1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN CỦA HÀNG XUẤT KHẨU SƠN (UN 1263, NHÓM 3) BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC VIỆT

28 539 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Báo cáo tốt nghiệp là một trong những quy định trong chương trình đào tạo cho tất cả sinh viên nói chung cũng như sinh viên ngành quản trị Kinh doanh quốc tế nói riêng. Nhằm củng cố ôn luyện và tổng hợp những kiến thức sinh viên đã học tập tại trường áp dụng vào thực tiễn trong công ty và đời sống. Đó sẽ là hành trang vững chắc cho Tôi vững bước vào đời,tự tin đối mặt với con đường tương lai sắp tới . Không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,giúp đỡ dù ít hay nhiều,dù trực tiếp hay gián tiếp. Vậy nên Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh đã giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt,Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Lê Minh Hiếu đã nhiệt tình hướng dẫn,góp ý và truyền đạt kinh nghiệm thực tiễn giúp cho bài báo cáo của Tôi được hoàn thiện. Và Tôi xin chân thành cảm ơn đến ban Giám đốc cũng như toàn thể các anh, chị ở Trung tâm kinh doanh tổng hợp của CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC VIỆT đã hết lòng giúp đỡ , tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất cho Tôi trong suốt thời gian thực tập để Tôi có thể hoàn thành tốt bài báo cáo của mình. TP HCM , ngày 04 tháng 11 năm 2017 Sinh viên Nguyễn Thị Phương Thảo   DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT Ý NGHĨA TNHH Trách nhiệm hữu hạn MSDS Bảng chỉ dẫn an toàn hàng hoá DGD Khai báo của người gửi hàng đối với hàng nguy hiểm (Shipper’s Declaration for Dangerous Goods) House AWB Vận đơn của người gom hàng (House air way bill) Master AWB Vận đơn chủ (Master air way bill) IATA Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (International Air Transport Association)   LỜI MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu sắc với các nền kinh tế khu vực và trên thế giới như hiện nay, xuất nhập khẩu trở thành một hoạt động thiết yếu. Các nhà sản xuất không chỉ cạnh tranh với nhau về chất lượng hàng hoá, giá cả mà còn phải cạnh tranh trong cả hệ thống quản lý phân phối vật chất. Trên thực tế, các doanh nghiệp không thể tự thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhất việc đưa hàng hóa của mình ra nước mà phải nhờ đến các công ty Logistics. Cùng với sự phát triển của ngành giao thông thì có rất nhiều hình thức để vận chuyển hàng hóa. Hàng hóa cần được vận chuyển cũng có rất nhiều loại như: hàng hóa đóng gói sẵn, hàng linh kiện điện tử, hàng dễ vỡ… Và đặc biệt, có những loại hàng hóa được xếp vào loại hàng nguy hiểm cần phải cẩn thận khi vận chuyển. Hàng nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia (Theo khoản 29, Điều 3, Luật Giao thông đường bộ ban hành ngày 13112008). Trên thực tế, có rất nhiều món hàng hóa mà chúng ta đang sử dụng hàng ngày có thể gây nguy hiểm cho con người. Một trong số các loại hàng hoá nguy hiểm đó là các loại sơn. Mặc dù được sử dụng rộng rãi, hầu hết mọi người không biết rằng sơn là hàng nguy hiểm cần được xem xét đặc biệt và có thể gây rủi ro về an toàn nếu không được chuẩn bị và vận chuyển phù hợp với quy định vận chuyển. Nhận thức được vấn đề trên, người viết quyết định chọn đề tài “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN CỦA HÀNG XUẤT KHẨU SƠN (UN 1263, NHÓM 3) BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC VIỆT” để có một cái nhìn tổng quát hơn.

