1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo tài chính riêng Quý III 2015

18 68 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 7,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tài chính riêng Quý III 2015 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...

Trang 1

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN TÁI BẢO HIỂM QUỐC GIA VIỆT NAM VIETNAM NATIONAL REINSURANCE CORPORATION

VINARE 7IF, 141 Le Duan Str., Hanoi, Vietnam - Tel: (84-4)3 9422354 - Fax: (84-4)3 9422351 - E-mail: vinare@vinare.com.vn

Số: 28 NNR/KTTC/2015

4v: Giải trình báo cáo tài chính

Qui 3 nam 2015

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2015 Kính gửi: - ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

- SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI Thực hiện qui định tại thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính, hướng dẫn việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Tổng Công ty Cổ phan Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam(VINARE) xin được giải trình sự biến động về kết quả kinh doanh giữa Q3/2015 và Q3/2014 như sau:

Don vi: ty VND

Chỉ tiếu Ouí 3 năm 2014 | 'Quí 3 năm 2015 Tên a Tỷ lệ %

1 Lợi nhuận kế toán giảm 58.8 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân:

a Lợi nhuận thuần hoạt động bảo hiểm (không bao gồm thí điểm bảo hiểm Nông nghiệp) giảm 0.6 tỷ đồng so với cùng kỳ

b Kết quả hoạt động thí điểm bảo hiểm nông nghiệp: giảm 2 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước do kết chuyên chênh lệch thu chi kinh doanh vào dự phòng dao động lớn theo qui định tại thông tư 101/2012/TT-BTC ngày 20/6/2012 của Bộ tài chính

c Thu nhập hoạt động đầu tư và hoạt động khác giảm 56.2 tỷ đồng, nguyên nhân chủ yếu: Mặt bằng lãi suất năm 2015 giảm so với năm 2014, trong khi đó danh mục đầu i tư tiền gửi chiếm hơn 60 % tổng số tiền nhàn rỗi của Tổng công ty Mặt khác, trong quí 3/2014 Tổng công ty có ghi nhận khoản cổ tức được chia từ công ty SVI, số tiền: 63,2 tỷ đồng (Quí 3/2015 không có khoản thu nhập này)

2 Lợi nhuận sau thuế giảm 57,8 tỷ đồng do:

- Loi nhuận kế toán giảm 58,8 tỷ đồng, do các nguyên nhân trên

- Thuế TNDN phải nộp giảm 1,0 tỷ đồng so với cùng kỳ

Trên đây là một số giải trình về báo cáo tài chính Quí 3/2015 của Tổng Công ty Cổ phần Tái bảo hiểm

Quốc g gia Việt Nam

Tran trong /

Noi nhén :

%

VSN VIET NAM 22

Trang 2

BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH CHON LOC

Quý 3 năm 2015

I Đặc điểm hoạt động của Doanh nghiệp

1 Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần — SCIC: 40.36%, Tap đoàn Tái bảo hiểm Swiss Re: 25 % các cổ

đông khác : 34.64%

2 Lĩnh vực kinh doanh: Bảo hiểm

3 Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh nhận nhượng Tái bảo hiểm và Đầu tư Tài chính

Il Ky ké toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1 Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01/2015 kết thúc vào ngày 31/12/2015

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam

II Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

1 Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm

2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán:

Ban điều hành Tổng công ty đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt nam, hệ thống chế độ kế toán Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp báo hiểm và các qui định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam

3 Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sô

4 Các chính sách kế toán áp dụng

Ban điều hành TCT đảm bảo rằng việc lập báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo tài chính năm gần nhất là cùng áp dụng các chính sách kê toán như nhau

Ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam Hệ thống Kể toán Việt Nam áp dụng

cho các doanh nghiệp bảo hiểm và các quy định hiện hành khác về kế toán ¡ Việt Nam yêu cầu Ban Tông Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hướng đến số liệu báo cáo về cô tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tang tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong kỳ hoạt động Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thê khác với các ước tính gia định đặt ra

Góp vốn liên doanh, liên kết

Khoản góp vốn liên doanh là thỏa thuận trên cơ sở ký kết hợp đồng mà theo đó Tông Công ty và các bên tham gia thực hiện hoạt động kinh tế trên cơ sở đồng kiểm soát Cơ sở đôi g kiểm soát được hiểu là việc dưa ra các quyết

