................................... i Lời cảm ơn ....................................................................................................................... ii Tóm tắt ........................................................................................................................... iii Mục lục ........................................................................................................................... iv Danh sách các chữ viết tắt .............................................................................................. vi Danh sách các bảng ....................................................................................................... vii Danh sách các biểu đồ .................................................................................................... ix Chương 1. MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................... 1 1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU ..................................................................................... 2 1.2.1. Mục đích ............................................................................................................... 2 1.2.2. Yêu cầu .................................................................................................................. 2 Chương 2. TỔNG QUAN .............................................................................................. 3 2.1. GIỚI THIỆU TRẠI CHĂN NUÔI HEO LONG THÀNH....................................... 3 2.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................................. 3 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của trại ............................................................ 3 2.1.3. Nhiệm vụ hiện nay của trại.................................................................................... 3 2.1.4. Cơ cấu đàn ............................................................................................................. 3 2.1.5. Giống và công tác giống ........................................................................................ 4 2.1.6. Hệ thống chuồng trại ............................................................................................. 4 2.1.7. Thức ăn .................................................................................................................. 4 2.1.8. Chăm sóc – quản lý ............................................................................................... 5 2.1.9. Vệ sinh – Phòng bệnh ............................................................................................ 5 Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ...................................... 7 3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM ................................................................................... 7 3.2. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ................................................................................. 7 3.3. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT ....................................................................................... 7 3.4. CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT ................................................................................... 7 3.4.1. Tuổi phối giống lần đầu ........................................................................................ 7 v 3.4.2. Tuổi đẻ lứa đầu ...................................................................................................... 7 3.4.3. Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ................................................................................. 7 3.4.4. Số lứa đẻ của nái trên năm..................................................................................... 8 3.4.5. Số heo con đẻ ra trên ổ .......................................................................................... 8 3.4.6. Số heo con sơ sinh còn sống .................................................................................. 8 3.4.7. Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh ........................................................... 8 3.4.8. Số heo con chọn nuôi ............................................................................................ 8 3.4.9. Số heo con giao nuôi ............................................................................................. 8 3.4.10. Tuổi cai sữa heo con ............................................................................................ 8 3.4.11. Số heo con cai sữa ............................................................................................... 8 3.4.12. Số heo con cai sữa của náinăm ........................................................................... 9 3.4.13. Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa .................................................................... 9 3.4.14. Trọng lượng heo con cai sữa bình quân .............................................................. 9 3.4.15. Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (kgổ) ................................... 9 3.4.16. Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản các nhóm giống ......... 10 3.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ...................................................................... 10 Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 11 4.1. TUỔI PHỐI GIỐNG LẦN ĐẦU ........................................................................... 11 4.2 TUỔI ĐẺ LỨA ĐẦU .............................................................................................. 12 4.3. KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI LỨA ĐẺ................................................................ 13 4.4. SỐ LỨA ĐẺ CỦA NÁI TRÊN NĂM .................................................................... 15 4.5. SỐ HEO CON ĐẺ RA TRÊN Ổ ............................................................................ 16 4.6. SỐ HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG .................................................................. 18 4.7. SỐ HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG ĐÃ ĐIỀU CHỈNH ................................... 21 4.9. SỐ HEO CON GIAO NUÔI .................................................................................. 24 4.10. TUỔI CAI SỮA HEO CON ................................................................................. 27 4.11. SỐ HEO CON CAI SỮA ..................................................................................... 29 4.12. TRỌNG LƯỢNG TOÀN Ổ HEO CON CAI SỮA ............................................ 31 4.13.TRỌNG LƯỢNG BÌNH QUÂN HEO CON CAI SỮA ....................................... 34 4.14. TRỌNG LƯỢNG TOÀN Ổ HEO CON CAI SỮA ĐÃ ĐIỀU CHỈNH .............. 36 4.15. SỐ HEO CON CAI SỮA CỦA NÁI TRÊN NĂM .............................................. 37 vi 4.16. CHỈ SỐ SINH SẢN HEO NÁI (SPI) VÀ XẾP HẠNG KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HAI NHÓM NÁI .......................................................................................... 39 Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................... 47 5.1. KẾT LUẬN ............................................................................................................ 47 5.2. ĐỀ NGHỊ ................................................................................................................ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 48 PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 51 vii DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT TC : Tính chung TSTK : Tham số thống kê X : Trung bình SD : Độ lệch chuẩn (Stardard deviation) CV : Hệ số biến dị (Coefficient of variance) DF : Độ tự do (Degreed of freedom) SV : Nguồn gốc biến thiên (Source of variance) SS : Tổng bình phương (Sum of square) MS : Trung bình bình phương (Means of square) NSIF : Hiệp hội cải thiện giống heo của Mỹ (National Improvement Swine Fedration) SPI : Chỉ số sinh sản heo nái (Sow production Index) viii DANH SÁCH CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Quy trình tiêm phòng đàn heo tại Trại chăn nuôi heo Long Thành ............... 6 Bảng 3.1: Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về cùng lứa đẻ chuẩn............. 8 Bảng 3.2: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về tuổi cai sữa heo con chuẩn ............................................................................................................... 9 Bảng 3.3: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa sau khi đã điều chỉnh tuổi cai sữa heo con chuẩn (21 ngày) về cùng số con giao nuôi chuẩn .......... 9 Bảng 3.4: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa sau khi đã điều chỉnh cùng tuổi cai sữa heo con chuẩn (21 ngày), cùng số heo con giao nuôi chuẩn (≥10 con) về cùng lứa đẻ chuẩn (lứa 2) ........................................................ 10 Bảng 4.1: Tuổi phối giống lần đầu ................................................................................ 11 Bảng 4.2: Tuổi đẻ lứa đầu ............................................................................................. 12 Bảng 4.3: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ......................................................................... 14 Bảng 4.4: Số lứa đẻ của nái trên năm ............................................................................ 15 Bảng 4.5: Số heo con đẻ ra trên ổ theo nhóm nái .......................................................... 16 Bảng 4.6: Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa đẻ ............................................................... 17 Bảng 4.7: Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm nái ................................................. 19 Bảng 4.8: Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ ...................................................... 20 Bảng 4.9: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh .................................................. 21 Bảng 4.10: Số heo con chọn nuôi theo nhóm nái .......................................................... 22 Bảng 4.11: Số heo con chọn nuôi theo lứa đẻ ............................................................... 23 Bảng 4.12: Số heo con giao nuôi theo nhóm nái ........................................................... 25 Bảng 4.13: Số heo con giao nuôi theo lứa đẻ ................................................................ 26 Bảng 4.14: Tuổi cai sữa heo con theo nhóm nái ........................................................... 