ục tiêu nghiên cứu Luận văn được thực hiện nhằm xác định mức độ tác động của từng thành phần của nh n tố văn hóa tổ chức đến việc vận dụng KTQT trong các DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
T ƯỜ G ĐẠI ỌC I T T Ồ C I
NGUYỄ T U G T
Ả ƯỞ G CỦA VĂ ÓA TỔ C ỨC
Đ VIỆC VẬ DỤ G TOÁ QUẢ T Ị
- T ƯỜ G Ợ G IÊ CỨU CÁC DOA G IỆ TẠI BÌ DƯƠ G
UẬ VĂ T ẠC I T
TP.HỒ C I – Ă 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
T ƯỜ G ĐẠI ỌC I T T Ồ C I
NGUYỄ T U G T
Ả ƯỞ G CỦA VĂ ÓA TỔ C ỨC
Đ VIỆC VẬ DỤ G TOÁ QUẢ T Ị
- T ƯỜ G Ợ G IÊ CỨU CÁC DOA G IỆ TẠI BÌ DƯƠ G
C U Ê GÀ : TOÁ Ố: 60340301
UẬ VĂ T ẠC I T
GƯỜI ƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ THU
TP.HỒ C I – Ă 2017
Trang 3LỜI CA ĐOA
Tôi xin cam đoan rằng Luận văn Thạc sĩ Kinh tế với đề tài “Ảnh hưởng của
văn hóa tổ chức đến việc vận dụng kế toán quản trị - trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp tại Bình Dương” là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hỗ trợ
của người hướng dẫn khoa học là TS Nguyễn Thị Thu Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào Tôi sẽ chịu trách nhiệm về nội dung tôi đã trình bày trong luận văn này
TP Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Trung Tín
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CA ĐOA
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC Ì
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu dự kiến 4
C ƢƠ G 1 TỔ G QUAN G IÊ CỨU 5
1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài 5
1.2 Các nghiên cứu công bố ở trong nước 6
1.3 Nhận xét 7
T UẬ C ƢƠ G 1 11
C ƢƠ G 2 CƠ Ở T U T 12
2.1 Tổng quan về KTQT 12
2.1.1 Các khái niệm về KTQT 12
2.1.2 Vai tr , chức năng của KTQT 14
2.2 Tổng quan về văn hóa tổ chức 15
2.2.1 Các khái niệm về văn hóa tổ chức 15
2.2.2 Vai tr của văn hoá tổ chức 17
2.2.3 Những đặc điểm của văn hóa tổ chức 17
2.3 Các thành phần của văn hóa tổ chức và sự tác động của chúng đến việc vận dụng KTQT tại DN 19
Trang 52.3.1 Mô hình văn hóa tổ chức của Van Muijen và cộng sự (1999) 19
2.3.2 Tác động của các thành phần văn hóa tổ chức đến việc vận dụng KTQT tại DN 21
2.4 Một số l thuyết nền tảng có liên quan 22
2.4.1 L thuyết bất định 22
2.4.2 L thuyết đại diện 23
2.4.3 L thuyết t m l 23
T UẬ C ƢƠ G 2 25
C ƢƠ G 3 THI T K G IÊ CỨU 26
3.1 Quy trình nghiên cứu 26
3.1.1 Thiết kế nghiên cứu 26
3.1.2 Khung nghiên cứu 26
3.1.3 Quy trình nghiên cứu 28
3.2 X y dựng mô hình nghiên cứu 29
3.3 Phương pháp nghiên cứu định tính 30
3.3.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 30
3.3.2 Kết quả thảo luận với chuyên gia 31
3.3.3 X y dựng giả thuyết nghiên cứu 37
3.4 Phương pháp nghiên cứu định lượng 38
3.4.1 X y dựng thang đo 38
3.4.2 Phương pháp đo lường và tính toán dữ liệu 41
3.4.3 Cỡ mẫu 42
K T LUẬ C ƢƠ G 3 43
4.1 Thống kê mẫu nghiên cứu 44
4.2 Kiểm định thang đo 46
4.3 Ph n tích nh n tố khám phá – EFA 49
Trang 64.3.1 Ph n tích nh n tố biến độc lập 49
4.3.2 Ph n tích nh n tố biến phụ thuộc 53
4.4 Ph n tích hồi quy bội 55
4.4.1 Ph n tích hệ số tương quan 55
4.4.2 Kiểm định mô hình hồi quy bội và các giả thuyết nghiên cứu 55
4.4.3 Kiểm định sự vi phạm các giả định của mô hình hồi quy 59
4.5 Kiểm định sự khác biệt về việc vận dụng kế toán quản trị tại các DN ở tỉnh Bình Dương theo các biến định tính 62
4.6 Bàn luận kết quả nghiên cứu 65
K T UÂ C ƢƠ G 4 68
C ƢƠ G 5 T LUẬ VÀ ĐỀXUẤT 69
5.1 Kết luận 69
5.2 Đề xuất 70
5.2.1 Đề xuất đối với bản th n các DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương 70
5.2.2 Đề xuất đối với các cơ quan, ban ngành của Nhà nước 72
5.2.3 Đề xuất về một số công cụ KTQT 73
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 74
5.3.1 Những hạn chế của luận văn 74
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 74
K T LUẬ C ƢƠ G 5 76 TÀI IỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT
Stt Từ vi t tắt Tên ti ng Anh Tên ti ng Việt
1 ACCA Association of Chartered
Certified Accountants
Hiệp hội kế toán công chứng Anh Quốc
2 ANOVA Analysis of variance Ph n tích phương sai
3 AMT Advanced Manufacturing
Technology K thuật sản xuất tiên tiến
4 CIMA Chartered Institute of
Management Accountants Học viện kế toán quản trị
6 EFA Exploratory Factor
7 IFAC International Federation of
Accountant Hiệp hội kế toán quốc tế
8 IMA Institute of management
Accountants Viện kế toán quản trị Hoa Kỳ
11 TQM Total Quality Management Quản trị chất lượng toàn diện
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tổng hợp một số nghiên cứu có liên quan 08
Bảng 4.3 Kiểm định KMO và Bartlet‟s Test của các biến độc lập 49
Bảng 4.6 Kiểm định KMO và Bartlet‟s Test của biến phụ thuộc 53 Bảng 4.7 Tổng phương sai trích biến phụ thuộc 54
Bảng 4.13 Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai 62
Bảng 4.15 Kết quả thống kê Tamhane‟s T2 theo quốc gia 64
Trang 9DANH MỤC CÁC Ì
Hình 2.1 Mô hình giá trị cạnh tranh của văn hóa tổ chức 20 Hình 3.1
Quy trình nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến vận dụng KTQT tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
29
Hình 3.2
Mô hình các thành phần của văn hóa tổ chức ảnh hưởng đến vận dụng KTQT tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
30
Hình 4.2 Biểu đồ tần số của các phần dư chuẩn hóa 61 Hình 4.3 Biểu đồ tần số P-P plot của phần dư chuẩn hóa 61
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thi t của đề tài
Ngày nay với xu thế hội nhập toàn cầu, kinh tế Việt Nam đang đối diện với rất nhiều thách thức và cơ hội Trong sự cạnh tranh khốc liệt không chỉ với các doanh nghiệp (DN) khác trong nước mà c n có các doanh nghiệp đến từ nước ngoài Để tồn tại và phát triển, mở rộng thị phần và n ng cao lợi nhuận thì đ i hỏi công tác kế toán tại các DN không chỉ đơn thuần là các báo cáo tài chính mà kế toán c n phải phục vụ cho công tác hoạt động quản l và điều hành doanh nghiệp
Theo dự báo những năm tới đ y, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng sẽ c n tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức trong bối cảnh nền kinh tế thế giới diễn biến ngày càng phức tạp, khó lường Vì thế, việc vận dụng các công
cụ, các giải pháp để quản l , điều hành DN là một trong những yêu cầu rất cấp thiết
và KTQT với những vai tr quan trọng của nó sẽ trở thành công cụ không thể thiếu được đối với các nhà quản l
Nếu hệ thống quản l DN là một cỗ máy thì văn hóa tổ chức là dầu nhớt bôi trơn cho cỗ máy đó vận hành trơn tru Văn hóa tổ chức là một tiêu chí quan trọng để đánh giá, đo lường nội lực của DN Một DN có nền văn hóa mạnh thì DN đó mới có thể vượt qua được thử thách lớn để tồn tại và phát triển