định mang tính chiến lược liên quan đến các chính sách hoạt động và tài chính của đơn vị liên doanh phải có sự đồng thuận của các bên đồng kiểm soát

Đầu tư vào công ty liên kết là khoản đầu tư mà qua đó Tổng công ty có ảnh hướng đáng kể trong việc dưa ra các

quyết định về tài chính và hoạt động của Bên nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách đó

Khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận theo giá gốc và được phản ánh là một khoản đầu tư vào công by liên kết trên báo cáo tài chính

Tiền và các khoắn tương đương tiền

Tiên và các khoản tương đương tiên bao gôm tiên mặt tại quỹ các khoản tiền gửi không kỳ hạn các khoản đầu tư

có khả năng thanh khoan cao dễ dàng chuyên dôi thành tiên mặt xác định và ít rủi ro liên quan dến việc biến dộng

giá trị

Trang 3

Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi

Công nợ còn phải thu đối với từng khách hàng được trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của Thông

tư sô 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính trên cơ sở:

- Không trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán dưới 6 tháng:

- Đối với các khoản phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, tỷ lệ trích lập dự phòng phải thu khó đòi là

30%:

- Đối với các khoản phải thu quá hạn từ 12 thang dén duéi 24 thang, ty lệ trích lập dự phòng phải thu khó đòi là 50%;

- Đối với các khoản phải thu quá hạn từ 24 tháng đến dưới 36 tháng, tý lệ trích lập dự phòng phải thu khó đòi là

70%;

- Đối với các khoản phải thu quá hạn từ 36 tháng trở lên, tỷ lệ trích lập dự phòng phải thu khó đòi là 100%

Tài sắn cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ kế Nguyên giá tài sản cố định

hữu hình bao gôm giá mua và toàn bộ các chỉ phí liên quan khác liên quan trực tiệp đến việc đưa tài sản vào trạng

thai san sang str dung

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thăng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Thời gian khâu hao cụ thê như sau:

Sô năm

Phuong tién van tai 6

Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ kế Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gôm giá mua và toàn bộ các chỉ phí liên quan khác liên quan trực tiệp đền việc đưa tài sản vào trạng thái săn sàng sử dụng

Tài sản cố định vô hình của Tổng công ty là phần mềm máy tính, được khấu hao theo phương pháp đường thăng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Thời gian khâu hao là: 5 năm

Các khoản đầu tư chứng khoán

Các khoản đầu tư chứng khoán được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua khoản chứng khoán đầu tư và được xác định

giá trị ban dau theo nguyên giá và các chỉ phí liên quan đên giao dịch mua các khoản đâu tư chứng khoán

Tại các kỳ kế toán tiếp theo các khoản dầu tư chứng khoán được xác định theo nguyên giá trừ các khoản giam giá đầu tư chứng khoán

Dự phòng giảm giá dau tư chứng khoán được trích lập theo các quy dịnh về kế toán hiện hành Theo đó, Tổng

công ty được phép trích lập dự phòng cho các khoản dâu tư chứng khoán tự do trao đôi có giá trị ghi sô cao hơn giá thị trường tại ngày kết thúc kỳ kê toán

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiêm dược ghi nhận khi Tông Công ty chấp nhận các bảng thanh toán với các nhà nhượng tái cho Tông công ty Đôi với nghiệp vụ nhượng tái cơ sở ghi nhận là bảng thanh toán do Tông công ty lập lên đê chuyên đi cho các nhà nhận tái của Tông công ty và đã được các nhà nhận tái xác nhận Việc ghi nhận này là theo quy định về chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiém

Thu nhập từ hoạt động dầu tư cô phiếu được ghi nhận khi có thông báo chia lãi của công ty nhận dầu tư

Trang 4

Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi công trái, lãi trái phiếu ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ lãi cho vay được ghi nhận khi phát sinh

Thu nhập từ hoạt động cho thuê văn phòng được ghi nhận khi phát sinh

Ghi nhận vốn chú sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: là vốn thực gop của các cô đông được theo dõi theo từng đối tượng góp vốn

Thang du vốn: là khoản chênh lệch giữa số tiền thu được sau đợt phát hành cô phiếu tăng vốn năm 2007 với giá

trị cỗ phiếu phát hành tính theo mệnh giá cộng chỉ phí phát hành:

Lợi nhuận chưa phân phối : Là lợi nhuận còn lại từ hoạt động kinh doanh ( sau khi đã phân phối vào các qui va

chia cổ tức)