27 Bảng 4.15: Tuổi cai sữa heo con theo lứa đẻ................................................................. 28 Bảng 4.16: Số heo con cai sữa theo nhóm nái ............................................................... 29 Bảng 4.17: Số heo con cai sữa theo lứa đẻ .................................................................... 31 Bảng 4.18: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo nhóm nái .................................... 32 Bảng 4.19: Trọng lượng toàn ổ cai sữa heo con theo lứa đẻ ......................................... 33 Bảng 4.20: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo nhóm nái .............................. 34 ix Bảng 4.21: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa ........................................ 35 Bảng 4.22: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh ..................................... 36 Bảng 4.23: Số heo con cai sữa của nái trên năm ........................................................... 38 Bảng 4.24: Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản của hai nhóm nái ... 39 Bảng 4.25: Xếp hạng từng cá thể nái của nhóm heo lai LY theo chỉ số sinh sản heo nái ... 40 Bảng 4.26: Xếp hạng từng cá thể nái của nhóm heo lai YL theo chỉ số sinh sản heo nái ... 44 x DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 4.1: Tuổi phối giống lần đầu ............................................................................ 11 Biểu đồ 4.2: Tuổi đẻ lứa đầu ......................................................................................... 13 Biểu đồ 4.3: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ..................................................................... 14 Biểu đồ 4.4: Số lứa đẻ của nái trên năm ........................................................................ 15 Biểu đồ 4.5: Số heo con đẻ ra trên ổ theo giống ........................................................... 17 Biểu đồ 4.6: Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa đẻ ........................................................... 18 Biểu đồ 4.7: Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm nái ............................................. 19 Biểu đồ 4.8: Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ .................................................. 20 Biểu đồ 4.9: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh .............................................. 22 Biểu đồ 4.10: Số heo con chọn nuôi theo nhóm nái ...................................................... 23 Biểu đồ 4.11: Số heo con chọn nuôi theo lứa đẻ ........................................................... 24 Biểu đồ 4.12: Số heo con giao nuôi theo nhóm nái ....................................................... 25 Biểu đồ 4.13: Số heo con giao nuôi theo lứa đẻ ............................................................ 26 Biểu đồ 4.14: Tuổi cai sữa heo con theo nhóm nái ....................................................... 27 Biểu đồ 4.15: Tuổi cai sữa heo con theo lứa đẻ ............................................................ 29 Biểu đồ 4.16: Số heo con cai sữa theo nhóm nái ........................................................... 30 Biểu đồ 4.17: Số heo con cai sữa theo lứa đẻ ................................................................ 31 Biểu đồ 4.18: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo nhóm nái ................................ 32 Biểu đồ 4.19: Trọng lượng toàn ổ cai sữa heo con theo lứa đẻ ..................................... 33 Biểu đồ 4.20: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo nhóm nái .......................... 35 Biểu đồ 4.21: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa.................................... 36 Biểu đồ 4.22: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh ................................. 37 Biểu đồ 4.23: Số heo con cai sữa của nái trên năm ....................................................... 38 Biểu đồ 4.24: Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản của các nhóm nái ... 39 1 Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ Ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay đang có những bước phát triển mới mạnh mẽ theo hướng công nghiệp đối với tất cả các vật nuôi như: chăn nuôi gà công nghiệp, chăn nuôi bò sữa công nghiệp, chăn nuôi heo nạc công nghiệp… Trong đó, chăn nuôi heo ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi về việc cung cấp nguồn thịt thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và hướng tới xuất khẩu. Nhằm đáp ứng nhu cầu trên, ngành chăn nuôi heo trong nước không ngừng cải tiến về qui trình chăm sóc, nuôi dưỡng, thú y, cơ sở vật chất, trang thiết bị chuồng trại cho phù hợp với việc chăn nuôi theo hướng công nghiệp. Đặc biệt là con giống và công tác giống có tính chất quyết định đến chất lượng và năng suất qua viêc tạo ra những dòng heo có khả năng sinh sản cao, tỉ lệ nạc nhiều, sức tăng trưởng nhanh, có đủ sức đề kháng để thích nghi với điều kiện môi trường chăn nuôi mới. Để làm cơ sở cho công tác giống tốt, cần phải thường xuyên khảo sát đánh giá các thông số kỹ thuật của đàn heo nhất là đàn heo nái sinh sản. Góp phần với công việc này với trại, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y và Bộ Môn Di Truyền Giống, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Văn Chính và sự giúp đỡ của Trại chăn nuôi Heo Long Thành (chi nhánh Công Ty Cổ Phần Phú Sơn), Đồng Nai, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của heo nái lai LY và YL tại Trại chăn nuôi Heo Long Thành, Đồng Nai”. 2 1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 1.2.1. Mục đích Khảo sát và đánh giá khả năng sinh sản của các nhóm giống nái ở trại nhằm góp phần làm cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác giống và đề xuất một số biện pháp để cải thiện, nâng cao năng suất của đàn heo nái tại trại. 1.2.2. Yêu cầu Theo dõi, quan sát, thu thập các số liệu từ đó phân tích so sánh kết quả một số chỉ tiêu về sức sinh sản của heo nái các giống hiện đang được nuôi tại trại trong thời gian thực tập. 3 Chương 2 TỔNG QUAN 2.1. GIỚI THIỆU TRẠI CHĂN NUÔI HEO LONG THÀNH 2.1.1. Vị trí địa lý Trại chăn nuôi Heo Long Thành tọa lạc tại ấp 2 xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Phía Đông giáp suối Bảng Môn, phía Tây giáp lô cao su thuộc đội 2, nông trường cao su Long Thành, phía Bắc và Nam giáp với các hộ dân cư. Nguồn nước sử dụng cho trại hầu hết là giếng khoan, do có cấu tạo thổ nhưỡng đặc biệt nên nguồn nước khá phong phú. Mạch nước ngầm rất tốt, nước trong, mát, ít phèn, không hôi thối, lưu lượng nước rất lớn và đạt vệ sinh nên được sử dụng cho hoạt động chăn nuôi của Trại. 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của trại Tiền thân Trại chăn nuôi Heo Long Thành là trại chăn nuôi Quốc Doanh Long Thành sau đó đổi tên là trại heo Long Thành do UBND Huyện Long Thành trực tiếp quản lý, hoạt động độc lập, có con dấu và tài khoản riêng. Năm 1995 theo quyết định của UBND tỉnh Đồng Nai, trại được giao về xí nghiệp chăn nuôi Phú Sơn, nay là Công Ty cổ phần Phú Sơn. Và hoạt động dưới hình thức là đơn vị trực thuộc. 2.1.3. Nhiệm vụ hiện nay của trại Sản xuất heo thịt có tỷ lệ nạc cao cho thị trường tiêu thụ. Sản xuất heo con thịt thương phẩm có chất lượng tốt phục vụ cho thị trường chăn nuôi ở địa phương và vùng lân cận. 2.1.4. Cơ cấu đàn Tính đến ngày 29072007 tổng đàn heo của trại có khoảng 4489 con bao gồm: Đực giống:18 con Heo nái sinh sản: 499 con Hậu bị chờ phối: 49 con 4 Heo con theo mẹ: 769 con Heo con cai sữa:1119 con Heo thịt: 2035 2.1.5. Giống và công tác giống Nguồn giống của trại hầu hết là heo lai LY và YL đều được nhận từ Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi Phú Sơn, Đồng Nai. Việc phối giống được thực hiện 2 lầnngày: sáng sớm và chiều mát, cách nhau 8 giờ. Ít khi cho giao phối trực tiếp mà thường là gieo tinh nhân tạo. 2.1.6. Hệ thống chuồng trại Chuồng trại được xây thành từng dãy, kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp bằng tôn, nền chuồng bằng ximăng với độ dốc thích hợp cho sự thoát nước và tắm rửa, có hệ thống vòi uống tự động, nguồn nước uống là nguồn nước riêng của trại đã được khử trùng. Hai đầu dãy chuồng có cửa ra vào và có hố sát trùng, xung quanh các dãy chuồng nái đẻ và nuôi con, heo con cai sữa đều có rèm che tránh mưa tạt gió lùa, bên trong dãy chuồng có gắn quạt máy làm tăng sự thông thoáng. Trên chuồng nái nuôi con có lồng úm và bao bố ủ ấm cho heo con vào buổi tối và những khi trời lạnh. Chuồng nái mang thai: dạng chuồng cá thể, vách ngăn bằng những song sắt, máng ăn làm bằng ximăng, máng uống là núm cắn tự động. Chuồng nái đẻ và nuôi con: trước khi sinh 3 – 5 ngày nái được đưa lên chuồng sàn được thiết kế với phần rộng nằm của nái là 0,8m, phần rộng nằm của heo con là 0,65m hai bên, máng ăn bằng sắt. 2.1.7. Thức ăn Heo con được một tuần tuổi cho đến lúc cai sữa sẽ được cho ăn cám Pigcare1. Heo con cai sữa tuần đầu cho ăn loại thức ăn Pigcare1, sau một tuần thì cho ăn loại thức ăn Pigcare2 do công ty Anco sản xuất. Thức ăn cho heo thịt, cái hậu bị, đực giống, nái sinh sản là do công ty đưa về cho trại (thức ăn được công ty tự mua nguyên liệu và tổ hợp thành phần phù hợp với từng giai đoạn phát triển của heo). 5 2.1.8. Chăm sóc – quản lý Nái khô và nái mang thai: mỗi sáng công nhân cho ăn và quan sát phát hiện những heo bất thường, cho heo ăn ngày 2 lần, dọn phân và tắm mỗi ngày 1 lần vào buổi trưa. Hàng ngày những con đực được dẫn đi vòng quanh chuồng để phát hiện những nái lên giống và kích thích nái lên giống. Trước khi đẻ khoảng 3 – 5 ngày nái được chuyển lên chuồng sàn. Nái đẻ và nuôi con: khi mới đưa lên chuồng sàn nái được tắm rửa sạch sẽ, khi đẻ nái được theo dõi thường xuyên để can thiệp kịp thời những nái đẻ khó. Đẻ xong nái được tiêm 2 – 4 ml oxytoxin. Trong thời gian nái đẻ không được cho ăn mà chỉ cho uống nước, qua ngày thứ 2 cho nái ăn với lượng thức ăn vừa phải, nái được cho ăn bình thường trở lại sau 3 – 4 ngày. Trong thời gian đẻ và nuôi con, công nhân không được tắm cho heo nái mà chuồng nái chỉ dọn phân ngày 2 lần và rửa sàn ngày 1 lần. Heo con theo mẹ: heo con mới đẻ ra được bấm tai, ủ ấm bằng lồng úm, cho bú sữa đầu, kiểm tra và loại bỏ những con dị tật, ốm yếu, có trọng lượng nhỏ hơn 0,7kg. Heo con 1 ngày tuổi thì cắt răng, cắt đuôi và 3 ngày tuổi thì tiêm sắt, uống Baycos 5%(1cccon) và thiến những con heo đực. Đến 1 tuần tuổi thì cho heo con tập ăn. Heo con được cai sữa lúc 26 – 28 ngày tuổi, những con yếu và có trọng lượng nhỏ hơn 5kg thì được giữ lại và ghép chung thành một bầy nuôi riêng một thời gian. Trong thời gian theo mẹ heo con không được tắm, cán bộ kỹ thuật theo dõi hàng ngày để phát hiện và điều trị kịp thời những con bị bệnh như tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp. Đực giống: heo đực được cho ăn và tắm ngày 2 lần. Đực giống cho nhảy giá để lấy tinh cách 4 – 5 lầnngày. Trước khi phối hoặc lấy tinh đực được tắm sạch sẽ và không cho ăn. 2.1.9. Vệ sinh – Phòng bệnh Vệ sinh: Có hố sát trùng ở đầu mỗi trại, cổng chính, nhà thay đồ và được thay mới vào mỗi sáng bằng dung dịch Lenka 5%. Các dãy chuồng heo: phun thuốc sát trùng vào đàn heo và xung quanh các dãy chuồng định kỳ một lần một tuần bằng Bioxide. 