1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuyết trình môn sản phẩm phái sinh chiến lược kinh doanh chênh lệch các hợp đồng giao sau

71 754 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠNKhi lãi suất repo thực tế r # lãi suất repo hàm ý - r < : vay tiền mua chứng khoán trên thị trường giao ngay và bán hợp đồng giao sau... Chi phí giao dịchHi

Trang 2

NỘI DUNG

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG & DÀI

HẠN ARBITRAGE CHỈ SỐ CỔ PHIẾU

ARBITRAGE NGOẠI HỐI

4

1 2 3

Trang 3

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

Trang 4

Carry arbitrage và tỷ

suất repo hàm ý

Carry arbitrage hợp đồng giao sau lãi suất liên bang

Khái niệm

cơ bản

Eurodollar Arbitrage

Carry arbitrage HĐGS

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

Trang 5

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

Trang 6

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

CASH

CARRY

CASH &

CARRY ARBITRAGE

Thực hiện bằng cách vay tiền để mua tài sản/ chứng khoán

Trang 7

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

Là một hỏa thuận với một định chế tài chính, trong đó người nắm giữ chứng khoán bán chứng khoán cho bên định chế tài chính và thỏa thuận sẽ mua lại chứng khoán đó

Trang 8

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

Ví dụ

Ngày 11/04/2017 lập thỏa thuận repo với ngân hàng bằng trái phiếu có giá trị

$5.000.000 , lãi suất repo qua đêm là 5% ( lãi suất tính theo cơ sở 360 ngày/ năm):

- Tại ngày 11/04/2017: giao trái phiếu cho ngân hàng và nhận số tiền:

$5.000.000 - $5.000.000*5%*1:360 = $4.999.305,56

- Ngày 11/05/2017: nhận lại trái phiếu và thanh toán số tiền: $5.000.000

Tiền lãi cho hợp đồng repo này: $5.000.000 - $4.999.305,56 = $ 694,44

Ngày 11/04/2017 lập thỏa thuận repo với ngân hàng bằng trái phiếu có giá trị

$5.000.000 , lãi suất repo qua đêm là 5% ( lãi suất tính theo cơ sở 360 ngày/ năm):

- Tại ngày 11/04/2017: giao trái phiếu cho ngân hàng và nhận số tiền:

$5.000.000 - $5.000.000*5%*1:360 = $4.999.305,56

- Ngày 11/05/2017: nhận lại trái phiếu và thanh toán số tiền: $5.000.000

Tiền lãi cho hợp đồng repo này: $5.000.000 - $4.999.305,56 = $ 694,44

Trang 9

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

Trong đó = s + iS0 là chi phí tồn trữ cộng cho cơ hội phí

Đối với chứng khoán, không có chi phí tồn trữ (s = 0) nên = iS0

là chi phí hàm ý cho việc tài trợ

 

Trang 10

Hiện tại t = 0 Thời điểm đáo hạn t

- Đi vay So để mua

chứng khoán A trên thị

trường giao ngay, với

lãi suất tài trợ là r.

fo(t)

-> Lợi nhuận = f (t) - S

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

Trang 11

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

Tỷ suất Repo hàm ý là chi phí tài trợ sao cho arbitrage

không thể xảy ra.

Tại đó lợi nhuận bằng 0: f o (t) - S o ( 1+r) t = 0

 

1/t: Là 365/số ngày giao dịch được nắm giữ

Thể hiện lãi suất theo năm

Trang 12

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

Khi lãi suất repo thực tế r # lãi suất repo hàm ý  

- r < : vay tiền mua chứng khoán trên thị trường giao ngay và bán hợp đồng giao sau.

- r > : mua hợp đồng giao sau và bán chứng khoán trên thị trường giao ngay

 

Trang 13

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

IRR (tỷ suất sinh lợi nội bộ NPV=0) và tỷ suất repo hàm ý là tương tự.

 

Trang 14

Ví dụ: Xét chứng khoán A đáo hạn tại T, chứng khoán B đáo hạn tại t (t < T)

Mua Chứng khoán A đáo hạn tại T và bán HĐGS đáo hạn tại t, giá f0(T) Với

giá tại thời điểm t là So

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

Hiệu ứng ròng: mua chứng khoán đáo hạn tại T và rút ngắn thời gian đáo hạn đến thời điểm t Như vậy chúng

ta đã tự tạo ra 1 hợp đồng tự tạo có thời kỳ là t.