Ngoại tệ

Tổng công ty áp dụng tỷ giá hạch toán trong kỳ là 21.400 VND/Đô la Mỹ (USD)

Việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá được Tổng công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012của Bộ Tài chính qui định vê ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp và các qui định liên quan như sau:

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ khác trong kỳ ban đầu được quy đổi sang USD theo tỷ giá hạch toán và sau đó được chuyển đổi theo tỷ giá thực tế của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam tại ngày thanh toán Chênh lệch tý giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Số dư các khoản công nợ phải thu, phải trả liên quan đến việc hạch toán doanh thu, chỉ phí trong kỳ: các khoản tiền, phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ không liên quan đến hạch toán doanh thu chỉ phí tại ngày kết thúc kỳ kế toán có gốc USD được chuyển đổi theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tại ngày 30/09/2015 là 22.450 VND/USD Đối với các loại ngoại tệ khác USD được quy đối thành VND theo tỷ giá mua

vào của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam công bô tại ngày 30/09/2015 Chênh lệch ty giá phát sinh do đánh giá

lại các tài khoản này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Lãi chênh lệch tý giá từ việc đánh giá lại các khoản tiền phải thu phải trả có gốc ngoại tệ không liên quan đến hạch toán doanh thu chỉ phí tại ngày kết thúc kỳ kế toán không được dùng để chia cô tức

Dự phòng nghiệp vụ

Ngày 19/04/2012 Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 5297/BTC-QLBH chấp thuận về việc đăng ký phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm của Tông Công ty kế từ năm 2012 Theo đó vị iéc trích lập các quỹ dự phòng nghiệp vụ của Tổng Công ty được thực hiện như sau:

Đự phòng phí: Mức trích lập quỹ dự phòng phí đối với các lớại hình bảo hiểm vận chuyên hàng hoá (đường bộ

đường b ường sông, đường sắt và đường không) được tính bang 25% phí giữ lại và bằng 50% phí giữ lại trong kỳ đối với các loại hình bảo hiểm khác

Dự phòng bồi thường:

© Đối với dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã thông báo hoặc đã yêu cầu đòi bồi thường nhưng đến cuối

kỳ hoạt động chưa được giải quyết Tổng Công ty trích lập theo phương pháp ước tính số tiền bồi thường cho từng vu ton thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm, theo từng hồ sơ

© Đối với dự phòng bồi thường cho các tốn thất đã phát sinh nhưng chưa dược thông báo (IBNR): Mức trích lập bằng 5% phí giữ lại của tất cả các nghiệp vụ

Dự phòng dao động lớn: Được trích hàng năm theo phương pháp thống kê (ty lệ 3% trên mức phí giữ lại của tất

cả các nghiệp vụ) cho đến khi bằng 100% phí bảo hiêm giữ lại của năm theo hướng dẫn tại Nghị định 46/2007/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 27/3/2007

Trang 5

Tông Công ty không được bù trừ các khoản dự phòng cho hoạt động kinh doanh nhận tai bao hiểm với dự phòng

cho hoạt động nhượng tái bảo hiểm Các khoản dự phòng này phải được trình bày riêng biệt trên các chỉ tiêu của bảng cân đôi kê toán Theo đó, các khoản dự phòng phí nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng và dự phòng bồi

thường của hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm dự phòng dao động lớn được phản ánh là nợ phải trả: dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng và dự phòng bôi thường nhượng tái bảo hiểm được phản ánh là tài sản tái bảo hiểm

Thuế

“Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại

Số thuế phải trả hiện tại được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản lợi nhuận không chịu thuê và các khoản chi phí bị loại trừ khi tính thu nhập chịu thuê

Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại

chỉ được ghi nhận khi chắc chăn có đủ lợi nhuận tính thuê trong tương lai đề khâu trừ các khoản chênh lệch tạm

thời

Việc xác định các nghĩa vụ thuế của Tổng công ty dựa trên các qui định hiện hành về thuế Tuy nhiên, những qui định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết

quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam

5 Tiền và các khoắn tương đương tiền

Tiền mặt

Tiền gửi Ngân hàng

Tương đương tiền

6 Các khoản đầu tư Tài chính ngắn hạn

Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn dưới | nam

Trái phiếu ngắn hạn

Cổ phiếu ngắn hạn

Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

VND 1,151,400,707 130.533.367.547

VND 748.920.599 144.860.260.894 149,660.000.000

131,684,768,254 295,269,181,493

2.018.500.000.000

10.000.000.000

(4.641.900.433)