6 Đường đi chính trong khu vực chăn nuôi, đường lùa heo được phun thuốc sát trùng Formol 5% định kỳ 2 lầntuần. Cán bộ công nhân viên, sinh viên thực tập, khách tham quan được trang bị quần áo, ủng để thay và đi qua hố nước sát trùng trước khi vào trại làm việc và tham quan. Các xe ra vào trại phải được phun thuốc sát trùng. Sau mỗi lần chuyển heo, chuồng sẽ được rửa sạch sẽ, để khô phun thuốc NaOH 2% một lần. Rửa lại bằng nước sạch, để khô, tạt nước vôi 20%, để khô sau 2 ngày thì có thể tiếp tục nhận heo. Phòng bệnh: quy trình tiêm phòng một số bệnh cho đàn heo được trình bày qua bảng 2.1 Bảng 2.1: Quy trình tiêm phòng đàn heo tại Trại chăn nuôi heo Long Thành Loại heo Thời gian tiêm Loại vaccine phòng bệnh Dịch tả Giả dại Lở mồm long móng Parvovirus Heo con theo mẹ 21 ngày tuổi X Heo cai sữa 42 ngày tuổi X 49 ngày tuổi X Heo hậu bị 12 tuần tuổi X 14 tuần tuổi X 17 tuần tuổi X 185 ngày tuổi X 190 ngày tuổi X 200 ngày tuổi X 205 ngày tuổi X 210 ngày tuổi X 215 ngày tuổi X Heo nái mang thai 80 ngày X 85 ngày X 90 ngày X Heo nái nuôi con 10 ngày X 15 ngày X 21 ngày X 27 ngày X 7 Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM Thời gian: từ 09042007 đến 290707. Địa điểm: Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi Phú Sơn, chi nhánh Long Thành, Đồng Nai. 3.2. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT Trực tiếp: lập phiếu cho từng cá thể và ghi lý lịch, thành tích sản xuất của mỗi nái. Kiểm tra theo dõi và ghi nhận số liệu hằng ngày các chỉ tiêu khảo sát của mỗi nái đẻ và nái nuôi con trong thời gian thực tập. Gián tiếp: sử dụng hồ sơ lưu trữ của trại về sức sinh sản của tất cả các nái khảo sát từ lứa 1 đến lứa 8. 3.3. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT Tất cả những heo mẹ và heo con theo me đến cai sữa trong thời gian thực tập. Gồm 2 nhóm: Landrace x Yorkshire (LY): là heo lai có cha là giống heo Landrace và heo mẹ là heo Yorkshire với 160 nái với 653 ổ đẻ. Yorkshire x Landrace (YL): là heo lai có cha là giống heo Yorkshire và heo mẹ Landrace với 99 nái với 360 ổ đẻ. 3.4. CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 3.4.1. Tuổi phối giống lần đầu (ngày) Là số ngày tuổi tính từ khi nái đuợc đẻ ra cho đến ngày nái được phối giống lần đầu tiên. 3.4.2. Tuổi đẻ lứa đầu (ngày) Là số ngày tuổi được tính từ khi nái được sinh ra đến khi nái đẻ lứa đầu tiên. 3.4.3. Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày) Là số ngày được tính từ ngày đẻ của lứa trước đến ngày đẻ của lứa sau. 8 3.4.4. Số lứa đẻ của nái trên năm (SLĐNN) (lứa) Được tính bằng công thức: SLĐNN = 365khoảng cách giữa 2 lứa đẻ 3.4.5. Số heo con đẻ ra trên ổ (conổ) Là số heo con đẻ ra trên ổ của mỗi nái bao gồm tất cả các heo con sống, heo con chết ngộp, thai khô, dị tật. 3.4.6. Số heo con sơ sinh còn sống (conổ) Là số heo con đẻ ra trên ổ sau khi loại đi những heo con chết ngộp, thai chết, thai khô. 3.4.7. Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (conổ) Do đàn heo nái khảo sát không đồng đều về lứa đẻ giữa các nhóm giống nên chỉ tiêu số heo con sơ sinh còn sống được điều chỉnh về cùng lứa chuẩn (lứa 4, lứa 5) theo phương pháp của MỸ (NSIF, 2004) để so sánh chỉ tiêu này giữa các giống được chính xác hơn. Hệ số điều chỉnh heo con sơ sinh còn sống về cùng lứa đẻ chuẩn (lứa 4, lứa 5) được trình bày qua bảng 3.4.1 Bảng 3.1: Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về cùng lứa đẻ chuẩn Lứa 1 2 3 4 5 6 7 8 ≥9 Số heo con cộng thêm (con) 1,2 0,9 0,2 0,0 0,0 0,2 0,5 0,9 1,1 3.4.8. Số heo con chọn nuôi (conổ) Là số heo con sơ sinh còn sống sau khi loại đi những heo con yếu, dị tật, trọng lượng nhỏ hơn 0,7 kg. 3.4.9. Số heo con giao nuôi (conổ) Là số heo con để nuôi được được tách ghép bầy trên cơ sở số heo con chọn nuôi giữa các nái cho phù hợp giữa số lượng heo con với số vú của từng nái. 3.4.10. Tuổi cai sữa heo con (ngày) Được tính từ lúc heo con mới sinh ra cho đến khi cai sữa. 3.4.11. Số heo con cai sữa (conổ) Là toàn bộ số heo con giao nuôi còn sống đến khi cai sữa. 9 3.4.12. Số heo con cai sữa của náinăm (SHCCSNN) SHCCSNN = Số heo con cai sữa của nái trên lứa x Số lứa đẻ của nái trên năm 3.4.13. Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (kgổ) Là trọng lượng toàn ổ của heo con lúc cai sữa 3.4.14. Trọng lượng heo con cai sữa bình quân (TLHCCSBQ) (kgcon) Được tính theo công thức: TLHCCSBQ = TLTOHCCSSHCCS TLTOHCCS: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa SHCCS: Số heo con cai sữa 3.4.15. Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (kgổ) Do đàn nái khảo sát có ngày tuổi cai sữa heo con không đều nhau, số heo con giao nuôi và số lứa đẻ của heo nái cũng khác nhau giữa các nhóm giống nên cần phải điều chỉnh để đánh giá chính xác chỉ tiêu trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa giữa các giống theo phương pháp của Mỹ (NSIF, 2004) với 3 bước sau: + Bước 1: Điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về tuổi cai sữa heo con chuẩn (21 ngày tuổi) bằng cách lấy trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa ở ngày tuổi thực nhân với hệ số điều chỉnh ở bảng 3.2 Bảng 3.2: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về tuổi cai sữa heo con chuẩn (21 ngày) + Bước 2: Trên cơ sở trọng lượng toàn ổ heo con cai đã điều chỉnh ở bước 1 tiếp tục điều chỉnh về cùng số heo con giao nuôi (≥10con) bằng cách cộng thêm hệ số điều chỉnh ở bảng 3.3 Bảng 3.3: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa sau khi đã điều chỉnh tuổi cai sữa heo con chuẩn (21 ngày) về cùng số con giao nuôi chuẩn (≥10 con) Số heo con giao nuôi 12 3 4 5 6 7 8 9 ≥10 Hệ số cộng thêm(kg) 47,1 34,4 27,6 23,1 18,6 13,6 9,5 7,7 0 Tuổi cai sữa heo con 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 Hệ số nhân thêm 0,97 0,94 0,91 0,88 0,86 0,84 0,82 0,80 0,78 0,76 10 + Bước 3: Trên cơ sở trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh ở bước 2, tiếp tục điều chỉnh về cùng lứa đẻ chuẩn (lứa 2) bằng cách cộng thêm với hệ số điều chỉnh ở bảng 3.4 Bảng 3.4: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa sau khi đã điều chỉnh cùng tuổi cai sữa heo con chuẩn (21 ngày), cùng số heo con giao nuôi chuẩn (≥10 con) về cùng lứa đẻ chuẩn (lứa 2) Lứa đẻ 1 2 3 4 5 6 7 8 Hệ số cộng thêm (kg) 2,81 0,00 0,45 1,72 2,81 4,30 5,25 6,88 3.4.16. Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản các nhóm giống Khả năng sinh sản các nhóm giống heo nái được đánh giá và xếp hạng dựa vào chỉ số sinh sản (Sow Productivity Index SPI) theo phương pháp Mỹ (NSIF, 2004) theo công thức sau: SPI = 100 + 6,5(X1 X 1 ) + 2,2(X2 X 2) Trong đó: X1: là số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh của mỗi nái. X 1: là số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh trung bình của quần thể. X2: là trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh của mỗi nái. X 2: là trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh trung bình của quần thể. Để xếp hạng khả năng sinh sản của từng cá thể nái trong cùng một nhóm giống thì vẫn áp dụng công thức như trên nhưng trong đó: X 1: là số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh trung bình của nhóm tương đồng. X 2: là trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh trung bình của nhóm tương đồng. 3.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU Số liệu được thu thập và xử lý bằng phần mềm Excel 2003 và Minitab 12.21 For Windows. 11 Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1. TUỔI PHỐI GIỐNG LẦN ĐẦU Tuổi phối giống lần đầu cho biết sự phát triển về tính dục của heo sớm hay muộn. Thành thục sớm và động dục theo đúng chu kỳ là rất quan trọng đối với quá trình sinh sản của heo hái. Tuổi phối giống lần đầu được trình bày qua bảng 4.1 và biểu đồ 4.1 Bảng 4.1: Tuổi phối giống lần đầu Nhóm nái TSTK LY YL Tính chung N (nái) 160 99 259 X (ngày) 279,34 278,79 279,00 SD (ngày) 55,82 62,43 58,32 CV (%) 19,98 22,39 20,90 P > 0,05 279.34 278.79 279 0 50 100 150 200 250 300 Ngày LY YL TC Nhóm nái Biểu đồ 4.1: Tuổi phối giống lần đầu 12 Kết quả cho thấy tuổi phối giống lần đầu trung bình của hai nhóm heo lai là 279,00 ngày, trong đó nái lai LY là 279,34 ngày trễ hơn so với nái lai YL là 278,79 ngày. Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về tuổi phối giống lần đầu giữa các giống là không có ý nghĩa với P > 0,05. Như vậy, tuổi phối giống lần đầu của đàn heo nái tại trại ở độ tuổi 8 – 9,5 tháng, khi đó cơ thể và cơ quan sinh dục của các heo nái đã hoàn chỉnh sẽ giúp cho tỷ lệ phối giống đậu thai cao và sử dụng heo nái bền hơn sau này. Tuổi phối giống lần đầu được ghi nhận bởi Hà Văn Mạnh (2003) là 256,81 ngày, Trần Văn Trung (2004) là 277,66 ngày, Nguyễn Thanh Tuyền (2005) là 262,95 ngày, Trần Hải Lynh (2006) là 261,88 ngày, đều thấp hơn kết quả của chúng tôi khảo sát là 279,00 ngày. Như vậy, tuổi phối giống lần đầu của đàn heo nái lai LY, YL ở trại Long Thành là trễ hơn so với một số trại khác, điều này có lẽ do đàn heo của trại được chăm sóc, nuôi dưỡng kỹ, bỏ qua 1 2 chu kỳ lên giống đầu để cho thể vóc của nái được phát triển hoàn thiện rồi mới cho nái phối để bắt đầu khai thác. 4.2 TUỔI ĐẺ LỨA ĐẦU Nếu tuổi đẻ lứa đầu của nái càng sớm thì thời gian sử dụng nái càng lâu và tuổi đẻ lứa đầu phụ thuộc vào thời điểm phối giống lần đầu, đậu thai và thai phát triển bình thường. Kết quả được trình bày qua bảng 4.2 và biểu đồ 4.2 Bảng 4.2: Tuổi đẻ lứa đầu Nhóm nái TSTK LY YL Tính chung N(nái) 160 99 259 X (ngày) 394,91 395,70 395,21 SD (ngày) 55,72 64,68 59,18 CV (%) 14,11 16,35 14,97 P > 0,05 13 394.91 395.7 395.21 0 50 100 150 200 250 300 350 400 Ngày LY YL TC Nhóm nái Biểu đồ 4.2: Tuổi đẻ lứa đầu Tuổi đẻ lứa đầu trung bình của 2 nhóm heo lai là 395,21 ngày, trong đó nái lai LY có tuổi đẻ lứa đầu trung bình là 394,91 ngày sớm hơn so nái lai YL là 395,70 ngày. Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt này là không có ý nghĩa với P > 0,05. Tuổi đẻ lứa đầu của đàn nái chúng tôi khảo sát là 395,21 ngày cao hơn ghi nhận của Ngô Khánh Di (2003) là 351,49 ngày, Lê Việt Sơn (2005) là 377,00 ngày, Đỗ Nguyễn Thu Nguyên (2006) là 366,90 ngày. Tuy nhiên theo Cao văn Kha (2006) là 397,75 ngày, Lê Hoàng Anh (2006) là 414,80 ngày, Nguyễn Thị Thanh Thuỷ (2006) là 402,99 ngày đều cao hơn kết quả chúng tôi theo dõi. 4.3. KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI LỨA ĐẺ Khoảng cách giữa hai lứa đẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thời gian nái nuôi con đến cai sữa, số ngày lên giống trở lại sau khi cai sữa heo con, sự phối giống đậu thai tốt, thai phát triển và quá trình sinh đẻ bình thường. Kết quả được trình bày qua bảng 4.3 và biểu đồ 4.3. Khoảng cách trung bình giữa hai lứa đẻ của hai nhóm heo lai là 162,62 ngày, ở heo nái lai LY là 164,81 ngày dài hơn so với nái lai YL là 158,91 ngày. Tuy nhiên, qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt ở chỉ tiêu này giữa hai nhóm giống là không có ý nghĩa với P > 0,05. 14 Bảng 4.3: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ Nhóm nái TSTK LY YL Tính chung N (nái) 154 91 245 X (ngày) 164,81 158,91 162,62 SD (ngày) 26,08 24,22 25,51 CV (%) 15,82 15,24 15,69 P > 0,05 164.81 158.91 162.62 0 20 40 60 80 100 120 140 160 180 Ngày LY YL TC Nhoùm naùi Biểu đồ 4.3: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ Khoảng cách giữa hai lứa đẻ theo ghi nhận của Hoàng Thanh Vân (2005) là 165,46 Lê Hoàng Anh (2006) là 171,16 ngày, Nguyễn Thành Tứ (2006) là 165,30 ngày đều cao hơn, nhưng theo Tăng Thị Thu Tâm (2006) là 152,00 ngày, Lê Bé Riêng (2006) là 151,00 ngày đều thấp hơn kết quả mà chúng tôi ghi nhận (162,62 ngày). Sự khác nhau về chỉ tiêu này giữa các trại chăn nuôi có thể là do qui trình chăm sóc, quản lý giống, chất lượng heo nái có nhiều khác biệt.. 15 4.4. SỐ LỨA ĐẺ CỦA NÁI TRÊN NĂM Số lứa đẻ của nái trên năm liên quan đến khoảng cách giữa hai lứa đẻ. Khoảng cách này càng ngắn, số lứa đẻ của nái trên năm càng cao sẽ càng mang lại hiệu quả kinh tế nhiều trong chăn nuôi. Kết quả được trình bày qua bảng 4.4 và biểu đồ 4.4 Bảng 4.4: Số lứa đẻ của nái trên năm 2.22 2.32 2.27 0 0.5 1 1.5 2 2.5 Lứa LY YL TC Nhóm nái Biểu đồ 4.4: Số lứa đẻ của nái trên năm Số lứa đẻ của nái trên năm trung bình của đàn heo hai nhóm heo lai khảo sát là 2,27 lứa. Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về chỉ tiêu này giữa hai nhóm giống là có ý nghĩa với P < 0,05. Nhóm nái TSTK LY YL Tính chung N (nái) 154 91 245 X (lứa) 2,22 2,32 2,27 SD (lứa) 0,26 0,23 0,26 CV (%) 11,71 9,91 11,45 P < 0,05 16 Nhóm heo lai YL có số lứa đẻ của nái trên năm cao hơn vì có những cá thể nái cai sữa heo con sớm nên được phối giống lại sớm, làm rút ngắn khoảng cách giữa hai lứa đẻ dẫn đến số lứa đẻ của nái trên năm cao. Số lứa đẻ của nái trên năm được chúng tôi ghi nhận là 2,27 lứa cao hơn khảo sát của Triệu Quốc Vũ (2004) là 2,26 lứa, Nguyễn Thị Hồng Liên (2004) là 1,96 lứa, Cao Văn Kha (2006) là 2,20 lứa, nhưng lại thấp hơn theo dõi của Tăng Thị Thu Tâm (2006) là 2,42 lứa. 4.5. SỐ HEO CON ĐẺ RA TRÊN Ổ Để số heo con đẻ ra trên ổ nhiều thì heo nái phải có số trứng rụng nhiều, tỷ lệ trứng thụ tinh cao và tỷ lệ chết phôi trong giai đoạn mang thai thấp. Số heo con đẻ ra trên ổ trung bình của các ổ đẻ khảo sát là 10,25 conổ. So sánh giữa hai nhóm heo lai: Kết quả được trình bày ở bảng 4.5 và biểu đồ 4.5 Bảng 4.5: Số heo con đẻ ra trên ổ theo nhóm nái Nhóm nái TSTK LY YL Tính chung N (ổ) 653 360 1013 X (conổ) 10,30 10,17 10,25 SD (conổ) 2,88 2,78 2,85 CV (%) 27,96 27,34 27,80 P > 0,05 Nhóm nái lai LY có số heo con đẻ ra trên ổ là 10,30 conổ cao hơn so với heo nái lai YL là 10,17 conổ. Tuy nhiên, qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt này là không có ý nghĩa với P > 0,05. Điều này cho thấy khả năng thụ thai, phát triển thai và sinh đẻ của nhóm nái lai YL và LY tương đương nhau. Số heo con đẻ ra trên ổ của hai nhóm nái lai được chúng tôi chúng tôi khảo sát được là 10,25 conổ cao hơn kết quả của Lê Hoàng Anh (2006) là 8,91 conổ, Trần Thị Thuyền (2006) là 9,33 conổ, nhưng lại thấp hơn ghi nhận của Nguyễn Thị Thanh Thủy (2006) là 10,32 conổ. 17 Nhìn chung, có sự khác biệt về số con đẻ ra trên ổ ở các trại chăn nuôi có thể là do khả năng sinh sản ở các nhóm giống nái khác nhau nhưng cũng có thể do kỹ thuật phối giống, quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng nái mang thai ở mỗi trại khác cũng có nhiều khác biệt. 10.3 10.17 10.25 0 2 4 6 8 10 12 Conổ LY YL TC Nhoùm naùi Biểu đồ 4.5: Số heo con đẻ ra trên ổ theo giống So sánh giữa các lứa: Kết quả được trình bày ở bảng 4.6 và biểu đồ 4.6 Số con đẻ ra trên ổ cao nhất ở lứa 4 với 11,35 con và thấp nhất ở lứa 1 với 9,54 con. Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt ở chỉ tiêu này giữa các lứa là rất rất có ý nghĩa với P < 0,001. Bảng 4.6: Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa đẻ Lứa TSTK 1 2 3 4 5 6 7 8 Tính chung N (ổ) 259 245 196 141 75 48 33 16 1013 X (conổ) 9,54 9,63 10,68 11,35 11,08 11,06 9,79 11,00 10,25 SD (conổ) 2,41 2,68 3,02 2,98 2,76 2,97 2,98 3,06 2,85 CV(%) 25,26 27,83 28,28 26,26 24,91 26,85 30,44 27,82 27,80 P < 0,001 18 9.54 9.63 10.68 11.35 11.08 11.06 9.79 11 10.25 0 2 4 6 8 10 Cono1å 2 1 2 3 4 5 6 7 8 TC Löùa Biểu đồ 4.6: Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa đẻ Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa đẻ được sắp xếp theo thứ tự giảm dần: lứa 4 (11,35 conổ) > lứa 5 (11,08 conổ) > lứa 6 (11,06 conổ) >lứa 8 (11,00 conổ) > lứa 3 (10,68 conổ) > lứa 7 (9,79 conổ) > lứa 2 (9,63 conổ) > lứa 1 (9,54 conổ). Khả năng sinh sản của các nái thường chưa tốt ở các lứa đẻ đầu (1, 2, 3) và ổn định ở các lứa đẻ kế tiếp (4, 5) và sẽ giảm khi nái đẻ ở lứa về sau (Võ Văn Ninh, 2003). Nhưng theo kết quả của chúng tôi ghi nhận được thì ở lứa 4, 5, 6 các nái có số con đẻ ra trên ổ cao, có thể do số nái có số con đẻ ra trên ổ thấp ở những lứa trước đã bị loại thải chỉ còn những nái tốt nên làm cho số heo con đẻ ra trên ổ của các heo nái này cao hơn và không theo quy luật bình thường. 4.6. SỐ HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG Số heo con sơ sinh còn sống chịu ảnh hưởng bởi thời gian đẻ của nái, tuổi, giống, dinh dưỡng, quản lý chăm sóc trong thời gian mang thai, lúc sinh. Nếu thời gian đẻ lâu sẽ tăng số heo con chết ngộp, heo nái già thì tăng nguy cơ chết con trong giai đoạn mang thai. Trọng lượng sơ sinh thấp cũng làm giảm khả năng sống sót của heo con. Số heo con sơ sinh còn sống trung bình chung của các ổ đẻ khảo sát là 9,94 conổ. So sánh giữa hai nhóm heo lai: Kết quả được trình bày qua bảng 4.7 và biểu đồ 4.7 19 Bảng 4.7: Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm nái Nhóm nái TSTK LY YL Tính chung N(ổ) 653 360 1013 X (conổ) 9,99 9,84 9,94 SD(conổ) 2,72 2,73 2,72 CV(%) 27,23 27,74 27,36 P > 0,05 9.99 9.84 9.94 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Conổ LY YL TC Nhoùm naùi Biểu đồ 4.7: Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm nái So sánh giữa hai nhóm giống chúng tôi nhận thấy nái lai LY đạt 9,99 conổ cao hơn so với nái lai YL với 9,84 conổ. Tuy nhiên, qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt này là không có ý nghĩa với P > 0,05. Khảo sát chỉ tiêu này bởi Tống Thị Minh Phương (2002) là 10,04 conổ, Trần Thị Hồng Gấm (2005) là 10,08 conổ đạt cao hơn, nhưng theo Lê Phú Lộc (2005) là 8,38 conổ, Nguyễn Thị Thanh Thuỷ (2006) là 9,57 conổ, Lê Hoàng Anh (2006) là 8,68 conổ lại thấp hơn kết quả của chúng tôi khảo sát (9.94 conổ). Nhìn chung chỉ tiêu này tại trại Long Thành là khá cao so với một số trại khác, điều đó chứng tỏ quá trình chăm sóc, quản lý, nuôi dưỡng từ lúc phối đến lúc đẻ rất được chú trọng. 20 So sánh giữa các lứa đẻ: Kết quả được trình bày qua bảng 4.8 và biểu đồ 4.8 Bảng 4.8: Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ Lứa TSTK 1 2 3 4 5 6 7 8 Tính chung N(ổ) 259 245 196 141 75 48 33 16 1013 X (conổ) 9,31 9,40 10,39 10,84 10,67 10,69 9,46 10,31 9,94 SD (conổ) 2,38 2,66 2,85 2,84 2,60 2,71 2,80 2,65 2,72 CV(%) 25,56 28,30 27,43 26,20 24.37 25,35 29,60 25,70 27,36 P < 0,001 9.31 9.4 10.39 10.84 10.67 10.69 9.46 10.31 9.94 0 2 4 6 8 10 Cono1å 2 1 2 3 4 5 6 7 8 TC Löùa Biểu đồ 4.8: Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa cao nhất ở lứa 4 (10,84conổ) và thấp nhất ở lứa 1 (9,31conổ). Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt này rất có ý nghĩa với P < 0,001. Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa được sắp xếp theo thứ tự giảm dần: lứa 4 (10,84 conổ) > lứa 6 (10,69 conổ) > lứa 5 (10,67 conổ) > lứa 3 (10,39 conổ) > lứa 8(10,31 conổ) > lứa 7 (9,46 conổ) > lứa 2 (9,40 conổ) > lứa 1 (9,31 conổ). 21 Như vậy, các lứa có số heo con đẻ ra trên ổ cao hơn thì cũng có số heo con sơ sinh còn sống cao hơn. Điều này chứng tỏ số thai khô, số heo con sinh ra bị chết ngộp chênh lệch giữa các lứa không nhiều. 4.7. SỐ HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG ĐÃ ĐIỀU CHỈNH Sử dụng hệ số điều chỉnh để quy về cùng lứa chuẩn nhằm có được sự đồng đều cho việc đánh giá chỉ tiêu số heo con sơ sinh còn sống của các giống khi số liệu thu thập trên các heo nái của các giống có lứa đẻ không đồng đều nhau. Kết quả được trình bày qua bảng 4.9. Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh trung bình của các ổ đẻ khảo sát là 10,54 conổ. Cao nhất ở heo lai LY 10,59 conổ và thấp hơn là heo lai YL 10,46 conổ. Tuy nhiên, qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt này là không có ý nghĩa với P > 0,05. Bảng 4.9: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh Nhóm nái TSTK LY YL Tính chung N(ổ) 653 360 1013 X (conổ) 10,59 10,46 10,54 SD(conổ) 2,65 2,67 2,66 CV(%) 25,02 25,53 25,24 P > 0,05 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh trên hai nhóm nái lai chúng tôi khảo sát là 10,54 conổ đều cao hơn theo dõi của Triệu Quốc Vũ (2004) là 8,8 conổ, Hoàng Thanh Vân (2005) là 10,10 conổ, Tăng Thị Thu Tâm (2006) là 9,50 conổ, nhưng thấp hơn báo cáo của Nguyễn Thành Tứ (2006) là 10,79 conổ. Nhìn chung, sự khác biệt về chỉ tiêu này giữa các trại là do điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý đàn nái trong lúc mang thai và sinh đẻ giữa các trại có nhiều khác biệt. 22 10.59 10.46 10.54 0 2 4 6 8 10 12 Conổ LY YL TC Nhoùm naùi Biểu đồ 4.9: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh 4.8. SỐ HEO CON SƠ SINH CHỌN NUÔI Để có số heo con chọn nuôi trên một ổ đẻ cao thì số heo con sơ sinh còn sống trên ổ của nái phải cao đồng thời số heo con có trọng lượng nhỏ, ốm yếu, dị tật phải thấp. Số heo con chọn nuôi trung bình chung của các ổ đẻ khảo sát là 9,18 conổ. So sánh giữa 2 nhóm heo lai: Kết quả được trình bày qua bảng 4.10 và biểu đồ 4.10 Heo lai LY có số heo con chọn nuôi là 9,26 conổ cao hơn so với heo lai YL là 9,03 conổ. Tuy nhiên qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt chỉ tiêu này giữa hai nhóm heo lai không có ý nghĩa với P > 0,05. Bảng 4.10: Số heo con chọn nuôi theo nhóm nái Nhóm nái TSTK LY YL Tính chung N(ổ) 653 360 1013 X (conổ) 9,26 9,03 9,18 SD(conổ) 2,54 2,55 2,54 CV(%) 27,43 28,24 27,67 