Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc điều hành Tổng Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014 và đến ngày lập Báo cáo tài
Trang 1acc CONG TY TNHH KIEM TOAN VA BINH GIA VIET NAM
Chuyén nganh Kiểm toón, Định gió, Tư vốn tời chính, kế toón, thuế
TONG CONG TY DUC GIANG - CONG TY CO PHAN
BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT
DA DUOC KIEM TOAN cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Số 165, đường Cầu Giấy, quận Cầu Giấy - Hà Nội Phường 6, quận Bình Thạnh - TP Hồ Chí Minh
ĐT: 04 62 670 491/492/493 Fax: 04.62 670 494 DT: 08 6294 1117/6252 1818 Fax: 08 6294 1119 Website: www.vae.com.vn
Trang 2
TONG CONG TY DUC GIANG - CONG TY CO PHAN
Địa chỉ: Số 59 Đức Giang - Long Biên - Hà Nội
MỤC LỤC
NỘI DUNG
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM DOC
BAO CAO KIEM TOAN DOC LAP BANG CAN DOI KE TOAN HGP NHAT
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH HOP NHAT
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE HGP NHAT
BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHiINH HGP NHAT
Trang 3TONG CONG TY ĐỨC GIANG - CÔNG TY CO PHAN
Số 59 Đức Giang, Long Biên, Hà Nội Tel: (84-4) 3 8770 643 Fax: (84-4) 3 8371 896
BÁO CÁO CỦA BAN TỎNG GIÁM ĐÓC
đính kèm Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM DOC
Chúng tôi, các thành viên Ban Tổng giám đốc Tổng Công ty Đức Giang - Công ty Cổ phan (sau đây gọi tắt là
“Tổng Công ty”) trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của của Tổng Công ty đã được
kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc điều hành Tổng Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014 và đến ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất, gồm:
Ông Hoàng Vệ Dũng Chủ tịch
Ông Phạm Đức Long Ủy viên (miễn nhiệm ngày 20/4/2015)
Bà Đào Thị Bích Khánh Ủy viên (miễn nhiệm ngày 20/4/2015)
Bà Nguyễn Thị Thanh Hà Ủy viên (miễn nhiệm ngày 20/4/2015)
Ông Phạm Thanh Tùng Ủy viên (bỗ nhiệm ngày 20/4/2015)
Ông Nguyễn Văn Tuấn Ủy viên (bỗ nhiệm ngày 20/4/2015)
Ban Tổng giám đốc Chức vụ Ông Phạm Tiến Lâm Tổng Giám đốc
Ông Vũ Trung Đông Phó Tổng giám đốc (miễn nhiệm ngày 20/4/2015)
Ông Dương Văn Thảo Phó Tổng giám đốc (miễn nhiệm ngày 20/4/2015)
Ông Lê Đức Chiến Phó Tổng giám đốc (miễn nhiệm ngày 20/4/2015)
Ông Phạm Thanh Tùng Phó Tổng giám đốc (bỗ nhiệm ngày 20/4/2015)
Ông Nguyễn Văn Tuấn Giám đốc điều hành (bổ nhiệm ngày 20/4/2015)
Ông Đinh Đức Hải Kê toán trưởng Trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng giám đốc Tổng Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh một cách trung thực
và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ của Tổng
Công ty trong năm, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định
pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
Trong việc lập các báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng giám đốc được yêu cầu phải:
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
- Đưa ra các phan đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
- Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yêu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
- Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tổng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Trang 4
Số 59 Đức Giang, Long Biên, Hà Nội đính kèm Báo cáo tài chính hợp nhất
Tel: (84-4) 3 8770 643 Fax: (84-4) 3 §371 896 cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BAO CAO CUA BANTONG GIAM BOC
(tiép theo)
- Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo
cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
Ban Tổng giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp
để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Tổng Công ty ở bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất Ban Tổng giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm
bảo an toàn cho tài sản của Tổng Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Ban Tổng giám đốc xác nhận rằng Tổng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài
chính hợp nhất
Thay mặt và đại điện cho,
TỎNG CÔNG TY ĐỨC GIANG - CÔNG TY CỎ PHẢN
Pham/Tién Lâm
Tổné Giám đốc
Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2015
Trang 5
COMPANY LIMITED
ae CONG TY TNHH KIEM TOAN VA DINH GIA VIET NAM
Chuyên ngành Kiểm toón, Định gió, Tư vốn tời chính, kế toán, thuế
