HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Hội đồng Thành viên của Công ty cho kỷ kế toán sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2017 và cho đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ này bao gồm: Họ và tên
Trang 1Công ty TNHH Quản lý Quỹ Kỹ thương
Báo cáo tài chính giữa niên độ
Ngày 30 tháng 06 năm 2017
Trang 2
Céng ty TNHH Quan ly Quy Ky thuong
MỤC LUC
Thông tin chung
Báo cáo của Ban Giám đốc
Báo cáo soát xét báo cáo tài chính giữa niên độ
Bảng cân đối kế toán giữa niên độ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (phương pháp trực tiếp) Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu giữa niên độ Thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ
Trang
10 - 26
Trang 3khoán Nhà nước cắp và theo các giấy phép điều chỉnh sau:
Giáy phép điều chỉnh só Ngày ban hành
Giầy phép điều chỉnh só 04/GPĐC-UBCK do Ủy ban Chứng khoán _ Ngày 9 tháng 2 năm 2011
Nhà nước cấp chấp thuận cho Công ty thay đổi địa điểm Trụ sở
Gidy phép điều chỉnh só 48/GPDC-UBCK do Ủy ban Chứng khoán _ Ngày 5 tháng 9 năm 2012 ANH
Nhà nước cap chap thuận thay đổi người đại diện theo pháp luật ta
Giấy phép điều chỉnh só 07/GPDC-UBCK do Ủy ban Chứng khoán _ Ngày 26 tháng 3 năm 2013 Nhà nước cấp chấp thuận cho Công ty thay đổi địa điểm Trụ sở
chính và bỗổ sung nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán
Công ty được sở hữu 100% bởi Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Ngân hàng mẹ), một ngân
hàng thương mại cổ phần được thành lập tại Việt Nam
Các hoạt động chính trong kỳ đến thời điểm hiện tại của Công ty là quản lý danh mục đầu tư, quản lý
quỹ và cung cấp các dịch vụ tư ván đầu tư chứng khoán theo các quy định của pháp luật
Công ty có Trụ sở chính tại tầng 10, Tòa nhà Techcombank, số 191 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành,
quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Hội đồng Thành viên của Công ty cho kỷ kế toán sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2017 và cho
đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ này bao gồm:
Họ và tên Chức danh Bỏ nhiệm Ông Hồ Hùng Anh Chủ tịch Bỏ nhiệm ngày 1 tháng 7 năm 2012
Bà Nguyễn Thị Thu Hiền Thành viên Bổ nhiệm ngày 1 tháng 12 năm 2013
Ông Đặng Lưu Dũng Thành viên Bổ nhiệm ngày 1 tháng 7 năm 2012
BAN GIÁM ĐÓC
Ban Giám đốc của Công ty cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2017 và cho đến
ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ này bao gồm:
Họ và tên Chức danh Bồ nhiệm
Ông Đặng Lưu Dũng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 1 tháng 1 năm 2015
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm
2017 và cho đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ là Ông Hồ Hùng Anh - chức danh Chủ tịch Hội đồng Thành viên
Ông Đặng Lưu Dũng — chức danh Giám đốc được Ông Hò Hùng Anh ủy quyền ký báo cáo tài chính
giữa niên độ cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2017 theo Giáy ủy quyền số 01E/2015/UQ-
CT ngày 01 năm 01 năm 2015
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty
1
Trang 4
Công ty TNHH Quản lý Quỹ Kỹ thương
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐÓC
Ban Giám đốc của Công ty TNHH Quản lý Quỹ Kỹ thương (“Công ty") trình bày báo cáo này và báo
cáo tài chính giữa niên độ của Công ty cho kỷ kế toán sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2017
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐÓC ĐÓI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính giữa niên độ cho từng kỳ kế toán của Công ty phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính giữa niên độ, kết quả hoạt động kinh
doanh giữa niên độ, tình hình lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu
giữa niên độ của Công ty trong kỳ Trong quá trình lập báo cáo tài chính giữa niên độ này, Ban Giám
đốc cần phải:
»_ lựa chọn các chính sách ké toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
>» thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
»_ nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tat cả những
sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài
chính giữa niên độ; và
> _ lập báo cáo tài chính giữa niên độ trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không
thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phản
ánh tình hình tài chính giữa niên độ của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các sổ sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng Ban Giám
đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác
Ban Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính giữa niên
độ cho kỷ kế toán sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2017