Là một trong các tỉnh thành thuộc khu tứ giác kinh tế trọng điểm phía nam bên cạnh TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu và Đồng Nai, với hơn 28 khu công nghiệp, hàng chục ngàn DN trong nước, hàng ngàn DN nước ngoài ào ạt đầu tư vào Bình Dương Việc nhiều nhà đầu tư ngoài nước đẩy mạnh đầu tư tại Bình Dương đã và đang đem lại nhiều cơ hội, thách thức cho các DN tại đ y Môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt do sự cạnh tranh ngày càng g y gắt đ i hỏi DN phải có nội lực mạnh mẽ
và các công cụ quản l DN hiệu quả để cạnh tranh và phát triển nếu không muốn bị đào thải Vì vậy, ngày nay để tồn tại thì các DN cần phải trang bị cho mình công cụ quản l hiện đại như công cụ KTQT và đồng thời phải x y dựng cho mình một nền văn hóa tổ chức mạnh mẽ, tiến bộ Vấn đề đặt ra là liệu DN có thể thỏa mãn đồng
Trang 11thời cả hai yếu tố trên hay không, liệu DN có nền vắn hóa tổ chức mạnh thì có sử dụng công cụ KTQT vào quản l hay không và ngược lại
Do đó, việc nghiên cứu để nhận dạng và đo lường nh n tố văn hóa tổ chức có ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương hay không là cấp thiết và quan trọng Trước đ y đã có nhiều nghiên cứu về các nh n tố tác tộng đến việc vận dụng KTQT tại các DN tại Việt Nam và nổi bật nhất là các nghiên cứu: “Nghiên cứu nh n tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược trong các doanh nghiệp Việt Nam” của Đoàn Ngọc Phi Anh 2012 và“ Các nh n tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam” của Trần Ngọc Hùng 2016 Kết quả của các nghiên cứu này đã nhận diện và lượng hóa mức độ tác động của một số nh n tố bên trong và bên ngoài DN có tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DN tại Việt Nam Tuy vậy, trong các nghiên cứu của các tác giả trên chưa đề cập hoặc chưa nghiên cứu s u hơn về mức độ tác động của văn hóa tổ chức đến việc vận dụng KTQT tại các DN tại Việt Nam cũng như tại Bình Dương Chính vì vậy, tác giả quyết định
nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đ n việc vận dụng k toán quản trị - trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp tại Bình Dương”
2 ục tiêu nghiên cứu
Luận văn được thực hiện nhằm xác định mức độ tác động của từng thành phần của nh n tố văn hóa tổ chức đến việc vận dụng KTQT trong các DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương Từ việc nhận diện mức độ tác động của chúng, luận văn gợi một số chính sách cần thiết nhằm n ng cao tính khả thi của việc vận dụng KTQT trong các DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương, để từ đó có thể giúp các DN tại Bình Dương hoàn thiện và n ng cao năng lực cạnh tranh của mình trong s n chơi hội nhập quốc tế
Để đạt được mục tiêu trên, tác giả đặt ra hai c u hỏi nghiên cứu như sau:
Câu hỏi 1: Nh n tố văn hóa tổ chức có tác động đến việc vận dụng KTQT tại
các DN hay không ?
Trang 12Câu hỏi 2: Mức độ tác động của nh n tố văn hóa tổ chức đến việc vận dụng
KTQT tại các DN như thế nào ?
Câu hỏi 3: Các giải pháp và chính sách nào cần áp dụng để n ng cao tính khả
thi của việc vận dụng KTQT tại các DN ?
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là văn hóa tổ chức và hệ thống KTQT tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
4 hạm vi nghiên cứu
Tác giả chọn lọc mô hình văn hóa tổ chức đã được nhiều nhà khoa học nước ngoài tiến hành nghiên cứu trước đ y Tuy nhiên, mô hình này tại Việt Nam cũng như tại Bình Dương vẫn chưa được nghiên cứu s u rộng Ngoài ra do hạn chế về thời gian và nguồn lực thực hiện của luận văn, tác giả giới hạn chỉ nghiên cứu khả năng vận dụng KTQT nói chung chứ không đi s u nghiên cứu từng công cụ KTQT
cụ thể
Tác giả lựa chọn các DN tại các khu công nghiệp lớn tại Bình Dương, một số
DN của nhà nước và nước ngoài để đa dạng hóa sự khác biệt về văn hóa tổ chức
5 hương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
- Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện qua phương pháp định tính Để xác định thang đo phù hợp, đề tài sẽ tham khảo các nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước Tác giả dùng công cụ phỏng vấn kết hợp với xin kiến chuyên gia để hiệu chỉnh lại các thang đo của nh n tố văn hóa tổ chức cho phù hợp với điều kiện tại Việt Nam cũng như tỉnh Bình Dương Từ nội dung trao đổi, tác giả sẽ sử dụng kết quả thảo luận cuối cùng để làm cơ sở để x y dựng bảng c u hỏi phục vụ cho công tác khảo sát
Trang 13- Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng, dùng công cụ khảo sát để tập hợp các dữ liệu bằng cách chọn mẫu và gửi bảng khảo sát trực tiếp đến các đối tượng có liên quan đến việc vận dụng KTQT trong các DN tại Bình Dương, từ đó tiếp tục dùng công cụ phần mềm SPSS để kiểm định dữ liệu được tập hợp từ cuộc khảo sát để kiểm tra lại độ tin cậy của các thang
đo của các thành phần của nh n tố văn hóa tổ chức tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DN tại Bình Dương và đo lường mức độ tác động của chúng
6 t cấu dự ki n
Ngoài phần mở đầu, kết cấu của luận văn được chia làm 05 chương, cụ thể như sau:
Chương 1 - Tổng quan nghiên cứu: Trình bày các công trình nghiên cứu trước
đ y trên thế giới và tại Việt Nam về các nh n tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT, trong đó có nh n tố văn hóa tổ chức
Chương 2 - Cơ sở l thuyết: Trình bày các l thuyết liên quan đến KTQT, văn
hóa tổ chức, các l thuyết nền tảng có liên quan
Chương 3 - Thiết kế nghiên cứu: Phát triển các giả thuyết nghiên cứu, đưa ra
mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu và trình bày cách thu thập dữ liệu, phương pháp ph n tích dữ liệu
Chương 4 - Kết quả nghiên cứu và bàn luận: Trình bày kết quả nghiên cứu và
bàn luận mối quan hệ giữa các thành phần của nh n tố văn hóa tổ chức và việc vận dụng KTQT
Chương 5 - Kết luận và đề xuất: Trình bày kết luận của bài nghiên cứu, hạn
chế của bài nghiên cứu và định hướng nghiên cứu trong tương lai Bên cạnh đó, tác giả cũng đóng góp một vài kiến nhằm n ng cao tính khả thi của việc vận dụng KTQT tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Trang 14C ƯƠ G 1 TỔ G QUAN G IÊ CỨU 1.1 Các nghiên cứu công ố ở nước ngoài
Tổng quan các nghiên cứu về các nhân tố tác động đ n việc vận dụng TQT trong các D
Abdel-Kader và Luther, R 2008 trong một nghiên cứu về việc vận dụng KTQT trong 658 doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp thực phẩm, nước giải khát tại Anh Quốc đã khảo sát sự tác động đến mức độ phức tạp của việc vận dụng KTQT tại các DN với mười nh n tố tác động khác nhau bao gồm: nhận thức của DN về sự bất ổn của môi trường, thiết kế tổ chức của DN, quy mô của
