I. MỤC TIÊU:1. Phát triển thể chất:a. Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ: Trẻ làm tốt một số công việc tự phụ vụ hàng ngày. Trẻ biết tránh nơi lao động và các dụng cụ lao động gây nguy hiểm. b. Phát triển vận động: Rèn luyện các cơ nhỏ của bàn tay, bàn chân thông qua các bài tập thể dục. Phối hợp các vận động cơ bản và các nhóm cơ hô hấp, trườn, trèo, mô phỏng động tác các nghề. Biết lợi ích của việc vận động. 2. Phát triển nhận thức: Phát triển tính tò mò, ham hiểu biết, tích cực khám phá một số nghề phổ biến. Trẻ biết công việc, đồ dùng, dụng cụ, sản phẩm và ích lợi của một số nghề gần gũi. Trẻ có một số biểu tượng về toán: khả năng xếp thứ tự, phân nhóm dồ dùng, đồ chơi sản phẩm theo nghề. Trẻ biết xếp tương ứng, nhận biết một và nhiều, so sánh hình dạng. 3. Phát triển ngôn ngữ: Trẻ gọi đúng tên, công việc, dụng cụ, sản phẩm và ích lợi của một số nghề Trẻ mạnh dạn giao tiếp với mọi người xung quanh bằng lời nói cử chỉ, điệu bộ, biết lắng nghe và trả lời đầy đủ câu và lịch sự, lễ phép với mọi người. Trẻ biết đọc thơ, kể chuyện, hát múa các bài về các nghề gần gũi. Trẻ biết lắng nghe và đặt câu hỏi “Ai, cái gì, ở đâu?...”4. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội: Trẻ biết trong xã hội có nhiều nghề khác nhau và nghề nào cũng cao quý và có ích cho xã hội. Trẻ biết giữ gìn và tiết kiệm sản phẩm, dụng cụ của người lao động, biết xếp đặt gọn gàng, ngăn nắp. Trẻ biết ngày 2011 là ngày hội của cô giáo. Trẻ biết quan tâm đến ngày 2212 là ngày thành lập QĐNDVN.5. Phát triển thẫm mĩ: Trẻ biết hát, vận động nhịp nhàng, nhún, dẫm chân, vỗ tay theo các bài hát về nghề nghiệp. Trẻ biết vẽ, nặn, xé dán, tô màu, cắt dán về dụng cụ, sản phẩm một số nghề. Trẻ cảm nhận được vẽ đẹp của sản phẩm, dụng cụ các nghề trong xã hội. Trẻ có ý thức bảo vệ đồ dùng, sản phẩm của các nghề: bác sỹ, dạy học,… Trẻ thích hát, nghe hát, nhận ra các bài hát quen thuộc nói về các nghề phổ biến.
Trang 1KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ: NGHỀ NHIỆP
Số tuần: 5 tuần.
(Thực hiện từ ngày 20/11/2017 -> 18/12/2017).
I MỤC TIÊU:
1 Phát triển thể chất:
a Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ:
- Trẻ làm tốt một số công việc tự phụ vụ hàng ngày.
- Trẻ biết tránh nơi lao động và các dụng cụ lao động gây nguy hiểm
b Phát triển vận động:
- Rèn luyện các cơ nhỏ của bàn tay, bàn chân thông qua các bài tập thể dục.
- Phối hợp các vận động cơ bản và các nhóm cơ hô hấp, trườn, trèo, mô phỏng động tác các nghề Biết lợi ích của việc vận động
2 Phát triển nhận thức:
- Phát triển tính tò mò, ham hiểu biết, tích cực khám phá một số nghề phổ biến.
- Trẻ biết công việc, đồ dùng, dụng cụ, sản phẩm và ích lợi của một số nghề gần gũi
- Trẻ có một số biểu tượng về toán: khả năng xếp thứ tự, phân nhóm dồ dùng,
đồ chơi sản phẩm theo nghề.
- Trẻ biết xếp tương ứng, nhận biết một và nhiều, so sánh hình dạng
3 Phát triển ngôn ngữ:
- Trẻ gọi đúng tên, công việc, dụng cụ, sản phẩm và ích lợi của một số nghề
- Trẻ mạnh dạn giao tiếp với mọi người xung quanh bằng lời nói cử chỉ, điệu
bộ, biết lắng nghe và trả lời đầy đủ câu và lịch sự, lễ phép với mọi người.
- Trẻ biết đọc thơ, kể chuyện, hát múa các bài về các nghề gần gũi.
- Trẻ biết lắng nghe và đặt câu hỏi “Ai, cái gì, ở đâu? ”
4 Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:
- Trẻ biết trong xã hội có nhiều nghề khác nhau và nghề nào cũng cao quý và có ích cho xã hội.
- Trẻ biết giữ gìn và tiết kiệm sản phẩm, dụng cụ của người lao động, biết xếp đặt gọn gàng, ngăn nắp
- Trẻ biết ngày 20/11 là ngày hội của cô giáo.
- Trẻ biết quan tâm đến ngày 22/12 là ngày thành lập QĐNDVN.
Trang 25 Phát triển thẫm mĩ:
- Trẻ biết hát, vận động nhịp nhàng, nhún, dẫm chân, vỗ tay theo các bài hát về nghề nghiệp.
- Trẻ biết vẽ, nặn, xé dán, tô màu, cắt dán về dụng cụ, sản phẩm một số nghề
- Trẻ cảm nhận được vẽ đẹp của sản phẩm, dụng cụ các nghề trong xã hội.
- Trẻ có ý thức bảo vệ đồ dùng, sản phẩm của các nghề: bác sỹ, dạy học,…
- Trẻ thích hát, nghe hát, nhận ra các bài hát quen thuộc nói về các nghề phổ biến.
II M¹ng néi dung:
III MẠNG HOẠT ĐỘNG:
1 Phát triển thể chất:
a Giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ:
- Gấp quần áo, mặc quần áo phù hợp với thời tiết.