CÔNG BÓ CỦA BAN GIÁM ĐÓC
Theo ý kiến của Ban Giám đốc, báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo phản ánh trung thực và hợp
lý tình hình tài chính giữa niên độ của Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2017, kết quả hoạt động kinh
doanh giữa niên độ, tình hình lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ, tình hình biến động vốn chủ sở hữu giữa niên độ và các thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các
văn bản hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty quản lý quỹ và tuân thủ các quy định pháp lý có liên pđện iệc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ
\
Trang 5
—~
Ernst & Young Vietnam Limited Tel : + 84 24 3831 5100 8th Floor, CornerStone Building Fax: + 84 24 3831 5090
16 Phan Chu Trinh Street ey.com
Building a better Hoan Kiem District
working world Hanoi, S.R of Vietnam
Trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính giữa niên độ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Ké toán doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dẫn kế toán
áp dụng cho các công ty quản lý quỹ và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc
nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra kết luận về báo cáo tài chính giữa niên độ dựa trên kết quả soát xét của chúng tôi Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét theo Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ soát xét số 2410 - Soát xét thông tin tài chính giữa niên độ do kiểm toán viên độc lập của đơn vị thực hiện
Công việc soát xét thông tin tài chính giữa niên độ bao gồm việc thực hiện các cuộc phỏng vắn, chủ yếu là phỏng vấn những người chịu trách nhiệm về các vấn đề tài chính kế toán, và thực hiện thủ tục phân tích và các thủ tục soát xét khác Mot cuộc soát xét về cơ bản có phạm vi hẹp hơn một cuộc kiểm toán được thực hiện theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và do vậy không cho phép chúng tôi đạt được sự đảm bảo rằng chúng tôi sẽ nhận biết được tắt cả các vấn đề trọng yếu có thể được phát hiện trong một cuộc kiểm toán Theo đó, chúng tôi không đưa ra ý kiến kiểm toán
‘A member firm of Ernst & Young Global Limited
Trang 6
=
EY
Building a better working world
Kết luận của Kiểm toán viên
Căn cứ trên kết quả soát xét của chúng tôi, chúng tôi không nhận tháy có vấn đề gì khiến chúng tôi cho rằng báo cáo tài chính giữa niên độ đính kèm không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính giữa niên độ của Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2017, kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ, tình hình lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ, báo cáo tình hình biến động vốn chủ
sở hữu giữa niên độ cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Ché độ Ké toán doanh nghiệp Việt Nam, các quy định và hướng dẫn kế toán áp dụng cho các công ty quản lý quỹ và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ
Nguyễn Xuân Đại
Phó Tổng Giám đốc
Số Giáy CNĐKHN kiểm toán: 0452-2013-004-1
Hà Nội, Việt Nam Ngày 11 tháng 8 năm 2017
Trang 7Céng ty TNHH Quan lý Quỹ Kỹ thương
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ
tại ngày 30 tháng 6 năm 2017
100 | A TÀI SẢN NGÁN HẠN 63.602.020 56.945.483
110 | I Tiền và các khoản tương đương
120 | Il Đầu tư tài chính ngắn hạn V.2 45.400.000 45.400.000
131 1 Phải thu ngắn hạn của khách
132 2 Trả trước cho người bán ngắn
151 4 Thuế và các khoản phải thu
200 | B TAI SAN DAI HAN 456.505 654.623
220 | I Tài sản cố định 120.556 -
Trang 8Công ty TNHH Quản lý Quỹ Kỹ thương
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ (tiếp theo) tại ngày 30 tháng 6 năm 2017
030 | 8 Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác V8 2.010.735 1.980.122
031 8.1 Tiên gửi của nhà đầu tư ủy thác
040 | 9 Danh mục đầu tư của nhà đầu tư
041 9.1 Nhà đầu tư ủy thác trong nước 288.998.078 288.998.078
051 | 11 Các khoản phải trả của nhà đầu tư
Trang 9Công ty TNHH Quản lý Quỹ Kỹ thương B02a-CTQ
BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ
cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2017
Giai đoạn từ Giai đoạn từ
10 |3 Doanh thu thuần về hoạt động
20 5 Loi nhuận gộp của hoạt động
21 6 Doanh thu hoạt động tài chính VI.3 2.718.745 2.228.724
25 | 8 Chỉ phí quản lý doanh nghiệp VI.4 (8.431.625) (8.757.104)
30 |9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
60 | 15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 6.910.906 (2.662.733)
Người lập: Người kiểm tra:
Ba Chu Quynh Trang
Ké toan Kế toán Trưởng
Hà Nội, Việt Nam Ngày 10 tháng 8 năm 2017
Bà Phan Thị Thu Hằng Ông Đặng Lưu Dũng
Giám đốc
Trang 10