DN, mức độ phức tạp của hệ thống xử l , k thuật sản xuất tiên tiến AMT , quản trị chất lượng toàn diện TQM , quản trị Just in Time JIT , chiến lược của DN, sức mạnh về nguồn lực khách hàng, mức độ dễ hư hỏng của hàng hóa Tuy nhiên kết quả nghiên cứu sau khảo sát chỉ ra chỉ có các nh n tố nhận thức của DN về sự bất ổn của môi trường, thiết kế tổ chức ph n quyền của DN, quy mô của DN, k thuật sản xuất tiên tiến ATM , quản trị chất lượng toàn diện TQM , quản trị Just
in Time JIT , sức mạnh về nguồn lực khách hàng là có tác động đến việc vận dụng KTQT
Tuan Mat 2010 khi tiến hành khảo sát tại các DNSX tại Malaysia đã chỉ ra rằng sự thay đổi về mặt cấu trúc DN cũng như chiến lược DN có tác động đến việc vận dụng KTQT trong DN
Trong năm 2012, Ahmad tiến hành khảo sát tại các DN nhỏ và vừa tại Malaysia với kết luận rằng việc vận dụng KTQT trong các DN vừa bị ảnh hưởng bởi các nh n tố: quy mô, mức độ cạnh tranh của thị trường, mức độ tham gia của người chủ DN, các k thuật sản xuất tiên tiến Ngoài ra kết quả nghiên cứu một lần nữa chứng minh cho việc vận dụng KTQT đóng vai tr hỗ trợ làm tăng hiệu quả
và hiệu suất quản trị của DN
Trang 15Nhóm tác giả Lucas, Prowle and Lowth 2013 tiến hành khảo sát thực trạng vận dụng KTQT trong các DN tại Anh đã công bố kết quả nghiên cứu trong đó chỉ
ra rằng việc vận dụng KTQT trong DN chịu sự tác động của các nh n tố như: quy
mô, giới hạn tài chính, yêu cầu từ các bên liên quan bên ngoài DN, nền tảng kiến thức và kinh nghiệm của đội ngũ quản l và cuối cùng là môi trường kinh doanh
và ngành nghề DN đó kinh doanh
Tổng quan các nghiên cứu về nhân tố văn hóa tổ chức tác động đ n việc vận dụng TQT trong các D
Tiếp tục phát triển nghiên cứu của Abdel-Kader và Luther 2008 , vào năm
2012 Erserim tiến hành nghiên cứu ở các DN sản xuất tại Thổ Nhĩ Kỳ về tác động của các nh n tố bao gồm văn hóa tổ chức, đặc điểm của DN và các nh n tố môi trường bên ngoài đến việc vận dụng KTQT Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chỉ có
sự tác động đến việc vận dụng KTQT từ các nh n tố như sau: văn hóa tổ chức hỗ trợ supportive organizational culture , văn hóa tổ chức dựa trên luật lệ rule-based organizational culture), văn hóa tổ chức hướng về mục tiêu goal-oriented organizational culture , thiết kế tổ chức chính thức hóa formalization
Wipa Chongruksut 2009 đã nghiên cứu trên 108 Công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thai Lan , kết quả nghiên cứu cho rằng có mối liên hệ giữa văn hóa tổ chức với việc v n dụng những cải tiến của KTQT vào DN
Nghiên cứu của Majid Nili Ahmadabadi và Faezeh Arabvand 2015 về mối liên hệ giữa văn hóa tổ chức và thực hành kế toán quản trị thực hiện case study tại
70 công ty công nghiệp của Shokouhieh, thành phố Qom, Iran Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có mối liên hệ tích cực giữa văn hóa tổ chức và thực hành KTQT tại DN
1.2 Các nghiên cứu công ố ở trong nước
Đoàn Ngọc Phi Anh (2012), khi tiến hành khảo sát trên 220 các DN Việt Nam với quy mô vừa và lớn đã chỉ ra một số nh n tố như yếu tố cạnh tranh càng
Trang 16cao, ph n cấp quản l càng lớn thì càng khiến cho các DN có xu hướng sử dụng càng nhiều các công cụ của hệ thống KTQT
Đào Khánh Trí 2015 tiến hành khảo sát trên 200 DN vừa và nhỏ tại TP Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu cho thấy các nh n tố ảnh hưởng tích cực đến việc vận dụng KTQT tại các DN là sự quan t m KTQT của chủ DN, trình độ của kế toán viên và chi phí tổ chức hệ thống KTQT
Kết quả nghiên cứu của Trần Ngọc Hùng 2016 thì chỉ ra rằng có 07 nh n tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DN vừa và nhỏ tại Việt Nam bao gồm: mức độ sở hữu của nhà nước, mức độ cạnh tranh của thị trường, văn hoá DN , nhận thức của người chủ điều hành doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, chi phí cho việc tổ chức KTQTvà chiến lược doanh nghiệp
1.3 hận xét
Thông qua các nghiên cứu trên thê giới, các nh n tố tác động đến việc vận dụng công cụ KTQT tại các DN đã được nhận diện như quy mô, mức độ cạnh tranh của thị trường, mức độ tham gia của người chủ DN, các k thuật sản xuất tiên tiến, giới hạn tài chính, yêu cầu từ các bên liên quan bên ngoài DN trong đó
nh n tố văn hóa tổ chức cũng đã được khá nhiều tác giả nghiên cứu thành công Tuy nhiên, các kết quả này có thể vận dụng vào điều kiện thực tế tại Việt Nam hay không thì chúng ta cần xem xét tiếp các nghiên cứu đã thực hiện tại Việt Nam Việt Nam cũng đã có khá nhiều nghiên cứu về các nh n tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT tại DN Tuy vậy, các nghiên cứu này tập trung chủ yếu vào các DN có quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam và khu vực TP Hồ Chí Minh mà chưa được triển khai tại khu vực Bình Dương, cũng như chưa nghiên cứu hay nghiên cứu chưa chuyên s u về nh n tố văn hóa tổ chức do sự phức tạp và đa dạng của các mô hình văn hóa tổ chức tại các DN
Một số nghiên cứu tiêu biểu về sự tác động của văn hóa tổ chức đến vận dụng KTQT có thể kể đến các nghiên cứu của Chia và Koh 2007 , Wipa
Trang 17Chongruksut 2009 , Erserim 2012 , Majid Nili Ahmadabadi và Faezeh Arabvand (2015), tại Việt Nam thì có Trần Ngọc Hùng 2016
Bảng 1.1 Tổng hợp một số nghiên cứu có liên quan
Tên tác giả Tên
nghiên cứu
hân tố văn hóa tổ chức tác động đ n việc vận dụng KTQT
K t quả nghiên cứu
Wipa
Chongruksut
(2009)
Văn hóa tổ chức và việc vận dụng cải tiến của KTQT tại Thái Lan
Văn hóa tổ chức hỗ trợ;
văn hóa tổ chức đổi mới; văn hóa tổ chức dựa trên quy tắc và văn hóa tổ chức hướng về mục tiêu
Công ty có nền văn hoá
hỗ trợ và văn hóa đổi mới mạnh thì có tiềm năng sử dụng các cải tiến về KTQT cao hơn Ngược lại, các doanh nghiệp mạnh nhiều hơn
về văn hoá dựa trên quy tắc và văn hóa theo mục tiêu có nhiều khả năng không sử dụng những cải tiến về KTQT
Alper Erserim
(2012)
Tác động của văn hóa tổ chức, nh n tố bên trong và môi trường bên ngoài DN đến việc vận dụng KTQT:
Văn hóa tổ chức hỗ trợ;
văn hóa tổ chức đổi mới; văn hóa tổ chức dựa trên quy tắc và văn hóa tổ chức hướng về mục
Có mối liên hệ giữa khả năng thực hành KTQT với văn hóa tổ chức hỗ trợ, văn hóa tổ chức dựa trên quy tắc và văn hóa
tổ chức hướng về mục tiêu Trong khi văn hóa
tổ chức đổi mới lại
Trang 18nghiên cứu tại các công ty công nghiệp Thỗ Nhĩ Kỳ
tiêu không có mối liên hệ với
việc thực hành KTQT trong DN
tổ chức và thực hành kế toán quản trị (thực hiện case study tại
70 công ty công nghiệp của Shokouhieh, thành phố Qom, Iran)
Văn hóa tổ chức hỗ trợ;
văn hóa tổ chức đổi mới; văn hóa tổ chức dựa trên quy tắc và văn hóa tổ chức hướng về mục tiêu
Có mối liên hệ tích cực giữa văn hóa tổ chức và thực hành KTQT tại DN; trong đó, văn hóa tổ chức hỗ trợ và văn hóa
tổ chức hướng theo mục tiêu có mối liên hệ đáng
kể với việc thực hành KTQT tại DN C n văn hóa tổ chức đổi mới và văn hóa tổ chức theo quy tắc lại không có mối liên hệ đáng kể với việc thực hành KTQT tại
DN
Trần Ngọc Hùng
(2016)
Các nh n tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DN nhỏ
và vừa tại Việt Nam
Văn hóa tổ chức hỗ trợ và văn hóa tổ chức hướng về mục tiêu
DN có nền văn hóa hỗ trợ, văn hóa hướng về mục tiêu mạnh thì sẽ làm gia tăng mức độ khả thi của việc vận dụng KTQT
Nguồn: tác giả tổng hợp
Trang 19Từ kết quả tổng hợp trên, có thể thấy rằng mô hình văn hóa tổ chức chủ yếu được các tác giả sử dụng bao gồm 04 thành phần chính là văn hóa tổ chức hỗ trợ; văn hóa tổ chức đổi mới; văn hóa tổ chức dựa trên quy tắc và văn hóa tổ chức hướng về mục tiêu Hầu hết các thành phần này đều có tác động tích cực đến việc vận dụng KTQT tại các DN Tuy vậy, khi áp dụng nghiên cứu tại Việt Nam thì tác giả Trần Ngọc Hùng chỉ mới nghiên cứu trên 02 thành phần là văn hóa tổ chức hỗ trợ và văn hóa tổ chức hướng về mục tiêu và điều này cũng được tác giả đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo
Chính vì vậy để nghiên cứu s u hơn, rộng hơn, luận văn sẽ tiếp tục nghiên cứu một cách trực tiếp, có hệ thống và đầy đủ về ảnh hưởng của 04 thành phần chính của văn hóa tổ chức là văn hóa tổ chức hỗ trợ, văn hóa tổ chức đổi mới, văn hóa tổ chức dựa trên quy tắc và văn hóa tổ chức hướng về mục tiêu đến thực hành
kế toán quản trị tại các DN trên đại bàn tỉnh Bình Dương
Trang 20sở chứng minh tính cấp thiết khi quyết định nghiên cứu về sự ảnh hưởng của nh n
tố văn hóa tổ chức đến việc vận dụng KTQT trong các DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Chương tiếp theo, tác giả sẽ trình bày các l thuyết nền tảng có liên quan đến KTQT, văn hóa tổ chức và sự ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến việc thực hành KTQT tại DN
Trang 21C ƢƠ G 2 CƠ Ở T U T 2.1 Tổng quan về TQT
2.1.1 Các khái niệm về KTQT
Có quan điểm cho rằng không có định nghĩa chung về KTQT Sự tiến hóa của KTQT b y giờ sẽ được khám phá trong các định nghĩa thay đổi từ ba cơ quan hàng đầu của kế toán gồm: Viện KTQT (IMA), Học Viện KTQT CIMA và Liên Đoàn Kế Toán Quốc Tế (IFAC)
Năm 1981, IMA đưa ra khái niệm đầu tiên của mình về KTQT dựa trên sự
phản ánh về nhu cầu thay đổi của DN đối với thông tin kế toán; theo đó “… KTQT
là một quá tr n ác n o l ng tổng ợp p n t c c u n i n giải và tru n t các t ng tin tài c n cho các n à quản l n m m c c o c n
o l ng và ki m soát một tổ c ức và ảm ảo r ng nguồn l c c tổ c ức
ợc s ng một các p ợp và c trác n i m KTQT c ng o gồm vi c
c u n các áo cáo tài c n c o các n m i t ợng k ng t uộc n à quản l
n cổ ng c nợ các c qu n t u …” IMA, 1981, 1 Tuy nhiên gần đ y
nhất vào 2008, IMA đưa ra khái niệm về công việc của KTQT là: “… một c ng
vi c c u n ng i p c li n qu n n vi c t m gi vào quá tr n r qu t n
r k o c và t ng t c i n ồng t i cung cấp n ng áo cáo tài c n
c u n ng i p gi p các n à quản tr ki m soát trong vi c t o l p và t c i n
c i n l ợc c tổ c ức” IMA, 2008, p.1) Các thay đổi về mặt khái niệm KTQT
của IMA phản ánh xu hướng thay đổi vai tr của KTQT ngày càng thể hiện vai tr
là một nh n tố của chiến lược kinh doanh nhằm giúp DN quản trị hiệu suất DN, lập kế hoạch và dự toán, quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ, lập báo cáo tài chính ở những thời điểm có sự thay đổi lớn, và thể hiện vai tr chuyên gia trong các phương pháp quản trị chi phí chuyên s u (IMA, 2008)
Theo tổ chức CIMA, KTQT được định nghĩa là cung cấp thông tin theo yêu cầu của nhà quản trị cho các mục đích như: x y dựng chính sách, lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp; quyết định các hoạt động thay thế; thông
Trang 22tin ra bên ngoài để cho cổ đông và những người khác, thông tin cho nh n viên (CIMA, 2005 p.18) cho thấy KTQT đã chuyển hướng tới một vai tr rộng lớn hơn KTQT được định nghĩa là việc áp dụng các nguyên tắc của KTQT và quản trị tài chính để tạo ra, bảo vệ, bảo tồn và gia tăng giá trị cho các bên liên quan kể cả doanh nghiệp vì lợi nhuận và phi lợi nhuận trong khu vực công và tư nh n CIMA
2005 nói rõ hơn định nghĩa của KTQT, nhấn mạnh KTQT là một phần của quản trị, trong đó yêu cầu xác định, trình bày, giải thích và sử dụng thông tin liên quan để: X y dựng chiến lược kinh doanh; Lập kế hoạch hoạt động dài hạn, trung hạn
và ngắn hạn; Xác định cơ cấu nguồn vốn và các qu ; Kiểm soát các hoạt động và đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực; Triển khai các qui trình quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ Định nghĩa thay đổi của CIMA cho thấy, KTQT đã tiến gần hơn đến mối quan t m quản trị cấp cao tập trung vào tính hiệu quả, lập kế hoạch chiến lược và tạo ra giá trị sáng tạo
C n theo IFAC 1998, p.99 thì KTQT là "quá tr n n n d ng o l ng,
t c l p n t c tr n à giải t c và tr o ổi t ng tin (cả v tài c n và
i u àn ) ợc s d ng bởi n à quản tr l p k ho c án giá và ki m soát trong một tổ chức Đảm bảo s d ng hợp l i với các nguồn l c c a tổ chức"
IFAC (1989) - Một định nghĩa được căn cứ vào tưởng truyền thống của đối tượng Tuy nhiên sau đó 9 năm, vào năm 1998 thì IFAC đã hiệu chỉnh lại, mở rộng đáng kể vai tr của KTQT trong khái niệm mới của mình Theo đó, KTQT được xem xét như các hoạt động gắn bó, đan xen với tất cả các hoạt động quản trị của tổ chức Hay nói cách khác, KTQT hướng đến vai tr quản trị nhằm tập trung vào việc tạo ra giá trị cho tổ chức bằng cách sử dụng hiệu quả các nguồn lực với các con người năng động trong những tình huống cạnh tranh Tiến trình này cũng được xem như là kết quả của bốn giai đoạn trong quá trình tiến hóa của KTQT
Theo luật kế toán Việt Nam, KTQT được định nghĩa là “ vi c t u t p
l p n t c và cung cấp t ng tin kin t tài c n t o u cầu quản tr và qu t
n kin t tài c n trong nội bộ n v k toán” Luật kế toán 2015, khoản 10,
điều 3)
Trang 232.1.2 Vai tr , chức năng của TQT
Theo Langfield-Smith và cộng sự 2009 thì KTQT đóng một vai tr chiến lược quan trọng bằng cách góp phần hình thành và triển khai thực hiện chiến lược của doanh nghiệp và giúp cho các nhà quản trị cải thiện được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Theo IFAC thì vai tr KTQT thể hiện như một phần không thể tách rời của quy trình quản trị với vai tr cung cấp thông tin cần thiết để kiểm soát những hoạt động hiện tại của DN, hoạch định chiến lược, chiến thuật và hoạt động tương lai của DN; tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực; đo lường và đánh giá hoạt động của DN; giảm thiểu tính chủ quan trong quá trình ra quyết định và cải thiện hoạt động giao tiếp trong và ngoài DN IFAC, 1998,99