Số: 2! -15/BC-TC/II-VAE
Hà Nội, ngày)? thángÔ` năm 2015
BAO CAO KIEM TOAN BOC LAP
Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc Tổng Công ty Đức Giang - Công ty Cỗ phần Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tổng Công ty Đức Giang — Công ty
Cổ phân (gọi tắt là “Tổng Công ty”), được lập ngày 1 9/5/2015, từ trang 06 đến trang 31, bao gôm:
Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2014, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Trách nhiệm của Ban Tông Giảm độc Ban Tổng giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty theo chuân mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập
và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiêm toán viên Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuân mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất
do gian lận hoặc nhằm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp
lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm
đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán
của Ban Tổng giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiên kiêm toán của chúng tôi
$ eK 2 ok z on
Y kiên của kiêm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Tổng Công ty tại ngày 31/12/2014, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập
và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
Trụ sở chính: Tầng 11 tòa nhà Sông Đà ụ n ¡ng T1 | ông Đà 7 4 Chỉ nhánh: Số 15/4 Nguyễ i lguyên Huy Tưởn: ỏ
Số 166, đường Cầu Giấy, quận Cầu Giấy - Hà Nội Phường 6, quận Bình Thạnh - TP Hồ Chi Minh
Trang 6
BAO CAO KIEM TOAN BOC LAP
(tiép theo)
Báo cáo kiểm toán được lập thành sáu (06) bản bằng tiếng Việt Tổng Công ty Đức Giang - Công ty cổ
phân giữ 05 bản, Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam giữ 01 bản Các bản có giá trị pháp
lý như nhau
Sô Giấy CN ĐKHN kiêm toán: 1107-2013-034-1
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 0813-2013-034-1
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
Trang 7
TONG CONG TY DUC GIANG - CONG TY CO PHAN
Địa chỉ: Số 59 Đức Giang - Long Biên - Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 v.9 95.057.090.419 91.689.626.049
2 Đầu tư vào Công ty liên kết, liên doanh 252 90.057.090.419 86.689.626.049
Trang 8TONG CONG TY DUC GIANG - CONG TY CO PHAN
Địa chỉ: Số 59 Đức Giang - Long Biên - Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
3 Người mua trả tiền trước 313 14.53 1.469.029 22.186.429.252
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.12 5.465.967.980 7.211.508.161
5, Phải trả người lao động 315 38.154.142.340 47.414.918.587
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 92.750.145.228 76.151.097.660
TONG CONG NGUON VON (440=300+400+42 440
Hà Nội, ngày 19 thang 5 nam 2015
TY DUC GIANG - CONG TY CO PHA
Nguyễn Thị Vân Oanh Dinh Đức Hải
(Các thuyết mình từ trang 10 đến trang 31 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất này)
7
Trang 9TONG CONG TY DUC GIANG - CONG TY CO PHAN Địa chỉ: Số 59 Đức Giang - Long Biên - Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Mẫu số B 02 - DN/HN
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Đơn vị tính: VND
3 Doanh thu thuan ban hang va cung cap 10 V.20 1.815.077.436.642 1.557.264.281.933
5 Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp 20 181.222.077.079 134.508.494.274
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 40.806.434.209 34.388.476.564
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 56.761.754.176 55.485.443.594 >
18.2.Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công tymẹ 62 33.415.824.620 25.517.770.303
TONG CONG TY ĐỨC GIANG - CONG TY CO PHAN
(Các thuyết mình từ trang 10 đến trang 31 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất này)
Trang 10
TONG CONG TY DUC GIANG - CONG TY CO PHAN
Địa chỉ: Số 59 Đức Giang - Long Biên - Hà Nội
BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Mẫu số B 03 - DN/HN
BAO CÁO LUU CHUYEN TIEN TỆ HỢP NHÁT
(Theo phương pháp trực tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Đơn vị tính: VND
I_ Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ & doanh thu khác 01 2.038.850.530.532 — 1.731.152.544.917
2 Tiền chỉ trả cho người cung cấp hàng hoá & dịch vụ 02 (1.748.799.490.397) (1.628.033.075.952)