Nếu tỷ suất sinh lợi từ hợp đồng tự tạo > tỷ suất sinh lợi của chứng khoán B thì Arbitrage sẽ có lợi

Khi đó, nhà đầu tư sẽ không mua chứng khoán B mà thực hiện hợp đồng tự tạo của chính mình

Trang 15

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

SUẤT LIÊN BANG:

Hợp đồng giao sau lãi suất liên bang 1 tháng được tiêu chuẩn hóa:

Trang 16

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

SUẤT LIÊN BANG:

Giả định: Lãi suất liên bang và LIBOR có thể thay thế hoàn hảo cho nhau

-> Không có Rủi ro basis

- LIBOR 2 tháng : 6%

- LIBOR 1 tháng 5,5%

- Hợp đồng giao sau lãi suất liên bang 1 tháng f0(t)= 93,75

Ngày Thị trường giao ngay Thị trường giao sau

1/3 Vay $4.977.187,89 với ls LIBOR 1 tháng.

Cho vay khoản tiền này với ls LIBOR 2 tháng Bán hợp đồng giao sau lãi suất liên bang với giá 93.75

1/4 Trả tiền vay -$5.000.000 Mua hợp đồng giao sau lãi suất liên

bang để bù đắp vị thế bán giao sau ban

Trang 17

1/3 1/4 1/5

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

SUẤT LIÊN BANG:

$5.026.959,77/(1+7,25%*30/360)

Thị trường giao ngay

Trang 18

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

SUẤT LIÊN BANG:

Thị trường giao sau

Bán hợp đồng

giao sau giá

f (t) = $93.7

Bán hợp đồng giao sau lúc đáo hạn

100 – 7,25 = $92,75

Lợi nhuận từ Hợp đồng giao sau:

(93,75-92,75)*5.000.000*(30/360)/100

=$4.166,67

Trang 19

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

SUẤT LIÊN BANG:

Kết hợp giữa thị trường giao ngay và thị trường giao sau

Lợi nhuận Hợp đồng giao sau + Hiện giá của khoản vay 2 tháng:

$4.166,67+$4.996.770,94 =

$5.000.937,61

Lợi nhuận từ hoạt động arbitrage

$5.000.937,61-$5.000.000 = $937.61

Trang 20

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

SUẤT LIÊN BANG:

Lãi suất repo hàm ý vào ngày 1/4

Trang 21

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

LIÊN BANG:

Cách tính toán:

Số tiền vay ngày 1/3 ( LB0): $5.000.000/(1+5,5%*30/360) = $4.977.187,89

Số dư khoản vay 2 tháng ngày 1/5 ( LB2):

$4.977.187,89*(1+6%*60/360) = $5.026.959,77

Giả định: Không có rủi ro basic, LIBOR 1 tháng quan sát vào 1/4 là 7,25%.

Hiện giá khoản vay 2 tháng vào ngày 1/4: PV(LB2)== = $4.996.770,94

Lợi nhuận trên thị trường giao sau: (93,75-92,75)*5.000.000*(30/360)*100 = $4.166,67

Lợi nhuận trên thị trường giao sau và Hiện giá của khoản vay 2 tháng: $4.166,67 + $4.996.770,94 =

$5.000.937,61

Lợi nhuận từ hoạt động arbitrage: $5.000.937,61 - $5.000.000 = $937,61

 

Trang 22

Chi phí giao dịch

Hiệu quả của chiến lược phụ

thuộc nhiều vào gỉa định

không có rủi ro basis giữa lãi

suất liên bang và LIBOR

Lãi suất repo không

cố định trong suốt

thời kỳ

HĐGS LSLB tiền mặt được xác định dựa trên LS hiệu lực hàng ngày trong tháng giao nhận

-> có khác biệt đáng kể giữa LIBOR ngắn hạn và LSLB hàm ý.

