Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2014 đã soát xét tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn...
Trang 1CONG TY CO PHAN BOT GIAT NET BAO CAO TAI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT
Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014
Đông Nai, tháng 8 năm 2014
Trang 2CÔNG TY CÓ PHẢN BỌT GIẠT NET _
K€N Biên Hòa I, thành phô Biên Hòa, tỉnh Đông Nai
MỤC LỤC
NÓI DUNG
BAO CAO CUA BAN GIAM DOC
BAO CAO KET QUA CONG TAC SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BANG CAN DOIKE TOAN GIUA NIEN DO
BAO CAO KET QUA HOAT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ
BAO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
TRANG
Trang 3KCN Bién Hoa 1 thanh pho Bién Hoa, tinh Dong Nai
BAO CAO CUA BAN GIAM DOC Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bột giặt Net (*Công ty”) trình bày báo cáo này cùng với Báo cáo tải chỉnh đã
HOI DONG QUAN TRI VA BAN GIAM DOC
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong kỷ hoạt động vả đến ngày lập báo
ci áo này gôm:
Hội đồng quản trị
Ông Phạm Quang Hoa
Ban Giám đốc
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐÓC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ hoạt động Trong việc lập các báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Thiết lập và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài
chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận; và Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghỉ chép một cách phù hợp để phản ánh hợp lý tình hình tải chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tải chính tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan tới việc lập và trình bảy Báo cáo tài chính Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tải sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Giám đốc điều hành
Đồng Nai, ngày 08 tháng 8 năm 2014
Trang 4Công ty TNHH Kiểm toán An Phú
Tầng 12, tòa nhà 167 Phố Bùi Thị Xuân
Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Tel: +84 (4) 62 782 904 Fax: +B4 (4) 62 782 905
Chúng tôi đã thực hiện việc soát xét Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ của Công ty Cổ phần Bột giặt Net (gọi tắt
là “Công ty”) tại ngày 30/06/2014 cùng với Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014 và các Thuyết minh Báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo được lập ngày 08/8/2014 từ trang 04 đến trang 21 Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa
ra báo cáo nhận xét về Báo cáo tài chính này trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác soát xét báo cáo tài chính Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo vừa phải rằng Báo cáo tài chính không chứa đựng những sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đôi với nhân sự của Công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tỉn tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên không đưa ra ý kiến kiểm toán
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng Báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 30/06/2014 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công, ty Cổ phần Bột giặt Net cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014, phù hợp với Chuan mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam va các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và
ài chính giữa niên độ
Bùi Quốc Trung
Thay mặt và đại điện cho
CÔNG TY TNHH KIÊM TOÁN AN PHÚ
Thành viên độc lập của GMN International
Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2014
Kiểm toán Tài chính Tư vấn.
Trang 5CONG TY CO PHAN BOT GIAT NET BAO CAO TAI CHI K€N Biên Hòa 1, thành phô Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
H
GIỮA NIÊN ĐỘ
BẢNG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ
Tại ngày 30 tháng 6 năm 2014
(100=110+120+130+140+150)
I Tiền và các khoản tương đương tiền 10 4 94.402.126.659
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 4.500.000.000
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 287.054.169
5 _ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán dài hạn 259 (429.336.231)
MAU SỐ B01a - DN
Đơn vị tính: VND 01/01/2014 226.899.153.865
126.567.333.830 26.235.333.830 100.332.000.000
23.899.550.907 19.846.603.047 3.585.326.657 490.557.399 (22.936.196) 70.418.845.503 70.418.845.503 6.013.423.625 5.925.196.125 88.227.500 95.432.521.360 68.545.265.160 68.535.265.160
