Địa chỉ: Số S2 Lê Đại Hành - Hai Bà Trưng - Hà Nội BAO CAO CUA BAN TONG GIAM BOC Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Thiết bị điện Việt Nam sau đây gọi tắt là “Tổng Công ty" trình
Trang 1BAO CAO TAI CHINH RIENG
ĐÃ ĐƯỢC KIỀM TOÁN
Của : TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
Trang 2ll
eee
TONG CONG TY CO PHAN THIET B] DIEN VIET NAM
Địa chỉ: Số 52 Lê Đại Hành - Hai Bà Trưng — 118 Nội
NỘI DUNG
Trang
'Báo cáo Tài chính riêng đã được kiểm toán
Trang 3GEN TONG CONG TY CÔ PHẢN THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM
Địa chỉ: Số S2 Lê Đại Hành - Hai Bà Trưng - Hà Nội
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM BOC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Thiết bị điện Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Tổng Công ty")
trình bảy Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính riêng của Tổng Công ty cho năm tải chính kết thúc ngây 31 thắng 12 năm 2012
CÔNG TY
"Tổng Công ty Cổ phần Thiết bị điện Việt Nam được chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nước - Tổng
Công ty Thiết bị điện Việt Nam theo Quyết định số 1422/QD-TTg ngày 10 tháng 08 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số
0100100512 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 01 thang 12 năm 2010,
đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 27 tháng 07 năm 201 l
Theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0100100512 thay đổi lần 2 ngày 27 tháng 07 năm 201 1, hoạt động kinh doanh chính của Tổng Công ty là:
‘Dau tu, quản lý vốn đầu tư và trực tiếp sản xuất kinh doanh trong các ngành nghẻ, lĩnh vực chính là:
~ Sản xuất kinh doanh thiết bị điện dùng trong công nghiệp, nông nghiệp và dân dụng,
~ _ Thiết kế, chế tạo, kinh doanh và sửa chữa các thiết bị đo đếm điện một pha, ba pha (có dòng
điện một chiều và xoay chiều) các cắp điện áp ha thé, trung thể và cao thế đến 220K V;
~ Thi công, lắp đật công trình đường diy, tạm biến áp đến 220K V,,
+ Thi cdng các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, công trình thủy lợi,
~ Kinh doanh bắt động sản, dich vụ khách sạn, du lịch và cho thuê văn phòng, nhà ở, nhà xưởng
kho bãi, kinh doanh tổ chức dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế;
~_ Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng máy móc
Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh đoanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
'Vốn điều lệ của Tổng Công ty là : 1.400.000.000.000 đồng (Một ngàn bốn trăm tỷ đồng Việt Nam)
Tương đương 140.000.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10 000 đ
“Trụ sở chính của Tổng Công ty tại: Số S2 Phố Lê Đại Hành, Phường Lẻ Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng
“Thành phố Hà Nội
KET QUA HOAT DONG
Lợi nhuận sau thuế năm tải chính 2012 là 179.038.035.228 đồng (Lợi nhuận sau thuế giai đoạn từ
1/12/2010 đến ngày 31/12/2011 la 162.547.758.383
Lợi nhuận lũy kế đến thời điểm 31/12/2012 là 179.785.793.611 đồng (Lợi nhuận lũy kế đến thời điểm
31/12/2011 là 162.547.758.383 đồng)
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHOÁ SỐ KẾ TOÁN LẬP BẢO CÁO TÀI CHÍNH
sau ngày lập Báo cáo tải chính đòi hỏi được điều chinh hay công bố trên Báo cáo tải chính riêng của
“Tổng Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012
Trang 4TONG CONG TY CO PHAN THIET BỊ ĐIỆN VIỆT NAM
‘Ong Trin Ngọc Minh “Thành viên
'Ông Đỗ Văn Chính ‘Thanh vién
Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc ‘Thanh vién
Ban Giảm đốc và Ké todn tring Ong Nguyễn Trọng Tiếu Tổng Giám đốc
Ông Trần Ngọc Minh Phó Tổng Giám đốc
‘Ong Nguyễn Tiến Vinh Phó Tổng Giám đốc
‘Ong Pham Tudn Anh Kế toán trưởng
Các thành viên Ban kiểm soát
Bà Nguyễn Thị Thanh Yến Trưởng ban
Bà Trương Thị Hương Lan “Thành viên
Ông Phạm Ngọc Thắng, 'Thành viên KIỀM TOÁN VIÊN
'Báo cáo tài chính riêng năm 2012 của Tổng Công ty Cổ phẩn Thiết bị điện Việt Nam đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán ASC Đơn vị đủ điều kiện kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ
chức men ye và tổ chức kinh doanh chứng khoán theo quy định của Bộ tải chính và Uy ban Chứng khoán Nhà nước
CONG BO TRACH NHIEM CUA BAN GIAM DOC ĐÔI VỚI BẢO CÁO TÀI CHÍ
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính riêng phản ánh trung
thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tỉnh hình lưu chuyển tiên tệ của Tổng
‘Céng ty trong năm tải chính 2012 Trong quả trình lập Bảo cáo tải chính riêng, Ban Tổng Giám đốc
“Tổng Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu du SAU:
+ - Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán,
* - Đưara các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trong;
* _ Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những ap dụng sai lệch
trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
s_ Lập và trình bày các báo cáo tải chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kể toán và
các quy định có liên quan hiện hành,
*_ Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Tổng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phản ánh tỉnh hình tải chính của Tổng Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bắt cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo
3
Trang 5TONG CONG TY CO PHAN THIET BJ DIEN VIET NAM
cáo tài chính riêng tuân thủ các quy định hiện hành của Nha nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Tổng Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngân chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vì phạm khác
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty cam kết rằng Báo cáo tải chính riêng đã phân ánh trung thực và hợp
Wy od Bn le ha Ting Clg nt le sky 9) 12 năm 2012, kết quả hoạt động
kinh doanh và tình hình lưu chuyến tiễn tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012, phù hợp với
chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuần thủ các quy định hiện hành có liên quan
Hà Nội ngày 10 thẳng 03 năm 2013
Trang 6
BAO CAO KIEM TOAN
Về Bảo cáo tài chỉnh riêng cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012
của Tổng Công ty Cả phần Thiết bị điện Việt Nam
Kính gửi: Hội Quan trị
TT tấn cinco CÍ mẫu THÍ M Si Viê Nó
Chúng tôi, Công ty TNHH Kiểm toán ASC đã kiểm toán báo cáo tải chính riêng cho năm tải chính
kết thúc ngày 31/12/2012 của Tổng Công ty Cổ phẫn Thiết bj điện Việt Nam gồm: Bảng cân đôi
kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tải chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012 được trình bảy từ trang 06 đến trang 36 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Tổng Giám đốc Tổng Công ty
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cử trên kết quả kiểm toán của
chúng tôi
Cơ sở ý kiến 'Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Các chuẩn
mực này yêu cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các bảo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra
theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cẳn thiết, các bằng chứng xác minh những
thông tin trong báo cáo tải chính; đánh j4 việc tuân thủ các chuẩn mực và chữ độ kế toán hiện
hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp đụng, các ước tính và xét đoán quan trọng, của Ban Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tải chính Chúng tôi cho răng
công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của
chúng tôi
Ý kiến của kiểm toán viên
“Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính riêng đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Thiết bị điện Việt Nam tại ngày
31 tháng 12 năm 2012, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính ki thúc ngày 31 táng 12 nim 2012, phủ hợp với chuẫn mực và độ kế toán Việt Nam
hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan về việc lập và trình bảy Báo cáo tải chính
Kiểm toán viên
Địa chỉ: Số 33/24 Đặng Tiến Đẳng - Đống Đa Hà AM Điện thoại (Iá-4) 383 78938/68 -
Trang 7
‘TONG CONG TY CÔ PHẢN THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM
Số 52 Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội (Cho nằm tai chính kết thúc ngày 31/12/2012 Báo cáo tài chính riêng
BANG CAN DOI KE TOAN RIENG
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
Bom vi ¥ND
1 Tiền và các khoản tương đương tiền Hồ V01 361.672.624.621 (322.474.800.200
TH Các khoản đầu tư tài chính DU VỚI 463431633300 146 94780 000
2 Dự phòng giảm giá chứng khoản 129 (15.050.673.900)
đầu tư ngắn hạn (®)
II Các khoản phải thu 130 308.770.375.394 403.419.216.923
1 Phải thu của khách hàng 13 212.069.049.673, 319.164.987.989
.5 Các khoản phải thu khác l38 v.03 61.536 199/098 63.349 439 692 6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) 139 (5.164.593.465) (14.196 883.771)
IV, Hang thn kho 140 V04 65.930.074.111 187.641.876.960
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149
3 Thoể và các khoản khác phải thụ Nhà nước 138 499199893 403891097
TÀI SÁN DÀI HẠN 100 904.032.010.982 883.305.181.468
1 Phải thu đài hạn của khách hàng, 211
3 Vốn kinh doanh của các đơn vị trực thuộc 212
5, Dự phòng phải thu đài hạn khó đòi (*) 29
CCác thuyẾt mình từ trang 12 đến trang 36 là một bộ phận hợp thành và cần được đọc cùng Báo cáo tài chính
Trang 8
,
BANG CAN DOI KE TOAN RIENG
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
(Tiếp theo)
Don vi END
IIL Bắt động sản ĐO VID
IV Các khoản đầu tư tài chính đài hạn 1 V.I3 655.975.947.655 (666.829.258.555
2 Blu tu vào công ty liên kết, liên doanh 282 91.296.142.960 115.526.899.160
đầu tư dài hạn (*)
Trang 9“Số 52 Lẻ Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012
BANG CAN DOI KE TOAN RIE
“Tại ngày 31 tháng 3 năm 2012
A NỢ PHÁI TRÀ, $11.856.151.0S7 286.198.261.374
1 Nợ ngắn 310 485.422.377.776 231.606.158.724
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 ub 12621.735.897 13974842659
‘8 Phải trả theo kế hoạch tiến độ HĐXD 318
9 Các khoản phải tả, phái nộp khác 319° Vas 382 814632813 136 148097318
1 Phải trả đài hạn người bán 3a
9 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 9 6.000 000000 B.VON CHỦ SỞ HỮU 400 1.487.736.793.611 1.562,500.430.939
5 Chênh lệch đánh giá lại tải sản 45
6 Chênh lệch ý giá bối đoái 7 Quỹ đầu tư phát triển 416 47 (47327444)
9 Quỹ khác thuộc vận chủ sở hữu 419
10 Lợi nhuận chưa phân phối 430 179285793 611 162.547.758.383
11 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản di
12 Quỹ hỖ trợ sắp xếp doanh nghiệp a2
II Nguồn kinh phí và các quỹ khác 40 5.950.000.000
Trang 10pa
TONG CONG TY CO PHAN THIET BỊ DIEN VIET NAM
Số $2 Lé Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội
CHỈ TIỂU NGOAI BANG CAN DOI KE TOÁN RIENG
“Tại ngày 31 tháng 12 năm 3012
1 Tài sản thuê ngoài
3 Vặt tư, hàng hóa nhận gi hộ, nhận gia công
Đoàn Thị Lan Phương Phạm Tuấn Anh
Bio cáo tài chính riêng Cho năm tải chính kết thúc ngây 11/12/2012
Trang 11TONG CONG TY CO PHAN THIET BỊ ĐIỆN VIET NAM Báo cáo ài chỉnh riêng
Số 52 Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội “Cho năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2012
BAO CAO KET QUA HOAT DON
KINH DOANH RIENG
= Th iu thụ đặc bit thuế xuất nhập ord
khấu và thuế GTGT theo phương pháp trực
"Người lập biểu
Lote
Đoàn Thị Lan Phương Pham Tubn Anh,
“Các thuyết mình từ trang 12 dén trang 36 là một bộ phận hợp thành và cin duge doc cing Bao cáo tả chính
10
Trang 12ee
ee
HH ‘TONG CONG TY CO PHAN THIET By DIEN VIET NAM
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE RIEN
“Theo phương pháp trực tiếp
1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiên thu từ bản hàng, cung cắp dịch vụ vá đoanh thụ ø 13703280 338 994.643 086 980
khác
2 Tidn chi trả người cung cắp hàng hóa và dịch vụ 02 (896 286 199 275) (851891 111.802)
3 Tiên chỉ trả cho người lao động 03 (923509 176 924) (16 800 S49 965)
$, Tiền chí nộp thuế thu nhập doanh nghiệp % (36 201 100.316) (268 111165)
6, Tên thụ khác từ hoại động kính doanh % 248 789 308 500 390 668.600 14
7 Tién chỉ khác cho hoạt đông kink doanh 01 (34 389.988 020) (18 107749 355)
Lo chuyển tên thun từ hep động kinh doanh ” 397186727259 249.750229.340
IL Lưu chuyển tiền từ hoạt động du tw
1 Tiên chỉ để mua sắm, XD TSCĐ và các TSDI khác 2 (012522948410) (20.289 821 871)
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bản TSCD và các TSdài 95
hạn khác
3 Tidn chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác (298 500 090 000) (41212 866 S00)
.4 Tiến thụ hồi cho vay, bản lại các công cụ nợ của đơn 3 8.450 200.000 60.000 000.000
vikhác
.5 Tiên chị đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 2 (8.101 553.600) (12858 433 $00)
6, Tiên tha hỗ đầu tư góp vốn vào đơn vị khắc 6 22$00.000.000 11916 632950
`7, Tiên thụ lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chúa 1 136 104 741.288 7§ #98 640 R2L
.Leu chuyến tid hud từ hoạt động đủu ế 40 (232.069.560.722) 7140415119
'HH Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thủ tứ phát hành cổ phiểu, nhận vốn góp của chủ 3"
sohou
2 Tide chi th vie gop cho cc chủ sở hữu, mua lại cổ n
"phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
Tiên vay ngắn hạn, đài hạn nhận được 3 19697 036 87% 43094029362 .4 Tiền chí trả nợ gốc vay 3 (19697026 875) (53868752891)
“5 Tiến chỉ trả nợ thuê tài chính 3%
ó, CỔ tức lợ nhuận đi tà cho chủ sở hôu 36 (3593940000)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 322.469.658.309
“Tiền và tương đương tide du ky
“Tiền và tương đương tiền cuỗi kỳ 322.474.500.200
0 thing 03 năm 2013 Người lập biểu
Trang 13TONG CONG TY CÔ PHẢN THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM BAO CAO TAI CHINH RIENG
"Địa chỉ: Số 52 Lê Đại Hành - Hai Bà Trưng - Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012
BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIENG
'Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đẳng thời với Bảo cáo tài chính)
1 Hình thức sở hữu vốn
Tổng Công ty Cổ phần thiết bị điện Việt Nam được chuyển đỏi từ Doanh nghiệp nhà nước Tổng Công ty Thiết bị điện Việt Nam theo Quyết định số 1422/QD-TTg ngày 10 tháng 08 năm
2010 của Thủ tướng chính phủ, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty
cỗ phần số 0100100512 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cắp lẳn đầu ngày 01 tháng
12 năm 2010, đăng ký thay đổi lần thử 2 ngày 27 tháng 07 năm 201 1
'Vốn điều lệ của Tổng Công ty là ; 1.400.000.000.000 đồng (Một ngàn bến trăm tỷ đồng Việt Nam) Tương đương 140.000.000 cổ phần, mệnh giá một cỏ phần là 10.000 đ
Trụ sở chính của Tổng Công ty tại: Số 52 Phố Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
“Tổng Công ty có các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty iền kết sau:
I ~ Khách sạn Bình Minh - Hà Nội Số 27, Lý Thái Tổ, Q Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
= Cong ty CP Thiết bị điện Đường 9, KCN liên Hòa 1, TP Biên Hòa, Đồng Nai
| ~ Công ty CP Chế tạo dign co HANOI KM12, QL32, Phú Diễn, Huyện Từ Liêm, Hà Nội
I ~ Công ty CP khí cụ điện 1 Phường Xuân Khanh, Thị xã Sơn Tây, TP Hà Nội
~ Công ty CP Dây cắp điện điện Việt
~ Công ty CP SX và TM Emic Số 91, Hoa Lâm, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội P
I ~ Công ty CP TBD Việt Nam Số 49, đường QL 4, Phường P lơ Long Chés Ro Tés, Quận §
Trang 14
Địa chí: Số 52 Lê Đại Hành - Hai Bà Trưng - Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012
"
1
1 Lĩnh vực kinh doanh Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
3 Ngành nghề kinh doanh
Theo Gidy ding kỷ kinh doanh số 0100100512 thay đổi lần 2 ngày 27 thắng 07 năm 2011, hoạt
động kinh doanh chính của Công ty là:
Đầu tư, quản lý vốn đầu tư và trực tiếp sản xuất kinh doanh trong các ngành nghề, lĩnh vực chính
là:
Sản xuất kinh đoanh thiết bị điện dùng trong công nghiệp, nông nghiệp và dân dụng;
“Thiết kê, chế tạo, kinh doanh và sửa chữa các thiết bị đo dém điện một pha, ba pha (có dòng điện
một chiều và xoay chiều) các cắp điện áp hạ thế, trung thế và cao thé dén 220KV;
‘Thi cOng, lip đặt công trình đường đây, trạm biến áp đến 220KV;
‘Thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, công trình thủy lợi;
Kinh doanh bắt động sản, dich vụ khách sạn, du lịch và cho thuê văn phòng, nhà ở, nhà xưởng,
kho bãi, kinh doanh tổ chức địch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế, Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phy tùng máy móc;
Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 'Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
'Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
CHUAN MYC VA CHE DQ KE TOAN AP DUNG
1 Ché dp ké toán áp dụng
Tổng Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tải chính đã dược sửa ải, bồ sung theo quy định ti
“Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trường Bộ Tải chính
2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kể toán và Chế độ kể toán
Tổng Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam vả các văn bản hướng dẫn Chuẩn
mực đo Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bảy theo đúng quy định
của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang
áp dụng
-8LMình thức kế toán áp dụng
Tổng Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung trên máy tính
4 Áp dụng hướng dẫn kế toán mới
Ngày 6 tháng 11 năm 2009, Bộ Tài chính đã ban hảnh Thông tư số 210/2009/TT-BTC hướng dẫn
áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đổi
B
Trang 15TONG CONG TY CO PHAN THIET B|
Địa chỉ: Số S2 Lê Đại Hài
EN VIET NAM AO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
với công cụ tài chính Việc áp dụng TT 210 sẽ yêu cầu trình bày các thông tin cũng như ảnh
hưởng của việc trình bảy này đối với một số các công cụ tài chỉnh nhất định trong Báo cáo tài
chính của doanh nghiệp Thông tư này sẽ có hiệu lực cho năm tải kết thúc vào hoặc sau ngày 3!
tháng 12 năm 201 1 Tổng Công ty đã áp dụng Thông tư 210 và trình bày các thuyết minh bỏ sung,
về việc áp dụng này trong Báo cáo tài chính
IV Các chính sách kế toán ái
#
1 Nguyên tắc ghỉ nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiễn:
1.1 Nguyên tắc ghỉ nhận các khoản tiền Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao
địch thực tẾ của ngân hàng giao địch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Toàn bộ chênh lệch tỷ giá
¡ đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh được hạch toán ngay vào chỉ phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ
Tại thời điểm cuối năm tài chính các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá
'Ngân hàng giao địch tại thời điểm kết thúc nên độ kế toán theo Thông tư 179/2012/TT-BTC ngày
24/10/2012 của Bộ Tài chính
1.3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tương đương
“Các khoản tương đương tiễn là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển
đổi để đàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiễn kể từ ngảy mua khoản
đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
'Giá gốc của hàng tồn kho do đơn vị tự sản xuất bao gồm chỉ phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp, chỉ phí sản xuất chung cố định và chỉ phí sản xuất chung biến đổi phát
sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu vật liệu thành thành phẩm
Sản phẩm đỡ đang cuối ký được đánh giá theo phương pháp chỉ phí nguyễn liệu vật liệu trực tiếp
3.2 Phương pháp xác định giá trị hàng tổn kho: Giá trị hàng tồn kho cuỗi kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyển tháng
3.3 Phương pháp hạch toán hàng tổn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên,
để hạch toán hàng tồn kho
3.4 Lập dự phòng giảm giá hàng tổn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời
điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tôn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực
hiện được của chúng Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là lập theo số chênh lệch
giữa số dự phòng phải lập năm nay với số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết dẫn đến
năm nay phải lập thêm hay hoàn nhập
3 Nguyên tắc ghỉ nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:
3.1 Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải
thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (nếu có), và các khoản phải thu
khác tại thời điểm báo cáo, nếu:
Trang 16
6 Nguyên tắc ghỉ nhận và khấu hao tài sản cố định thuê tài cl
~ Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 nâm được phần loại là Tải sản ngắn hạn
~ Cỏ thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm được phân loại là Tài sản dải hạn
3⁄2 Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng nợ phải thụ khỏ đòi thể hiện phần giả trị dự kiến
bị tổn thất của các khoản nợ phải thu có khả năng không được khách hàng thanh toán đối với các
khoản phải thu tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Dự phòng phải thu khó đôi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính cụ thể như sau:
+ 30% giá trị đốt với khoản nợ phải thu quả hạn từ trên 6 tháng đến dưới Ì năm
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thư quá hạn từ Ï năm đến dưới 2 năm
+ 70% giá trị đổi với khoản nợ phải thụ quá hạn từ 2 năm đền dưới 3 năm + 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên
Đôi với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: Căn cứ vào dự kiến mức tấn thất để lập dự phòng
4 Nguyên tắc xác định khoản phải thu, phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng:
Nguyên tắc xác vi khoản phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng: Khoản
phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng là giá trị khoản phải thu đã phát hành hoá đơn
thời điểm bảo cáo, theo hợp đông xây dựng đã ký qui định nhà thầu được thanh toán theo tiến
độ kế hoạch
4.2 Nguyên tắc xác định khoản phải trả theo tiễn độ kế hoạch hợp đằng xây dựng: Khoản phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng là giá trị khoản phải trả đã nhận được hoá đơn tại thời điểm báo cáo của nhà thâu, khi hợp đồng xây đựng đã ký qui định nhà thầu được thanh toán
theo tiến độ kế hoạch,
5 Nguyên tắc ghỉ nhận và khẩu hao tài sản cố định:
$1 Nguyên tắc ghỉ nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
Tai sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghi
nhận theo nguyên giá, hao mòn lu kế và giá trị còn lại
5.2 Phương pháp khẩu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Khâu hao được trích theo phương
pháp đường thẳng Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngảy
20/10/2009 của Bộ Tài chính vả được ước tính như sau:
~_ Nhà cửa, vật kiến trúc 20-25 năm
~ Thiết bị văn phòng 03-05 năm
6.1 Nguyên tắc ghỉ nhận nguyên giá TSCĐ thuê tài chính: Tài sản cỗ định thuê tài chính được
ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thañh toán tiễn thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT) và các chỉ phí trực tiếp phat sinh ban đầu liên quan đến TSCĐ
Trang 17TONG CONG TY CO PHAN THIẾT BỊ ĐIỆN VIET NAM BAO CAO TÀI CHÍNH RIÊNG
Địa chỉ: Số S2 Lê Đại Hành - Hai Bà Trưng - Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012
thuê tài chính Trong quá trình sử dụng, tải sản cổ định thuê tải chính được ghỉ nhận theo nguyên
giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
.6.2.Nguyên tắc và phương pháp khẩu hao TSCĐ thuê tài chính: TSCĐ thuê tài chính được trích:
khấu hao như TSCĐ của công ty
Đối với TSCĐ thuê tài chính không chắc chắn sẽ được mua lại thì sẽ được tính trích khấu hao
theo thời hạn thuê khi thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của nó
7 Nguyên tắc ghỉ nhận và khấu hao bắt động sản đầu tư (mếu có)
7.1 Nguyên tắc ghỉ nhận BĐS đầu te: Bắt động sàn đầu tư được ghi nhận theo giả gốc Trong
quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho thuê hoạt động, bắt động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
7⁄2 Nguyên tắc và phương pháp khẩu hao bắt động sản đâu te: Ất động sản đầu tư được tinh,
trích khẩu hao như TSCĐ khác của Công ty
8 Nguyên tắc ghỉ nhận các khoản đầu tư tài chính
8.1 Nguyên tẮc ghỉ nhậm Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận thuần được chia từ công ty coa, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư
cáo kết quả hoạt động kinh doanh Các khoản được chia khác là khoản giảm trừ
Khoản đầu tư vào công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp giá gốc Khoản vốn góp liên
doanh không điều chỉnh thay đổi của sở hữu của công ty trong tài sản thuần của công ty liên
doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh đoanh của công ty phản ánh khoản thu nhập được chia tr
lợi nhuận thuần luỹ kế của công ty liên doanh phát sinh sau khi góp vốn liên doanh
Hoạt động liên doanh theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát và tài sản đồng kiếm
soát được công ty áp dụng nguyên tắc kế toán chung như với các hoạt động kinh doanh thông
thường khác Trong đó:
~ Tổng Công ty theo dõi riêng các khoản thu nhập, chỉ phí liên quan đến hoạt động liên doanh và thực hiện phân bổ cho các bên liên doanh theo hợp đồng liên doanh
~ Tổng Công ty theo dõi riêng tài sản góp vốn liên doanh, phần vốn góp vảo tài sản đồng kiếm
soát và các khoản công nợ chung, công nợ riêng phát sinh từ hoạt động liên doanh
Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo, nếu:
~ Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng kể tử ngày mua khoản đầu tư đó được coi
là “tương đương tiền”;
~ Có thời hạn thu hồi vốn đưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỷ kinh doanh được phân loại là tải sản ngắn hạn;
~ Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 nằm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài
hạn
8.2 Lập dự phòng các khoản đầu tư tài chính
~ Dự phòng các khoản đẫu tư tài chính dài hạn:
Trang 18Địa chỉ: Số S2 Lê Đại Hành ~ Hai Bà Trưng - Hà Nội cho năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2012
tư tải chính
~ Dự phòng giảm giá đều tư chứng khoản :
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được tính cho mỗi loại chứng khoán và tính theo công
thức sau:
giảm giáđầu — _ khoán bị giảm giá khoán hạch „ khoán thực tế
tư chứng tại thời điêm lập báo toán trên số trên thị
~ Đối với chứng khoán đã niêm yết:
+ Giá chứng khoán thực tế trên các Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) là giá giao dịch bình
quần tại ngày trích lập dự phòng,
+ Giá chứng khoán thực tế trên các sở giao dịch chứng khoán thành phô Hồ Chí Minh (HOSE) là giá đồng cửa tại ngày trích lập dự phòng
~ Đối với các loại chứng khoán chưa niêm yết:
+ Giá chứng khoán thực tế đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niễm yết (UPCom) là giá giao dich bình quân trên hệ thống tại ngày lập dự phòng
+ Giá chứng khoán thực tế chưa đăng ký giao địch ở thị trường giao dịch của các công ty đại chúng được xác định là giá trung bình trên cơ sở giá giao dich được cung cấp tối thiểu bởi ba (03) công ty chứng khoán tại thời điểm lập dự phòng
Trường hợp không thể xác định được giá trị thị trường của chứng khoán thì không được trích lập
dự phòng giảm giá chứng khoản
~ Đối với những chứng khoán niêm yết bị huỷ giao dịch, ngừng giao dịch ké tir ngay giao dich thir sáu trở đi là giá trị số sách tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất
9 Nguyên tắc ghỉ nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
“Chỉ phí đi vay được ghỉ nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh trừ chỉ phí
đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tải sản đở dang được tính vào
gid tr) oii In đó (được vốn hoá), bao gom cdc khoan lai tiền vay, phân bổ các khoản chiết khẩu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chỉ phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
10 Nguyên tắc ghỉ nhận và vốn hoá các khoản chỉ phí khác:
Chi phi trả trước:
Chị phí trả trước ngắn hạn : Là các loại chỉ phí trả trước nêu chỉ liên quan đến năm tài chính hiện tại thì được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất kinh đoanh trong năm tải chính
Chỉ phí trả trước dài hạn : Là các loại chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán bao gồm:
~ Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn;
+ Chi phi sta chữa lớn tài sản cố định phát sinh một lần quá lớn;
~ _ Các chỉ phí khác
Tổng Công ty tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xudt kinh doanh căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chỉ phí Chỉ phí trả trước được phân bổ dần vào chỉ phí sản xuất
kinh đoanh theo phương pháp đường thẳng
11.Nguyên tắc ghỉ nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác
'Các khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác, khoản vay tại thời điểm báo cáo, nếu;
1
ọ