Hạn chế về tính hiệu quả của chiến lược

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

LIÊN BANG:

Trang 23

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

Eurodollar là các khoản ký gửi định danh bằng đôla Mỹ được các ngân hàng nước ngoài và các chi nhánh của ngân hàng Mỹ phát hành bên ngoài nước Mỹ

Hợp đồng giao sau Eurodollar ra đời ở Sở giao dịch hàng hóa Chicago năm 1981

Hợp đồng giao sau Eurodollar dựa trên lãi suất LIBOR 3 tháng cho

khoảng tiền $1.000.000

Trang 24

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

và bán hợp

Eurodollar kỳ hạn 90

Trang 25

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

Trang 26

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

Phương án 2

Ngày Thị trường giao ngay Thị trường giao sau

16/9 Phát hành khoản ký gửi $10 triệu kỳ

hạn 90 ngày, lãi suất 8,25%. Chỉ số eurodollar IMM tháng 12 là 91,37 (LIBOR=8,63%)

Giá tính trên $100 mệnh giá:

100-(100-91,37)*90/360 = 97,8425 Giá mỗi hợp đồng: (8425 = $978.425

-> Bán 10 hợp đồng giao sau Eurodollar

16/12 Khoản ký gửi 90 ngày đến hạn Ngân

hàng nợ: 10*(1+8,25%*90/360) =

$10.206.250 Phát hành khoản ký gửi mới kỳ hạn

90 ngày, lãi suất 7,96%, giá trị:

Lỗ tại ngày 16/12: ($980.100 – $978.425)*10 = $16.750

Ngày Thị trường giao ngay Thị trường giao sau

16/9 Phát hành khoản ký gửi $10 triệu kỳ

hạn 90 ngày, lãi suất 8,25%.

16/12 Khoản ký gửi 90 ngày đến hạn Ngân

hàng nợ: 10*(1+8,25%*90/360) =

$10.206.250 Phát hành khoản ký gửi mới kỳ hạn

90 ngày, lãi suất 7,96%, giá trị:

Trang 27

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

Trang 28

ARBITRAGE LÃI SUẤT NGẮN HẠN

Trang 29

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN

Trang 30

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN

HĐGS trái phiếu kho bạc Mỹ dựa trên giả định :

Arbitrage lãi suất trung và dài hạn

Trang 31

Có 2 ngày quan trọng trong quá trình giao nhận trái phiếu trên HĐGS:

Ngày dự định: là ngày mà người bán thông báo cho công ty thanh toán bù trừ dự định giao trái phiếu của họ

và đây cũng là ngày giá thanh toán của HĐGS xác định.

Ngày giao nhận: là ngày mà lãi suất tích lũy của TP giao nhận được tính.

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN

Trang 32

Thừa số chuyển đổi CF là giá của trái phiếu mệnh giá 1$, LS

coupon và thời gian đến hạn giống như trái phiếu giao nhận, và tỷ suất sinh lợi là 6%

Thời gian đến hạn là thời gian từ ngày đầu tiên của tháng giao nhận cho đến khi đáo hạn TP

Thừa số chuyển đổi CF là giá của trái phiếu mệnh giá 1$, LS coupon và thời gian đến hạn giống như trái phiếu giao nhận, và tỷ suất sinh lợi là 6%

Thời gian đến hạn là thời gian từ ngày đầu tiên của tháng giao nhận cho đến khi đáo hạn TP

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN

Trang 33

LS coupon lớn hơn 6% thì CF lớn hơn 1

LS coupon nhỏ hơn 6% thì CF nhỏ hơn 1

Trang 34

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN

Giá hóa đơn = (giá thanh toán vào ngày dự định) x (thừa

số chuyển đổi) + lãi tích lũy vào ngày giao nhận

Giá hóa đơn = (giá thanh toán vào ngày dự định) x (thừa

số chuyển đổi) + lãi tích lũy vào ngày giao nhận

Ví dụ: Trái phiếu có mệnh giá = 100.000$, lãi suất coupon = 5,5% Trái phiếu thanh toán coupon vào ngày 15/2 và ngà 15/8 Giá thanh toán vào ngày 6/3/2012 là 140.000$, thừa số chuyển đổi là 0,9485 Tính giá hóa đơn của trái phiếu?