1.651.000.000.000 50.000.000.000 27.596.680.275 (670.677.075)

2,057,393,819,006 1,727,926,003,200

Trang 6

7 Các khoản đầu tư Tài chính dài hạn

Đầu tư vào céng ty con (a)

Đầu tư vào công ty liên kết ( b )

Các khoản đầu tư dài hạn khác

+ Góp vốn cô phần ( c)

+ Trái phiếu dài hạn

+ Tiền gửi dài hạn

+ Góp vốn hợp tác kinh doanh ( d )

+ Uỷ thác đầu tư(e)

+ Đầu tư dài hạn khác (f)

+ Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (g)

125,000,000,000 125,000,000,000 710,579,08 1,066 813,214,829,106 469,000,270,000 469,000.270,000 140,000,000,000 90,000,000,000

13,304,048,828 119,048,487,308 5,821,206.063 (36,594,931,133)

168,000,000,000 13,304,048,828 117,908,792,658 5,82 1,206,063 (50,819,488 ,443)

(4) Đầu tư vào công ty con: Là khoản vốn góp vào Công ty con Vinarelnvest với số tiền gốc 60.000.000.000 đồng chiếm 63.88% giá trị của Công ty con

(b) Đầu tw vào công íp liên kết: Là khoản vốn góp vào công ty bảo hiểm Samsung Vina(SVI) Vốn góp của

Vinare tại công ty liên kết tại thời điểm 30/09/2015 là 125.000.000.000 đồng chiếm 25% vốn góp của công ty liên

895,579,081,066 998,214,829,106

kết

(e) Góp vốn cỗ phần Tý lệ 30-02-15 30-09-15 01-01-15

Cô phân VND VND Cty CP bao hiém PJICO 8.76% 6.237.328 59.289.270.000 59.289.270.000

Cty CP bao hiém PTI 7.06% 3.556.224 38.416.000.000 38.416.000.000

KS Sài Gòn - Hạ Long 6.00% 600.000 6.000.000.000 6.000.000.000

Bao hiém Toan Cau 4.40% 1.760.000 17.600.000.000 17.600.000.000

Bao hiểm Phú Hưng 2.41% 800.000 8.000.000.000 8.000.000.000

Bảo hiêm ABIC §.42% 3.200.000 32.000.000.000 32.000.000.000

Cty Chứng khoán Đại Nam 1.68% 269.500 2.695.000.000 2.695.000.000

Bảo hiêm Hùng Vương 10.00% 3.000.000 30.000.000.000 30.000.000.000

Ngân hàng Tiên Phong 5.41% 30.000.000 275.000.000.000 275.000.000.000

Thông tin về cỗ phiếu thưởng tại ngày 30/09/2015

469,000,270,000 469,000,270,000

3 Ngân hàng Tiên phong 2,500,000

(4) Gáp vấn hợp tác kinh doanh: là khoản góp vốn hợp tác kinh doanh và phân chia sản phâm với chủ đầu tư

thực hiện dự án Trong đó Tông công ty mẹ và công ty con Vinare_Invest là các bên tham gia dự án hợp tác kinh doanh

(e) Uý thác đầu tư: là khoản đầu tư uỷ thác qua công ty quản lý Quỹ ngân hàng ngoại thương công ty TNHH

quản lý quỹ Bảo Việt và công ty cô phần quản lý quy MB

œ0 Đầu tir dài hạn khác: là khoản dầu tư mua chứng chỉ quỹ Đầu tư năng động Bảo việt và khoản đầu tư từ nguồn quỹ phúc lợi của Tông công ty

Trang 7

g) Dự phòng giảm $iá đầu tw dai han: La khoan trích lập dự phòng giảm giá đầu tư góp vốn Ngân hàng Tiên

&) Dự pHÒH§ § § ự ap dự phóng 8 g gop g g

phong công ty CP Đâu tư Vinarelnvest, công ty bảo hiêm Phú Hưng và Công ty chứng khoán Đại Nam