Công ty TNHH Quản lý Quỹ Kỹ thương B03a-CTQ
BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIÊN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ (phương pháp trực tiếp) cho kỳ kế toán sáu tháng két thúc ngày 30 tháng 6 năm 2017
Giai đoạn từ Giai đoạn từ
01 1 Tiền thu từ hoạt động nghiệp vụ,
cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 15.587.498 6.274.789
02 2 Tiền chỉ trả cho hoạt động nghiệp vụ
và người cung cấp hàng hóa, dịch
03 3 Tiền chỉ trả cho người lao động (9.079.461) (6.220.167)
05 4 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh
30 | Tiền sử dụng vào hoạt động đầu tư 258,000 (45.400.000)
60 | Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 5.223.280 (46.797.459)
60 | Tiền và tương đương tiền đầu kỳ V.1 9.892.924 51.802.779
70_ | Tiền và tương đương tiền cuối kỳ V.1 15.116.204 5.005.320
Người lập: Người kiểm tra:
Bà Chu Quỳnh Trang
Ba Phan Thi Thu Hang
Giám đốc ang Luu Ding
Trang 11
Công ty TNHH Quản lý Quỹ Kỹ thương B05a-CTQ
BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIÊN ĐỘNG VÓN CHỦ SỞ HỮU GIỮA NIÊN ĐỘ
cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2017 Tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2017:
Đơn vị tính: VND'000
Vén đầu tư Quỹ dự|_ Quỹ dự trữ| Lợi nhuận sau
của chủ sở phòng tài | bỗ sung vón thuế chưa
hữu chính điều lệ phân phói| Tổng cộng
| Số dư tại ngày 1/1/2017 | 40.000.000 435.756 435.756 11.329.345| 52.200.857
Số dư tại ngày 1/1/2016 | 40.000.000 427.725 427.725 11.184.785| 52.040.235
Bà Chu Quỳnh Trang Bà Phan Thị Thu Hằng _Ôfg Đặng Lưu Dũng
Kế toán Kế toán Trưởng Giám đốc
Hà Nội, Việt Nam
Trang 12
Công ty TNHH Quản lý Quỹ Kỹ thương B09a-CTQ
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ tại ngày 30 tháng 6 năm 2017 và cho kỳ kế toán sáu tháng két thúc cùng ngày
I DAC DIEM HOAT DONG CUA CONG TY
Céng ty Trach nhiệm Hữu hạn Quản lý Quỹ Kỹ thương (“Công ty”) được thành lập tại Việt Nam theo Giây phép Thành lập và Hoạt động số 40/UBCK-GP ngày 21 tháng 10 năm 2008
do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cắp và các quyết định điều chỉnh sau:
Giáy phép điều chỉnh só Ngày ban hành Giấy phép điều chỉnh số 04/GPĐC-UBCK do Ủy ban Ngày 9 tháng 2 năm 2011
Chứng khoán Nhà nước cắp cháp thuận cho Công ty thay
đổi địa điểm Trụ sở chính
Giấy phép điều chỉnh số 10/GPDC-UBCK do Ủy ban Ngày 22 tháng 6 năm 2011
Chứng khoán Nhà nước cấp cháp thuận thay đổi người
đại diện theo pháp luật của Công ty
Giấy phép điều chỉnh số 48/GPDC-UBCK do Ủy ban Ngày 5 tháng 9 năm 2012
Chứng khoán Nhà nước cấp cháp thuận thay đổi người
đại diện theo pháp luật của Công ty
Giấy phép điều chỉnh số số 07/GPDC-UBCK do Ủy ban Ngày 26 tháng 3 năm 2013 Chứng khoán Nhà nước cắp cháp thuận cho Công ty thay
đổi địa điểm Trụ sở chính và bổ sung nghiệp vụ tu van dau
Các hoạt động chính trong kỳ đến thời điểm hiện tại của Công ty là quản lý danh mục đầu tư,
quản lý quỹ và cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán theo các quy định của pháp
luật
Công ty có Trụ sở chính tại tầng 10, Toà nhà Techcombank, số 191 Bà Triệu, phường Lê Đại
Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phó Hà Nội
Vốn Điều lệ Tại ngày 30 tháng 6 năm 2017, tổng vốn điều lệ của Công ty là 40 tỷ VND (31 tháng 12 năm
2016: 40 tỷ VND)
Nhân viên
Số lượng nhân viên của Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2017 là 24 người, trong đó có 9 người đã được cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ (31 tháng 12 năm 2016: 22 người, trong
đó có 10 người đã được cấp chứng chỉ hành nghệ quản lý quỹ)
Danh sách nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ của Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2017 như sau:
STT Họ và tên Só giấy phép Ngày cấp
Trang 13
Công ty TNHH Quản lý Quỹ Kỹ thương
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ (tiếp theo)
tại ngày 30 tháng 6 năm 2017 và cho kỷ kế toán sáu tháng két thúc cùng ngày
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12
Kỳ kế toán giữa niên độ của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 30 tháng 6
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán Báo cáo tài chính được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Công ty là đồng Việt Nam (VND) và được làm tròn đến hàng nghìn đồng Việt Nam (VND'000) cho mục đích
trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ
CHUẢN MỰC VÀ CHÉ ĐỘ KÉ TOÁN ÁP DỤNG Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty được lập phù hợp với Chuẩn mực kế toán và
Chế độ kế toán Việt Nam, các chính sách kế toán được quy định tại Thông tư số
125/2011/QĐ-BTC ngày 5 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kề toán áp dụng
đối với công ty quản lý quỹ, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 37 - Báo cáo tài chính giữa
niên độ và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam khác do Bộ Tài chính ban hành bao gồm:
» Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành và công
bố 4 Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1);
» Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành và công
bế 6 Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 2);
> Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành và công
bế 6 Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 3);
+ Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 về việc ban hành và công
bố 6 Chuan mực ké toán Việt Nam (đợt 4); và
> Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành và công
bố 4 Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 5)
Theo đó, bảng cân đối kế toán giữa niên độ, báo cáo két quả hoạt động kinh doanh giữa niên
độ, báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ, báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu
giữa niên độ và các thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin
về các thủ tục, nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa các báo cáo này
không chủ định trình bày tình hình tài chính giữa niên độ, kết quả hoạt động kinh doanh giữa
niên độ, lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ, báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu giữa niên độ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được cháp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh
thổ khác ngoài Việt Nam
Tuyên bồ về việc tuân thủ Chuẩn mực Kế toán và Chế độ Kế toán Ban Giám đốc Công ty cam kết đã lập báo cáo tài chính giữa niên độ tuân thủ theo Chuẩn mực Kế toán và Chế độ Ké toán doanh nghiệp Việt Nam, các quy định và hướng dẫn kế toán
áp dụng cho các công ty quản lý quỹ và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ
Trang 14Công ty TNHH Quản lý Quỹ Kỹ thương B09a-CTQ
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ (tiếp theo)
tại ngày 30 tháng 6 năm 2017 và cho kỷ kế toán sáu tháng kết thúc cùng ngày
ILA
IV.1
IV.2
IV.3
CHUẢN MỰC VÀ CHÉ ĐỘ KÉ TOÁN ÁP DỤNG (tiếp theo)
Các cơ sở đánh giá và các ước tính kế toán áp dụng
Việc trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ yêu cầu Ban Giám đốc Công ty phải thực hiện
các ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo của tài sản, nợ phải trả cũng như việc trình bày các công nợ tiềm ẩn Các ước tính và giả định này cũng ảnh hưởng đến thu nhap, chi phi va két qua sé liệu dự phòng Các ước tính này được dựa trên các giả định về một số yếu tố với các mức độ khác nhau về tính chủ quan và tính không chắc chắn Do vậy, các kết quả thực tế có thể có thay đổi dẫn đến việc điều chỉnh các khoản mục có liên quan Sau này
TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÉU
Các chính sách kế toán đã ban hành có hiệu lực trong năm
Ngày 20 tháng 11 năm 2015, Quốc hội đã thông qua Luật Ké toán số 88/2015/QH13 (“Luật
Kê toán mới” ) Luat Ké toan moi bd sung thém quy dinh về chứng từ điện tử, đồng thời đưa
ra quy định về việc áp dụng nguyên tắc giá trị hợp lý đối với một số loại tài sản và nợ phải trả
mà giá trị của chúng biến động thường xuyên theo giá thị trường và có thể xác định một cách đáng tin cậy Luật Kế toán mới có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2017
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba (03) tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi
dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Các khoản phải thu Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính giữa niên độ theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác cùng với dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi
Các khoản phải thu được xem xét trích lập dự phòng rủi ro theo tuổi nợ quá hạn của khoản
nợ hoặc theo tổn thát dự kiến có thể xảy ra trong trường hợp khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người
nợ mát tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành
án hoặc đã chết
Chi phí dự phòng phát sinh được hạch toán vào “Chỉ phí quản lý doanh nghiệp” trong kỳ Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán thì mức trích lập dự phòng rủi ro theo hướng dẫn của Thông tư só 228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 7 tháng 12 năm 2009
và Thông tư số 89/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26 tháng 6 năm 2013 Theo
đó, mức trích lập dự phòng cho các khoản phải thu quá hạn thanh toán như sau:
Từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm 30%
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70%
12