Trang 35

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN

Lãi tích lũy là số tiền lãi được tính từ ngày chi trả coupon cuối cùng cho đến ngày giao nhận

Tính lãi tích lũy

Ngày nhận coupon 15/8/12

22 ngày

182 ngày

Tiền lãi coupon = 100.000 x (5,5% : 2) = 2.750 $

Lãi tích lũy = 2.750 x 22/182 = 332,42 $

Trang 36

Giá hóa đơn = (giá thanh toán vào ngày dự định) x (thừa số chuyển đổi) + lãi tích lũy vào ngày giao nhận

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN

Suy ra

Giá hóa đơn = 140.000 x 0,9485 + 332,42 = 133.122,42

Trang 37

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNXác định trái phiếu giao nhận rẻ nhất

Chi phí giao nhận một trái phiếu là lãi ròng hoặc lỗ

ròng từ việc mua trái phiếu, bán hợp đồng giao sau, nắm giữ vị thế cho đến khi đáo hạn

Nhà giao dịch sẽ chịu chi phí nắm giữ trái phiếu, nhưng cho phí này được bù đắp bởi lãi coupon nhận được từ trái phiếu.

Trang 38

Định nghĩa: Trái phiếu giao nhận rẻ nhất là trái phiếu có chênh

lệch giữa thu nhập từ giao nhận trái phiếu và chi phí phát sinh để mua và nắm giữ trái phiếu là cao nhất

lệch giữa thu nhập từ giao nhận trái phiếu và chi phí phát sinh để mua và nắm giữ trái phiếu là cao nhất

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNXác định trái phiếu giao nhận rẻ nhất

Giá kỳ hạn của trái phiếu Giá hóa đơn của trái phiếu

• : lãi suất tích lũy của trái phiếu vào thời điểm T ( T là thời điểm giao nhận)

• : lãi suất tích lũy của trái phiếu vào thời điểm t ( t là thời điểm ngày hôm nay)

• r: lãi suất phi rủi ro

• :giá trị tại thời điểm T của lãi suất coupon nhận được và được tái đầu tư trong

 

Trang 39

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNXác định trái phiếu giao nhận rẻ nhất

Xét trái phiếu thứ 1

Giả sử giá giao sau là 140, hiện nay là ngày t = 15/09/2011 Xem xét trái phiếu thứ nhất có thừa số chuyển đổi của trái phiếu CF là 1,0273 (lãi suất coupon 6 ¼ đáo hạn vào ngày 15/05/2030) Lãi tích lũy vào ngày 15/9/2011 là 2,0890 và lãi tích lũy vào ngày T = 8/3/2012 (ngày giao nhận) là 1,9574 Giá niêm yết của trái phiếu là 148:17 hoặc 148,53125 Lãi suất tái đầu tư 1% Có 114 ngày kể từ ngày 15/11/2011 đến ngày 8/3/2012 Xác định chi phí giao nhận trái phiếu 1?

Trang 40

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNXác định trái phiếu giao nhận rẻ nhất – Trái phiếu thứ 1

Trang 41

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNXác định trái phiếu giao nhận rẻ nhất

Xét trái phiếu thứ 2

Giả sử giá giao sau là 140, hiện nay là ngày t = 15/09/2011 Xem xét trái phiếu thứ hai có thừa số chuyển đổi của trái phiếu CF là 1,0125 (lãi suất coupon 6 1/8 đáo hạn vào ngày 15/11/2027) Lãi tích lũy vào ngày 15/9/2011 là 2,0472 và lãi tích lũy vào ngày T = 8/3/2012 (ngày giao nhận) là 1,9183 Giá niêm yết của trái phiếu là 144 5/32 hoặc 144,56125 Lãi suất tái đầu tư 1% Có 114 ngày kể từ ngày 15/11/2011 đến ngày 8/3/2012 Xác định chi phí giao nhận trái phiếu 2?

Trang 42

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNXác định trái phiếu giao nhận rẻ nhất – Trái phiếu thứ 2

Chênh lệch giữa thu nhập và chi phí = 143,6683 – 143,8306 = -0,16

Như vậy, trái phiếu thứ 2 tốt hơn để giao nhận so với trái

 

Trang 43

Quyền chọn Wild Card Quyền chọn chất lượng Quyền chọn cuối tháng

Quyền chọn thời điểm 4

1 2 3

Quyền chọn giao nhận

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN

Trang 44

Định nghĩa: Quyền chọn Wild Card là cơ hội cho người nắm giữ vị

thế bán hợp đồng giao sau có thể chốt giá hóa đơn vào lúc 3 giờ chiều

và thực hiện giao nhận nếu giá giao ngay giảm dưới giá hóa đơn đã được thiết lập, trong khoảng thời gian 3 giờ đến 5 giờ chiều Quyền chon này tồn tại trong suốt tháng giao nhận