8 Dự phòng nghiệp vụ

a/ Tình hình biến động dự phòng phí, dự phòng bồi thường nhận tái bảo hiểm

Dự phòng nghiệp vụ hoạt động

KD Tái bảo hiểm 2,403,193,172,497 435,899,752,245 - 2,839,092,924,742

Du phong nghiép vụ hoạt động

Thí điểm bảo hiểm Nông

+ Dự phòng dao động lớn 6.460.168.954 1.539.940.483 8.000.109.437

TỎNG CỘNG 2,473,112,521,287 437,439,692,728 41,732,810,032 | _2,868,819,403,983

b/ Tình hình biến động dự phòng phí, dự phòng bồi thường nhượng tái bão hiểm

Chỉ tiêu Số đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Số cuối kỳ

Dự phòng nghiệp vụ hoạt động

+ Du phong phi nhuong 463.960.919.034 60.320.842,663 524,281.761.697 |

+ Dự phòng bồi thường nhượng

Dự phòng nghiệp vụ hoạt động

Thí điểm bão hiểm Nông nghiệp

1,173.522.856.370

58,334,257,433

322.700.6444.838

38,677,485,350

1.496.223.501.208

556,772,083

+ Du phòng phí nhượng

+ Dự phòng bồi thường nhượng

36.994.655.632 21.339.601.801

27,353,227,999 11,324,257.351

9.641.427.633 10.015.344.450

TỎNG CỘNG 1,695,818,032,837 383,02 1,487,501 38,677,485,350 2,040, 162,034,988

Việc trích lập các quỹ dự phòng nghiệp vụ tuân thủ theo phương pháp trích lập dự phòng đã đăng ky và đã được

Bộ Tài chính chấp thuận tại văn bản số 5297/BTC-QLBH ngày 19/4/2012 Thực hiện Thông tư số 232/2012/TT-

BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài chính qui định về chế độ kế toán doanh nghiệp bảo hiểm có hiệu lực áp dụng từ

1/1/2014 việc trích lập dự phòng nghiệp vụ được trình bày lại theo đó:

Dự phòng phí nhận, nhượng: Được áp dụng theo ty lệ 25% đối với loại hình bao hiêm vận chuyên hàng hóa và

30% đối với các loại hình bảo hiêm khác

Dự phòng bồi thường: Trình bày lại theo qui định tại Thông tu 232 2012 cho các cỉụ tiêu bồi thường nhận tái

bao hiém và bôi thường nhượng TEH trên cơ sơ từng hỗ sơ

9 Thông tin bổ sung

Ngày 01 tháng 3 năm 2011 Thủ tướng Chính phú đã ra Quyết dịnh số 3 15/QĐ-TTg về việc thực hiện thí diêm

bảo hiểm nông nghiệp giai doạn 2011 - 2013 nhằm hỗ trợ cho người sản xuất nông nghiệp chú động khắc phục và

bù đắp thiệt hại tài chính do hậu quả của thiên tai dịch bệnh gây ra góp phần bảo đâm ồn định an sinh xã hội

nông thôn thúc đây sản xuất nông nghiệp Theo Quyết định này Tổng Công ty Cô phần Tái bảo hiểm Quốc gia

Việt Nam có trách nhiệm nhận tái bảo hiểm nông nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

Trang 8

Ngày 17 thang 8 năm 2011, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 121/2011/TT-BTC hướng dẫn một số điều của

& Quyét định sô 3 315/QD- -TTg ngay 01 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ Theo Thông tư này, Tổng Công

ty Cô phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam triển khai thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo nguyên tắc

không vì mục tiêu lợi nhuận Tổng công ty có trách nhiệm hạch toán tách biệt doanh thu, chi phí từ hoạt động thí điểm bảo hiểm nông nghiệp với các hoạt động khác và hoạt động bảo hiểm nông nghiệp (nếu có) mà doanh

nghiệp bảo hiểm đang triển khai

Ngày 20 tháng 6 năm 2012, Bộ Tài chính tiếp tục ban hành Thông tư số 101/2012/TT-BTC quy định một số vấn

đề về tài chính đối với các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ Theo Thông tư

này, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm có trách nhiệm theo dõi riêng khoản lỗ hàng năm từ hoạt

động thí điểm bảo hiểm nông nghiệp của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiém.Trong nam tai chính,

doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm lỗ từ hoạt động triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm hạch toán khoản lỗ này vào kết quả hoạt động kinh doanh

chung của doanh nghiệp bảo hiểm doanh nghiệp tái bảo hiểm Trong trường hợp bị lỗ do lỗ của hoạt động thí