P > 0,05 23 9.26 9.03 9.18 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Conổ LY YL TC Nhoùm naùi Biểu đồ 4.10: Số heo con chọn nuôi theo nhóm nái Số heo con sơ sinh chọn nuôi của trại gần bằng với số heo con sơ sinh còn sống, chứng tỏ heo con khoẻ mạnh, ít bị dị tật và thiếu cân. Số heo con chọn nuôi của hai nhóm heo lai được chúng tôi khảo sát là 9,18 conổ thấp hơn so với ghi nhận của Ngô Lê khánh Di (2003) là 10,22 conổ, Trần Hải Lynh (2006) là 10,05 conổ, nhưng lại cao hơn Triệu Quốc Vũ (2004) là 9,0 conổ và Lê Hoàng Anh (2006) là 8,35 conổ. So sánh giữa các lứa: Kết quả được trình bày qua bảng 4.11 và biểu đồ 4.11. Số heo con chọn nuôi cao nhất ở lứa 4 với 10,06 conổ và thấp nhất ở lứa 1 với 8,66 conổ. Bảng 4.11: Số heo con chọn nuôi theo lứa đẻ Lứa TSTK 1 2 3 4 5 6 7 8 Tính chung N (ổ) 259 245 196 141 75 48 33 16 1013 X (conổ) 8,66 8,69 9,53 10,06 9,73 9,81 8,67 9,50 9,18 SD (conổ) 2,27 2,54 2,63 2,54 2,37 2,61 2,70 2,78 2,54 CV (%) 26,21 29,23 27,60 25,25 24,36 26,61 31,14 29,26 27,67 P < 0,001 24 8.66 8.69 9.53 10.06 9.73 9.81 8.67 9.5 9.18 0 2 4 6 8 10 Cono1å 2 1 2 3 4 5 6 7 8 TC Löùa Biểu đồ 4.11: Số heo con chọn nuôi theo lứa đẻ Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về chỉ tiêu này giữa các lứa đẻ rất có ý nghĩa với P < 0,001. Số heo con chọn nuôi giữa các lứa đẻ được sắp xếp theo thứ tự giảm dần: lứa 4 (10,06 conổ) > lứa 6 (9,81 conổ) > lứa 5 (9,73 conổ) > lứa 3 (9,53 conổ) > lứa 8(9,50 conổ) > lứa 2 (8,69 conổ) > lứa 7 (8,67 conổ) > lứa 1 (8,66conổ). Kết quả trên cho thấy số heo con chọn nuôi có khuynh hướng thấp ở lứa 1 và cao ở lứa 4,5,6 khá phù hợp với khuynh hướng biến thiên số heo con sơ sinh còn sống. Như vậy số heo con ốm yếu, dị tật chênh lệch không đáng kể qua các lứa đẻ. 4.9. SỐ HEO CON GIAO NUÔI Cũng như tất cả các trại chăn nuôi khác, ở Trại chăn nuôi Heo Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai số heo con chọn nuôi của mỗi ổ đẻ cũng được tách, ghép bầy để tạo sự cân bằng vừa phải. Số heo con được giao nuôi cho mỗi nái phù hợp với khả năng nuôi con của nái nhằm giúp nái nuôi dưỡng con được tốt hơn, tránh tình trạng thiếu con thừa vú hoặc thiếu vú thừa con. Số heo con giao nuôi trung bình chung của đàn heo hai nhóm heo lai khảo sát là 10,02 conổ. So sánh giữa hai nhóm heo lai: Kết quả được trình bày qua bảng 4.12 và biểu đồ 4.12 25 Bảng 4.12: Số heo con giao nuôi theo nhóm nái Nhóm nái TSTK LY YL Tính chung N(nái) 160 99 259 X (conổ) 9,98 10,08 10,02 SD (conổ) 0,80 0,63 0,74 CV (%) 8,02 6,25 7,39 P > 0,05 9.98 10.08 10.02 0 2 4 6 8 10 12 Conổ LY YL TC Nhoùm naùi Biểu đồ 4.12: Số heo con giao nuôi theo nhóm nái Số heo con giao nuôi của nái lai LY là 9,98 conổ thấp hơn so với nái lai YL là 10,08 conổ. Tuy nhiên qua xử lý thống kê khác biệt số heo con giao nuôi giữa hai nhóm heo lai là không có ý nghĩa với P > 0,05. Như vậy, sau khi tách ghép heo con giữa các ổ đẻ, số heo con giao nuôi không còn chênh lệch nhiều giữa hai nhóm nái lai. Theo ghi nhận của Lê Hoàng Anh (2006) là 8,39 conổ, Nguyễn Thị Thanh Thuỷ (2006) là 9,28 conổ đều thấp hơn kết quả của chúng tôi khảo sát (10,02 conổ). 26 So sánh giữa các lứa đẻ: Kết quả được trình bày qua bảng 4.13 và biểu đồ 4.13 Bảng 4.13: Số heo con giao nuôi theo lứa đẻ Lứa TSTK 1 2 3 4 5 6 7 8 TC N (ổ) 14 49 55 66 27 15 17 16 259 X (conổ) 10,21 9,84 10,07 10,17 10,26 9,87 9,59 9,81 10,02 SD(conổ) 0,58 0,75 0,60 0,71 0,76 0,92 0,87 0,75 0,74 CV (%) 5,68 7,62 5,96 6,98 7,41 9,32 9,07 7,65 7,39 P < 0,05 10.21 9.84 10.07 10.17 10.26 9.87 9.59 9.81 10.02 0 2 4 6 8 10 Cono1å 2 1 2 3 4 5 6 7 8 TC Löùa Biểu đồ 4.13: Số heo con giao nuôi theo lứa đẻ Số heo con giao nuôi cao nhất ở lứa 5 (10,26 conổ) và thấp nhất ở lứa 7 (9,59 conổ). Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về số heo con giao nuôi giữa các lứa đẻ là có ý nghĩa với P < 0,05. Số heo con giao nuôi được sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau: lứa 5 (10,26 conổ) > lứa 1 (10,21 conổ) > lứa 4 (10,17 conổ) > lứa 3 (10,07 conổ) > lứa 6 (9,87 conổ) > lứa 2 (9,84 conổ) > lứa 8 (9,81 conổ) > lứa 7 (9,59 conổ). Như vậy, sau khi giao nuôi heo con chọn nuôi thì số heo con giao nuôi cũng không còn chênh lệch đáng kể giữa các lứa đẻ. 27 4.10. TUỔI CAI SỮA HEO CON Tuổi cai sữa heo con dài sẽ kéo dài khoảng cách giữa hai lứa đẻ từ đó ảnh hưởng đến số lứa đẻ của nái trên năm. Do đó, nếu rút ngắn được tuổi cai sữa heo con sẽ rút ngắn được khoảng cách giữa hai lứa đẻ của nái trên năm đồng nghĩa với việc nâng cao số lứa đẻ trên năm của nái. Ngoài ra, tuổi cai sữa heo con cũng có ảnh hưởng đến trọng lượng bình quân của heo con cai sữa, vì nếu tuổi cai sữa của heo con được kéo dài thì trọng lượng bình quân của heo con cai sữa sẽ cao hơn. Tuổi cai sữa heo con trung bình chung các ổ đẻ khảo sát là 27,33 ngày. So sánh giữa hai nhóm heo lai: Kết quả được trình bày ở bảng 4.14 và biểu đồ 4.14 Bảng 4.14: Tuổi cai sữa heo con theo nhóm nái Nhóm nái TSTK LY YL Tính chung N (ổngày) 653 360 1013 X (ngày) 27,36 27,34 27,35 SD (ngày) 0,64 0,62 0,63 CV(%) 2,34 2,27 2,30 P > 0,05 27.36 27.34 27.35 0 5 10 15 20 25 30 Ngày LY YL TC Nhoùm naùi Biểu đồ 4.14: Tuổi cai sữa heo con theo nhóm nái 28 Tuổi cai sữa heo con của heo nái lai YL là 27,34 ngày ngắn hơn so với heo nái lai LY là 27,36 ngày. Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt này là không có ý nghĩa với P > 0,05. Như vậy, tuổi cai sữa heo con giữa các nhóm nái không có sự khác biệt nhiều chứng tỏ qui trình chăm sóc quản lý đàn heo nái của trại ổn định và đồng đều giữa các nái. Chỉ tiêu này được khảo sát bởi Nguyễn Thị Tuyết Linh (2005) là 24,59 ngày, Lê Hoàng Anh (2006) là 22,22 ngày, đều thấp hơn kết quả mà chúng tôi ghi nhận (27,35 ngày). Điều này cho thấy trại heo Long Thành cai sữa heo con muộn hơn so với những trại khác nhưng đây cũng là điều kiện tốt cho sinh trưởng (heo con cai sữa sẽ nặng cân hơn) và sức sống của heo con cũng cao hơn (khi cai sữa sẽ ít bị chết hơn). So sánh giữa các lứa đẻ: Kết quả được trình bày qua bảng 4.15 và biểu đồ 4.15 Bảng 4.15: Tuổi cai sữa heo con theo lứa đẻ Lứa TSTK 1 2 3 4 5 6 7 8 Tính chung N (ổ) 259 245 196 141 75 48 33 16 1013 X (ngày) 27,32 27,35 27,43 27,35 27,25 27,27 27,27 27,75 27,33 SD (ngày) 0,65 0,63 0,60 0,64 0,55 0,71 0,63 0,45 0,64 CV(%) 2,38 2,30 2,19 2,34 2,02 2,60 2,31 1,62 2,34 P > 0,05 Kết quả cho thấy lứa đẻ có tuổi cai sữa heo con sớm nhất là lứa thứ 5 (27,25 ngày) và muộn nhất là lứa thứ 8 (27,75 ngày). Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về chỉ tiêu tuổi cai sữa heo con không có ý nghĩa với P > 0,05. Kết quả tuổi cai sữa heo con giữa các lứa được sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau: Lứa 8 (27,75 ngày) > lứa 3 (27,43 ngày) > lứa 2, 4 (27,35 ngày) > lứa 1(27,32 ngày) > lứa 6, 7 (27,27 ngày) > lứa 5 (27,25 ngày). Tương tự như so sánh giữa hai nhóm giống, tuổi cai sữa heo con giữa các lứa đẻ gần như tương đương nhau. Chứng tỏ một lần nữa quá trình chăm sóc quản lý, nuôi dưỡng heo con giai đoạn theo mẹ của trại đã ổn định nề nếp. 29 27.32 27.35 27.43 27.35 27.25 27.27 27.27 27.75 27.35 0 3 6 9 12 15 18 21 24 27 30 Ngaøy 1 2 3 4 5 6 7 8 TC Löùa Biểu đồ 4.15: Tuổi cai sữa heo con theo lứa đẻ 4.11. SỐ HEO CON CAI SỮA Số heo con cai sữa cao hay thấp có liên quan đến khả năng tiết sữa, nuôi con khéo của heo nái và các biện pháp quản lý hạn chế các yếu tố gây bệnh cho heo con. Muốn nâng cao chỉ tiêu này cần phải quan tâm đến quá trình chăm sóc, quản lý, nuôi dưỡng nái trước và sau khi sinh đồng thời phải chăm sóc nuôi dưỡng heo con theo mẹ tốt để có số heo con cai sữa nhiều. Số heo con cai sữa trung bình chung của các ổ đẻ khảo sát là 8,97 conổ. So sánh giữa hai nhóm heo lai: Kết quả được trình bày qua bảng 4.16 và biểu đồ 4.16 Bảng 4.16: Số heo con cai sữa theo nhóm nái Nhóm nái TSTK LY YL Tính chung N (ổ) 653 360 1013 X (conổ) 8,99 8,93 8,97 SD (conổ) 1,25 1,92 1,23 CV(%) 13,90 21,50 13,71 P > 0,05 30 Nhóm nái lai LY có số heo con cai sữa (8,99 conổ) cao hơn nhóm nái lai YL (8,93 conổ). Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về số heo con cai sữa giữa hai nhóm nái lai là không có ý nghĩa với P > 0,05. Chỉ tiêu này được khảo sát bởi Triệu Quốc Vũ (2004) là 7,67 conổ, Nguyễn Thị Thanh Thuỷ (2006) là 8,80 conổ, Lê Hoàng Anh (2006) là 8,18 conổ đều thấp hơn, nhưng theo Đinh Thị Phượng (2006) là 9,53 conổ thì cao hơn kết quả của chúng tôi khảo sát là 8,97 conổ. Chúng tôi thấy kết quả về chỉ tiêu số heo con cai sữa trên đàn heo nái mà chúng tôi khảo sát tại Trại chăn nuôi Heo Long Thành là khá cao so với một số trại khác chứng tỏ quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý heo con theo mẹ ở trại được thực hiện khá tốt. 8.99 8.93 8.97 0 2 4 6 8 10 Con LY YL TC Nhoùm naùi Biểu đồ 4.16: Số heo con cai sữa theo nhóm nái So sánh giữa các lứa đẻ: Kết quả được trình bày qua bảng 4.17 và biểu đồ 4.17 Kết quả cho thấy lứa đẻ có số heo con cai sữa nhiều nhất là lứa 5 (9,35 conổ) và thấp nhất ở lứa 1 (8,68 conổ). Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về chỉ tiêu này là rất rất có ý nghĩa với P < 0,001. 31 Bảng 4.17: Số heo con cai sữa theo lứa đẻ Giống TSTK 1 2 3 4 5 6 7 8 Tính chung N (ổ) 259 245 196 141 75 48 33 16 1013 X (conổ) 8,68 8,88 9,16 9,12 9,35 9,06 8,97 9,25 8,97 SD (conổ) 1,25 1,26 1,28 1,13 1,23 0,84 1,13 0,93 1,23 CV(%) 14,40 14,19 13,97 12,39 13,16 9.27 12,60 10,05 13,71 P < 0,001 8.68 8.88 9.16 9.12 9.35 9.06 8.97 9.25 8.97 0 2 4 6 8 10 Conổ 1 2 3 4 5 6 7 8 TC Lứa Biểu đồ 4.17: Số heo con cai sữa theo lứa đẻ Kết quả số heo con cai sữa được sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau: Lứa 5 (9,35 conổ) > lứa 8 (9,25 conổ) > lứa 3 (9,16 conổ) > lứa 4 (9,12 conổ) > lứa 6(9,06 conổ) > lứa 7 (8,97 conổ) > lứa 2 (8,88 conổ) > lứa 1 (8,68 conổ). Kết quả trên cho thấy số heo con cai sữa thấp ở lứa 1 sau đó tăng dần đến lứa 5 và giảm dần từ lứa thứ 6, chứng tỏ ở lưá 1 khả năng nuôi con và khả năng tiết sữa của nái thấp hơn các lứa đẻ sau. Sau đó khả năng nuôi con và tiết sữa của heo nái sẽ giảm dần khi nái già đi (lứ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN
THÚ Y PET CARE III QUẬN 11
Họ và tên sinh viên : ĐINH THỊ THÙY DUNG Ngành : Thú Y
Niên khóa : 2002 - 2007
Tháng 11/2007
Trang 2KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI
NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN
THÚ Y PET CARE III QUẬN 11
Tác giả
ĐINH THỊ THÙY DUNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
Cấp bằng Bác Sỹ Ngành Thú y
Giáo viên hướng dẫn:
TS NGUYỄN NHƯ PHO BSTY HUỲNH THỊ PHƯƠNG THẢO
Tháng 11/2007
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ông bà, cha mẹ người đã sinh thành, nuôi dưỡng và dạy dỗ cho con được khôn lớn như ngày hôm nay
Chân thành biết ơn:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y - Bộ Môn Nội Dược đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài này, cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giúp đỡ,chỉ dạy và truyền đạt những kiến thức để giúp tôi hoàn thành tốt luận văn
Chân thành biết ơn TS.Nguyễn Như Pho đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ dạy cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Chân thành biết ơn Ban Giám Đốc Bệnh Viện Thú Y Pet Care III Quận 11 tại TP.Hồ Chí Minh, cùng toàn thể anh, chị trong Bệnh Viện đã giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi xin cám ơn các bạn bè trong và ngoài lớp đã giúp đỡ và chia sẻ những điều khó khăn, trở ngại trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài để có kết quả tốt như ngày hôm nay
Đinh Thị Thùy Dung
Trang 4Bệnh viêm dạ dày - ruột chiếm tỉ lệ cao nhất 20,24%; kế đến là bệnh ký sinh trùng đường ruột 18,82%; bệnh viêm da 13,65%; bệnh Carré 5,17%; ve - bọ chét
4,71%; bệnh viêm thanh khí quản 3,76%; bệnh do Parvovirus 3,53%; bệnh viêm phổi 3,53%; mò bao lông do Demodex 3,53%; chấn thương phần mềm 2,28%; chứng táo
bón 2,12%; viêm tử cung 2,12%; bệnh còi xương 2,12%; abscess 1,65%; viêm bàng quang 1,41%; nấm da 1,18%; viêm tai 1,18%; mộng mắt 1,18%; sốt sữa 0,94%; sốt không rõ nguyên nhân 0,94%; chứng đẻ khó 0,71%; trúng độc 0,71%; bệnh ở xoang miệng 0,47%; sỏi bàng quang 0,47%; viêm vú 0,47%; gãy xương 0,47%; tụ máu vành
tai 0,47%; lồi mắt 0,47%; tích nước xoang bụng 0,47%; bệnh do Leptospira 0,23%; sa
trực tràng 0,23%; giun tim 0,23%
Kết quả điều trị khỏi bệnh là 92,94%, trong đó có nhiều ca điều trị khỏi hoàn toàn chiếm tỉ lệ phần trăm cao như bệnh ký sinh trùng đường ruột, bệnh còi xương, sỏi bàng quang, bệnh ở xoang miệng,…và bệnh có tỉ lệ khỏi thấp nhất là bệnh giun tim
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt lụân văn iii
Mục lục iv
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu đồ viii
Danh mục các hình ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH 1
1.3 YÊU CẦU 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CHÓ 3
2.2 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ 5
2.2.1 Bệnh Carré 5
2.2.2 Bệnh do Parvovirus 7
2.2.3 Bệnh do Leptospira 8
2.2.4 Bệnh giun tim 10
2.2.5 Mò bao lông do Demodex 11
2.2.6 Viêm tử cung 12
2.2.7 Bệnh viêm gan truyền nhiễm 12
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT 14
3.2 ĐIỀU KIỆN KHẢO SÁT 14
3.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 14
3.3.1 Lập bệnh án và theo dõi bệnh 14
3.3.2 Phương pháp cầm cột 15
3.3.3 Phương pháp chẩn đoán bệnh 16
Trang 63.3.4 Phân loại bệnh 19
3.3.5 Phương pháp điều trị 19
3.3.6 Ghi nhận kết quả 20
3.3.7 Các chỉ tiêu theo dõi 21
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 PHÂN LOẠI BỆNH THEO NHÓM BỆNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 22
4.2 BỆNH TRUYỀN NHIỄM 24
4.2.1 Bệnh Carré 25
4.2.2 Bệnh do Parvovirus 27
4.2.3 Bệnh do Leptospira 28
4.3 BỆNH HỆ HÔ HẤP 29
4.3.1 Bệnh viêm thanh khí quản 30
4.3.2 Bệnh viêm phổi 31
4.4 BỆNH HỆ TIÊU HOÁ 32
4.4.1 Viêm dạ dày - ruột 33
4.4.2 Ký sinh trùng đường ruột 34
4.4.3 Chứng táo bón 35
4.4.4 Bệnh viêm xoang miệng 36
4.4.5 Sa trực tràng 37
4.5 BỆNH HỆ TUẦN HOÀN 37
Nghi bệnh giun tim 37
4.6 BỆNH HỆ NIỆU DỤC 38
4.6.1 Viêm bàng quang 38
4.6.2 Sỏi bàng quang 39
4.6.3 Viêm vú 40
4.6.4 Viêm tử cung 41
4.6.5 Chứng đẻ khó 42
4.7 BỆNH HỆ VẬN ĐỘNG 43
4.7.1 Bệnh còi xương 44
4.7.2 Gãy xương 44
4.7.3 Chấn thương phần mềm 45
Trang 74.7.4 Sốt sữa 46
4.8 BỆNH HỆ LÔNG - DA 46
4.8.1 Mò bao lông do Demodex 47
4 8.2 Viêm da 48
4.8.3 Nấm da 49
4.8.4 Ve – bọ chét 49
4.8.5 Abscess 50
4.9 BỆNH HỆ TAI - MẮT 51
4.9.1 Bệnh viêm tai 51
4.9.2 Tụ máu vành tai 52
4.9.3 Mộng mắt 53
4.9.4 Lồi mắt 54
4.10 NHÓM BỆNH KHÁC 54
4.10.1 Tích nước xoang bụng 55
4.10.2 Trúng độc 55
4.10.3 Sốt không rõ nguyên nhân 56
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57
5.1 KẾT LUẬN 57
5.2 ĐỀ NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Bệnh theo nhóm bệnh, số lượng, tỉ lệ (%) và kết quả điều trị 23
Bảng 4.2 Bệnh truyền nhiễm 24
Bảng 4.3 Tỉ lệ bệnh Carré theo nhóm tuổi, giới tính và nhóm giống 25
Bảng 4.4 Tỉ lệ bệnh do Parvovirus theo nhóm tuổi, giới tính và nhóm giống 27
Bảng 4.5 Bệnh hệ hô hấp 29
Bảng 4.6 Tỉ lệ bệnh viêm thanh khí quản theo tuổi, giới tính và nhóm giống 30
Bảng 4.7 Tỉ lệ bệnh Viêm phổi theo tuổi, giới tính và nhóm giống 31
Bảng 4.8 Bệnh hệ tiêu hoá 32
Bảng 4.9 Tỉ lệ bệnh viêm dạ dày ruột theo tuổi, giới tính và nhóm giống 33
Bảng 4.10 Tỉ lệ bệnh ký sinh trùng đường ruột theo tuổi, giới tính và nhóm giống 34
Bảng 4.11 Bệnh hệ niệu dục 38
Bảng 4.12 Bệnh hệ vận động 43
Bảng 4.13 Bệnh hệ lông – da 46
Bảng 4.14 Bệnh hệ tai – mắt 51
Bảng 4.15 Nhóm bệnh khác 54
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1 Phân loại các nhóm bệnh 22
Biểu đồ 4.2 Tỉ lệ bệnh trong nhóm bệnh truyền nhiễm 24
Biểu đồ 4.3 Tỉ lệ bệnh trong nhóm bệnh hệ hô hấp 39
Biểu đồ 4.4 Tỉ lệ bệnh trong nhóm bệnh hệ tiêu hoá 32
Biểu đồ 4.5 Tỉ lệ bệnh trong nhóm bệnh hệ niệu dục 38
Biểu đồ 4.6 Tỉ lệ bệnh trong nhóm bệnh hệ vận động 43
Biểu đồ 4.7 Tỉ lệ bệnh trong nhóm bệnh hệ lông – da 47
Biểu đồ 4.8 Tỉ lệ bệnh trong nhóm bệnh hệ tai – mắt 51
Biểu đồ 4.9 Tỉ lệ bệnh trong nhóm bệnh khác 54
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Giun tim 10
Hình 3.2 Test thử Carré 18
Hình 3.3 Test thử Parvovirus 19
Hình 4.4 Mắt đổ ghèn 25
Hình 4.5 Sừng hóa gan bàn chân 25
Hình 4.6 Chó bị viêm phổi 31
Hình 4.7 Tiêu chảy ra máu ở chó 33
Hình 4.8 Sỏi bàng quang 39
Hình 4.9 Chó bị viêm tử cung 41
Hình 4.10 Mổ lấy thai 42
Hình 4.11 Chó bị gãy xương 44
Hình 4.12 Chó bị mò bao lông do Demodex 47
Hình 4.13 Da chó bị viêm 48
Hình 4.14 Chó bị Abscess chưa may 50
Hình 4.15 Chó bị Abscess sau khi may 50
Hình 4.16 Chó bị viêm mí mắt 53
Hình 4.17 Tích nước xoang bụng 55
Hình 4.18 Rút nước xoang bụng 55
Trang 11Cùng với sự phát triển của Đất nước, đời sống người dân ngày càng nâng cao thì nhu cầu nuôi chó càng gia tăng Sự gia tăng nhu cầu này vô tình kéo theo sự gia tăng tình hình các dịch bệnh trên chó Để nâng cao kiến thức về các bệnh xảy ra trên chó, nhằm bảo vệ loài chó nuôi và sức khoẻ con người, được sự đồng ý của bộ môn Nội Dược khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm – TP Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Như Pho và BSTY Huỳnh Thị Phương Thảo chúng tôi
thực hiện đề tài “ KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y PET CARE III QUẬN 11” Chúng tôi hy vọng đề tài này sẽ giúp ta có thêm những hiểu biết cơ bản về căn
bệnh, triệu chứng, bệnh tích…để có hướng điều trị và phòng chống bệnh tốt hơn
Trang 121.3 YÊU CẦU
Khảo sát những trường hợp bệnh trên chó đem đến khám và điều trị tại Bệnh Viện Thú Y Pet Care III trong thời gian thực tập đề tài
Phân loại nhóm bệnh, loại bệnh
Theo dõi kết quả điều trị tại Bệnh Viện
Nắm vững phương pháp chẩn đoán, liệu trình điều trị, qui trình phòng các bệnh thường gặp trên chó
Trang 13Chó cái trung bình mỗi năm động dục 2 lần Thời gian động dục là 12 – 20 ngày
Để có tỉ lệ thụ thai cao, ta nên phối cho chó từ ngày thứ 9 – 13 của chu kỳ lên giống
2.1.6 Số con trong một lứa đẻ và tuổi cai sữa
Tuỳ theo giống chó lớn hay nhỏ, thông thường chó đẻ 3 – 15 con trong 1 lứa
Từ ngày 12 – 15 chó con mở mắt
Tuổi cai sữa lúc 8 – 9 tuần tuổi
Trang 142.1.7 Vài chỉ tiêu sinh lý và sinh hoá máu trên chó
ASAT (Aspartate Amino Transferase) < 20 UI / l
ALAT ( Alanin Amino Transferase) < 30 UI / l
2.1.8 Sự biến động các chỉ tiêu sinh lý trên chó
Các xét nghiệm về đếm số lượng hồng cầu, bạch cầu, lập công thức bạch cầu góp
phần quan trọng vào công tác chẩn đoán bệnh Sau đây là một vài chỉ tiêu sinh lý máu
quan trọng trong một số bệnh trên chó
Viêm bàng quang: tổng số bạch cầu tăng với sự gia tăng của bạch cầu non
Viêm da, dị ứng: có sự gia tăng của bạch cầu ưa acid (eosinophils)
Bệnh Carré: tổng số bạch cầu rất biến đổi, phụ thuộc từng giai đoạn bệnh
Trong giai đoạn đầu (cấp tính) của bệnh có sự giảm số lượng bạch cầu Tổng số bạch
cầu gia tăng thường thấy trong giai đoạn sau Thiếu máu nhẹ thường thấy ở giai đoạn
cuối
Giun tim (Heartworms): tổng số bạch cầu tăng, eosinophils thường tăng
Bệnh do xoắn khuẩn (Leptospirosis)
Thể xuất huyết và hoàng đản: có sự cô đặc máu ( hemoconcentration) với sự gia
tăng số lượng hồng cầu lưu thông, Hb bình thường hay gia tăng Số lượng bạch cầu
Trang 15tăng đến 50.000 tế bào/mm3 Có sự nghiên trái 50% tế bào neutrophils chưa trưởng thành Giảm số lượng tiểu cầu (thrombocytopenia)
Thể tiết niệu: thiếu máu, số lượng bạch cầu gia tăng trong vài trường hợp, không thấy biểu hiện rõ
Ký sinh trùng, giun móc: thiếu máu, tăng eosinophils
Dại (Rabies): tổng số bạch cầu tăng trong trường hợp rõ dấu hiệu lâm sàng, đạt đến 15.000 -19.000 tế bào/mm3 và giảm xuống trong những ngày sắp chết Neutrophils vượt lên 90% từ thời gian có dấu hiệu lâm sàng đến chết
Ho cũi: số lượng bạch cầu tăng từ 16.000 – 26.000 tế bào/mm3
Nhiễm trùng đường tiết niệu: số lượng hồng cầu bình thường, có sự gia tăng nhẹ số lượng bạch cầu với hiện tượng nghiên trái
2.2 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ
2.2.1 Bệnh Carré
Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbilivirus
gây ra, với đặc điểm gây tử vong cao trên chó non từ 3 – 6 tháng tuổi
2.2.1.1 Triệu chứng
Thời gian nung bệnh từ 3 – 8 ngày
Biểu hiện đầu tiên của bệnh là sốt rất cao (40 – 410C), sau đó giảm xuống và sốt trở lại; viêm kết mạc mắt, chảy nhiều chất tiết từ mũi, mắt; khó thở, gây xáo trộn hô hấp, gây ho, viêm phế quản Bệnh tiến triển kết hợp với tiêu chảy, phân sậm màu thậm chí có máu Bệnh kéo dài gây sừng hoá gan bàn chân và mõm, xuất hiện mụn mủ ở những vùng da mỏng Triệu chứng thần kinh: đi xiêu vẹo, mất định hướng, co giật Cuối cùng, chó hôn mê rồi chết
Trang 16 Chảy nhiều chất tiết ở mắt và mũi (93% trường hợp)
Xáo trộn hô hấp cùng với ho (81% trường hợp)
Tiêu chảy máu tươi hay máu chocolate (74% trường hợp)
Sừng hoá mõm và gan bàn chân (24% trường hợp)
Xáo trộn thần kinh (45% trường hợp)
Bệnh kéo dài hơn 3 tuần ( 60% trường hợp)
Chẩn đoán phòng thí nghiệm nhờ vào kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang và phân lập virus
Chẩn đoán phân biệt với:
Bệnh do Parvovirus: chỉ xảy ra trên chó rất non (1 – 12 tháng tuổi), tiêu ra máu,
phân có mùi tanh đặc trưng và số lượng bạch cầu giảm nghiêm trọng
Bệnh do Leptospira: gây hoàng đản, viêm loét niêm mạc miệng, có mùi hôi
Dùng kháng sinh chống phụ nhiễm: oxytetracycline, Marbocyl, gentamycine
Chống mất nước bằng cách cung cấp nước và chất điện giải (glucose 5%)
Bảo vệ niêm mạc ruột bằng Smecta
Trợ sức, trợ lực, tăng sức đề kháng bằng Lesthionine C, Biodyl, Vitamin C
Trang 17Là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Canine Parvovirus type 2 (cpv-2)thuộc