Hầu hết các l thuyết của KTQT đều đề cập đến các chức năng như hoạch định, kiểm soát, đánh giá hiệu quả quản l , cải thiện và phát triển các chiến lược cạnh tranh, ra quyết định như là những chức năng chính của KTQT để đạt được mục tiêu của công ty Scapens, 1991; Upchurch, 1998; Atkinson và cộng sự, 2012)
Hiromoto 1988 cho rằng mục tiêu hàng đầu của KTQT là cung cấp cho người ra quyết định các thông tin đúng thời hạn, chính xác và thích hợp, phản ánh
về mặt hiệu quả tài chính của DN
Bhimani 2002 cũng nêu lên vai tr của KTQT chủ yếu là giúp cho DN hoạch định tương lai và sau đó là giám sát hiệu quả hoạt động Điểm nhấn chú trọng ở đ y chính là các quy trình nội bộ để ph n tích, điều tra và dự đoán các thông tin nhằm dự báo hoạt động quản trị
Bên cạnh đó các học giả khác lại nêu lên vấn đề về vai tr của KTQT ở phạm
vi rộng hơn Như Kaplan 1995 đã nêu lên rằng KTQT phải di chuyển sang vai
tr rộng hơn trong quy trình quản trị
Trang 24Theo Ersnt Young và IMA thì … ác k toán quản tr vi n ngà càng
ợc m n là n ng n à i tác kin o n c ứ k ng c n n t uần là n ng
ng i gi sổ sác n tr ớc ki n và ngà càng t p trung n i u n vào các vấn c i n l ợc c n v ợt r k i giới n c k toán tài c n … Ersnt
Young và IMA, 2003, 1 Điều này thể hiện ở việc vai tr của các nh n viên kế toán quản trị ngày càng thoát ly ra khỏi chức năng truyền thống từ người “giữ sổ sách” hay “người kiểm soát” chuyển dần sang vai tr hỗ trợ kinh doanh hay nhà tư vấn kinh doanh nội bộ
Kaplan và Atkison 1998 c n nhấn mạnh rằng thông tin về chi phí là loại thông tin quan trọng nhất của thông tin KTQT vì DN có thể sử dụng thông tin về chi phí để ra các quyết định quan trọng về kết cấu sản phẩm hoặc đặc tính sản phẩm
2.2 Tổng quan về văn hóa tổ chức
2.2.1 Các khái niệm về văn hóa tổ chức
Văn hóa tổ chức là thói quen, cách nghĩ truyền thống và cách làm việc trong
tổ chức được chia sẻ bởi tất cả các thành viên trong tổ chức (Elliott Jaques, 1952) Văn hóa tổ chức là hệ thống những nghĩa chung được chấp nhận rộng rãi bởi những người lao động trong thời gian nhất định (Adrew Pettgrew, 1979) Văn hóa tổ chức là một loạt các quy phạm và hệ thống giá trị chung nhằm kiểm soát sự tương tác giữa các thành viên trong tổ chức và giữa các thành viên trong tổ chức với những người bên ngoài tổ chức đó Văn hóa tổ chức là hệ thống những niềm tin và giá trị chung được x y dựng trong tổ chức và hướng dẫn hành
vi của các thành viên trong tổ chức
Văn hóa tổ chức là một hệ thống nghĩa chung hàm giữ bởi các thành viên của tổ chức, qua đó có thể ph n biệt tổ chức này với tổ chức khác Robbin, 2000 Như vậy, văn hóa tổ chức là hệ thống những giá trị, những niềm tin, những quy phạm được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức và hướng dẫn hành vi của những người lao động trong tổ chức
Trang 25Văn hóa tổ chức xác định tính cách của doanh nghiệp Văn hóa tổ chức thường được xem như là cách sống của mọi người trong tổ chức Những khái niệm
về văn hóa tổ chức ở trên đều gắn với một cái gì đó chung đối vớ mọi thành viên trong tổ chức Đó là những giả định chung, hệ thống nghĩa chung, luật lệ và những kiến thức chung Những giá trị xác định những hành vi nào là tốt và có thể chấp nhận được và những hành vi xấu hay không thể chấp nhận được Chẳng hạn, trong một số tổ chức, việc đổ lỗi hay cãi vã với khách hàng khi khách hàng phàn nàn về sản phẩm là không thể chấp nhận được Khi đó, giá trị của tổ chức – “khách hàng luôn luôn đúng” – sẽ chỉ cho những người trong tổ chức thấy rằng hành động
“không cãi vã vớ khách hàng” là chấp nhận được và hành động “cãi vã với khách hàng” là không chấp nhận được Hơn nữa, những khái niệm về văn hóa tổ chức
c n cho thấy tầm quan trọng của việc “chia sẻ” trong sự phát triển của những khái niệm về văn hóa tổ chức “Sự chia sẻ” ở đ y có nghĩa là làm việc với kinh nghiệm chung; khi chúng ta chia sẻ, chúng ta trực tiếp tham gia với những người khác Ở
đ y nhấn mạnh sự giống nhau trong cách nghĩ, cách làm của mọi người Đ y là nghĩa gắn chặt với các khái niệm về văn hóa tổ chức Chia sẻ văn hóa nghĩa là mỗi thành viên tham gia và đóng góp vào nền tảng văn hóa lớn hơn, sự đóng góp và kinh nghiệm của mỗi thành viên là không giống nhau Khi nói đến văn hóa như là một hệ thống nghĩa, giá trị, niềm tin và kiến thức, cần phải ghi nhớ rằng văn hóa phụ thuộc vào cả cộng đồng và sự đa dạng hóa Văn hóa cho phép sự giống nhau nhưng cũng thừa nhận và dựa trên sự khác nhau
Một điểm chung nữa của những khái niệm về văn hóa tổ chức nêu trên là tất
cả những khái niệm đều nhấn mạnh vào những phương tiện mang tính biểu đạt mà thông qua đó những giá trị trong văn hóa tổ chức được truyền bá tới những người lao động trong tổ chức Mặc dù, các công ty có thể trực tiếp mô tả những giá trị, những hệ thống nghĩa này thông qu những c u chuyện, những ví dụ, thậm chí cả những huyền thoại Những c u chuyện là phương tiện điển hình để phản ánh những ngụ quan trọng của những giá trị trong văn hóa tổ chức
Văn hóa của một tổ chức được thể hiện qua 3 cấp độ:
Trang 26- Các vật thể hữu hình: cách thức bố trí và trang trí nơi làm việc, các biểu tượng vật chất, trang phục của nh n viên, điều kiện và môi trường làm việc
- Các giá trị được tuyên bố: được thể hiện qua phong cách giao tiếp, ứng xử của người lao động trong tổ chức, qua các triết l kinh doanh của doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo
- Các giả định: đó là các giá trị ngầm định Khi các giá trị được tuyên bố được kiểm nghiệm qua thực tế hoạt động của doanh nghiệp, được người lao động chấp nhận thì sẽ được duy trì theo thời gian và dần dần trở thành các giá trị ngầm định Các giá trị ngầm định này thường khó thay đổi và ảnh hưởng rất lớn tới phong cách làm việc, hành vi của nh n viên trong tổ chức
2.2.2 Vai tr của văn hoá tổ chức
Theo Ouchi, cơ sở l luận, hạt nh n của nền văn hóa của một doanh nghiệp là triết l kinh doanh của nó Một triết l có thể giúp cho một doanh nghiệp bảo vệ tính đặc thù cuỉa mình bằng cách trình bày một cách cụ thể và minh bạch cái gì là quan trọng
Nó cũng đem lại hiệu quả trong kế hoạch hóa và trong việc phối hợp những người cùng chung một nền văn hóa ấy Đối với mỗi thành viên triết l hành động của doanh nghiệp có giá trị định hướng rất thiết thực
Các giá trị chung của tổ chức - nền văn hóa của công ty bao gồm triết l , phong tục, thóiquen, v.v có vai tr quyết định tới sự phát triển của nó, đồng thời
là hạt nh n liên kết các yếu tố khác, tạo ra phong cách kinh doanh của công ty đó
2.2.3 hững đặc điểm của văn hóa tổ chức
Các yếu tố cấu thành của nó thường ảnh hưởng một cách tự nhiên và vô thức tới cách ứng xử của các thành viên ở các cấp độ và các lĩnh vực khác nhau trong tổ chức, trong phong cách giao tiếp, cách mà các thành viên trong tổ chức nói về nhau giữa nhà quản l và nh n viên, giữa các nh n viên với nhau, giữa nh n viên
Trang 27với khách hàng ; chất lượng đón tiếp; cách trình bày một vấn đề; thái độ đối với thay đổi
Văn hóa tổ chức mang lại cho tổ chức một bản sắc riêng
Cũng như truyền thống gia đình, địa phương, vùng được truyền từ đời này sang đời khác, văn hóa tổ chức cũng được lưu truyền, tồn tại Tuy nhiên văn hóa tổ chức không phải là bất biến, nó được phát triển và thích ứng với hoàn cảnh và môi trường xã hội
Văn hóa tổ chức không nhất thiết mang tính đơn nhất, nhất là đối với các tổ chức có quy mô lớn Nó bao gồm nhiều nền văn hóa nhỏ tương ứng với các nhóm nhỏ, các đơn vị công tác trong cơ quan
Một nền văn hóa sẽ mạnh hơn khi nó bao gồm và được chấp nhận bởi nhiều thành viên, khi các giá trị, l ng tin, truyền thống và thói quen cấu thành nền văn hóa đó trở thành một tổng thể gắn bó và tương đối ổn định
Theo tác giả Nguyễn Hữu Lam, văn hoá tổ chức là nhận thức chung của các thành viên trong tổ chức, tuy nhiên do mức độ chia sẻ của các thành viên không giống nhau tạo nên văn hoá chính thống và văn hóa nhóm trong tổ chức:
- Văn hóa chính thống là những giá trị cốt lõi được chia sẻ bởi đa số thành viên trong tổ chức, có tác dụng chỉ dẫn hành vi hàng ngày của các thành viên
- Văn hóa nhóm trong tổ chức là những giá trị được chia sẻ bởi thiểu số thành viên trong tổ chức, nhìn chung được hình thành nhằm giúp các thành viên của nhóm giải quyết những vấn đề cụ thể hàng ngày Tuy nhiên văn hóa nhóm có thể làm suy yếu, xói m n văn hóa tổ chức nếu nó m u thuẫn với văn hóa chính thống và với các mục tiêu tổng thể của tổ chức
Mặt khác trong văn hóa tổ chức cũng có văn hóa mạnh và văn hóa yếu Điều
ph n biệt này rất có nghĩa vì các khảo sát về lĩnh vực này đã đưa ra nhận xét các
tổ chức thành công đều có văn hóa rất mạnh Sức mạnh của văn hóa tổ chức được xác định bởi một số nh n tố:
Trang 28- Nh n tố lãnh đạo: Văn hóa quản l tùy thuộc nhiều vào văn hóa cá nh n của người lãnh đạo,vào năng lực của người đó trong việc tổ chức lao động của mình Ngoài ra, những đức tính cá nh n của người lãnh đạo có ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình quản l Người lãnh đạo mạnh tạo ra văn hóa mạnh Người lãnh đạo không những tạo ra cơ cấu và công nghệ, mà c n là người sáng tạo ra những biểu tượng,
hệ tư tưởng, ngôn ngữ, tín ngưỡng, nghi lễ và những huyền thoại Nhà quản l không chỉ làm ra tiền, mà c n tạo ra được nghĩa tồn tại của cuộc sống con người
- Sự chia sẻ: mức độ theo đó các thành viên trong tổ chức có cùng giá trị cốt lõi
- Cường độ: mức độ của sự tích cực nhiệt tình của các thành viên tổ chức đối với các giá trị cốt lõi
Cũng có những kiến đã chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến văn hoá quản l của một tổ chức:
- Sự phát triển cơ cấu hạ tầng k thuật tạo cơ hội bình đẳng hưởng thụ văn hóa cho mọi thành viên
- Vấn đề truyền thông trong đơn vị bảo đảm rõ ràng, thông suốt
- Trong cơ cấu tổ chức: có sự ph n cấp, ph n quyền quản l trong khuôn khổ pháp luật, bảo đảm chế độ trách nhiệm rõ ràng
2.3 Các thành phần của văn hóa tổ chức và sự tác động của chúng đ n việc vận dụng TQT tại D
2.3.1 ô hình văn hóa tổ chức của Van uijen và cộng sự (1999)
Van Muijen và cộng sự 1991 đã phát triển một mô hình văn hóa tổ chức dựa trên mô hình giá trị cạnh tranh của Quinn và Rohrbaugh 1983 và mô hình của Deshpande và cộng sự (1993) Mô hình văn hoá tổ chức của Van Muijen và cộng sự
1999, trang 565 bao gồm hai chiều: tính linh hoạt và kiểm soát; các quan điểm bên trong và bên ngoài Kết hợp hai chiều này, bốn thành phần văn hoá tổ chức xuất hiện, bao gồm: văn hóa tổ chức hỗ trợ, văn hóa tổ chức đổi mới, văn hóa tổ chức
Trang 29theo quy tắc và văn hóa tổ chức hướng theo mục tiêu
ình 2 1 ô hình giá trị cạnh tranh của văn hóa tổ chức
(Nguồn: V n Muij n và cộng s 1999)
Văn hóa tổ chức hỗ trợ bao gồm sự hợp tác, tham gia, làm việc theo nhóm, tự
do lao động, tinh thần, l ng trung thành và thức gia đình
Văn hóa tổ chức đổi mới được đặc trưng bởi tính sáng tạo, sự cởi mở đối với những thay đổi và khả năng thích ứng
Văn hóa tổ chức theo quy tắc nhấn mạnh đến các quy tắc, thực tiễn áp dụng và
Tính linh hoạt
Kiểm soát
Bên ngoài Bên trong
Trang 30mối quan hệ của tổ chức với môi trường bên ngoài Đồng thời, văn hóa tổ chức hỗ trợ và văn hóa tổ chức đổi mới cùng nhấn mạnh vào tính linh hoạt trong khi văn hóa
tổ chức theo quy tắc và văn hóa tổ chức hướng theo mục tiêu lại nhấn mạnh về kiểm soát
Mô hình văn hóa tổ chức trong nghiên cứu này sẽ dựa trên mô hình văn hóa tổ chức của Van Muijen và cộng sự 1999, trang 551-568 bằng cách chia văn hoá tổ chức thành bốn thành phần: hỗ trợ, đổi mới, theo quy tắc và hướng theo mục tiêu
2.3.2 Tác động của các thành phần văn hóa tổ chức đ n việc vận dụng TQT tại D
Wipa Chongruksut 2009 đã nghiên cứu trên 108 Công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thai Lan , kết quả nghiên cứu cho rằng có mối liên hệ giữa văn hóa tổ chức với việc v n dụng những cải tiến của KTQT vào DN
Theo nghiên cứu của Alper Erserim 2012 được tiến hành ở các DN sản xuất tại Thổ Nhĩ Kỳ, mô hình đã được tác giả đã kiểm định thành công gồm hai nh n tố tác động đến việc vận dụng KTQT, như sau:
Nghiên cứu của Majid Nili Ahmadabadi và Faezeh Arabvand 2015 về mối liên hệ giữa văn hóa tổ chức và thực hành kế toán quản trị (thực hiện case study tại
70 công ty công nghiệp của Shokouhieh, thành phố Qom, Iran) Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có mối liên hệ tích cực giữa văn hóa tổ chức và thực hành KTQT tại DN
Trang 31Kết quả nghiên cứu của Trần Ngọc Hùng 2016 thì chỉ ra rằng có 07 nh n tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DN vừa và nhỏ tại Việt Nam, trong
đó có nh n tố văn hóa tổ chức gồm 02 thành phần là văn hóa tổ chức hỗ trợ và văn hóa tổ chức hướng về mục tiêu
2.4 ột số lý thu t nền tảng có liên quan
2.4.1 ý thu t ất định
L thuyết này giả định rằng hoạt động hiệu quả của DN phụ thuộc vào mức
độ phù hợp của cấu trúc DN với các sự kiện ngẫu nhiên xảy ra trước đó Mullins,
2013 Các nhà l luận về học thuyết bất định này tuyên bố rằng không có một giải pháp toàn cầu nào có thể giải quyết được tất cả mọi vấn đề của DN, và mức độ hiệu quả của giải pháp c n tuỳ thuộc vào đặc điểm của DN cũng như môi trường xung quanh (Chenhall và cộng sự, 1981)
L thuyết này được rất nhiều các nhà nghiên cứu lựa chọn để nghiên cứu các
nh n tố bất định tác động đến sự vận dụng triển khai các k thuật KTQT vào DN Gordon và Miller, 1976; Hayes, 1977; Waterhouse và Tiessen, 1978; Otley, 1980; Nicolaou, 2000; Gerdin và Greve, 2004 Hầu hết các kết quả nghiên cứu đều chỉ
ra rằng không có một mô hình KTQT nào là phù hợp cho tất cả các loại hình DN cũng như trường tồn qua các giai đoạn khác nhau, và các nh n tố tác động đến việc triển khai vận dụng các k thuật KTQT có thể chia làm hai loại: yếu tố nội tại bên trong DN và yếu tố bên ngoài DN Walker, 1996
Như vậy, theo l thuyết này thì một DN có nền văn hóa tổ chức mạnh hay yếu (yếu tố nội tại của DN thì đều có thể tác động đến việc vận dụng các công cụ KTQT vào DN Trong nghiên cứu này, tác giả kỳ vọng rằng nếu các DN tại Bình Dương x y dựng cho mình một nền văn hóa tổ chức mạnh mẽ và phù hợp thì sẽ làm gia tăng khả năng vận dụng KTQT
Trang 322.4.2 ý thu t đại diện
Theo Jensen and Meckling 1976 , quan hệ giữa các cổ đông và người quản
l công ty được hiểu như là quan hệ đại diện – hay quan hệ ủy thác Mối quan hệ này được coi như là quan hệ hợp đồng mà theo đó các cổ đông bổ nhiệm, chỉ định người khác, người quản l công ty, để thực hiện việc quản l công ty cho họ mà trong đó bao gồm cả việc trao thẩm quyền để ra quyết định định đoạt tài sản của công ty
L thuyết về đại diện cho rằng, nếu cả hai bên trong mối quan hệ này cổ đông và người quản l công ty đều muốn tối đa hóa lợi ích của mình, thì có cơ sở
để tin rằng người quản l công ty sẽ không luôn luôn hành động vì lợi ích tốt nhất cho người chủ, tức các cổ đông Từ đó xung đột sẽ phát sinh khi có thông tin không đầy đủ và bất c n xứng giữa chủ thể và đại diện trong công ty Cả hai bên
có lợi ích khác nhau và vấn đề này được giảm thiểu bằng cách sử dụng các cơ chế thích hợp để có thể hạn chế sự ph n hóa lợi ích giữa cổ đông và người quản l công ty, thông qua thiết lập những cơ chế đãi ngộ thích hợp cho các nhà quản trị,
và thiết lập cơ chế giám sát hiệu quả để hạn chế những hành vi không bình thường,
tư lợi của người quản l công ty
Như vậy, khi lợi ích của các bên như cổ đông và người quản l công ty, cấp trên và cấp dưới không được c n xứng thì họ khó cùng nhau gắn kết, hướng về mục tiêu chung của tổ chức đ y là yếu tổ chủ yếu của văn hóa tổ chức hỗ trợ và văn hóa hướng theo mục tiêu – 02 trong 04 thành phần chính của văn hóa tổ chức) Tác giả kỳ vọng rằng nếu DN có văn hóa tổ chức hỗ trợ và văn hóa hướng theo mục tiêu mạnh thì sẽ làm gia tăng khả năng vận dụng KTQT
Trang 33và họ chỉ ra rằng trong trường phái cổ điển có nhiều hạn chế vì đã bỏ qua yếu tố con người trong quá trình làm việc
Con người là một trong những thành phần quan trọng nhất của các tổ chức, đóng vai tr quan trọng trong các hoạt động của các tổ chức Khi hành vi cá nh n phù hợp với mục tiêu của tổ chức, các tổ chức phát triển thịnh vượng Để hiểu tác động của các hành vi của cá nh n đối với tổ chức, l thuyết t m l được áp dụng trong nghiên cứu kế toán quản trị để nghiên cứu mối quan hệ giữa hành vi cá nh n
và kế toán quản trị Birnberg và cộng sự, 2007 trong các quá trình lập ng n sách, kiểm soát và ra quyết định
Trong những năm 1970, KTQT sử dụng l thuyết t m l để nghiên cứu làm thế nào các cá nh n xử l các thông tin để lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định L thuyết t m l có thể được sử dụng để giải thích cả nguyên nh n và ảnh hưởng của KTQT đến hành vi cá nh n
Như vậy, l thuyết t m l chỉ ra rằng việc thiết lập và vận hành hệ thống KTQT trong DN phải xem xét tác động đến mối quan hệ con người trong DN Điều này phù hợp với việc nếu DN x y dựng cho mình nền văn hóa tổ chức mạnh, quan hệ cấp trên với cấp dưới, quan hệ giữa các bộ phận trong DN với nhau được
x y dựng và phát triển tốt thì việc vận dụng KTQT trong DN là rất khả thi
Trang 34T UẬ C ƢƠ G 2
Trong chương 2, tác giả đã cung cấp những cơ sở l luận tổng quát về các vấn đề thuộc về KTQT Tác giả đã trình bày các khái niệm KTQT cùng với vai tr , chức năng của KTQT trong việc hỗ trợ các nhà quản trị DN ra quyết định Bên cạnh đó tác giả cũng trình bày về mô hình văn hóa tổ chức của Van Muijen và cộng sự 1999 và đã chọn mô hình này để tiến hành nghiên cứu
Ngoài ra, ở cuối chương tác giả cũng đồng thời giới thiệu các l thuyết nền tảng liên quan đến bài nghiên cứu Dựa trên những nghiên cứu l luận về nh n tố văn hóa tổ chức, tác giả sẽ tiến hành ph n tích, khảo sát, đánh giá và đo lường mức
độ tác động của nh n tố văn hóa tổ chức đến việc vận dụng KTQT tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương ở chương tiếp theo
Trang 35C ƢƠ G 3 T I T G IÊ CỨU
Chương này, tác giả tập trung giới thiệu về quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, x y dựng thang đo, giả thuyết nghiên cứu, cách xử l , ph n tích dữ liệu
3.1 Qu trình nghiên cứu
3.1.1 Thi t k nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu gồm 2 bước chính : nghiên cứu tổng quát và nghiên cứu chi tiết
Đối với bước nghiên cứu tổng quát : sử dụng phương pháp định tính để xác định các thành phần của nh n tố văn hóa tổ chức tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DN tại đại bàn tỉnh Bình Dương Thông qua thảo luận nhóm và lấy kiến các chuyên gia để điều chỉnh các nh n tố này
Đối với bước nghiên cứu chi tiết : sử dụng phương pháp định lượng qua các
k thuật như tập hợp dữ liệu khảo sát qua chọn mẫu và gửi bảng c u hỏi khảo sát đến các đối tượng có liên quan, kiểm tra lại mô hình l thuyết, mô hình đo lường cũng như các giả thuyết thông qua k thuật ph n tích nh n tố khám phá EFA và
mô hình hồi quy tuyến tính
3.1.2 hung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu : đo lường mức độ tác động của văn hóa tổ chức đến vận dụng KTQT tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
L thuyết nghiên cứu: dựa trên các l thuyết nền tảng có liên quan đến việc vận dụng KTQT và các l thuyết nền tảng về văn hóa tổ chức; đồng thời tham khảo thêm các nghiên cứu trước của các tác giả trên thế giới có liên quan đến mối quan
hệ giữa văn hóa tổ chức và vận dụng KTQT trong các DN
X y dựng mô hình nghiên cứu: từ việc xác định nội dung nghiên cứu, tổng hợp l thuyết cũng như các nghiên cứu trước kia, tác giả đồng thời tiến hành xin kiến các chuyên gia Sau đó tổng hợp và hiệu chỉnh các nh n tố sao cho phù hợp với đặc điểm của DN tại Bình Dương và đề xuất mô hình nghiên cứu của luận văn
Trang 36ng dụng phương pháp nghiên cứu định tính : các k thuật của phương pháp
sẽ được áp dụng như k thuật phỏng vấn s u, k thuật xin kiến chuyên gia nhằm hoàn thiện hơn mô hình nghiên cứu Từ đó tiến hành tổng hợp và x y dựng các thang đo để làm cơ sở tiến hành phương pháp nghiên cứu định lượng
ng dụng phương pháp nghiên cứu định lượng : dựa trên mô hình nghiên cứu
đề xuất và các thang đo đã x y dựng, tác giả tiến hành kiểm lại độ tin cậy của các thang đo Cronbach Alpha , sử dụng k thuật ph n tích nh n tố khám phá EFA và
k thuật ph n tích hồi quy tuyến tính
Khung nghiên cứu của luận văn được xác định như sau :
Mục tiêu nghiên cứu : đo lường mức độ tác động của văn hóa tổ chức đến vận
dụng KTQT tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
ý thu t nghiên cứu : tổng quan các l thuyết nền tảng và các nghiên cứu về vận
dụng KTQT và ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến vận dụng KTQT tại các DN
trên địa bàn tỉnh Bình Dương
ô hình nghiên cứu : ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến vận dụng KTQT tại các
DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
ghiên cứu định tính :
- Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
- Thảo luận với chuyên gia
- Hoàn chỉnh mô hình, bảng c u hỏi và thang đo chính thức
ghiên cứu định lƣợng :
- Xác định các thành phần của văn hóa tổ chức ảnh hưởng đến vận dụng KTQT tại
các DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Khảo sát các DN tại Bình Dương thông qua bảng c u hỏi
- Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu
- Vận dụng mô hình hồi quy để phản ánh mối tương quan giữa văn hóa tổ chức và
vận dụng KTQT
Trang 37nh n tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT, trong đó có nh n tố văn hóa tổ chức
Mặc dù những khái niệm hay việc đo lường tác động của nh n tố văn hóa tổ chức đến khả năng vận dụng KTQT tại các DN đã được nghiên cứu và kiểm định ở nhiều nước trên thế giới và Việt Nam Tuy nhiên, để tiến hành x y dựng và kiểm định ảnh hưởng của nh n tố văn hóa tổ chức đến vận dụng KTQT trong các DN ở Bình Dương, một tỉnh thành có sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế và ngày càng hội nhập, c n nhiều bỡ ngỡ trong việc vận dụng KTQT, thì việc thảo luận với chuyên gia để sửa đổi, hiệu chỉnh các thang đo cho phù hợp với môi trường đặc thù của Bình Dương là rất quan trọng
Bước 2: Nghiên cứu định tính
Các thang đo trong nghiên cứu sẽ được điều chỉnh và bổ sung qua một nghiên cứu định tính với k thuật xin kiến chuyên gia nhóm thảo luận gồm 10 chuyên gia Thông qua kết quả nghiên cứu định tính này, thang đo nháp sẽ được điều chỉnh
và sau đó sẽ được dùng cho nghiên cứu định lượng
Bước 3: Nghiên cứu định lượng
Thang đo chính thức sau khi đã hiệu chỉnh thang đo nháp sẽ dùng cho nghiên cứu định lượng Nghiên cứu này sẽ kiểm định thang đo, mô hình nghiên cứu và giả thuyết
Các thang đo này được kiểm định trở lại bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Anpha và ph n tích nh n tố khám phá EFA Sau khi kiểm định thang đo,
Trang 38các biến c n lại sẽ được sử dụng để kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu bằng phương pháp ph n tích tương quan, hồi quy tuyến tính
Nguồn: tác giả tổng hợp
ình 3 1 Qu trình nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đ n vận dụng
KTQT tại các D trên địa àn tỉnh Bình Dương
3.2 Xâ dựng mô hình nghiên cứu
Dựa vào các l thuyết nền tảng, các nghiên cứu trước đ y trên thế giới và Việt Nam về các nh n tố tác động đến việc vận dụng KTQT tại các DN, trong đó có
nh n tố văn hóa tổ chức, tác giả x y dựng mô hình nghiên cứu ban đầu bao gồm 04 thành phần của nh n tố văn hóa tổ chức tác động đến việc vận dụng KTQT tại các
-Kiểm tra hệ số Cronbach Alpha biến tổng
-Loại các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ
Ph n tích mô hình hồi quy đa biến
- Kiểm tra phương sai trích –
- Kiểm tra các nh n tố rút trích
- Loại các biến có mức tải
Nghiên cứu định lượng n = 170)
Đo lường độ tin cậy Cronbach Alpha
Thang đo chính thức Thang đo
nháp
Trang 39DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương, như sau: văn hóa tổ chức hỗ trợ, văn hóa tổ chức đổi mới, văn hóa tổ chức dựa trên quy tắc và văn hóa tổ chức theo mục tiêu
Nguồn: tác giả tổng ợp
ình 3 2 ô hình các thành phần của văn hóa tổ chức ảnh hưởng đ n vận dụng KTQT tại các D trên địa àn tỉnh Bình Dương
3.3 hương pháp nghiên cứu định tính
3.3.1 Thi t k nghiên cứu định tính
Để thực hiện nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành Phỏng vấn s u để tìm hiểu các chủ đề cụ thể xoay quanh các thành phần của văn hóa tổ chức tác động đến khả năng vận dụng KTQT tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
trên địa àn tỉnh Bình Dương
Trang 40Từ đó tác giả có thể hiểu biết s u về một số vấn đề và tình huống cụ thể, thông qua đó có thể đem lại một cách nhìn s u sắc về hiện tượng đang quan t m Để thực hiện điều này, tác giả tiến hành thảo luận và trao đổi trực tiếp với các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán nói chung và KTQT nói riêng
Thành phần tham dự cuộc thảo luận gồm 10 chuyên gia, là những người có kinh nghiệm trong việc vận dụng KTQT trong các DN như kế toán trưởng, giám đốc tài chính, tổng giám đốc, chuyên viên tư vấn, những người tham gia giảng dạy
l u năm về KTQT trong các trường đại học tại tỉnh Bình Dương phụ lục số 02: Danh sách các chuyên gia tham gia thảo luận)
Việc thu thập thông tin được thực hiện thông qua bảng c u hỏi được tác giả chuẩn bị từ trước nhằm yêu cầu các chuyên gia cho biết kiến về ảnh hưởng của văn hóa tổ chức tác động đến khả năng vận dụng KTQT tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Sau khi tổng hợp kiến chuyên gia, tác sẽ sẽ tiến hành đối chiếu với các kết quả tổng hợp nghiên cứu có liên quan trên thế giới và sẽ thảo luận với các chuyên gia để đi đến thống nhất cao về việc bổ sung, hiệu chỉnh và giữ lại những nh n tố được cho là phù hợp nhất đối với đặc thù của các DN tại tỉnh Bình Dương
Sau đó, tác giả sẽ tổng hợp các kiến và gửi email cho các thành viên tham dự
để thống nhất kiến lần cuối, từ đó làm cơ sở để hoàn thiện các thành phần của bảng c u hỏi cũng như thang đo các nh n tố Bảng c u hỏi trước khi gửi đến các
DN để khảo sát sẽ được tham khảo kiến các chuyên gia một lần nữa để kiểm tra lại và thống nhất về ngôn ngữ trình bày Tất cả các biến quan sát trong bảng c u hỏi thành phần thang đo đều sử dụng thang đo Likert 5 bậc
3.3.2 t quả thảo luận với chu ên gia
Sau khi trao đổi bằng các k thuật phỏng vấn s u và xin kiến chuyên gia, kết quả thảo luận về các thành phần của văn hóa tổ chức ảnh hưởng đến khả năng vận dụng KTQT tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương được tổng hợp như sau :