119 155.023.187 (50.619.758.027) 10.000.000 287.054.169 716.390.400 (429.336.231) 26.600.202.031 26.600.202.031
Các Thuyết minh từ trang 8 đến trang 21 là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính
4
Trang 6rY CO PHAN BOT GIAT NE |
KCN Bién Hoa 1, thanh pho Bién Hoa, tinh Dong Nai BẢO CÁO TÀI CHÍNH
Phải trả cho người bán
Người mua trả tiền trước
“Thuê và các khoản phải nộp Nhà nước
Phải trả công nhân viên
Chỉ phí phải trả
Các khoản phải trả, phải nộp khác
1 Quỹ khen thưởng phúc lợi
1 _ Vốn đầu tư của chủ sở hữu
7 Quỹ đầu tư phát triển
90.335.261.676 113.925.285.541 90.335.261.676 113.925.285.541 55.755.874.661 67.193.387.583 6.924.016.454 16.121.916.859 3.202.449.229 2.787.178.247 7.545.221.475 6.348.836.350 2.892.652.901 5.715.080.402 7.848.854.280 6.046.789.675 6.166.192.676 9.712.096.425 212.492.940.482 208.406.389.684 212.492.940.482 208.406.389.684
6.036.174.033 73.036.174.033 7.999.446.000 7.999.446.000 38.468.400.449 47.376.309.651 30:
2 Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công 1.359.678.504 2.304.616.078
Đồng Nai, ngày 08 tháng 8 nam 2014
Các Thuyết mình từ trang đến trang 21 là một bộ phận hợp thành cua Bảo cáo tài chỉnh
ti
Trang 7CÔNG TY CÔ PHÂN BỘT GIẠT NET _
KCN Biên Hòa I thành phô Biên Hòa tinh Dong Nai BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BÁO CÁO KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ
Cho kỳ hoại động từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chỉ phí tài chính
Chỉ phí bán hàng
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Trần Thị Ái Liên Trần Thị Ái Liên
đến 30/06/2014
413.278.358.711 413.278.358.711
324.929.164.796 88.349.193.915 3.362.377.913 25.644.558 53.793.353.018 9.158.999.893 28.733.574.359 96.679.156 19.189.213 77.489.943 28.811.064.302 4.725.898.504 24.085.165.798
MẪU SỐ B02a - DN Don vi tinh: VND
Ky tir 01/01/2013
đến 30/06/2013
363.305.652.826 363.305.652.826
269.718.926.989 93.586.725.837 4.177.220.799 29.559.546 S1.667.441.535 8.374.823.456 37.692.122.099 278.861.538 132.016.381 146.845.157 37.838.967.256 3.896.307.247
Trang 8CÔNG TY CÔ PHẢN BỘT GIẠTNET _
GIỮA NIÊN ĐỘ
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE GIU'A NIEN ĐỘ
(Theo phương pháp gián tiếp) Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Lãi chênh lệch tỷ giá hếi đoái chưa thực hiện 04
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi 08
vốn lưu động
- Tăng/(Giảm) các khoản phải trả (không kể lãi vay II
phải trả, thuế TNDN phải nộp)
MAU SO B03a - DN Don vi tinh: VND
~ Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (4.605.765.550) (4.946.824.878)
- Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh l6 (3.545.903.749) (1.782.399.711) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (7.237.936.515) 19.385.984.081
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
đài hạn khác
dài hạn khác
3 Tiền tăng/(giảm) do các khoản đầu tư ngắn hạn 23 (4.500.000.000) -
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 2.979.485.567 3.691.703.672 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (5.016.980.649) 2.742.805.067
ILL Lưu chuyến tiền từ hoạt động tài chính
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (19.998.368.000) (31.997.388.800) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (19.998.368.000) (31.997.388.800)
Đông Nai, ngày 08 tháng 8 năm 2014
Các Thuyết mình từ trang 8 đến trang 21 là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính
7
Trang 9CÔNG TY CÓ PHẢN BỘT GIẠTNET _ BẢO CÁO TÀI CHÍNH
Các Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cé phan Bột giặt Net (“Công ty”) là Công ty Cổ phần được thành lập tại Việt Nam hoạt động
theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000053 ngày 01/07/2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu và đăng ký kinh doanh thay đổi lần 10 theo số 3600642822 ngày 02/7/2014
Vốn điều lệ theo Đăng ký kinh doanh của Công ty là 159.988.920.000 đồng, tương ứng với 15.998.892
cỗ phiếu, mệnh giá là 10.000 đồng/1 cổ phiếu
Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là NET
Trụ sở chính của Công ty tại Đường số 8, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng
Nai Công ty có 2 chỉ nhánh tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
« Bán buôn các loại vật tư, hóa chất ngành tây rửa (trừ hóa chất độc hại mạnh);
« Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh;