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNQuyền chọn Wild Card

Lưu ý: Giá hóa đơn chốt vào lúc 3 giờ chiều được chốt cho đến khi

ngày giao dịch hôm sau bắt đầu

Trang 45

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNQuyền chọn Wild Card – Minh họa chiến lược

Bạn đang nắm giữ vị thế bán HĐGS đáo hạn trong suốt tháng hiện

Nếu bạn giao nhận vào ngày đó, bạn sẽ bị yêu cầu giao nhận 1 trái phiếu cho mỗi hợp đồng Vì thế, bạn sẽ mua thêm 1-1/CF trái phiếu

Nếu giá giao ngay trái phiếu giảm đủ trong khoảng từ 3 đến 5 giờ chiều, bạn sẽ mua thêm trái phiếu ở mức giá thấp đủ để có lợi nhuận

Lưu ý: Những thay đổi không kỳ vọng trong giá giao sau sẽ xấp xỉ với những thay đổi trong giá trị của 1/CF trái phiếu

Trang 46

Giả sử bây giờ là 5 giờ chiều Nếu mua thêm 1- 1/CF trái phiếu với giá B5 và giao nhận chúng Lợi nhuận của bạn là:

+ (1- ) ] = -

Trong đó:

• f3 = giá giao sau vào lúc 3:00 P.M.

• B5 = giá giao ngay vào lúc 5:00 P.M

• CF = thừa số chuyển đổi trái phiếu đang xem xét

Trang 47

Người phòng ngừa sẽ nắm giữ trái phiếu thay vì nắm giữ hợp đồng giao sau và sẽ không có tail để mua tại mức giá thấp hơn vào lúc 5 giờ chiều.

 Quyền chọn Wild Card không có giá trị.

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠN

Nếu CF<1 ?? Quyền chọn Wild Card??

Quyền chọn Wild Card

Trang 48

Quyền chọn chất lượng là cơ hội cho người nắm giữ vị thế bán hợp đồng giao sau chuyển sang một trái phiếu giao nhận khác nếu trái phiếu này có giá tốt hơn để giao nhận Quyền chọn này tồn tại trên bất kỳ hợp đồng giao sau nào cho phép giao nhận một trong số các tài sản cơ

sở, tùy vào quyết định của người bán giao sau

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNQuyền chọn chất lượng

Trang 49

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNQuyền chọn chất lượng

Giá trị của quyền chọn này phát sinh do sự thay đổi trong cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

Nếu cấu trúc kỳ hạn thay đổi, một trái phiếu khác trở nên rẻ nhất để giao nhận  bạn có thể chuyển sang một trái phiếu khác

rẻ hơn để giao nhận

Quyền chọn chất lượng tồn tại không chỉ tồn tại trên thị trường giao sau trái phiếu và tín phiếu, mà còn có ở thị trường giao sau hàng hóa VD như HĐGS lúa mì trên sàn CBOT,…

Giá trị của quyền chọn này phát sinh do sự thay đổi trong cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

Nếu cấu trúc kỳ hạn thay đổi, một trái phiếu khác trở nên rẻ nhất để giao nhận  bạn có thể chuyển sang một trái phiếu khác

rẻ hơn để giao nhận

Quyền chọn chất lượng tồn tại không chỉ tồn tại trên thị trường giao sau trái phiếu và tín phiếu, mà còn có ở thị trường giao sau hàng hóa VD như HĐGS lúa mì trên sàn CBOT,…

Trang 50

ARBITRAGE LÃI SUẤT TRUNG VÀ DÀI HẠNQuyền chọn cuối tháng

Định nghĩa: Là cơ hội cho người nắm giữ vị thế bán của hợp

đồng giao sau phải giao nhận trong suốt những ngày kinh doanh cuối cùng của tháng HĐGS không giao dịch nữa, vì thế giá hóa đơn được chốt lại và quyền chọn có thể có lợi nhuận nếu giá giao ngay giảm trong suốt vài ngày giao dịch trong tháng

Ngày cuối cùng của giao dịch HĐGS trái phiếu là 8 ngày trước ngày kinh doanh cuối cùng của tháng giao nhận, giá hóa đơn được chốt vào ngày này Trong những ngày còn lại, nhà giao

Ngày đăng: 03/12/2017, 15:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w