3 Tiền chỉ trả cho người lao động 03 (181.682.542.353) (166.463.187.573)
5 _ Tiền chỉ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (8.878.005.835) (8.986.144.742)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 39.885.307.830 86.986.956.285
7 Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 07 (104.663.097.117) (77.957.457.029)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 32.413.060.819 — (64.297.370.588)
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ & các TS dài hạn khác 21 (4.439.094.545) (8.494.154.632)
4 Tién thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 (6.000.000.000) (5.576.450.000)
5 _ Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 25 > -
HI Lưu chuyến tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cỗ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 - -
2 Tién chi tra vốn góp, mua lại cổ phiếu của DN đã phát hành 32 - (578.536.303)
3 Tién vay ngan han, dai han da nhan duge 33 241.278.744.609 187.887.765.684
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (18.543.480.601) (11.149.560.825)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20 + 30 + 40) 50 27.768.947.865 (93.793.367.975)
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 479.355 402.058.428 Tiền và tương đương tiền cuôí kỳ ( 70 = 50 + 60 + 61) 70 V.01 176.773.001.814 149.003.574.594
Sf
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 nam 2014
Trang 11
TONG CONG TY DUC GIANG — CONG TY CO PHAN BAO CAO TAI CHÍNH HỢP NHÁT
Số 59 Đức Giang, Long Biên, Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Mẫu số B 09 - DN/HN
BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
I DAC DIEM HOAT DONG CUA DOANH NGHIEP
Tổng Công ty Đức Giang - Công ty Cổ phần (sau đây gọi tắt là "Tổng Công ty") tiền thân là Công ty May Đức Giang trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam, được thành lập theo Quyết định sô 221/CNN/TCLĐ ngày 24/03/1993 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ và chính thức chuyển thành Công
ty Cổ phần từ ngày 01/01/2006 theo Quyết định số 2882/QĐ-BCN ngày 13/09/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103010468 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 28/12/2005 Công ty
có 3 lần thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Theo Giấy đăng ký kinh doanh thay đổi lần 3 ngày 28/11/2009 thì vốn điều lệ của Công ty là:
51.855.000.000 đồng (Năm mươi mốt tỷ, tám trăm năm mươi lăm triệu đông)
2 — Lĩnh vực kinh doanh Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh ngành may mặc
3 _ Ngành nghề kinh doanh Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm đệt may, nguyên phụ liệu, máy móc, thiết bị, phụ tùng, linh kiện ngành đệt may; thu gom rác thải không độc hại; Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại; Tái chế
Nhập khẩu sắt thép, gỗ, máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu cho sản xuất kinh doanh, kinh doanh kim
loại màu (kẽm, đồng, nhôm, chì) làm nguyên liệu cho sản xuất;
Kinh doanh vận tải hông = va Hướng uc, dịch vụ xuất Họp khẩu;
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, lưu trú du lịch, kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và quốc tế (hông 1Ì
bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar) ĐỊNH 0
Số lượng các Công ty con được hợp nhất: 01 Công ty
1 Công ty TNHH May Đức Giang - Dia chi: Số 59 Đức Giang, Long Biên, Hà Nội
— Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 100%
-_ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 100%
5 Danh sách các Công ty liên kết quan trọng được phản ánh vào trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu:
1 Công ty CP Sản xuất thương mại và đầu tr - Địa chỉ: Số 355 Bà Triệu, phường Đông Thọ,
- Ty lé phan so hitu: 23%
- Ty lé quyền biểu quyết: 23%
10
Trang 12
TONG CONG TY DUC GIANG - CONG TY CO PHAN
59 Đức Giang, Long Biên, Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
II
Mẫu số B 09 - DN/HN
BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHÍNH HỢP NHAT
Cho nam tai chinh ket thúc ngày 3 1/12/2014
(tiép theo)
2 Công ty CP Thời trang phát triển cao
3 Công ty CP Bình Mỹ
4 Công ty CP May Đức Hạnh
5 Công ty TNHH May Hưng Nhân
6 Công ty TNHH May và thương mại Việt Thành
7 Công ty CP Thương mại và đầu tư Đức Giang
Tỷ lệ quyền biểu quyết: 28%
Địa chỉ: Xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh
Hà Nam
Tý lệ phần sở hữu: 21%
Tỷ lệ quyền biểu quyết: 21%
Địa chỉ: Xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh
Hà Nam
Tỷ lệ phần sở hữu: 30%
Tỷ lệ quyền biểu quyết: 30%
Địa chỉ: Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
Tỷ lệ phần sở hữu: 34%
Tỷ lệ quyền biểu quyết: 34%
Địa chỉ: Km22+200, tỉnh lộ 282, thôn Khoát Khê,
xã Nhân Thắng, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Tỷ lệ phần sở hữu: 35%
Tỷ lệ quyền biểu quyết: 35%
Địa chỉ: số 59 Đức Giang, Long Biên, Hà Nội
Tỷ lệ phần sở hữu: 30%
Tỷ lệ quyền biểu quyết: 30%
Địa chỉ: Khu 10, thị tran Chi Né, Lac Thay, Hoa Binh
Tỷ lệ phần sở hữu: 37 %
Tỷ lệ quyền biểu quyết: 37%
KY KE TOAN, DON VI TIEN TE SU DUNG TRONG KE TOÁN
Ky kế toán
Kỳ kế toán năm của Tổng Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Don vị tiền £ệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng tiền Việt Nam ("VND"), hạch toán theo nguyên tắc giá gốc phù hợp với các quy định của Luật Kế toán Việt Nam số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và Chuân mực
kế toán Việt Nam số 01 - Chuẩn mực chung
CHUAN MỰC VÀ CHÉ ĐỘ KÉ TOÁN ÁP DỤNG
Chế độ kế toán áp dụng Tổng Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính
11
Trang 13TONG CONG TY DUC GIANG - CONG TY CO PHAN BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHAT
59 Đức Giang, Long Biên, Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Mẫu số B 09 - DN/HN
BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT
Cho năm tài chinh ket thúc ngày 3 1/12/2014
(tiép theo)
Áp dụng hướng dẫn kế toán
Ngày 6/11/2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 210/2009/TT-BTC (“Thông tư 210”) hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế về trình ày báo cáo tài chính và thuyêt minh thông tin đối với các công cụ tài chính Việc áp dụng Thông tư 210 yêu cầu trình bày các thông tin cũng như ảnh hưởng của việc trình bày này đối với một số các công cụ tài chính nhất định trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp Thông tư này có hiệu lực cho năm tài chính kết thúc vào “hoặc sau ngày 31/12/2011 Tổng Công ty
đã áp dụng Thông tư 210 và trình bày các thuyết minh bỗ sung về việc áp dụng này trong báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính 2014 tại thuyết minh V.25
Ghỉ nhận ban đầu Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của Tổng Công ty bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản ký quỹ, các khoản đầu tư tài chính và các công cụ tài chính phái sinh
Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính của Tổng Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản chỉ phí phải trả, các khoản nợ thuê tài chính, các khoản vay và công cụ tài chính phái sinh
Đánh giá lại sau lần ghỉ nhận ban đầu Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán
Tông Công ty áp dụng hình thức ghi số Nhật ký chung, sử dụng phân mêm kê toán Fast Accounting HỮU
Các công fy con là các đơn vị do Tổng Công ty kiểm soát Sự kiểm soát được hiểu là khi Tổng Công ty nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết trực tiếp tại một công ty hoặc có khả năng trực tiếp chi phối các chính sách tai chính hay hoạt động của một đơn vị để thu được các lợi ích kinh tế từ hoạt động này Khi
đánh giá quyền kiểm soát, có tính đến quyền biểu quyết tiềm nang hiện đang có hiệu lực hay sẽ được chuyển đổi Báo cáo tài chính của các công ty con được hợp nhất trong báo cáo tài chính hợp nhất từ ngày bắt đầu kiểm soát đến ngày kết thúc kiểm soát
Báo cáo tài chính hợp nhất của Tén Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính của các
Công ty mà Tổng Công ty nắm giữ cô phần chi phối tại ngày 31/12/2014 Các nghiệp vụ luân chuyên nội
bộ và số dư nội bộ giữa Tổng Công ty với các Công ty con đã được loại trừ khi hợp nhất báo cáo tài
chính
Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất, được xác định là một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu của cỗ đông của Tổng Công ty Lợi ích của cỗ đông t thiểu số bao gôm: giá trị các lợi ích của cỗ đông thiêu số tại ngày hợp nhất ban đầu và phan lợi ích của cổ đông thiêu
số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu từ ngày hợp nhất kinh doanh
12
Trang 14
TONG CONG TY DUC GIANG - CONG TY CO PHAN
59 Đức Giang, Long Biên, Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Mau sé B 09 - DN/HN
BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT
Cho năm tài chính kêt thúc ngày 31/12/2014
(tiếp theo) Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, lợi ích của cỗ đông thiểu số được xác định và trình
bày riêng biệt trong mục “Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số” Lợi ích của cỗ đông thiểu số được
xác định căn cứ vào tỷ lệ lợi ích của cổ đông thiểu số và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của
các Công ty con
Đầu tư vào Công ty Liên kết
Kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản và công nợ của các công ty liên kết được hợp nhất trong Báo cáo
tài chính sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu Các khoản gop vốn liên kết được trình bày trong Bảng
cân đối kế toán theo ' giá gôc được điều chỉnh theo những thay đổi trong phần vốn gop cua Tổng Công ty
vào phần tài sản thuần của công ty liên kết sau ngày mua khoản đầu tư Các khoản lỗ của công ty liên kết
vượt quá khoản góp vốn của Tổng Công ty tại công ty liên kết đó không được ghi nhận
Trường hợp một công ty thành viên của Tổng Công ty thực hiện giao dịch với một công ty liên kết với
Tổng Công ty, lãi lỗ chưa thực hiện tương ứng với phân vốn góp của Công ty liên kết chưa được loại bỏ
khỏi Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính dùng để hợp nhất của Công ty CP May Đức Hạnh, Công ty CP Sản xuất thương mại
đầu tư Việt Thanh và Công ty CP Lac Thủy là báo cáo tài chính cho năm tài chính kêt thúc ngày
31/12/2014 chưa được kiêm toán
Nguyên tắc xác định tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm
tiên mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiên gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiên đang chuyền, được ghi nhận
và lập báo cáo theo đồng Việt Nam (VND), phù hợp với quy định tại Luật Kế toán số 03/2003/QH11
ngày 17/06/2003
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có
khả năng chuyển đổi thành một lượng : tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kẻ từ
ngày mua khoản đầu tư đó đến thời điểm lập Báo cáo tài chính, phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế
toán Việt Nam số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Các khoản tương đương tiền là khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn dưới 3 tháng
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc
Giá gốc hàng tồn kho bao gom: Chi phi mua, chi phi chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát
sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
le thời điểm31/12/2014, Tổng Công ty không có hàng tồn kho cần trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
0
Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khấu hao TSCĐ
Nguyên tắc ghỉ nhận và phương pháp khẩu hao TSCĐ hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán hợp
nhất theo các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Việc ghi nhận và phương pháp khấu hao Tài sản cố định hữu hình thực hiện theo Chuẩn mực Kế toán
Việt Nam số 03 - Tài sản cố định hữu hình, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài
chính và Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn Chế độ quản lý, sử dụng và
trích khẩu hao tài sản cố định
Trang 15
TONG CONG TY DUC GIANG - CONG TY CO PHAN
59 Đức Giang, Long Biên, Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
4.2
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
(tiép theo) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế và các chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá tài sản cố định do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bàn giao, các chi phí liên quan trực tiệp và lệ phí trước bạ
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế bao gồm giá thành thực tế của tài sản có định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế và chỉ phí lắp đặt chạy thử
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCPĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản khi các chỉ phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai Các chỉ phí phát sinh không thoả mãn được điều kiện trên được Tổng Công ty ghi nhận vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Tổng Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định hữu hình Kế toán TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh gồm:
Việc ghi nhận Tài sản cố định vô hình và Khấu hao tài sản cố định thực hiện theo Chuẩn mực Kế toán
Việt Nam số 04 - Tài sản cố định vô hình, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài
chính và Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất theo các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn bao gồm: tiền gửi có kỳ hạn và các khoản hợp tác kinh doanh có thời
hạn dưới l năm, được ghi nhận theo giá gốc bắt đầu từ ngày gửi hoặc ngày thực hiện hợp tác
Khoản đầu tư vào Công ty liên kết là khoản đầu tư vào vào Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và đầu
tư Việt Thành, Công ty CP Thời trang phát triển cao, Công ty CP Bình Mỹ, Công ty CP May Đức Hạnh,
Công ty TNHH May Hưng Nhân, Công ty TNHH May và thương mại Việt Thành, Công ty CP Thương mại và đầu tử Đức Giang và Công ty CP Lạc Thủy được ghi nhận theo phương pháp vôn chủ sở hữu
Khoản đầu tư dài hạn khác là khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Bảo hiểm hàng không được ghi nhận theo giá gốc và giá mua, bắt đầu từ ngày góp vốn đầu tư
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chỉ phí đi vay Các khoản vay ngắn hạn và đại hạn của Tổng Công ty được ghi nhận theo hợp đồng, khế ước vay, phiếu
thu, phiếu chỉ và chứng từ ngân hàng
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí tài chính
14
Trang 16
TONG CONG TY DUC GIANG - CONG TY CO PHAN BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
59 Đức Giang, Long Biên, Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kêt thúc ngày 3 1/12/2014
(tiếp theo)
7 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chỉ phí khác Chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm: Chỉ phí công cụ dụng cụ chờ phân bổ và chỉ phí trả trước dài hạn khác được phân bô từ 06 - 36 tháng
§ _ Nguyên tắc ghi nhận các khoản chỉ phí phải trả Chỉ phí phải trả là khoản trích trước chỉ phí được ghi nhận trên cơ sở chỉ phí thực tế phát sinh nhưng chưa
có hóa đơn tài chính
5 Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp ghi nhận dự phòng phải trả Khoản dự phòng phải trả của Tổng Công ty là dự phòng tiền lương phải trả người lao động Tổng Công ty
đang trích 17% quỹ lương thực hiện trong năm
10 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn giữa giá trị thực tế phát hành và mệnh giá cô phiếu khi phát hành cô phiếu
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp của năm nay và các khoản điều chỉnh khác vào lợi nhuận sau thuế TNDN và loại
bỏ lợi ích của Cổ đông thiểu số
11 Nguyên tắc và phương pháp ghỉ nhận doanh thu
Doanh thu bao gồm doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa là hàng may mặc, thang máy, vải tiết kiệm
doanh thu hoạt động gia công và doanh thu từ lãi tiên gửi, thu cô tức
Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc dồn tích, ghi nhận khi chuyển giao hàng hoá cho khách hàng, phát hành hoá đơn và được khách hàng chấp nhận thanh toán, phù hợp với 5 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 — " Doanh thu và thu nhập khác"
Doanh thu hoạt động gia công được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc dồn tích, ghi nhận khi chuyển giao hàng hóa cho khách hàng, phát hành hóa đơn và được khách hàng chấp nhận thanh toán, phù hợp với 4 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn
mực kế toán Việt Nam số 14 - “ Doanh thu và thu nhập khác”
Doanh thu từ lãi tiền gửi, được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ, phù hợp với 2 điều kiện ghi nhận doanh thu phát sinh từ lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - " Doanh thu và thu nhập khác"
Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức căn cứ vào các thông báo trả cổ tức của các ông ty cô phân và cô tức thực tê nhận được
Khoản nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ
12 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chỉ phí tài chính
Chi phí tài chính được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất là tổng chỉ phí tài chính phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính, bao gom chi phi lãi vay, lễ do
chênh lệch tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán, hoàn nhập và trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu
tư và các khoản chi phí tài chính khác
1D
V Von