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN CỦA HÀNG XUẤT KHẨU SƠN (UN 1263, NHÓM 3) BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG

MẠI QUỐC VIỆT

Giảng viên hướng dẫn: ThS LÊ MINH HIẾUSinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

MSSV: 71547566

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

Khóa: 2014 - 2018

TP HCM, NGÀY 04 THÁNG 11 NĂM 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Báo cáo tốt nghiệp là một trong những quy định trong chương trình đào tạo chotất cả sinh viên nói chung cũng như sinh viên ngành quản trị Kinh doanh quốc tế nóiriêng Nhằm củng cố ôn luyện và tổng hợp những kiến thức sinh viên đã học tập tạitrường áp dụng vào thực tiễn trong công ty và đời sống Đó sẽ là hành trang vững chắccho Tôi vững bước vào đời,tự tin đối mặt với con đường tương lai sắp tới Không có

sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,giúp đỡ dù ít hay nhiều,dùtrực tiếp hay gián tiếp Vậy nên Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quýthầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh đã giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình học tập tạitrường

Đặc biệt,Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Lê Minh Hiếu đã nhiệt tình hướngdẫn,góp ý và truyền đạt kinh nghiệm thực tiễn giúp cho bài báo cáo của Tôi được hoànthiện

Và Tôi xin chân thành cảm ơn đến ban Giám đốc cũng như toàn thể các anh, chị

ở Trung tâm kinh doanh tổng hợp của CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNGMẠI QUỐC VIỆT đã hết lòng giúp đỡ , tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhấtcho Tôi trong suốt thời gian thực tập để Tôi có thể hoàn thành tốt bài báo cáo củamình

TP HCM , ngày 04 tháng 11 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Phương Thảo

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

MSDS Bảng chỉ dẫn an toàn hàng hoá

DGD Khai báo của người gửi hàng đối với hàng nguy hiểm

(Shipper’s Declaration for Dangerous Goods)

House AWB Vận đơn của người gom hàng

(House air way bill)

Master AWB Vận đơn chủ

(Master air way bill)IATA Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế

(International Air Transport Association)

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu sắc với các nền kinh tế khu vực và trên thếgiới như hiện nay, xuất nhập khẩu trở thành một hoạt động thiết yếu Các nhà sản xuấtkhông chỉ cạnh tranh với nhau về chất lượng hàng hoá, giá cả mà còn phải cạnh tranhtrong cả hệ thống quản lý phân phối vật chất Trên thực tế, các doanh nghiệp không thể

tự thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhất việc đưa hàng hóa của mình ra nước mà phải nhờđến các công ty Logistics Cùng với sự phát triển của ngành giao thông thì có rất nhiềuhình thức để vận chuyển hàng hóa Hàng hóa cần được vận chuyển cũng có rất nhiềuloại như: hàng hóa đóng gói sẵn, hàng linh kiện điện tử, hàng dễ vỡ… Và đặc biệt, cónhững loại hàng hóa được xếp vào loại hàng nguy hiểm cần phải cẩn thận khi vậnchuyển Hàng nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường

có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và anninh quốc gia (Theo khoản 29, Điều 3, Luật Giao thông đường bộ ban hành ngày13/11/2008) Trên thực tế, có rất nhiều món hàng hóa mà chúng ta đang sử dụng hàngngày có thể gây nguy hiểm cho con người Một trong số các loại hàng hoá nguy hiểm

đó là các loại sơn Mặc dù được sử dụng rộng rãi, hầu hết mọi người không biết rằngsơn là hàng nguy hiểm cần được xem xét đặc biệt và có thể gây rủi ro về an toàn nếukhông được chuẩn bị và vận chuyển phù hợp với quy định vận chuyển

Nhận thức được vấn đề trên, người viết quyết định chọn đề tài “THỰC TRẠNG

VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN CỦA HÀNG XUẤT KHẨU SƠN (UN 1263, NHÓM 3) BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC VIỆT” để

có một cái nhìn tổng quát hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu về Công ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Quốc Việt

- Tìm hiểu về quy trình nghiệp vụ giao nhận của hàng xuất khẩu sơn (UN 1263,nhóm 3) bằng đường hàng không

- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện cũng như nâng cao hiệu quảcủa quy trình trên

3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình nghiệp vụ giao nhận của hàng xuấtkhẩu sơn (UN 1263, nhóm 3) bằng đường hàng không tại Công ty TNHH VậnTải Và Thương Mại Quốc Việt

4 Phạm vi nghiên cứu

Trang 5

- Về không gian: Tại Công ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Quốc Việt.

- Về thời gian: Trong 4 năm 2014-2017

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề án được chia làm ba chương:

- Chương 1 : Tổng quan về Công ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Quốc Việt.

- Chương 2 : Qui trình nghiệp vụ giao nhận của hàng xuất khẩu sơn (UN 1263,

nhóm 3) bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Vận Tải Và Thương MạiQuốc Việt

- Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện qui trình nghiệp vụ

giao nhận của hàng xuất khẩu sơn (UN 1263, nhóm 3) bằng đường hàng khôngtại Công ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Quốc Việt

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ

THƯƠNG MẠI QUỐC VIỆT

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Năm 2010, Công ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Quốc Việt ra đời với trụ sởchính ở địa chỉ số 41 đường số 40, tổ 8, khu phố 2, khu định cư Tân Quy Đông,phường Tân Phong, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh và hoạt động với vai trò là mộtcông ty giao nhận

Qua những năm đầu thành lập, công ty gặp không ít khó khăn về cơ sở vật chấtcũng như về nhân sự chưa được ổn định, giá thành sản phẩm khá cao, kém khả năngcạnh tranh Song, nhìn chung, sau hơn 7 năm hoạt động, công ty không những mở rộngđược mạng lưới kinh doanh mà còn đẩy mạnh các loại hình dịch vụ giao nhận

Năm 2013, công ty quyết định mở thêm một công ty chi nhánh ở địa chỉ 479/46Phan Văn Trị, phường 5, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục đích nângcao chất lượng phục vụ đối với khách hàng, hướng đến mục tiêu trở thành cầu nối hiệuquả giữa công ty với các đại lý, các đối tác nước ngoài và khách hàng

Trải qua hơn 7 năm hoạt động, công ty đã có những bước phát triển, từ lúc mớithành lập thì chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực chuyển phát nhanh quốc tế và nội địa,đến nay đã có nhiều dịch vụ phục vụ khách hàng hơn và có chỗ đứng nhất định trongthị trường logicstic Ngoài ra, trong thời gian gần đây, do nhu cầu mở rộng quy mô vàphạm vi hoạt động, công ty đã đưa vào hoạt động hệ thống kho bãi, phục vụ tốt hơncho hoạt động của công ty, nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp kháctrong khu vực TP.HCM nói riêng và Việt Nam nói chung Tuy công ty non trẻ nhưngnhững thành công ban đầu mà công ty gặt hái được cho thấy sự cố gắng không ngừngcủa công ty trong thời kì cạnh tranh ngày nay

Tên giao dịch: Công ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Quốc Việt

Tên tiếng anh: Quoc Viet Transportation & Trading Co.,Ltd

Tên viết tắt: QV Trans

Trang 7

1.2.1 Chức năng của công ty

Công ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Quốc Việt là một công ty làm chứcnăng dịch vụ quốc tế về vận chuyển giao nhận, xuất nhập khẩu hàng hóa, đại lý, tưvấn… cho các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước hoạt động trên lĩnh vực vậnchuyển giao nhận và xuất nhập khẩu hàng hóa

Công ty cung cấp các dịch vụ sau đây:

- Dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc gia Tất cảcác lô hàng được theo dõi ngay từ pick-up cho đến khi giao hàng, khách hàng cóthể theo dõi trực tuyến tình trạng chính xác của lô hàng trong thời gian vậnchuyển Dịch vụ này được cung cấp cho 220 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toànthế giới

- Dịch vụ vận tải hàng hóa theo đường hàng không

- Dịch vụ vận tải hàng hóa theo đường biển: FCL, LCL,…

- Hàng nguy hiểm: Cung cấp tất cả các loại dịch vụ liên quan đến vận chuyểnhàng nguy hiểm

Công ty mang lại cho quý khách hàng một hệ thống dịch vụ theo tiêu chuẩnquốc tế, đảm bảo an toàn - đúng tiến độ, sự lựa chọn thuận tiện và hiệu quả về chi phícho bất cứ yêu cầu chuyển phát nhanh và vận chuyển nào, đồng thời tuân thủ nghiêmngặt quy trình chất lượng dịch vụ vận tải và các quy định hiện hành của pháp luật ViệtNam và tiêu chuẩn quốc tế về giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

Với phương châm: “Đảm bảo uy tín, phục vụ nhanh chóng, an toàn chất lượng,mọi lúc mọi nơi, giá cả cạnh tranh ”, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các dịch

vụ kinh doanh của công ty theo quy chế hiện hành, nhằm mục đích thực hiện các chứcnăng của công ty:

- Mua sắm, xây dựng, hoàn thiện, nâng cấp các phương tiện kỹ thuật của công ty,cải tiến việc chuyên chở, chuyển tải lưu kho, giao nhận hàng hóa và bảo đảmhàng hóa an toàn trong phạm vi trách nhiệm của công ty

- Bảo đảm việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, bảo đảm trang trải về tài chính,làm trọn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước

- Nghiên cứu tình hình thị trường để có các biện pháp thích hợp bảo đảm quyềnlợi của các bên khi ký kết hợp đồng nhằm thu hút khách hàng đồng thời củng cố

và nâng cao uy tín của công ty trên thị trường

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức

1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động

Trang 8

- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty.

Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại điều lệ công ty, hợp đồng laođộng mà giám đốc ký với công ty

Bộ phận kinh doanh

Đại diện cho công ty chủ động tiếp xúc, giao dịch với khách hàng, sau đó trình

dự án nghiên cứu lên cho giám đốc

Bộ phận Sales được chia 2 nhánh nhỏ là Outside Sales và InsideSales:

 Outside Sales: Theo dõi, liên lạc, khai thác thông tin thị trường từ những kháchhàng truyền thống, ngoài ra đánh giá và tìm kiếm khách hàng mới, quan trọng là đàmphán giá cả, ký kết hợp đồng với khách hàng

 Inside Sales: Thường xuyên liên hệ theo dõi khách hàng, sắp xếp nhận đặt hàng(booking), gửi booking confirmation cho khách hàng để xuất hàng, chuyển thông tin

Trang 9

cho bộ phận chứng từ để làm chứng từ, đàm phán cước phí với hãng tàu.

- Tiếp nhận, kiểm tra hàng

- Dán Seal, bấm Seal, cân đo, kiểm hóa hàng

- Thanh lý hải quan: Cung cấp đầy đủ các chi tiết cần thiết có liên quan đến lôhàng để phòng chứng từ phát hành Bill of Lading (vận đơn) và theo dõi tiếp

Bộ phận kế toán - nhân sự

Bộ phận kế toán: Quản lý điều hành việc sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, lập

báo cáo tài chính mỗi tháng, quý, năm cho công ty

Bộ phận nhân sự: Tổ chức và xây dựng các hoạt động về văn thư, văn phòng và

nguồn nhân lực cho các bộ phận, nhận nhiệm vụ từ giám đốc và các phòng ban

Bộ phận quản lý hoạt động kho

Theo dõi tình hình xuất nhập hàng hóa, sắp xếp hàng và đảm bảo sự thông suốttrong quá trình hoạt động và báo cáo cho giám đốc về hoạt tình hình xuất nhập củakho

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây (2014 – 2016)

từ năm 2014 – 2016

Trang 10

Biểu đồ 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của QV Trans từ năm 2014 – 2016

Nhận xét

Về doanh thu

Năm 2015, doanh thu tăng 779,190,339 đồng so với năm 2014

Năm 2016, doanh thu tăng 865,575,211 đồng so với năm 2015

Với chiến lược kinh doanh hợp lý, duy trì được khách hàng cố định, đồng thờithu hút và tìm kiếm thêm được nhiều khách hàng tiềm năng đã giúp cho công ty códoanh thu ngày càng tăng

Về chi phí

Năm 2015, chi phí tăng 640,186,823 đồng so với năm 2014

Năm 2016, chi phí tăng 715,200,344 đồng so với năm 2015

Nguyên nhân có sự tăng nhiều như vậy là vì số lượng đơn hàng của công ty tănglên, kéo theo việc tăng cả doanh thu và chi phí, giá nguyên vật liệu nhập khẩu đầu vàotăng cao so với năm trước, nên đơn giá hàng nhập khẩu cũng tăng cao, đồng thời doảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế dẫn đến chi phí tăng, giá dịch vụ vận chuyển hànghóa quốc tế tăng cao, chính sách lương bổng cũng tăng theo

Trang 11

Năm 2015, lợi nhuận tăng 139,003,516 đồng so với năm 2014.

Năm 2016, lợi nhuận tăng 150,374,864 đồng so với năm 2015

Trong năm 2016, công ty cũng tạo được nhiều mối quan hệ với các đối tác,khách hàng tin cậy, dịch vụ tốt, kinh doanh hiệu quả và trở thành một trong nhữngcông ty có uy tín đối với đối tác

1.5 Định hướng phát triển của công ty

Những năm tiếp theo dự báo là vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức, QV Trans

sẽ tiếp tục kiên trì phấn đấu vượt qua Trước mắt trong năm 2018 này phấn đấu nângcao năng lực hoạt động, khả năng cạnh tranh, phát huy thế mạnh của mình, hướng đếnkhách hàng bằng sự chuyên nghiệp trong tổ chức hoạt động, đa dạng trong sản phẩmdịch vụ và chu đáo nhiệt tình trong phong cách phục vụ Bên cạnh đó, củng cố nhữngthành tựu đã đạt được trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển vàđường hàng không

Trang 12

CHƯƠNG 2: QUI TRÌNH NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN CỦA HÀNG XUẤT KHẨU SƠN (UN 1263, NHÓM 3) BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

hàng không

Theo tính chất hóa, lý, hàng nguy hiểm vận chuyển theo đường hàng không đượcchia thành 9 nhóm sau đây:

- Nhóm 1: Các chất nổ; các chất và vật liệu nổ công nghiệp.

- Nhóm 2: Khí ga dễ cháy; khí ga không dễ cháy, không độc hại; khí ga độc hại.

- Nhóm 3: Các chất lỏng dễ cháy và các chất nổ lỏng khử nhậy.

- Nhóm 4: Các chất đặc dễ cháy; các chất tự phản ứng và các chất nổ đặc khử

nhậy; các chất dễ tự bốc cháy; các chất khi gặp nước phát ra khí ga dễ cháy

- Nhóm 5: Các chất ôxy hóa; các hợp chất ô xít hữu cơ.

- Nhóm 6: Các chất độc hại; các chất lây nhiễm.

- Nhóm 7: Các chất phóng xạ

- Nhóm 8: Các chất ăn mòn

- Nhóm 9: Các chất và hàng nguy hiểm khác.

Trong đó, sơn thuộc nhóm thứ 3: Các chất lỏng dễ cháy và các chất nổ lỏng khử

nhậy (chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn hay bằng 61oC)

Hình 2.1 Nhãn hàng nguy hiểm của nhóm 3

2.1.1 Số UN

- Số UN là một dãy số có bốn chữ số xác định các chất độc hại, nguy hiểm trongkhuôn khổ của vận tải quốc tế Số UN có dải số từ UN0001 đến UN3506 và

Trang 13

được định ra bởi Ủy ban Chuyên gia Liên Hợp Quốc về Vận chuyển Hàng hoáNguy hiểm

- Mỗi một nhóm hàng nguy hiểm đều có một số UN riêng Mã số UN của sơn là

UN 1263

2.1.2 Số CAS (Chemical Abstracts Service)

- Số CAS (hay còn gọi là số đăng ký CAS) là sự xác định bằng chuỗi số địnhdanh duy nhất cho các nguyên tố hoá học, các hợp chất hoá học, các polyme,các chuỗi sinh học, các hỗn hợp và các hợp kim

- Mục đích của nó là làm cho việc tìm kiếm trong các cơ sở dữ liệu thuận tiệnhơn Gần như mọi cơ sở dữ liệu về hóa chất ngày nay đều cho phép tìm kiếmtheo số CAS

2.1.3 Packing group

Packing group là một dấu hiệu cho thấy mức độ nguy hiểm của các chất trongmột nhóm hàng

IATA DGR chia mức độ nguy hiểm của hàng nguy hiểm thành 3 loại :

 Packing group 1 : Rất nguy hiểm (một số hãng hàng không không nhận vậnchuyển những hàng hoá thuộc Packing group 1)

 Packing group 2 : Nguy hiểm vừa phải

 Packing group 3 : Ít nguy hiểm hơn

Packing group Flash Point (closed–cup) Initial Bolling Point

II < 23oC > 35oCIII ≥23oC ≤ 60oC > 35oC

Bảng 2.1 Bảng xác định packing group cho nhóm 3

 Flash Point (Nhiệt độ phát sáng) : Nhiệt độ thấp nhất mà tại đó hơi dễ cháy củamột chất lỏng đốt cháy trong không khí khi tiếp xúc trong giấy lát với mộtnguồn phát lửa)

 Initial Boiling Point : Nhiệt độ tại đó chất lỏng bắt đầu sôi

2.1.4 Bảng chỉ dẫn an toàn hoá chất MSDS (Material Safety Data Sheet)

- Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất là một dạng văn bản chứa các dữ liệu liên quanđến các thuộc tính của một hoá chất cụ thể nào đó, được đưa ra để cho nhữngngười cần phải tiếp xúc hay làm việc với hóa chất đó, không kể là dài hạn hayngắn hạn các trình tự để làm việc với nó một cách an toàn hay các xử lý cầnthiết khi bị ảnh hưởng của nó

Trang 14

- MSDS do công ty xuất khẩu cung cấp Nếu sai phạm, người gửi sẽ chịu hoàntoàn trách nhiệm: Lô hàng sẽ bị tạm giữ, yêu cầu lập biên bản, đóng phạt sau đóhàng hoá có thể được trả về hoặc có thể bị huỷ.

2.2 Qui trình thực hiện quy trình nghiệp vụ giao nhận của hàng xuất khẩu mặt

hàng sơn (UN 1263, nhóm 3) bằng đường hàng không

2.2.1 Sơ đồ các bước thực hiện quy trình nghiệp vụ giao nhận của hàng xuất khẩu

sơn (UN 1263, nhóm 3) bằng đường hàng không

Nhận hàng từ người xuất khẩu

Tiến hành đóng gói và dán nhãn theo tiêu chuẩn của IATA

Đưa hàng ra kho

Cân đo số kiện, số kí và làm tờ cân

Truyền tờ khai làm thủ tục hải quan

Bước 6

Nộp DGD hoàn chỉnh, tờ cân cho nhân viên tiếp nhận ở ngoài kho

Nộp các giấy tờ và chứng từ cần thiết cho hãng hàng không phát hành Master AWB

Bước 7

Thông báo cho đại lý bên nước nhập khẩu về việc gửi hàng

Bước 8

Hoàn tất một số thủ tục còn lại và kết thúc

Ngày đăng: 04/12/2017, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w