điểm bảo hiểm nông nghiệp thì được chuyển lỗ sang năm sau theo quy định của pháp luật Năm 2012, Tổng Công

ty bắt đầu nhận tái bảo hiểm cho hoạt động bảo hiểm nông nghiệp thí điểm Tính đến thời điểm 31/12/2014 Lỗ lũy kế Thí điểm bảo hiểm nông nghiệp là (42.015.277.691) đồng

Hiện nay, Tổng công ty đang phối hợp với các bên liên quan thực hiện quyết toán giai đoạn thí điểm 2011-2013

Ngày 07 tháng 7 năm 2014 Chính phủ ban hành Nghị định số 67/2014/NĐ-CP về một số chính sách phát triển

thủy sản, trong đó qui định chính sách bảo hiểm đối với đội tàu khai thác hải sản xa bờ Cùng với các công ty bảo hiểm trong nước, Tổng công ty tham gia loại hình bảo hiểm này với mục đích hỗ trợ thị trường và thực hiện các mục tiêu, chính sách của Chính phủ

Ngày 20 tháng 8 năm 2014 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 116/2014/TT-BTC hướng dẫn một số vấn đề về

tài chính đối với các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện bảo hiểm theo qui định tại nghị định số 67/2014/NĐ-CP

nói trên( bảo hiểm tàu cá) Theo qui định tại thông tư 116/2014/TT-BTC, kết quả kinh doanh hoạt động bao hiém tàu cá được hạch toán chung vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm Doanh nghiệp có trách nhiệm

theo dõi riêng doanh thu, chỉ phí, kết quả hoạt động kinh doanh của loại hình báo hiểm này Trường hợp cuối kỳ

quyết toán có chênh lệch dương từ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp bảo hiểm chuyển toàn bộ khoản chênh lệch này vào quỹ dự phòng dao động lớn

Trang 9

“yuryo

Trang 10

10 Doanh thu và kết quả kinh doanh bộ phận theo lĩnh vực :

a/ Kết quả kinh doanh chung( bao gồm kết quả thí điểm BH Nông nghiệp)

abn Qui 3 nam 2015 Qui 3 nam 2014

4 |Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm 314,348,611,728 286,345,169,919 2_ |Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư 0

3 |Doanh thu thuần hoạt động tài chính 68,116,379,601 109,865,449,242 4_ |Thu nhập khác 3,408,651,740 4,163,035,760

5_ |Tổng chỉ phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm 266,795,211,689| 251,283,812,278

8 |Chi phi quan ly doanh nghiệp 24,163,837 ,302 11,023,913,805 9_ |Chi phí khác 1,650,400,176 1,586,783,961

11 |Tông lợi nhuận kế toán trước thuế(11=1+2+3+4-5-6-7-8-9+10) 89,525,664,696 148,336,230,393

42 |Chi phí thuê TNDN hiện hành 18,360,261,510 19,347,401,789

15 |Loinhuan sau thué TNDN(15=11-12-13-14) 71,161,808,730 128,987,632,249

b/ Kết quả kinh doanh TBH ( không bao gồm kết quả thi điểm BH nông nghiệp)

đc Quí 3 năm 2015 Quí 3 năm 2014

8_ |Chi phí quản lý doanh nghiệp 24,163,837,302 11,023,913,805

40 |Téng loi nhuận kế toán trước thuế(10=1+2+3+4-8-6-7-8-9) 89,525,664,696| 146,388,946,311

e/ Kết quả thí điểm bão hiểm nông nghiệp

14A Qui 3 năm 2015 | Quí 3 năm 2014

1_ |Doanh thu từ hoạt động thí điểm bảo hiểm nông nghiệp 1,322,321,173 59,311,898,938

3 |Doanh thu thuần hoạt động thí điểm bảo hiểm nông nghiệp ( 3=1-2) 539,455,962 16,811,541,265

4 |Chỉ phí trực tiếp hoạt động thí điểm bảo hiểm nông nghiệp 494,790,753 13,244,819,489

5 |Loinhuan gop về hoạt động thí điểm bảo hiểm nông nghiệp( 5= 3-4) 44,665,209 | 3,566,721,776

7 |Lợi nhuận thuần từ hoạt động thí điểm BH nông nghiệp(7=5-6) ( ") 0 1,947,284,082

(*) Xư lý theo hướng dẫn tại thông tư số 101/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính

Ngày đăng: 04/12/2017, 05:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm