ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠNKhi lãi suất repo thực tế r # lãi suất repo hàm ý - r < : vay tiền mua chứng khoán trên thị trường giao ngay và bán hợp đồng giao sau... Chi phí giao dịchHi
Trang 2NỘI DUNG
ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG & DÀI
HẠN ARBITRAGE CHỈ SỐ CỔ PHIẾU
ARBITRAGE NGOẠI HỐI
4
1 2 3
Trang 3ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
Trang 4Carry arbitrage và tỷ
suất repo hàm ý
Carry arbitrage hợp đồng giao sau lãi suất liên bang
Khái niệm
cơ bản
Eurodollar Arbitrage
Carry arbitrage HĐGS
ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
Trang 5ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
Trang 6ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
CASH
CARRY
CASH &
CARRY ARBITRAGE
Thực hiện bằng cách vay tiền để mua tài sản/ chứng khoán
Trang 7ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
Là một hỏa thuận với một định chế tài chính, trong đó người nắm giữ chứng khoán bán chứng khoán cho bên định chế tài chính và thỏa thuận sẽ mua lại chứng khoán đó
Trang 8ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
Ví dụ
Ngày 11/04/2017 lập thỏa thuận repo với ngân hàng bằng trái phiếu có giá trị
$5.000.000 , lãi suất repo qua đêm là 5% ( lãi suất tính theo cơ sở 360 ngày/ năm):
- Tại ngày 11/04/2017: giao trái phiếu cho ngân hàng và nhận số tiền:
$5.000.000 - $5.000.000*5%*1:360 = $4.999.305,56
- Ngày 11/05/2017: nhận lại trái phiếu và thanh toán số tiền: $5.000.000
Tiền lãi cho hợp đồng repo này: $5.000.000 - $4.999.305,56 = $ 694,44
Ngày 11/04/2017 lập thỏa thuận repo với ngân hàng bằng trái phiếu có giá trị
$5.000.000 , lãi suất repo qua đêm là 5% ( lãi suất tính theo cơ sở 360 ngày/ năm):
- Tại ngày 11/04/2017: giao trái phiếu cho ngân hàng và nhận số tiền:
$5.000.000 - $5.000.000*5%*1:360 = $4.999.305,56
- Ngày 11/05/2017: nhận lại trái phiếu và thanh toán số tiền: $5.000.000
Tiền lãi cho hợp đồng repo này: $5.000.000 - $4.999.305,56 = $ 694,44
Trang 9ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
Trong đó = s + iS0 là chi phí tồn trữ cộng cho cơ hội phí
Đối với chứng khoán, không có chi phí tồn trữ (s = 0) nên = iS0
là chi phí hàm ý cho việc tài trợ
Trang 10
Hiện tại t = 0 Thời điểm đáo hạn t
- Đi vay So để mua
chứng khoán A trên thị
trường giao ngay, với
lãi suất tài trợ là r.
fo(t)
-> Lợi nhuận = f (t) - S
ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
Trang 11ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
Tỷ suất Repo hàm ý là chi phí tài trợ sao cho arbitrage
không thể xảy ra.
Tại đó lợi nhuận bằng 0: f o (t) - S o ( 1+r) t = 0
1/t: Là 365/số ngày giao dịch được nắm giữ
Thể hiện lãi suất theo năm
Trang 12ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
Khi lãi suất repo thực tế r # lãi suất repo hàm ý
- r < : vay tiền mua chứng khoán trên thị trường giao ngay và bán hợp đồng giao sau.
- r > : mua hợp đồng giao sau và bán chứng khoán trên thị trường giao ngay
Trang 13
ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
IRR (tỷ suất sinh lợi nội bộ NPV=0) và tỷ suất repo hàm ý là tương tự.
Trang 14
Ví dụ: Xét chứng khoán A đáo hạn tại T, chứng khoán B đáo hạn tại t (t < T)
Mua Chứng khoán A đáo hạn tại T và bán HĐGS đáo hạn tại t, giá f0(T) Với
giá tại thời điểm t là So
ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
Hiệu ứng ròng: mua chứng khoán đáo hạn tại T và rút ngắn thời gian đáo hạn đến thời điểm t Như vậy chúng
ta đã tự tạo ra 1 hợp đồng tự tạo có thời kỳ là t.
Nếu tỷ suất sinh lợi từ hợp đồng tự tạo > tỷ suất sinh lợi của chứng khoán B thì Arbitrage sẽ có lợi
Khi đó, nhà đầu tư sẽ không mua chứng khoán B mà thực hiện hợp đồng tự tạo của chính mình
Trang 15ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
SUẤT LIÊN BANG:
Hợp đồng giao sau lãi suất liên bang 1 tháng được tiêu chuẩn hóa:
Trang 16ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
SUẤT LIÊN BANG:
Giả định: Lãi suất liên bang và LIBOR có thể thay thế hoàn hảo cho nhau
-> Không có Rủi ro basis
- LIBOR 2 tháng : 6%
- LIBOR 1 tháng 5,5%
- Hợp đồng giao sau lãi suất liên bang 1 tháng f0(t)= 93,75
Ngày Thị trường giao ngay Thị trường giao sau
1/3 Vay $4.977.187,89 với ls LIBOR 1 tháng.
Cho vay khoản tiền này với ls LIBOR 2 tháng Bán hợp đồng giao sau lãi suất liên bang với giá 93.75
1/4 Trả tiền vay -$5.000.000 Mua hợp đồng giao sau lãi suất liên
bang để bù đắp vị thế bán giao sau ban
Trang 171/3 1/4 1/5
ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
SUẤT LIÊN BANG:
$5.026.959,77/(1+7,25%*30/360)
Thị trường giao ngay
Trang 18ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
SUẤT LIÊN BANG:
Thị trường giao sau
Bán hợp đồng
giao sau giá
f (t) = $93.7
Bán hợp đồng giao sau lúc đáo hạn
100 – 7,25 = $92,75
Lợi nhuận từ Hợp đồng giao sau:
(93,75-92,75)*5.000.000*(30/360)/100
=$4.166,67
Trang 19ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
SUẤT LIÊN BANG:
Kết hợp giữa thị trường giao ngay và thị trường giao sau
Lợi nhuận Hợp đồng giao sau + Hiện giá của khoản vay 2 tháng:
$4.166,67+$4.996.770,94 =
$5.000.937,61
Lợi nhuận từ hoạt động arbitrage
$5.000.937,61-$5.000.000 = $937.61
Trang 20ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
SUẤT LIÊN BANG:
Lãi suất repo hàm ý vào ngày 1/4
Trang 21ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
LIÊN BANG:
Cách tính toán:
Số tiền vay ngày 1/3 ( LB0): $5.000.000/(1+5,5%*30/360) = $4.977.187,89
Số dư khoản vay 2 tháng ngày 1/5 ( LB2):
$4.977.187,89*(1+6%*60/360) = $5.026.959,77
Giả định: Không có rủi ro basic, LIBOR 1 tháng quan sát vào 1/4 là 7,25%.
Hiện giá khoản vay 2 tháng vào ngày 1/4: PV(LB2)== = $4.996.770,94
Lợi nhuận trên thị trường giao sau: (93,75-92,75)*5.000.000*(30/360)*100 = $4.166,67
Lợi nhuận trên thị trường giao sau và Hiện giá của khoản vay 2 tháng: $4.166,67 + $4.996.770,94 =
$5.000.937,61
Lợi nhuận từ hoạt động arbitrage: $5.000.937,61 - $5.000.000 = $937,61
Trang 22
Chi phí giao dịch
Hiệu quả của chiến lược phụ
thuộc nhiều vào gỉa định
không có rủi ro basis giữa lãi
suất liên bang và LIBOR
Lãi suất repo không
cố định trong suốt
thời kỳ
HĐGS LSLB tiền mặt được xác định dựa trên LS hiệu lực hàng ngày trong tháng giao nhận
-> có khác biệt đáng kể giữa LIBOR ngắn hạn và LSLB hàm ý.
Hạn chế về tính hiệu quả của chiến lược
ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
LIÊN BANG:
Trang 23ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
Eurodollar là các khoản ký gửi định danh bằng đôla Mỹ được các ngân hàng nước ngoài và các chi nhánh của ngân hàng Mỹ phát hành bên ngoài nước Mỹ
Hợp đồng giao sau Eurodollar ra đời ở Sở giao dịch hàng hóa Chicago năm 1981
Hợp đồng giao sau Eurodollar dựa trên lãi suất LIBOR 3 tháng cho
khoảng tiền $1.000.000
Trang 24ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
và bán hợp
Eurodollar kỳ hạn 90
Trang 25ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
Trang 26ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
Phương án 2
Ngày Thị trường giao ngay Thị trường giao sau
16/9 Phát hành khoản ký gửi $10 triệu kỳ
hạn 90 ngày, lãi suất 8,25%. Chỉ số eurodollar IMM tháng 12 là 91,37 (LIBOR=8,63%)
Giá tính trên $100 mệnh giá:
100-(100-91,37)*90/360 = 97,8425 Giá mỗi hợp đồng: (8425 = $978.425
-> Bán 10 hợp đồng giao sau Eurodollar
16/12 Khoản ký gửi 90 ngày đến hạn Ngân
hàng nợ: 10*(1+8,25%*90/360) =
$10.206.250 Phát hành khoản ký gửi mới kỳ hạn
90 ngày, lãi suất 7,96%, giá trị:
Lỗ tại ngày 16/12: ($980.100 – $978.425)*10 = $16.750
Ngày Thị trường giao ngay Thị trường giao sau
16/9 Phát hành khoản ký gửi $10 triệu kỳ
hạn 90 ngày, lãi suất 8,25%.
16/12 Khoản ký gửi 90 ngày đến hạn Ngân
hàng nợ: 10*(1+8,25%*90/360) =
$10.206.250 Phát hành khoản ký gửi mới kỳ hạn
90 ngày, lãi suất 7,96%, giá trị:
Trang 27ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
Trang 28ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN
Trang 29ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN
ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN
Trang 30ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN
HĐGS trái phiếu kho bạc Mỹ dựa trên giả định :
Arbitrage lãi suất trung và dài hạn
Trang 31Có 2 ngày quan trọng trong quá trình giao nhận trái phiếu trên HĐGS:
Ngày dự định: là ngày mà người bán thông báo cho công ty thanh toán bù trừ dự định giao trái phiếu của họ
và đây cũng là ngày giá thanh toán của HĐGS xác định.
Ngày giao nhận: là ngày mà lãi suất tích lũy của TP giao nhận được tính.
ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN
Trang 32Thừa số chuyển đổi CF là giá của trái phiếu mệnh giá 1$, LS
coupon và thời gian đến hạn giống như trái phiếu giao nhận, và tỷ suất sinh lợi là 6%
Thời gian đến hạn là thời gian từ ngày đầu tiên của tháng giao nhận cho đến khi đáo hạn TP
Thừa số chuyển đổi CF là giá của trái phiếu mệnh giá 1$, LS coupon và thời gian đến hạn giống như trái phiếu giao nhận, và tỷ suất sinh lợi là 6%
Thời gian đến hạn là thời gian từ ngày đầu tiên của tháng giao nhận cho đến khi đáo hạn TP
ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN
Trang 33LS coupon lớn hơn 6% thì CF lớn hơn 1
LS coupon nhỏ hơn 6% thì CF nhỏ hơn 1
Trang 34ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN
Giá hóa đơn = (giá thanh toán vào ngày dự định) x (thừa
số chuyển đổi) + lãi tích lũy vào ngày giao nhận
Giá hóa đơn = (giá thanh toán vào ngày dự định) x (thừa
số chuyển đổi) + lãi tích lũy vào ngày giao nhận
Ví dụ: Trái phiếu có mệnh giá = 100.000$, lãi suất coupon = 5,5% Trái phiếu thanh toán coupon vào ngày 15/2 và ngà 15/8 Giá thanh toán vào ngày 6/3/2012 là 140.000$, thừa số chuyển đổi là 0,9485 Tính giá hóa đơn của trái phiếu?
Trang 35ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN
Lãi tích lũy là số tiền lãi được tính từ ngày chi trả coupon cuối cùng cho đến ngày giao nhận
Tính lãi tích lũy
Ngày nhận coupon 15/8/12
22 ngày
182 ngày
Tiền lãi coupon = 100.000 x (5,5% : 2) = 2.750 $
Lãi tích lũy = 2.750 x 22/182 = 332,42 $
Trang 36Giá hóa đơn = (giá thanh toán vào ngày dự định) x (thừa số chuyển đổi) + lãi tích lũy vào ngày giao nhận
ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN
Suy ra
Giá hóa đơn = 140.000 x 0,9485 + 332,42 = 133.122,42
Trang 37ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNXác định trái phiếu giao nhận rẻ nhất
Chi phí giao nhận một trái phiếu là lãi ròng hoặc lỗ
ròng từ việc mua trái phiếu, bán hợp đồng giao sau, nắm giữ vị thế cho đến khi đáo hạn
Nhà giao dịch sẽ chịu chi phí nắm giữ trái phiếu, nhưng cho phí này được bù đắp bởi lãi coupon nhận được từ trái phiếu.
Trang 38Định nghĩa: Trái phiếu giao nhận rẻ nhất là trái phiếu có chênh
lệch giữa thu nhập từ giao nhận trái phiếu và chi phí phát sinh để mua và nắm giữ trái phiếu là cao nhất
lệch giữa thu nhập từ giao nhận trái phiếu và chi phí phát sinh để mua và nắm giữ trái phiếu là cao nhất
ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNXác định trái phiếu giao nhận rẻ nhất
Giá kỳ hạn của trái phiếu Giá hóa đơn của trái phiếu
• : lãi suất tích lũy của trái phiếu vào thời điểm T ( T là thời điểm giao nhận)
• : lãi suất tích lũy của trái phiếu vào thời điểm t ( t là thời điểm ngày hôm nay)
• r: lãi suất phi rủi ro
• :giá trị tại thời điểm T của lãi suất coupon nhận được và được tái đầu tư trong
Trang 39
ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNXác định trái phiếu giao nhận rẻ nhất
Xét trái phiếu thứ 1
Giả sử giá giao sau là 140, hiện nay là ngày t = 15/09/2011 Xem xét trái phiếu thứ nhất có thừa số chuyển đổi của trái phiếu CF là 1,0273 (lãi suất coupon 6 ¼ đáo hạn vào ngày 15/05/2030) Lãi tích lũy vào ngày 15/9/2011 là 2,0890 và lãi tích lũy vào ngày T = 8/3/2012 (ngày giao nhận) là 1,9574 Giá niêm yết của trái phiếu là 148:17 hoặc 148,53125 Lãi suất tái đầu tư 1% Có 114 ngày kể từ ngày 15/11/2011 đến ngày 8/3/2012 Xác định chi phí giao nhận trái phiếu 1?
Trang 40ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNXác định trái phiếu giao nhận rẻ nhất – Trái phiếu thứ 1
Trang 41ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNXác định trái phiếu giao nhận rẻ nhất
Xét trái phiếu thứ 2
Giả sử giá giao sau là 140, hiện nay là ngày t = 15/09/2011 Xem xét trái phiếu thứ hai có thừa số chuyển đổi của trái phiếu CF là 1,0125 (lãi suất coupon 6 1/8 đáo hạn vào ngày 15/11/2027) Lãi tích lũy vào ngày 15/9/2011 là 2,0472 và lãi tích lũy vào ngày T = 8/3/2012 (ngày giao nhận) là 1,9183 Giá niêm yết của trái phiếu là 144 5/32 hoặc 144,56125 Lãi suất tái đầu tư 1% Có 114 ngày kể từ ngày 15/11/2011 đến ngày 8/3/2012 Xác định chi phí giao nhận trái phiếu 2?
Trang 42ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNXác định trái phiếu giao nhận rẻ nhất – Trái phiếu thứ 2
Chênh lệch giữa thu nhập và chi phí = 143,6683 – 143,8306 = -0,16
Như vậy, trái phiếu thứ 2 tốt hơn để giao nhận so với trái
Trang 43
Quyền chọn Wild Card Quyền chọn chất lượng Quyền chọn cuối tháng
Quyền chọn thời điểm 4
1 2 3
Quyền chọn giao nhận
ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN
Trang 44Định nghĩa: Quyền chọn Wild Card là cơ hội cho người nắm giữ vị
thế bán hợp đồng giao sau có thể chốt giá hóa đơn vào lúc 3 giờ chiều
và thực hiện giao nhận nếu giá giao ngay giảm dưới giá hóa đơn đã được thiết lập, trong khoảng thời gian 3 giờ đến 5 giờ chiều Quyền chon này tồn tại trong suốt tháng giao nhận
ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNQuyền chọn Wild Card
Lưu ý: Giá hóa đơn chốt vào lúc 3 giờ chiều được chốt cho đến khi
ngày giao dịch hôm sau bắt đầu
Trang 45ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNQuyền chọn Wild Card – Minh họa chiến lược
Bạn đang nắm giữ vị thế bán HĐGS đáo hạn trong suốt tháng hiện
Nếu bạn giao nhận vào ngày đó, bạn sẽ bị yêu cầu giao nhận 1 trái phiếu cho mỗi hợp đồng Vì thế, bạn sẽ mua thêm 1-1/CF trái phiếu
Nếu giá giao ngay trái phiếu giảm đủ trong khoảng từ 3 đến 5 giờ chiều, bạn sẽ mua thêm trái phiếu ở mức giá thấp đủ để có lợi nhuận
Lưu ý: Những thay đổi không kỳ vọng trong giá giao sau sẽ xấp xỉ với những thay đổi trong giá trị của 1/CF trái phiếu
Trang 46Giả sử bây giờ là 5 giờ chiều Nếu mua thêm 1- 1/CF trái phiếu với giá B5 và giao nhận chúng Lợi nhuận của bạn là:
+ (1- ) ] = -
Trong đó:
• f3 = giá giao sau vào lúc 3:00 P.M.
• B5 = giá giao ngay vào lúc 5:00 P.M
• CF = thừa số chuyển đổi trái phiếu đang xem xét
Trang 47Người phòng ngừa sẽ nắm giữ trái phiếu thay vì nắm giữ hợp đồng giao sau và sẽ không có tail để mua tại mức giá thấp hơn vào lúc 5 giờ chiều.
Quyền chọn Wild Card không có giá trị.
ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN
Nếu CF<1 ?? Quyền chọn Wild Card??
Quyền chọn Wild Card
Trang 48Quyền chọn chất lượng là cơ hội cho người nắm giữ vị thế bán hợp đồng giao sau chuyển sang một trái phiếu giao nhận khác nếu trái phiếu này có giá tốt hơn để giao nhận Quyền chọn này tồn tại trên bất kỳ hợp đồng giao sau nào cho phép giao nhận một trong số các tài sản cơ
sở, tùy vào quyết định của người bán giao sau
ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNQuyền chọn chất lượng
Trang 49ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNQuyền chọn chất lượng
Giá trị của quyền chọn này phát sinh do sự thay đổi trong cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
Nếu cấu trúc kỳ hạn thay đổi, một trái phiếu khác trở nên rẻ nhất để giao nhận bạn có thể chuyển sang một trái phiếu khác
rẻ hơn để giao nhận
Quyền chọn chất lượng tồn tại không chỉ tồn tại trên thị trường giao sau trái phiếu và tín phiếu, mà còn có ở thị trường giao sau hàng hóa VD như HĐGS lúa mì trên sàn CBOT,…
Giá trị của quyền chọn này phát sinh do sự thay đổi trong cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
Nếu cấu trúc kỳ hạn thay đổi, một trái phiếu khác trở nên rẻ nhất để giao nhận bạn có thể chuyển sang một trái phiếu khác
rẻ hơn để giao nhận
Quyền chọn chất lượng tồn tại không chỉ tồn tại trên thị trường giao sau trái phiếu và tín phiếu, mà còn có ở thị trường giao sau hàng hóa VD như HĐGS lúa mì trên sàn CBOT,…
Trang 50ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNQuyền chọn cuối tháng
Định nghĩa: Là cơ hội cho người nắm giữ vị thế bán của hợp
đồng giao sau phải giao nhận trong suốt những ngày kinh doanh cuối cùng của tháng HĐGS không giao dịch nữa, vì thế giá hóa đơn được chốt lại và quyền chọn có thể có lợi nhuận nếu giá giao ngay giảm trong suốt vài ngày giao dịch trong tháng
Ngày cuối cùng của giao dịch HĐGS trái phiếu là 8 ngày trước ngày kinh doanh cuối cùng của tháng giao nhận, giá hóa đơn được chốt vào ngày này Trong những ngày còn lại, nhà giao