NGHỀ NGHIỆP (5 tuần)
Nghề truyền thống địa phương (1 tuần)
Nghề xây
dựng
Một số nghề phổ biến
Cháu yêu chú Bộ đội
9
Ngày hội của cô giáo ( 1 tuần)
Trang 3- Đi trên vạch kẻ sẳn trên sàn
- Tung bắt bóng với người đối diện.
- Trườn theo hướng thẳng.
- Trò chuyện về ngày hội của cô giáo.
- Trò chuyện, thảo luận về một số nghề phổ biến trong xã hội.
- Trò chuyện, tìm hiểu về nghề truyền thống địa phương.
- Trò chuyện, tìm hiểu về nghề xây dựng.
- Trò chuyện về nghề chăm sóc sức khỏe.
* TCHT: “ Xem ai tinh mắt, Cửa hàng tạp hóa, ngửi và đoán, thêm bớt vật gì”.
b Làm quen với toán:
- Xếp tương ứng 1 - 1
- Thêm bớt tạo nhóm có 3 đối tượng.
- So sánh kích thước của 3 đối tượng, sử dụng đúng từ dài nhất, ngắn hơn, ngắn nhất.
- Đếm đến 4, nhận biết nhóm có 4 đối tượng, nhận biết chữ số 4.
- Tách, gộp nhóm có 4 đối tượng và đếm.
3 Phát triển ngôn ngữ:
- Truyện: “Người làm vườn và các con trai”, “ Cô Bác Sĩ tí hon”, “Sự tích quả
dưa hấu” “Gà trống choai và hạt đậu”, “Kể chuyện sáng tạo”.
Trang 4- Thơ: “Bé làm bao nhiêu nghề”, “Bố là lính Hải Quân”, “Làm bác sỹ”, “Làm
nghề như bố”, “ Em làm thợ xây”, “Cô giáo của con”, “Ước mơ của bé” …
- Đồng dao: Rềnh rềnh ràng ràng, dích dắc dích dắc, kéo cưa lừa xẻ, bàn tay
đẹp…
- Giải câu đố về các nghề.
4 Phát triển TC, KNXH:
- Làm sách về các nghề, làm bưu thiếp chúc mừng cô giáo.
- Chơi đóng vai: chú công nhân xây dựng, bác sỹ, cô giáo …
- Trẻ nhận biết được các dấu hiệu khi ốm của bản thân.
- Có ý thức giữ gìn sản phẩm và công cụ lao động của các nghề.
- Luyện tập những hành vi tốt trong giao tiếp, ứng xử qua các trò chơi: Đóng vai “Cô giáo”; “Bác sỹ”; “Bán hàng”.
- Hát và vận động: “Cháu yêu cô chú công nhân”; “Cô giáo miền xuôi”, “Là
ai”, “ Cô và mẹ”, “Chú Bộ Đội”, “Cháu yêu cô thợ dệt”.
- Nghe hát: “ Bèo dạt mây trôi” “Hạt gạo làng ta”; “Anh phi công ơi”; “Xe chỉ
luồn kim”," Đi cấy", “Hò Ba Lý”, “Cô giáo về bản”.
- Trò chơi âm nhạc: “Thỏ nghe hát nhảy vào chuồng”, “Ai đoán giỏi”, “Ai
nhanh nhất”.
Trang 5CHỦ ĐỀ:NGHỀ NGHIỆP chủ đề nhánh: NGÀY HỘI CỦA Cễ GIÁO
- Trẻ tập theo băng đĩa với hỡnh thức toàn trường bài thể dục thỏng 11
* KĐ: Cho trẻ đi vũng trũn sau đú chuyển đội hỡnh thành 3 hàng ngang
* TĐ: Tập cỏc động tỏc
- Hụ hấp: Thổi nơ
- Tay: Hai tay đưa lờn cao,ra trước và sang ngang
- Lưng bụng: Hai tay dang ngang và cỳi nghiờng người
- Chõn: Hai tay dang ngang và cỳi gập người về phớa trước
*PTTC:Bật
xa 40cm
35-*PTTM
Vẽ hoa tặng cô
* PTNT:
Xếp tươngứng 1-1
CHƠI
NGOÀI
TRỜI
*Hát dân ca cho trẻ nghe
* QS tranh
: Một số
công việc của cô
*Làmquen bàithơ: “Cụgiỏo của
* Quan sỏt tranh “ Cụ giỏo và cỏc bạn
Trang 6Bµi: “BÌo d¹t m©ytr«i”
Tcv®
KÐo coCh¬i tù do
- Ch¬i tù
do
- Ch¬i tù do
CHƠI
HOẠT
ĐỘNG
CHIỀU
- Hưíng dÉn trÎ mÆc ¸o Êm
- KÓ chuyÖn s¸ng t¹o theo tranh
- Rèn kỹ năng các nhóm
- Đóng – Mở chủ đề: “Ngày hội của cô giáo” Mở chủ đề “Một số nghềphổ biến”
KÕ ho¹ch CHƠI HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC
- TrÎ biÕt xây cáctrang trại chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm
- TrÎ biÕt xây dựng vườn bách
- C¸c khèi gç, gạch c¸c lo¹i tonhỏ,c©y
xanh,hoa, th¶m cá
- Các ngôi nhà to nhỏ khác nhau
- Chuấn bị đầy đủ các loại đồ chơi cóliên quan đến chủ
đề cho trẻ chơi
- Trẻ đóng vai chú công nhân xây dựng các ngôi nhà cao tầng
- Trẻ xây các kiểu ngôi nhà to nhỏ khác nhau
- Trẻ xây trang trạichăn nuôi,
- Trẻ xây vườn bách thú
- Trẻ chơi sáng
Trang 7thú theo trí tưởng tượng của trẻ, bố trí công trình đẹp phù hợp, sáng tạo.