« _ Sản xuất nước uống đóng chai (không sản xuất tại trụ sở);
© Cho thuê kho, nhà xưởng, văn phòng Kinh doanh bất động sản;
© _ Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ (hoạt động ngoài tỉnh);
e _ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KÉ TOÁN
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Dies 'Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù
hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn, bỗ sung hiện hành
khác về kế toán tại Việt Nam
Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở cộng các số liệu trên Báo cáo tài chính của Văn phòng
Công ty, Chi nhánh Hà Nội và Chi nhánh Hồ Chí Minh sau khi đã loại trừ các khoản phải thu, phải trả
và các khoản điêu chuyên nội bộ
Hình thức ghi số kế toán: Hình thức Nhật ký chung
Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương
lịch Báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014 của Công ty được lập
phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Báo cáo tài chính giữa niên độ, đồng thời phục vụ cho mục đích công
bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 04 năm 2012 của Bộ Tài
chính
Trang 10CONG TY CO PHAN BOT GIAT NET BAO CAO TAIC
KCN Biên Hòa I, thành phó Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai GIỮA NIÊN ĐỘ
Các Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính
3 TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính:
Ước tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các
Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả
tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng và các
khoản phải thu khác, công cụ tài chính khác
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghỉ nhận ban đầu
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm: Tiên mặt, vàng tồn quỹ, tiền gửi ngân | hang, các khoản đầu
tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyên đôi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền kê từ ngày mua khoản đầu tư
đó tại thời điểm báo cáo
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí
để hoàn thành, chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
Trang 11CÔNG TY CỎ PHẢN BỌT GIẠTNET _ BẢO CÁO TÀI CHÍNH
Các Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cẳn được đọc đồng thời với Báo cáo tài chỉnh
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập theo các quy định về kế toán hiện hành và theo các quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Theo đó, Công ty được phép lập dự phòng khoản phải thu khó đòi cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán hoặc các khoản nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản có định hữu hình được trình bảy theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tải sản có định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiếp đến
việc đưa tài sản vào trạng thái săn sàng sử dụng
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chỉ phí xây dựng, chỉ phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chỉ phí lắp đặt và chạy thử
Khẩu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản phù hợp với Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính Thời gian khấu
hao cụ thể của từng loại tài sản cố định như sau:
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi theo giá gốc Chi phí này bao gồm các chỉ phí liên quan tới đầu tư xây dựng
và chỉ phí lãi vay có liên quan trong thời kỳ đầu tư xây dựng cơ bản phù hợp với các quy định của Chuan
mực kê toán Việt Nam Việc tính khấu hao của các tài sản được hình thành từ đầu tư xây dựng này được
áp dụng giống như các tài sản khác, bắt đầu từ khí tài sản ở vào trạng thái bắt đầu sử dụng
Chỉ phí phải trả
Các khoản chỉ phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ để đảm bảo khi chi phi phat sinh thực tế không gây đột biến cho chỉ phí sản xuất kinh doanh trên cơ
sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí Khi các chỉ phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích kế toán thực hiện ghi bỗ sung hoặc ghỉ giảm chỉ phí tương ứng với phần chênh lệch
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghí nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và doanh nghiệp có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi giao hang
và chuyên quyền Sở hữu cho người mua Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng
về dịch vụ cung cấp được hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng theo thông báo của ngân hàng
10