họ Parvovidae gây ra Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng nặng nhất trên chó non từ 6 –
20 tuần tuổi Tỉ lệ chết có thể thay đổi từ 50 – 100% với đặc điểm là tiêu chảy nặng, phân lẫn máu do viêm dạ dày ruột cấp tính, giảm lượng bạch cầu một cách nghiêm trọng hoặc biểu hiện viêm cơ tim
2.2.2.1 Chất chứa và nguồn xâm nhập
Chó bệnh và phân là nguồn virus căn bản nhất, chúng xâm nhập chủ yếu qua đường tiêu hoá
2.2.2.2 Triệu chứng
Thời gian nung bệnh 3 – 5 ngày, chó ủ rũ, biếng ăn, giảm tính linh hoạt
Chó có triệu chứng viêm dạ dày – ruột như: ói, tiêu chảy có máu tươi trong phân, phân lẫn niêm mạc ruột hay keo nhầy, phân có mùi tanh
Mất nước nhanh, suy nhược nặng
Số lượng bạch cầu giảm kèm với sốt không cao
Thường thấy trên chó 1,5 – 4 tháng tuổi Chó vừa bị suy tim, vừa tiêu chảy nặng, mất nước nặng và thường chết sau 24 giờ mắc bệnh (Vương Đức Chất – Lê Thị Tài, 2004)
2.2.2.3 Bệnh tích
Đại thể: bệnh tích chủ yếu tập trung ở ruột: xuất huyết, thành ruột mỏng Niêm mạc dạ dày bị xung huyết Lách và hạch màng treo ruột bị triển dưỡng, thủy thũng hoặc xuất huyết
Trong thể viêm cơ tim thường thấy thủy thũng ở phổi
Vi thể: hoại tử và tiêu hủy nhiều tế bào, cơ quan lympho
Bệnh tích ở tim thay đổi tùy theo giai đoạn bệnh: viêm, thủy thũng, hoại tử, hóa sợi, có thể có hoặc không có thể vùi trong nhân sợi cơ tim
Trang 182.2.2.4 Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng
Dựa vào các triệu chứng đặc trưng để chẩn đoán bệnh do Parvovirus là bệnh phát
triển nhanh trên chó có độ tuổi từ 6 – 16 tuần tuổi với biểu hiện viêm ruột cấp tính, tiêu chảy máu tươi, mùi tanh rất đặc trưng
Chẩn đoán phân biệt
Chẩn đoán phân biệt với các bệnh viêm ruột do Coronavirus, do virus Carré, do
vi khuẩn Salmonella, Shigella, Leptospira,… hay tiêu chảy do ngộ độc thức ăn
Cũng như bệnh Carré, hiện chưa có thuốc đặc trị đối với bệnh do Parvovirus Các
liệu pháp điều trị chỉ nhằm tăng cường sức đề kháng, chữa triệu chứng và chống nhiễm trùng kế phát
Chống mất nước, cung cấp điện giải: lactated ringer, electroject
Dùng kháng sinh chống phụ nhiễm: gentamycine, enrofloxacine…
Cầm máu với vitamin K, Transamine
Trợ lực, trợ sức bằng B – complex, Vitamin C, Amino Fort
2.2.3.2 Chất chứa và nguồn xâm nhập
Chất chứa căn bệnh: nước tiểu, dịch não - tủy, máu, thận…
Đường xâm nhập: qua niêm mạc (đường tiêu hóa, mắt) hay qua vết thương
2.2.3.3 Triệu chứng
Thời gian ủ bệnh 5 đến 15 ngày
Trang 19 Thể thương hàn: viêm kết mạc mắt, xuất huyết điểm ở niêm mạc và da, ói ra máu, phân sậm màu, tiêu chảy, miệng thở ra mùi hôi do niêm mạc miệng bị lở, thú bị mất nước nhanh và chết trong 1 đến 4 ngày
Thể hoàng đản: viêm kết mạc mắt, viêm thận cấp, nước tiểu sậm màu, khó thở, kém ăn và ói mửa, chó chết sau 5 đến 8 ngày mắc bệnh (Trần Thanh Phong, 1996)
Thể bán cấp và mãn tính: gây viêm thận làm chó tiểu nhiều, uống nước nhiều cùng với ói mửa và tiêu chảy, sau một thời gian chó hôn mê do nhiễm urea huyết và chết
2.2.3.4 Bệnh tích
Xuất huyết dưới da và niêm mạc, vàng da và vàng niêm mạc
Viêm dạ dày - ruột xuất huyết , các chất tiết có thể có lẫn máu
Xoang ngực, xoang bụng có nước vàng
Lách sưng, túi mật teo, viêm thận kẽ
2.2.3.5 Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng
Triệu chứng và bệnh tích thay đổi tuỳ thuộc vào chủng nhiễm, khả năng phòng vệ của chó và việc điều trị
Chẩn đoán phân biệt
Thể hoàng đản: cần chẩn đoán phân biệt với trường hợp trúng độc độc tố nấm mốc, trúng độc độc chất hoặc nhiễm vi trùng gây dung huyết mạnh
Trong trường hợp xáo trộn tiêu hoá, ói mửa, phân có máu cần phân biệt với
bệnh Carré, bệnh do Parvovirus
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Xem trực tiếp dưới kính hiển vi nền đen, nuôi cấy phân lập, tiêm truyền thú thí nghiệm, phản ứng ngưng kết trên phiến kính, phản ứng ELISA, phản ứng vi ngưng kết MAT
2.2.3.6 Điều trị
Dùng kháng sinh: nhóm quinolon, streptomycine, oxytetracycline
Chống ói bằng atropin hoặc Primperan
Chống mất nước bằng lactate ringer, glucose 5%
Cung cấp vitamin và trợ sức bằng Biodyl, vitamin C, vitamin nhóm B
Trang 202.2.3.7 Phòng bệnh
Vệ sinh phòng bệnh như tiêu độc, sát trùng chuồng nuôi, tiêu diệt loài gậm nhấm Phòng bệnh bằng vaccine như: Hexadog, Tetradog, Nobivac DHPPi-L tiêm cho chó lúc 8 tuần tuổi và lặp lại lần 2 lúc 12 tuần tuổi, sau đó mỗi năm tái chủng một lần
2.2.4 Bệnh giun tim
2.2.4.1 Nguyên nhân
Bệnh do ký sinh trùng có tên là Dirofilaria immitis, ký sinh ở động mạch chủ,
động mạch phổi hay ở trong tim gây ra Ấu trùng giun hiện diện trong máu
Vật chủ trung gian gây bệnh là muỗi, ve, bọ chét
Muỗi hút máu hút cả ấu trùng (Microfilaria) vào ống malpighi, sau 10 ngày trở thành ấu trùng cảm nhiễm (L3) sau đó chuyển lên vòi của muỗi Khi muỗi hút máu chó khác, ấu trùng sẽ vào cơ thể chó và di chuyển về tim, động mạch phổi sau 85 – 120 ngày Thời gian phát triển thành giun trưởng thành mất 8 – 9 tháng Giun trưởng thành
có thể sống trong cơ thể chó 3 – 5 năm (Lương Văn Huấn – Lê Hữu Khương, 1997)
2.2.4.3 Bệnh tích
Đại thể: có sự phình đại và trương giãn của tâm thất phải và động mạch phổi Tĩnh mạch gan nổi rõ, phình đại Phổi lớn, nhạt màu, đôi lúc có viêm dính Ở những
Trang 21trường hợp viêm phổi mãn có thể thấy hiện tượng tràn dịch màng phổi do suy tim gây
ra Gan bị xơ hoá ở những tiểu thùy
Vi thể: viêm động mạch dạng sần sùi, có dấu hiệu tắc mạch do huyết khối Tĩnh mạch gan dày lên, có sự hoại tử các tiểu thùy gan Thận có sự thâm nhiễm Hemosiderin ở ống lượn và các thể Heme trong tiểu quản thận
2.2.4.4 Chẩn đoán
Chẩn đoán phòng thí nghiệm: lấy máu xét nghiệm, tìm ấu trùng bằng phương pháp soi tươi hoặc phương pháp qua màng lọc
2.2.4.5 Điều trị
Dùng levamisol để diệt giun trưởng thành
Diệt ấu trùng bằng ivermectin
2.2.4.6 Phòng bệnh
Vệ sinh phòng bệnh bằng cách diệt muỗi
Ivermectin 1% liều 0,3mg/kg P, 1 tháng dùng 1 lần
2.2.5 Bệnh do mò bao lông Demodex canis
Demodex canis sống trong nang lông của chó, gây ngứa
2.2.5.1 Triệu chứng
Dạng cục bộ: có những đám loang lỗ nhỏ, không có lông, thường ở trên mặt, hai mắt và ở chân
Dạng toàn thân: da nổi mẫn đỏ, có nhiều dịch rỉ máu và huyết thanh, nếu nhiễm
trùng kế phát sẽ có mủ, thường thấy do vi khuẩn Staphylococcus aureus, thỉnh thoảng cũng thấy do vi khuẩn Pseudomonas spp
Amitraz 1 ml/250 ml nước thoa đều lên da cho chó, 1 lần/tuần, trong 4 – 6 tuần
Ivermectin 1 ml/25 kg P, chích dưới da
Trang 22 Nếu có nhiễm trùng kế phát, cần cắt ngắn lông, sát trùng sạch sẽ, dùng kháng sinh amoxicillin, penicillin, kháng viêm dexamethasone
Tắm Taktic (2 ml pha với 500 ml nước thoa lên vùng da bệnh) một lần/tuần, thoa liên tục 4 – 6 tuần
2.2.6 Viêm tử cung
2.2.6.1 Nguyên nhân
Viêm tử cung trên chó có thể do nhiều nguyên nhân như: tổn thương sau khi sinh
đẻ, sót nhau hay ung thư tử cung hay bị nhiễm trùng sau khi phối giống, sử dụng thuốc ngừa thai kéo dài, viêm đường tiết niệu
2.2.6.2 Triệu chứng
Biểu hiện: chó suy nhược, có thể hôn mê, bỏ ăn, ói, uống nhiều nước, tiểu nhiều bụng to, có thể sốt Theo nghiên cứu của Bosu (1998) chó bị viêm tử cung có biểu hiện sốt chiếm 20% (Phan Thị Kim Chi, 2003)
Viêm tử cung có 2 dạng:
Viêm tử cung kín: không có dịch tiết chảy ra, bụng trướng to cân đối
Viêm tử cung hở: dịch viêm chảy ra âm hộ có mùi tanh, có thể lẫn máu
Là bệnh truyền nhiễm do virus gây ra, lây lan rất mạnh chủ yếu trên chó con
Bệnh gây ra do virus thuộc họ Adenoviridae, họ phụ Mastadeno - Viridea, giống Mastadenovirus, loài Canine Adenovirus Type 1
Trang 232.2.7.2 Triệu chứng
Thời gian nung bệnh từ 5 - 10 ngày Số lượng bạch cầu giảm (leucopenia), chó bỏ
ăn, suy nhược, khát nước, sung huyết niêm mạc miệng, đôi khi vàng da nhẹ Gan sưng
to, đau đớn vùng bụng, chảy nhiều nước mũi, nước mắt, viêm kết mạc, đục giác mạc mắt, thiếu máu Có thể thấy thủy thũng dưới da vùng đầu, cổ, thân
Thể cấp tính thường thấy ở chó non, nhất là chó từ 1 - 3 tuổi Thời gian nung bệnh
từ 4 - 7 ngày có khi lâu hơn, chó con chết đột ngột do gan lớn rất nhanh
Những tế bào gan bị hoại tử và có sự mở rộng của các xoang
Xuất hiện nhiều thể vùi trong nhân tế bào hay trong những tế bào nhu mô gan
2.2.7.4 Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng lâm sàng là chính
Chẩn đoán phòng thí nghiệm: lấy máu kiểm tra chức năng gan, chụp X-quang
Chẩn đoán phân biệt với bệnh do Leptospira và Carré
2.2.7.5 Điều trị
Chống vi trùng phụ nhiễm bằng kháng sinh Tetracycline
Cung cấp thêm vitamin nhóm B để tạo máu
2.2.7.6 Phòng bệnh
Chó nhỏ hơn 3 tháng tuổi tiêm dưới da với 2 mũi tiêm, mũi thứ nhất lúc chó được
7 – 8 tuần tuổi, mũi thứ 2 cách mũi thứ nhất 1 tháng bằng vaccine Trivirovax Sau đó mỗi năm tái chủng 1 lần
Trang 24Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT
Thời gian: 20/04/2007 – 18/08/2007
Địa điểm khảo sát: Bệnh Viện Thú Y Pet Care III Quận 11
3.2 ĐIỀU KIỆN KHẢO SÁT
3.2.1 Đối tượng khảo sát:
Tất cả những chó đem đến khám và điều trị tại Bệnh Viện Thú Y Pet Care III
3.2.2 Dụng cụ khảo sát
Dụng cụ chẩn đoán lâm sàng và điều trị: nhiệt kế, bàn khám bệnh, cân trọng lượng, ống nghe, dây buộc mõm, đèn soi, dụng cụ giải phẫu (bàn mổ, dao, kéo, kẹp, nhíp, gạc, kim chỉ,…), máy X-quang
Dụng cụ phòng thí nghiệm: kính hiển vi, máy ly tâm và các dụng cụ bằng thủy tinh khác
3.2.3 Các loại thuốc dùng để chẩn đoán và điều trị
Thuốc sát trùng: cồn, oxy già, javel,…
Thuốc nhuộm: lactophenol
Các loại thuốc: kháng sinh, kháng viêm, vitamin, thuốc trị ký sinh trùng, dịch truyền
3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
Việc chẩn đoán bệnh trên chó cần phải được thực hiện theo một trình tự với các nội dung để phân tích tính chất của bệnh, đặc điểm của quá trình bệnh và điều kiện ngoại cảnh; nhờ đó theo dõi và ghi nhận được liệu pháp điều trị hiệu quả
3.3.1 Lập bệnh án và theo dõi bệnh
Tiếp nhận chó tại phòng khám, lập hồ sơ bệnh án cho từng chó theo mẫu bệnh án sau đây:
Trang 25BỆNH VIỆN THÚ Y PET CARE
PHIẾU ĐIỀU TRỊ
Tên chủ: Địa chỉ: ĐT: Tên thú: Giống/Màu: Giới tính: Tuổi: KG: Ngày
B.sỹ T
0 TRIỆU CHỨNG CHẨN ĐOÁN THUỐC ĐIỀU TRỊ $
Hỏi bệnh là một biện pháp giúp ta có những định hướng về nguồn gốc gây ra bệnh Hỏi về quy trình phòng bệnh (lịch tẩy ký sinh trùng và tiêm phòng), cách chăm sóc nuôi dưỡng, tình trạng ăn uống, thời gian chó mắc bệnh và những biểu hiện triệu chứng của chó, đã qua điều trị chưa, kết quả ra sao,….Từ những ý kiến trên kết hợp với những triệu chứng của chó mà ta có thể chẩn đoán chính xác chó mắc bệnh gì, từ
đó đưa ra liệu pháp điều trị thích hợp
3.3.2 Phương pháp cầm cột
Túm gáy
Đây là phương pháp thường được sử dụng trong khám và điều trị (vd: khi đo thân nhiệt, tiêm chích, lấy máu,…) Phương pháp này giúp bác sĩ có thể kiểm soát phần đầu của chó, hạn chế sự vùng vẫy và tấn công của chó
Buộc mõm
Dùng một sợi dây vải mềm với một nút giữ chặt được cho vào mõm chó, để nút cột nằm ở trên mũi Đưa hai đầu dây xuống hàm dưới và làm thêm một nút đơn giản ở dưới cằm Sau đó đưa hai sợi dây lên cổ và cố định ngay ở sau tai Phương pháp này
áp dụng với chó hung dữ hay khi cần sờ nắn vùng đau của chó
Các phương pháp cố định chó trên bàn mổ
Theo Lê Văn Thọ (1998), khi khống chế thú trên bàn mổ sẽ giúp cho người phẫu thuật dễ dàng thực hiện thao tác Tuỳ theo mục đích và vị trí của vết mổ mà có các tư thế cố định khác nhau như:
Buộc nằm ngửa: áp dụng trong trường hợp mổ bụng, thiến, cắt bỏ nhũ tuyến pet
care
Trang 26 Buộc nằm nghiên một bên: áp dụng trong trường hợp giải phẫu tai, mắt, thận, lách,…
Buộc nằm sấp: áp dụng trong trường hợp giải phẫu đầu, vùng hậu môn, âm đạo
Buộc chân trước: vòng đầu tiên của dây được buộc vào khớp cùi chỏ, đưa dây xuống phía dưới làm một vòng thứ hai ngay tại khớp cổ tay rồi mới cột dây vào chân của bàn mổ
Buộc chân sau: vòng đầu tiên được buộc trên khớp nhượng, vòng thứ hai tại khớp cổ chân và phần cuối sợi dây buộc vào chân bàn mổ
Xem dịch mũi: độ nhớt, màu sắc đục hay trong hay có lẫn máu
Sờ nắn các hạch trước vai, hạch bẹn, hạch hàm dưới xem có sưng hay không
Quan sát thể trạng, cách đi đứng của chó bệnh có bình thường không
Khám da, lông: kiểm tra sự xuất huyết của da, độ mất nước được đánh giá qua
sự đàn hồi của da, kiểm tra sự bóng mượt của lông
Khám cục bộ: sờ nắn vùng nghi bệnh để phát hiện dấu hiệu bất thường của tổ chức
Khám hệ tim mạch
Nghe, gõ, sờ nắn vùng tim, quan sát cảm giác đau
Khám hệ hô hấp
Kiểm tra xem thể thở, nghe nhịp tim, nhịp thở
Sờ nắn vùng phổi và tim xem thú có cảm giác đau hay không, gõ vùng phổi
Kiểm tra thanh quản và khí quản xem có sưng hay không, sờ nắn xem có cảm giác đau hay không Ta có thể đè mạnh phần trong của lưỡi để quan sát bên trong họng
và thanh quản
Quan sát sự ho của thú: ho khan, ho có đờm…
Trang 27Khám hệ tiêu hoá
Quan sát sờ nắn vùng bụng để biết cảm giác đau và những bất thường về cơ quan tiêu hóa Kiểm tra phản xạ nhai nuốt thức ăn
Quan sát màu sắc, độ nhớt, lỏng hay bón của phân, ngửi mùi phân
Khám miệng, môi, lưỡi, răng, lợi,.…
Khám hệ niệu dục
Kiểm tra động tác đi tiểu, số lần đi, màu sắc, sờ nắn vùng bụng, bàng quang
Chó đực phải sờ nắn bao dương vật, dương vật
Chó cái quan sát âm vật xem có chảy nước hay rỉ dịch, có thể dùng mỏ vịt để kiểm tra xoang âm hộ
Khi cần có thể thông niệu đạo Đây vừa là biện pháp vừa là liệu pháp điều trị (Hồ Văn Nam, 1982)
Khám các cơ quan cảm giác và phản xạ thần kinh
Thử phản xạ đau, phản xạ co duỗi ở các khớp gối, phản xạ bước lên của chi sau
Tùy hướng nghi ngờ mà lấy mẫu bệnh phẩm khác nhau để cho kết quả chính xác
Kiểm tra máu
Đếm số lượng hồng cầu, bạch cầu; lập công thức bạch cầu; thực hiện các phản ứng huyết thanh học, các xét nghiệm để phát hiện ký sinh trùng đường máu, vi khuẩn, xoắn khuẩn
Khảo sát các chỉ tiêu sinh hoá máu như: Haemoglobin, glucose, protein, urea, bilirubine, ASAT, ALAT, Creatinine…
Kiểm tra phân
Kiểm tra về các chỉ tiêu: màu sắc, độ cứng, mùi, sự hiện diện của niêm mạc ruột, tế bào máu trong phân
Kiểm tra ký sinh trùng
Trang 28Kiểm tra nước tiểu
Đo tỷ trọng, màu sắc, độ pH, sự hình thành bọt, độ nhớt, xét nghiệm vi sinh vật, hồng cầu, bạch cầu, protein, ketone, bilirubine, glucose, sự hiện diện của máu, nitrite, albumin niệu,…
Kiểm tra dịch chọc dò
Quan sát mùi vị, màu sắc, vi sinh vật, độ đục, độ đông vón, tỷ trọng, sự hiện diện của bạch cầu, protein
Xét nghiệm dịch mũi bằng cách phân lập vi trùng và thử kháng sinh đồ
Kiểm tra vi sinh vật bằng cách soi tươi, phết kính nhuộm Gram, Giemsa
Xác định dịch viêm hay dịch phù bằng phản ứng Rivalta
Kiểm tra ráy tai, chất cạo từ lông da
Kiểm tra ký sinh trùng ngoài da
Có thể nuôi cấy kiểm tra nấm bằng môi trường Sabouraud
Nuôi cấy phân lập vi trùng và thử kháng sinh đồ
3.3.3.3 Các chẩn đoán đặc biệt
X- quang, chọc dò
Test kiểm tra bệnh do Parvovirus, bệnh Carré,…
Phương pháp sử dụng Test Witness Canine Distemper virus: dùng tăm bông thấm dịch mũi, cho tăm bông vào dung dịch đệm lắc đều, sau đó hút dịch nhỏ 3 giọt vào ô giếng mẫu, đọc kết quả sau 5 - 10 phút, nếu chỉ xuất hiện một vạch màu hồng ở vị trí đối chứng C thì kết quả là âm tính, nếu xuất hiện vạch màu hồng ở cả vị trí đối chứng
C và vị trí kiểm tra T (Test) thì kết quả dương tính
Hình 3.2: Test thử Carré
Trang 29Phương pháp sử dụng Test thử Witness Canine Parvovirus: dùng tăm bông ngoáy sâu vào hậu môn, cho tăm bông vào dung dịch đệm lắc đều Sau đó hút dung dịch nhỏ
3 - 4 giọt vào giếng mẫu Đọc kết quả sau 5 - 10 phút, nếu chỉ xuất hiện 1 vạch ở vị trí đối chứng C (Control) thì kết quả là âm tính, nếu xuất hiện vạch màu hồng ở vị trí đối chứng C và vị trí kiểm tra T (Test) thì kết quả là dương tính
Bệnh truyền nhiễm: bệnh Carré, bệnh do Parvovirus, bệnh do Leptospira,…
Bệnh hệ tuần hoàn: giun tim
Bệnh hệ hô hấp: viêm thanh - khí quản, viêm phổi
Bệnh hệ tiêu hoá: viêm dạ dày - ruột, KST đường ruột, bệnh ở xoang miệng,…
Bệnh hệ niệu dục: viêm bàng quang, sỏi bàng quang, viêm vú, viêm tử cung,…
Bệnh hệ vận động: còi xương, gãy xương, chấn thương phần mềm, sốt sữa
Bệnh hệ lông – da: viêm da, nấm da, ngoại ký sinh trùng,…
Bệnh hệ tai – mắt: viêm tai, tụ máu vành tai, mộng mắt,…
Các bệnh khác: tích nước xoang bụng, trúng độc, sốt không rõ nguyên nhân
Trang 303.3.5.1 Liệu pháp sử dụng dược liệu
Đây là liệu pháp điều trị thông dụng và quan trọng, gồm có:
Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh: liệu pháp này diệt trừ nhanh chóng căn bệnh, hiệu quả điều trị cao Tuy nhiên, hạn chế của liệu pháp này là phải nắm chắc được nguyên nhân gây bệnh
Ví dụ: Bệnh do mò bao lông Demodex canis gây ra thì sử dụng amitraz để điều trị
rất hiệu quả
Điều trị theo cơ chế sinh bệnh: sử dụng biện pháp điều trị này nhằm cắt đứt bệnh ở một khâu nào đó Ngăn chặn hậu quả sẽ xảy ra tiếp theo
Ví dụ: bệnh do Parvorivus trên chó sẽ gây triệu chứng mất nước nên ta cần cấp
nước và chất điện giải đầy đủ trước khi triệu chứng trên xảy ra
Điều trị triệu chứng: nhằm kịp thời ngăn chặn các triệu chứng nguy kịch, có khả năng đe dọa đến tính mạng chó
Ví dụ: áp dụng các biện pháp hạ sốt (chườm, sử dụng thuốc hạ sốt…) khi thú sốt cao Tuy nhiên, cần cẩn thận trong trường hợp chưa chẩn đoán xong vì thuốc sẽ làm mất các dấu hiệu để chẩn đoán (vd: sử dụng thuốc giảm đau trong trường hợp lồng ruột, xoắn ruột)
Điều trị hỗ trợ: là biện pháp điều trị quan trọng, nhất là đối với các bệnh do virus gây ra, nhằm nâng cao sức đề kháng, tạo điều kiện cho cơ thể thú mau hồi phục
Ví dụ: chó bị bệnh Carré cần được chăm sóc cẩn thận, có chế độ dinh dưỡng phù hợp, cung cấp thêm các nhóm vitamin
3.3.5.2 Liệu pháp điều chỉnh thức ăn
Chó giảm ăn cần điều chỉnh thức ăn ngon miệng, dễ tiêu hoá cho chó
Trong bệnh do Parvovirus cần tạm ngưng cho chó ăn 2 – 3 ngày để làm trống
ruột, khi chó bình phục cho ăn thức ăn mềm, dễ tiêu
3.3.6 Ghi nhận kết quả
Chúng tôi ghi nhận kết quả bằng cách theo dõi thú hằng ngày
Cuối đợt thực tập chúng tôi tổng kết số chó bệnh; tính tỉ lệ phần trăm mỗi loại bệnh, tỉ lệ khỏi bệnh
Rút ra những kết luận về chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa một số bệnh trên chó
Trang 313.3.7 Các chỉ tiêu theo dõi
100xsátkhảochóSố
bệnhchóSố(%) bệnh
chó
lệ
100xtrịđiềuchóSố
bệnhkhỏichóSố(%) bệnh khỏi
chó
lệ
100xsát
khảochóSố
bệnhloạimỗitheobệnhchóSố(%) bệnhloạimỗitheo bệnh
chó
lệ
100x bệnhloạimỗitheotrịđiềuchóSố
bệnhloạimỗitheobệnhkhỏichóSố(%) bệnhloạimỗitheo bệnh khỏi
chó
lệ
Trang 32Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 PHÂN LOẠI BỆNH THEO NHÓM BỆNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
Trong thời gian 4 tháng thực hiện đề tài tại Bệnh Viện Thú Y Pet Care III Quận
11 chúng tôi đã ghi nhận được 425 trường hợp chó bệnh đem đến khám và điều trị Dựa vào triệu chứng lâm sàng, kết quả xét nghiệm và test thử nghiệm nhanh chúng tôi phân làm 9 nhóm bệnh với 32 loại bệnh Kết quả được trình bày qua bảng 4.1 và biểu
đồ 4.1
Nhóm bệnh truyền nhiễm;
8,93%
Nhóm bệnh hệ
hô hấp; 7,29%
Nhóm bệnh hệ tiêu hoá;
24,70%
Nhóm bệnh hệ tai - mắt; 3,29%
Nhóm bệnh khác; 2,12%
Biểu đồ 4.1: Phân loại các nhóm bệnh
Trang 33Bảng 4.1: Bệnh theo nhóm bệnh, số lượng, tỉ lệ (%) và kết quả điều trị
Nhóm bệnh Số chó bệnh
Số chó khỏi bệnh
Ký sinh trùng đường ruột 80 18,82 80 100
Trang 344.2 BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Với kết quả khảo sát 425 ca bệnh, chúng tôi tiến hành phân loại thành 9 nhóm:
bệnh truyền nhiễm, bệnh hệ hô hấp, bệnh hệ tiêu hoá, bệnh hệ niệu dục, bệnh hệ tuần
hoàn, bệnh hệ vận động, bệnh hệ lông – da, bệnh hệ tai – mắt, bệnh khác Trong đó,
nhóm bệnh truyền nhiễm là nhóm bệnh quan trọng, gây nhiều ảnh hưởng lớn trên sức
khỏe của thú Kết quả khảo sát được trình bày qua bảng 4.2 và biểu đồ 4.2
Bảng 4.2: Bệnh truyền nhiễm
Bệnh Số chó bệnh Tỉ lệ bệnh trên tổng số chó
khảo sát (%)
Tỉ lệ bệnh theo nhóm (%)
Số chó khỏi bệnh Tỉ lệ khỏi bệnh (%)
Bệnh Carré Bệnh do Parvovirus Bệnh do Leptospira Bệnh
Biểu đồ 4.2: Tỉ lệ bệnh trong nhóm bệnh truyền nhiễm
Qua bảng 4.2 và biểu đồ 4.2 chúng tôi nhận thấy chó bệnh Carré chiếm tỉ lệ cao
nhất tính trên tổng số chó bệnh truyền nhiễm (57,89%) và trên tổng số chó khảo sát
(5,17%), kế đến là bệnh do Parvovirus chiếm tỉ lệ (39,48%) Chiếm tỉ lệ thấp nhất là
bệnh do Leptospira (2,63%) Kết quả của chúng tôi ghi nhận được tương đương với
kết quả của tác giả Nguyễn Thị Phương Thúy (2006) (52,10%) và cao hơn kết quả của
các tác giả Lê Phúc Thịnh (2006) (25,25%) cũng như thấp hơn kết quả của tác giả
Nguyễn Thị Hồng Tươi (2006) (76,41%) Nguyên nhân có thể do thời gian và địa
điểm khảo sát khác nhau
Trang 354.2.1 Bệnh Carré
Hình 4.4: Mắt đổ ghèn Hình 4.5: Sừng hóa gan bàn chân
Trong thời gian thực tập đề tài chúng tôi tổng kết được 22 ca bệnh Carré, chiếm tỉ
lệ 5,17% trên tổng số chó khảo sát Kết quả của chúng tôi cao hơn của Lê Phúc Thịnh
(2006) (4,06%) và thấp hơn của Lê Thị Hồng Vân (2006) (11,25%) Kết quả khảo sát
tỉ lệ bệnh Carré theo tuổi, giới tính và nhóm giống được trình bày qua bảng 4.3
Bảng 4.3: Tỉ lệ bệnh Carré theo tuổi, giới tính và nhóm giống
Chỉ tiêu khảo sát Số chó khảo sát Số ca bệnh Tỉ lệ bệnh (%)
Qua bảng 4.3 chúng tôi nhận thấy bệnh xảy ra chủ yếu là trên nhóm chó nhỏ hơn
6 tháng tuổi (chiếm tỉ lệ 59,09%) và tỉ lệ nhiễm bệnh càng nhỏ dần khi độ tuổi tăng
cao Bệnh xảy ra hầu hết ở chó từ 2 đến 12 tháng tuổi, nhiều nhất là chó từ 3 - 4 tháng
tuổi, do hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh và khi cai sữa hàm lượng kháng thể mẹ truyền
thấp không đủ bảo hộ cho con Ở chó con sau 2 tháng tuổi lượng kháng thể do mẹ
truyền giảm khiến chúng nhanh chóng cảm thụ với bệnh nếu không được chủng ngừa
Bảng 4.3 còn cho thấy chó ngoại có tỉ lệ nhiễm bệnh cao hơn chó nội, có lẽ do đặc tính