- TrÎ biÕt phân vai chơi, chơi đoàn kết, không quăng ném đồ chơi, biết lấy đúng
đồ chơi để chơi, cất đồ chơi đúng nơi qui định
tạo tái tạo được nhiều công trình đẹp
- Trẻ nhập vai khéo léo làm cô bán hàng, biết chào mời khi khách đến mua hàng, cảm ơn Lấyđúng dụng cụ nghề
mà khách cần mua
- TrÎ biÕt thể hiện mình là bác sĩgiỏi khám bệnh,
kê thuốc cho bệnh nhân Cô y tá tiêm thuốc, chăm sóc
bê
- Các loại đồ chơi dụng cụ các nghề trong xã hội như:
cuốc, xẻng, xô, liềm…
- Đồ chơi khám bệnh của bác sĩ
Đầy đủ các loại đồchơi có liên quan đến trò chơi
- Trẻ đóng vai làm người đầu bếp nấu các món ăn
- Trẻ làm cô bán hàng cửa hàng dụng cụ các nghề phổ biến trong xã hội
- Trẻ đóng vai người mua hàng biết trả tiền, cảm
ơn khi nhận hàng,
- Trẻ lấy đúng dụng cụ mà người mua cần
Trang 8- Bằng đôi tay khéo léo của mình trẻ biết cầm kéo cắt được nhiều dụng cụ nghề để dán làm tập san
-Trẻ hát múa các bài hát ca ngợi về
cô chú công nhân,
- Tranh dụng cụ, sản phẩm các nghề, cô phô tô để trẻ tô màu, cắt dán
- Kéo cắt, hồ dán, khăn lau
- GiÊy vÏ a4, bót mµu,
- Dụng cụ âm nhạc
- Trẻ đóng vai những họa sĩ vẽ, tômàu các loại dụng
cụ, sản phẩm các nghề mà trẻ thích
- Trẻ thể hiện mình
là ca sĩ nhí hát múa nhiều bài hát nói về gia đình, về
®a m¾t tõ tr¸isang ph¶i, tõ trªn xuèng díi, biÕt đọc chuyện theo tranh về chủ
đề
- Trẻ biết phết hồ
để dán tranh làm tập san
- Tranh s¸ch cácloại về chủ đề
- Tập truyện tranh
có liên quan đến chủ đề ngày 20-11
- Kéo, hồ dán, giấy a4,
- Trẻ xem tranhs¸ch chuyện vÒchủ đề nhề xây dựng
- Trẻ tập kể chuyện sáng tạo qua tranh trẻ đóng vai các nhân vật.-Trẻ tập đóng kịch qua câu truyện, qua các nhân vật truyện
- Dụng cụ làm vườn như cuốc, xẻng, xô, một số
- Trẻ đóng vai các chú công nhân chăm sóc cây
Trang 9sử dụng đất để gieo hạt
- Trẻ biết sử dụng các loại dụng cụ khác nhau để hoạtđộng như: đong cát, và pha màu nước theo ý thích
hộp nhựa để đựng đất
- Chai lọ, tô, bát,
to nhỏ để trẻ đong
đo cát, nước
cảnh, chăm sóc vườn rau, gieo hạt rau để cải thiện bữa ăn cho gia đình …Khéo léo khi đong đo cát nước
- Sử dụng màu nước để pha màu
Thø 2 ngµy 20
th¸ng 11 n¨m 2017 NGHĨ LỄ 20-11
- Trẻ biết được ngày 20 / 11 là ngày của cô giáo
- Trẻ biết kính trọng, lễ phép và cô giáo
2 Chuẩn bị:
- 3 bức tranh cho trẻ quan sát, hồ gián, lô tô
- Băng đĩa nhạc
3 Cách tiến hành:
- Cho trẻ hát bài “ Cô và mẹ” rồi cùng trò chuyện với trẻ:
+ Các con vừa hát bài hát gì?
+ Trong bài hát nói về ai?
+ Thế các con có biết hôm qua ngày gì không?
Trang 10+ Ngày 20/11 là ngày của ai?
- Cô giáo dục trẻ:Thầy cô giáo là người đã dạy chúng ta khôn lớn và trưởng thành.Vì vậy các con phải biết ơn, kính trọng và lễ phép với cô giáo
- Nhờ công ơn dạy dỗ của các thầy cô giáo mà các họa sỹ đã khôn lớn và trở thành những họa sỹ giỏi Vì vậy để tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo thì các họa
sỹ đã vẽ được nhiều bức tranh để tặng các thầy cô giáo nhân ngày 20/11 các con
có muốn khám phá không nào?
- Cho 1 trẻ lên mở hộp quà thứ nhất Cô hỏi trẻ:
+ Bức tranh vẽ gì đây các con?
+ Cô giáo đang làm gì?
+ Ngoài dạy học ra thì hằng ngày đến trường thì các con thấy cô còn làm những công việc gì nữa? Cho 2-3 trẻ kể
- Cho 1 trẻ lên mở hộp quà thứ hai Cô hỏi trẻ:
+ Còn bức tranh này thì vẽ các bạn đang làm gì?
+ Các bạn múa hát để làm gì?
+ Vậy các con đã chuẩn bị những gì để tặng các cô giáo nhận ngày 20/11 sắp tới nào? Cho trẻ kể
- Cho 1 trẻ lên mở hộp quà thứ ba Cô hỏi trẻ:
+ Bức tranh thứ 3 vẽ về ai đây các con?
+ Các thầy cô đang làm gì?
+ Vẽ mặt các thầy cô như thế nào?
+ Vậy các con có yêu quý cô giáo của mình không?
+ Yêu cô giáo thì các con phải làm gì?
- Cô giáo dục trẻ luôn ngoan ngoãn, vâng lời, lễ phép với thầy cô giáo
- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
- Hôm nay các con có muốn dán được những bông hoa đẹp để tặng cô giáo của mình nhân ngày 20/11 không?
- Cho trẻ chơi trò chơi : “ Thi xem tổ nào nhanh” cô hướng dẫn trẻ luật chơi và cách chơi rồi cho trẻ chơi 3 lần
- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
- Trẻ đọc bài thơ “ Cô giáo của con” rồi cho trẻ ra sân chơi
Trang 11II: CH ƠI NGOÀI TRỜI:
1.Nội dung: Hát dân ca cho trẻ nghe “Bèo dạt mây trôi”
(D©n ca Quan hä B¾c Ninh)
TCVĐ: “Kéo co”
A Kết quả mong đợi:
- Trẻ chú ý lăng nghe cô hát, nhớ tên bài hát, tên làn điệu dân ca Hát cùng cô
- Trẻ hứng thú tham gia trò chơi
B Chuẩn bị:
- Băng nhạc, giây kéo co
- Một số đồ chơi ngoài trời như: Máy bay, tàu
C Cách t iÕn hµnh :
- Cô dặn dò trẻ trước khi ra sân
- Cho trẻ hát bài “ Mừng ngày 20/11” đứng tù do xung quanh c« cïng trßchuyÖn vÒ nh÷ng c«ng viÖc h»ng ngµy cña c« gi¸o:
+ Bạn nào cho cô biết ở trường cô làm những công việc gì? Cho 2-3 trẻ kể
+ Các con có yêu cô giáo của mình không?
+ Yêu cô giáo thì các con phải làm gì?
- Cô giáo dục trẻ: Các con ạ ở nhà các con có mẹ chăm sóc các con, còn ở
trường thì cô là người chăm sóc dạy bảo các con Vì vậy các con hãy thật ngoanvâng lời cô và mẹ học thật giỏi để bố mẹ vui lòng các con nhớ chưa
- Cô giới thiệu: Các con ạ: Mỗi con người chúng ta sinh ra và lớn lên đều được nghe những làn điệu dân ca ngọt ngào và trữ tình Nghe dân ca là yêu mến quê hương của mình đấy Bây giờ các con hãy lắng nghe một làn điệu dân ca quen thuộc nhé
- Cô hát cho trẻ nghe bài : “Bèo dạt mây trôi”
- Cô giới thiệu làn điệu dân ca,vùng miền,nêu nội dung của bài hát cho trẻ biết
- Cô hát cho trẻ nghe lần 2 và đàm thoại cùng với trẻ:
+ Cô vừa hát cho các con nghe làm điệu dân ca gì? Của miền nào?
- Cô biều diễn cho trẻ xem
- Cho 3 trẻ lên biểu diễn cùng với cô
Trang 12- C« cã thÓ h¸t l¹i cho trÎ nghe 1 lÇn n÷a
2.TCVĐ: “ Kéo co”
* Cô cầm dây thừng và đặt các câu hỏi:
+ Cô có gì đây?
+ Với dây thừng này có thể chơi được trò chơi gì? Cô mời 2-3 trẻ trả lời
+ Cô mời 1-2 trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi Nếu trẻ không trả lời được thì cô nhắc lại cách chơi ,luật chơi cho trẻ
- Cô bao quát và tuyên dương trẻ sau mỗi lần chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần
3 Chơi tự do với đồ chơi cô đã chuẩn bị ,trẻ chơi an toàn và đoàn kết với các bạn , cô bao quát trẻ
a.Kết quả mong đợi :
- Trẻ biết dùng những nguyên vật liệu như gạch ,thảm cỏ,… để xây thành khu vườn của bé thật đẹp
- Trẻ biết nhập vai chơi và thể hiện vai chơi thông qua các góc chơi như cô giáo ,chú công nhân xây dựng ,……
- Trẻ biết dùng cầm bút màu bằng tay phải để vẽ những bông hoa thật đẹp
- Trẻ biết chơi đoàn kết với các bạn ,biết cất đồ chơi gọn gàng đúng vào nơi quy định
Trang 13Cho trẻ xem video về các góc chơi? Hỏi trẻ: Các con vừa được xem những video về các bạn đang chơi gì nào?
- Vậy các con nhìn xem trong lớp mình có những góc chơi nào ?( 2-3 cho trẻ kể)
- Con thích chơi góc nào ? khi chơi thì con phải chơi như thế nào?
- Vậy cô mời tất cả các con về góc chơi mà mình thích nào ?
- Hát bài « Cô và mẹ » về góc chơi
- Trẻ về góc chơi cô bao quát và quan sát trẻ chơi và giúp đỡ trẻ lúc chơi gặp khó khăn
- Cô đi tới các góc đặt câu hỏi gợi mở:
Ví dụ cô đến góc NT:cô hỏi trẻ:
+ Các con đang chơi gì đây? Muốn vẽ được con cần có gì?
+ Cầm bút bằng tay nào?
+ Vẽ xong con sẽ làm gì?
- Lần lượt cô đi tới các góc khác và đặt câu hỏi gợi mở để trẻ trả lời
- Kết thúc cô đến góc phụ nhận xét ,sau đó mời trẻ về góc chính nhận xét cuối cùng
Và cho trẻ cất đồ chơi vào các góc gọn gàng ngăn nắp
IV.CHƠI HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.Néi dung: Hưíng dÉn trÎ kû n¨ng mÆc áo ấm
Trang 14+Mùa này là mùa gì?
+ Mùa đông con phải mặc quần áo như thế nào ?
+ Có thể mặc quần áo ngắn được không? Tại sao?
+ Mùa hè thời tiết như thế nào?
+ Chúng ta mặc quần áo áo ấm về mùa hề được không?Vì sao?
+ Vậy mùa hè nắng nóng chúng ta phải mặc quần áo như thế nào?
+Mùa đông này chúng ta phải mặc áo quần như thế nào để cơ thể luôn được gữi
ấm
- Cô giáo dục trẻ: Mùa đông và mùa lạnh đã đến các con nhớ đi học phải mặc áo ấm, Phải đi tất và quàng khăn trước khi đi học các con nhớ chưa nào?+ Bạn nào tự mặc được quần áo?
- Cô mời trẻ lên tự mặc quần
Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con cách mặc áo ấm như thế nào cho đúng Để biết được cách mặc thì các con hãy chú ý cô hướng dẫn nhé
- Cô mời một bạn lên làm dưới sự hướng dẫn của cô?
- Hôm nay cô cho các con thực hành tự mặc áo ấm ,cô thấy rất nhiều bạn đã biết
tự mặc quần áo phù hợp với thời tiết Biết gữi ấm cho cơ thể của mình để phòng tránh các bệnh của mùa đôngcô khen các con
2 Ch¬i tù chọn c¸c gãc Cô bao quát trẻ trong quá trình trẻ chơi
*Đánh giá cuối ngày
Trang 15I HOẠT ĐỘNG HỌC:PTTC
Đề tài: Bật xa 35-40 cm
1.Kết quả mong đợi:
- Trẻ biết dùng sức nhún bật xa về phía trước 35 - 40cm
- Biết chạm đất bằng 2 chân ,gữi vững cơ thể không bị ngã
- Rèn luyện tính nhanh nhẹn của trẻ
* Khởi động : Cô cho trẻ làm đoàn tàu đi chạy thành vòng tròn, kết hợp các
kiểu đi: Mũi chân, gót chân, nghiêng bàn chân, sau đó đứng thành 3 hàng ngang
để tập bài tập phát triển chung:
* Trọng động:
- Tay đt: 2 tay thay nhau đưa thẳng lên cao (2 lần x 8 nhịp )
- Chân đt: 2 tay sang ngang khuỵu gối (3lần x 8 nhịp )
- Bụng lưng: 2 tay lên cao, cúi người xuống tay chạm mũi chân(2lx8n)
- Bật ®t: Bật tách chân và khép chân(2lx8n)
- Cho trẻ hát bài “Mẹ và cô”chuyển đội hình thành vòng tròn để tập
* Vận động cơ bản:
Cô giới thiệu tên vận động cơ bản: “Bật xa 35 -40 cm”
- Bạn nào muốn lên thử sức của mình nào?
- Cô mời 1trẻ lên thử sức
- Cô hỏi trẻ: Vừa rồi các con thấy bạn “ngân” bật xa như thế nào?
- Thế bạn nào có nhận xét gì về bạn ngân nào?
+ Bạn bật như thế nào? Đã bật xa chưa?
+ Thế bây giờ bạn nào có thể lên làm cho cô nữa nào?
- Cô cho 2 trẻ lên làm mẫu kết hợp phân tích
Trang 16- Cụ làm mẫu 1 lần kết hợp phõn tớch kỹ thuật động tỏc:
- Từ đầu hàng cụ bước tới vạch xuất phỏt khi cú hiệu lệnh hai tay cụ đưa ra trước ,vũng ra phớa sau ,kết hợp khuỵu gối ,bật xa khoảng 35-40cm.Tiếp đất nhẹ nhàng bằng mũi chõn ,cả bàn chõn và cụ đi nhẹ nhàng về cuối hàng đứng
- Cụ lần lượt mời từng trẻ lờn thực hiện bài tập “Bật xa 35-40cm”
- cụ quan sỏt,sữa kỷ năng cho trẻ ,động viờn ,khuyến khớch trẻ thực hiện
- Cho 2 tổ thi đua nhau
- Cụ hỏi trẻ lại tờn vận động
* Trũ chơi vận động : Lộn cầu vồng (2-3 lần)
- Cụ mời 1-2 trẻ nhắc lại luật chơi và cỏch chơi.nếu trẻ khụng núi được cụ nhắc lại cho trẻ
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cụ tuyờn dương trẻ sau mỗi lần chơi
* Hồi tĩnh : Cho trẻ đi nhẹ nhàng hớt thở sõu 1-2 vũng
II:CHƠI NGOÀI TRỜI:
1 Hoạt động có chủ đích: Quan sát tranh một số công việc của cô giáo
- TCVĐ: “Mốo đuổi chuột”
a Kết quả mong đợi:
- Trẻ biết được cụng việc của cụ giỏo hằng ngày như dạy trẻ học hỏt, đọc thơ, đếm số, dạy trẻ cỏc trũ chơi, chăm súc từng bữa ăn giấc ngủ…
- Trẻ yờu quớ cụ giỏo, biết thể hiện tỡnh cảm của mỡnh đối với cụ giỏo
b Chuẩn bị:
- Tranh vẽ cụ giỏo đang dạy học, tranh vẽ cụ giỏo và cỏc bạn đang tập thể dục
- Một số đồ chơi ngoài trời như: Mỏy bay, ụ tụ, tàu, lỏ cõy, dõy kộo co
c Cỏch tiến hành:
- Cụ dặn dũ trẻ trước khi ra sõn
- Cho trẻ hỏt bài: “ Mừng ngày 20/11” đứng tự do xung quanh cô cùng trò chuyện về những công việc hằng ngày của cô giáo:
+ Bạn nào cho cụ biết ở trường cụ cú những cụng việc gỡ? Cho 2-3 trẻ kể
Trang 17+ Các con có yêu cô giáo của mình không?
+ Yêu quý cô giáo thì các con phải làm gì?
- Cô giáo dục trẻ: Các con ạ ở nhà các con có mẹ chăm sóc các con ,còn ở trường thì cô là người chăm sóc dạy bảo các Vì vậy các con hãy thật ngoan vâng lời cô và mẹ học thật giỏi để bố mẹ vui lòng các con nhớ chưa?
- Cô đưa tranh ra cho trẻ quan sát:
+ Bức tranh cô giáo đang làm gì đây?
+ Các bạn đang làm gì?
+ Các bạn có chú ý nghe cô giáo đọc truyện không?
- Trời tối – trời sáng: Cô còn có bức tranh vẽ cô giáo và các bạn đang làm gì nữa? (Tập thể dục sáng)
+ Thế hằng ngày đến trướng chúng mình có được cô giáo dạy những bài thể dựcnhư thế này không?
- Cô cho trẻ lần lượt gọi tên công việc của cô giáo đang làm
2.Chơi trò chơi “ Mèo đuổi chuột”
- Cô làm tiếng mèo kêu và hỏi trẻ cô vừa làm tiếng con gì nào?( Mời 1-2 trẻ trả lời)
- Vậy con mèo thì thường bắt con gì?
- Vậy nó liên tưởng tới trò chơi gì?
- Cô mời 1-2 trẻ nhắc lại cách chơi ,luật chơi ,nếu trẻ không trả lời được cô nhắclại cho trẻ
- Tổ chức cho trẻ Chơi 2-3 lần.)
- Cô nhận xét và tuyên dương sau mồi lần chơi
3 Chơi tự do với đồ chơi cô đã chuẩn bị sẵn trên sân trường Cô bao quát trẻ
trong quá trình trẻ chơi
III CHƠI HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC :
Góc NT: VÏ hoa tÆng c«*
Gãc PV: Chế biến các món ăn Góc XD: Xây vườn hoa
Góc TN: Chăm sóc cây
a.Kết quả mong đợi :
- Trẻ biết nhập vai và thể hiện vai chơi thông qua các góc chơi như cô giáo ,chú công nhân,biết dùng gạch để xây ,biết dùng ca múc nước tưới cho cây
Trang 18- Trẻ biết chơi đoàn kết ,biết cất đồ chơi gọn gàng đúng vào nơi quy định
b Chuẩn bị :
- Góc NT:Bút màu ,giấy a4
Góc PV: Nồi ,chảo,gạo ,thịt ,mì chính ,…
- Góc XD: gạch ,thảm cỏ ,cây xanh ,hoa
- Góc TN: nước ,ca ,vòi phùn nước
C Cách tiến hành :
- Xúm xít bên cô cùng đọc bài thơ “ Cô giáo của con” hỏi trẻ:Cô cháu mình vừa đọc bài thơ nói về ai?Cô giáo là người như thế nào các con? Các con có yêuquý cô giáo không nào?
- Vậy các con có muốn vẽ hoa để tặng cô giáo không?
- Các con nhìn xem trong lớp mình có những góc chơi nào ?( 2-3cho trẻ kể)
- Con thích chơi góc nào ? khi chơi thì con phải chơi như thế nào?
- Vậy cô mời tất cả các con về góc chơi mà mình thích nào ?
- Mở nhạc dân ca bài « Bèo dạt mây trôi » về góc chơi
- Trẻ về góc chơi cô bao quát và quan sát trẻ chơi và giúp đỡ trẻ lúc chơi gặp khó khăn
- Cô đi tới các góc đặt câu hỏi gợi mở ví dụ cô đi tới góc XD:
+Chú công nhân đang làm đây ? chú xây gì đây? Muốn xây được thì chú cần những nguyên vật liệu gi ?
- Để đảm bảo an toàn khi xây thì các chú phải làm gì?
- Lần lượt cô đi tới các góc khác và đặt câu hỏi gợi mở để trẻ trả lời
- Kết thúc cô đến từng góc phụ nhận xét sau đó cô mời trẻ về góc chính nhận xétcuối cùng và cô cho trẻ cất đồ chơi gọn gàng vào nơi quy định
IV.CH ƠI , HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
Néi dung : Kể chuyện sáng tạo về cô giáo ( qua tranh)
1 Kết quả mong đợi:
- Trẻ biết sắp xếp các bức tranh thành 1 câu chuyện có nội dung về ngày hội của
cô giáo
- Thể hiện qua ngôn ngữ nói
Trang 192.ChuÈn bÞ:
- Tranh ảnh vÒ c¸c hoạt động của cô và trẻ
- Đồ chơi các góc
3.Cách t iÕn hµnh:
- Cô cho trẻ ngồi xung quanh cùng cô hát bài: “ Cô và mẹ”.Cô hỏi trẻ:
+ Các con vừa hát bài hát gì?
+ Trong bài hát nói về ai?
+ Các con đối xử với cô giáo như thế nào?
+ Yêu quý cô và mẹ thì các con phải làm gì?
- Cô giáo dục trẻ luôn ngoan ngoãn, vâng lời ông bà, bố mẹ và cô giáo
- C« cho trÎ xem các tranh vÒ c¸c hoạt động của cô và trẻ
+ Trong các bức tranh có những ai?
- Cô kể mẫu cho trẻ nghe
- Cho trẻ kể: Bạn nào giỏi lên kể về các hoạt động của cô giáo cho cô và các bạn nghe nào?
- Cô tập cho 2-3 trẻ kể truyện
- Bạn nào đặt tên cho câu truyện này là truyện gì?
- Cô tổng hợp ý kiến của trẻ sau đó cô cùng trẻ thống nhất tên truyện “ Ngày vui của cô giáo”
- Kết thúc cho trẻ đọc bài thơ “Yêu mẹ”
2.Ch¬i tù chọn c¸c gãc.Cô bao quát trẻ trong quá trình trẻ chơi
* Đánh giá cuối ngày
Đề tài: Vẽ hoa tặng cô (§T)
1 Kết quả mong đợi:
Trang 20- Trẻ biết ngồi đỳng tư thế ,cầm bỳt bằng tay phải biết vẽ được nhiều bụng hoa khỏc nhau.
- Luyện kỷ năng cầm bỳt,tụ màu sỏng tạo
- Phỏt triển trớ tưởng tượng cho trẻ
2.Chuẩn bị:
- Tranh vẽ về cỏc bụng hoa Tranh
- Bỳt sỏp màu ,giấy a4 cho trẻ vẽ,bàn ghế
3 Cỏch tiến hành:
- Cụ cho trẻ hỏt bài: “ Cụ và mẹ ”, trẻ lại ngồi xung quanh cụ cựng trũ chuyện.+ Bài hỏt núi về ai?
+ Ở nhà cỏc con cú ai?
+ Đến trường ai chăm súc dạy dỗ cỏc con?
+ Cụ cú giống mẹ của chỳng mỡnh khụng?
- Cụ giới thiệu và cho trẻ quan sỏt tranh: Ngày nhà giáo Việt Nam có rất nhiều bạn nhỏ đã vẽ tranh tặng cho cô giáo của mình đấy Cô mời cả lớp cựng khỏm phỏ nhộ!
- Cụ cho trẻ xem tranh lần lượt từng bức tranh Cụ hỏi trẻ:
+ Cỏc con thấy những bức tranh này như thế nào?
- Cụ cho trẻ gọi tờn từng bộ phận của
+ Đõy là bộ phận gỡ của hoa?
+ Nhụy hoa màu gỡ?
+ Cỏnh hoa màu gỡ? Cú mấy cỏnh hoa?
+ Lỏ cõy cú màu gỡ nhỉ?
- Cụ cho trẻ đọc bài thơ: “Cụ giỏo của con” về bàn ngồi,
- Trẻ thực hiện: Cụ đến từng bàn gợi ý động viờn ,khuyến khớch trẻ vẽ và tụ màuđẹp bức
+ Con đang vẽ hoa gỡ đõy?
+ Hoa hồng cú màu gỡ?
+ Con chọn màu gỡ để tụ thõn và lỏ cõy?
+ Con vẽ hoa để làm gỡ?
Trang 21*Trưng bày sản phẩm: Cô cho trẻ lên ó cô cho treo tranh và nhận xét tất cả số tranh sau đó cô cho trẻ lên nhận xét tranh của mình của bạn.
+ Con thích bức tranh nào nhất ?
+ Vì sao con lại thích tranh của bạn?
+ Con đã vẽ đẹp như của bạn chưa?
+ Cho 4-5 trẻ nhận xét
- Cô tổng hợp các ý kiến của trẻ sau đó cô nêu gương những trẻ có sản phẩm đẹp
- Kết thúc hoạt động cho trẻ đọc bài thơ “ Cô giáo của con”
II CHƠI NGOÀI TRỜI:
1 HĐCCĐ: Lµm quen bµi th¬: “Cô giáo của con”( Hà
quang)
- TCVĐ: “Bịt mắt bắt dê”
1.Kết quả mong đợi:
- Trẻ được làm quen với nội dung bài thơ, thông qua nội dung bài thơ trẻ biết được cô giáo của em say sưa giảng bài ,giọng cô ấm áp, đối với hằng ngày ở trường,
- Qua bài thơ trẻ biết kính trọng và yêu quý cô giáo
2 Chuẩn bị:
- Tranh thơ minh họa
- Một số đồ chơi ngoài trời như : Máy bay, ô tô…
3 Cách tiến hành:
- Cô dặn dò trẻ trước khi ra sân
- C« cho trÎ h¸t bµi: “MÑ vµ c«”, trÎ l¹i đứng xung quanh c« cïng trß chuþÖn:
+ Bài hát nói về ai ?
+ Ở nhà ai chăm sóc các con?
+ Đến trường ,lớp ai đã chăm sóc dạy dỗ các con?
+ Cô thường làm những công việc gì?
+ Cô có giống mẹ của con không
+ Các con có yêu cô giáo của mình không?
Trang 22+ Yêu cô giáo thì các con phải làm gì?
-Cô giáo dục trẻ: Cô giáo là người chăm sóc và dạy dỗ chúng ta khi chúng ta tới trường Vì vậy các con phải biết lễ phép, vâng lời cô giáo các con đã nhớ chưa nào
- Cô giới thiệu về bài thơ: Có rất nhiều bài thơ ca ngợi công lao dạy dỗ của cô giáo đấy.Hôm nay cô sẽ cho các con làm quen một bài thơ nói về cô giáo đó là bài thơ “ Cô giáo của con”do chú hà quang sáng tác
- Cô đọc thơ cho trẻ nghe giới thiệu tên bài thơ ,tên tác giả ,nêu nôi dung bài thơ cho trẻ
- Cô cùng trẻ đọc bài thơ và đàm thoại cùng với trẻ:
+ Các con vừa được làm quen bài thơ gì?
+ Bài thơ của tác giả nào?
+ Bài thơ nói tới ai?
+ Cô giáo của con như thế nào?
- Cô cho trẻ đọc thơ cùng cô
- Các con thấy bài thơ có hay và ý nghĩa không các con H«m sau cô sẽ cho các con tìm hiểu kỷ hơn nữa về bài thơ nhé
2.TCVĐ: “ Bịt mắt bắt dê”
- Hỏi trẻ : + Cô có gì đây? Với cái khăn bịt này các con sẽ chơi được trò chơi gi? + Cô mời 1-2 trẻ nhắc lại cách chơi và luật chơi nếu trẻ không nói được cô nhắc lại cho trẻ.
- Tổ chức cho trẻ chơi ( 2-3 lần)
- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ sau mỗi lần chơi
3 Ch¬i tù do với đồ chơi cô đã chuẩn bị sẵn trên sân trường Cô bao quát
trong quá trình trẻ chơi
III CH ƠI HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC:
Góc PV: Chế biến các món ăn*
Góc XD: Ngôi nhà của bé
Góc HT: Kể chuyện sáng tạo về gia đình
Góc NT: Hát các bài hát về chủ đề
a.Kết quả mong đợi :
- Trẻ biết nhập vai và thể hiện vai chơi thông qua các góc chơi như cô cấp dưỡng ,chú công nhân,
Trang 23- Biết kể chuyện sáng tạo qua tranh về gia đình,biết làm quà tặng cô
- Trẻ biết chơi đoàn kết ,biết cất đồ chơi gọn gàng đúng vào nơi quy định
C Cách tiến hành :- Xúm xít bên cô cùng trò chuyện về chủ đề
- Các con nhìn xem trong lớp mình có những góc chơi nào ?( 2-3cho trẻ kể)
- Con thích chơi góc nào ? khi chơi thì con phải chơi như thế nào?
- Vậy cô mời tất cả các con về góc chơi mà mình thích nào ?
- Mở nhạc bài “ Cô giáo về bản » về góc chơi
- Trẻ về góc chơi cô bao quát và quan sát trẻ chơi và giúp đỡ trẻ lúc chơi gặp khó khăn
- Cô đi tới các góc đặt câu hỏi gợi mở ví dụ cô đi tới góc HT:
+ Các con đang làm gì đây ? các con đang hát những bài gì vậy?
+ Muốn hát được hay thì các con phải cần tới những dụng cụ gì?
- Lần lượt cô đi tới các góc khác và đặt câu hỏi gợi mở để trẻ trả lời
- Kết thúc cô đến từng góc phụ nhận xét sau đó cô mời trẻ về góc chính nhận xétcuối cùng và cô cho trẻ cất đồ chơi gọn gàng vào nơi quy định
IV:CHƠI ,HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Nội dung :Rèn kỷ năng các nhóm
1 Kết quả mong đợi:
- Trẻ được củng cố lại kiến thức đã học trong các môn, nhằm giúp trẻ rèn lại các
kỉ năng thành thạo hơn
2 Chuẩn bị:
- Bàn nghế cho trẻ, bút màu, tranh trẻ tô, gạch, cây
3 Cách tiÕn hµnh:
- Cô cho trẻ ngồi xung quang cô trò chuyện về ngày hội của cô giáo
- Cô giáo dụ trẻ luôn biết ơn, ngoan ngoãn, vâng lời cô giáo
Trang 24- Cô giới thiệu : Hôm nay cô có những góc chơi các con cùng chơi nhé
+ Nhóm 1: Làm ambum tặng cô giáo nhân ngày 20-11
+ Nhóm 2: Đóng vai cô giáo và các bạn đi dự lễ mít tinh chào mừng ngày 20-11+ Nhóm 3: Xây vườn hoa
- Còn các bạn khác thì ai muốn chơi góc nào thì về góc đó lấy đồ chơi để chơi
- Trẻ về các góc chơi cô đến góc xây dựng và góc nghệ thuật để hướng dẫn trẻ thực hiện công việc của mình
- Cô đến từng góc nhận xét sản phẩm của trẻ và đánh giá sự tiến bộ của trẻ
2 Ch¬i tù chọn ở các góc cô bao quát trẻ.
* §¸nh gi¸ cuối ngày:
Thø 6 ngµy 24 th¸ng 11
năm 2017 I.HOẠT ĐỘNG HỌC: PTNT
Đề tài: Xếp tương ướng 1-1
a.Kết quả mong đợi:
- Trẻ biết cách xếp tương ứng 1- 1từng đối tượng của 2 nhóm đồ vật
- Trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chú ý, ghi nhớ có chủ định
- Rèn luyện khả năng chú ý lắng nghe và ghi nhớ, phát âm đúng
- Giáo dục trẻ giữ gìn đồ dùng, đồ chơi của lớp.
b.Chuẩn bị:
- 2 con búp bê, 2 áo đầm, 2 mũ, 2 nơ, 2 cái cặp, 1 quyển vở, 2 cây bút( Cắt bằng xốp) Một số đồ dùng, đồ chơi có số lượng 1, 2 để quanh lớp Thẻ số 1, số 2
- 2 Bức tranh biểu thị nhóm có số lượng 1,2
- Mỗi cháu 1 rổ đồ dùng : 1 quyển vở, 2 cây bút(cắt bằng xốp bitis), thẻ số 1,2; Tranh, bút màu đủ cho mỗi trẻ
c.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Ôn định tổ chức.
Trang 25- Cho trẻ hát bài: “ Em chơi đu”
* Trò chuyện:
- Các con vừa hát bài gì?
- Ở trường, lớp có rất nhiều đồ dùng, đồ chơi Vậy khi chơi các con phải như thế nào?
- Giáo dục trẻ phải biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi của trường, của lớp
Hoạt động 2:
1 Ôn nhận biết nhóm có số lượng 1, 2:
- Các con tìm xem trong lớp chúng ta có những đồ dùng gì có số lượng là 1? ( 1
ti vi, 1 đồng hồ treo tường)
- Ta dùng chữ số mấy để biểu thị? ( Cô cho trẻ tìm thẻ chữ số 1)
- Những đồ dùng gì có số lượng là 2? ( 2 cái quạt, 2 lẵng hoa)
- Ta dùng chữ số mấy để biểu thị? ( Cô cho trẻ tìm thẻ chữ số 2)
- Các con cùng kiểm tra xem các bạn đã nói đúng chưa nhé!
( Cô cho trẻ nhắc lại theo cá nhân, tổ, nhóm, cả lớp: chữ số 1,2)
- Khi đi học trời nắng mỗi bạn búp bê mang theo 1 cái mũ
- Cô xếp 1 cái mũ lên trên đầu một bạn búp bê ( Cô vừa làm vừa nói)
- Còn bạn búp bê nào chưa có mũ không?
- Các bạn búp bê đội mũ có xinh không? Cô đã đội mũ cho bạn búp bê như thế nào?
- Cách xếp một chiếc mũ lên trên 1 bạn búp bê gọi là xếp tương ứng 1 – 1 Cho trẻ nhắc lại
- Bạn búp bê nào cũng có mũ để đội rồi Bây giờ các bạn búp bê lấy cặp để đi học thôi Bạn nào cũng có 1 cái cặp
- Xếp 1 cái cặp trước mặt 1 bạn búp bê, vừa làm vừa nói
- Còn bạn búp bê nào chưa có cặp không?
- Cô đã xếp cặp cho bạn búp bê như thế nào?
- Cách xếp 1 cặp trước 1 bạn búp bê cũng gọi là xếp tương ứng 1 –1 Cho trẻ nhắc lại
- Bạn búp bê vào lớp chúng mình giúp bạn búp bê cất cặp nào?( cất cặp vào rổ)
- Mời bạn búp bê vào lớp( cất bạn búp bê)
- Đã đến giờ ăn chúng ta mời bạn búp bê vào ăn cơm nào?
3 Luyện tập:
- Cho các cháu lấy đồ dùng và luyện tập.
- Cô yêu cầu trẻ xếp hết những cái chén ra trước mặt
- Sau đó xếp 1 cái thìa lên trên 1 cái chén
- Hỏi trẻ: còn cái chén nào không có thìa không ?