1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo định kỳ • CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HÀ NỘI 228 HEID CV

25 85 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo định kỳ • CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HÀ NỘI 228 HEID CV tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, l...

Trang 1

a =e) NHA XUAT BAN GIAO DUC VIET NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ef ts “i CT CP BAU TƯ VÀ PHÁT TRIÊN GIAO DUC HN Déc lap - Tu do - Hanh phiic

VW: Công bố BCTC quý 3 năm 2015

Kính gửi: Ủy Ban chứng khoán Nhà nước

Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội

_— Tên Công ty: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội

Mã chứng khoán: EID Địa chỉ trụ sở chính: 187B Giảng Võ — Cat Linh- Đống Đa — Hà Nội Điện thoại: 0.4.35123939 — Fax: 0.4.35123838

Người thực hiện công bố thông tin: Vũ Bá Khánh ( Tổng Giám đốc Công ty

— Người Đại diện trước Pháp luật)

6 Nội dung công bố thông tin: Báo cáo Tài chính quý 3 năm 2015 của Công ty

CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội đã được soát xét (được lập ngày 19/10/2015)

7 Dia chi website đăng tải toàn bộ báo cáo tài chính: http:/Axww.heid.vn Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung thông tin công bô

Nơi nhân;

~ Như trên;

- Lwu THHC

Trang 2

Bao cao tai chinh

Quy 3 nam tai chinh 2015

CONG TY: CP DAU TU’ VA PHAT TRIEN GIÁO DỤC HÀ NỘI

Địa chỉ: 187B Giảng Võ - Cát Linh - Đống Đa- Hà Nội

Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu| Thuyết minh Quý 3/2015 Quý 3/2014 Lũy kế năm nay Lũy kế năm trước

14 Doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ 01 IV.01 179,085,877,844 110,492,789,958 413,745,943,358 322,780,668,712

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 IV.02 3,826,084,706 4,065,032,588 5,509,383,771 5,427,614,074

3 Doanh thu thuan ve ban hang va cung cap dich vu (10 = 01 - 02) 10 175,259,793,138 406,427 ,757,370 408,236,559,587 317,353,054,638

4 Giá vôn hàng bán 11 IV.03 _ 132,863,482,256 75,566,090,172 303,116,687,485 233,906,360,917

5 Lợi nhuận gộp vệ bán hàng và cung cập dịch vụ(20=10-11) 20 42,396,310,882 30,861,667,198 105,119,872,102 83,446,693,721

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 IV.04 616,197,132 15,518,203 953,423,451 351,235,798

7 Chi phí tài chính 22 IV.05 1,710,813,566 2,063,437 ,532 5,470,718,398 6,963,854, 169

- Trong do: Chi phi lai vay 23 1,394,308, 366 1,233,725,690 5,151,987,127 4,970,995,059

8 Chi phi ban hang 25 IV.08 19,190,424,587 11,550,941,137 36,016,207,513 26,773,572,645

9 Chi phi quan ly doanh nghiép 26 IV.09 10,186,996,050 6,166,913,463 25,975,938,463 14,645,910,236

10 Lợi nhuận thuẫn từ hoạt động kinh doanh{30=20+(21-22) - (25+26)} _|30 11,924,273,811 11,095,893,269 38,610,431,179 35,414,592,469

11 Thu nhap khac 31 IV.06 3,045,049 0 7,743,653 0

12 Chi phi khac 32 IV.07 25,408,524 18,000,000 50,332,241 18,300,000

13 Lợi nhuận khác(40=31-32) 40 -22,363,475 18,000,000 -42,588,588 -18,300,000

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuê(50=30+40) 50 11,901,910,336 11,077,893,269 38,567,842,591 35,396,292,469

15 Chi phi thué TNDN hién hanh 51 IV.11 2,628,523,683 2,437 ,136,519 8,472,516,956 7,769,038 ,238

16 Chi phí thuê TNDN hoãn lại 52

17 Lợi nhuận sau thuê thu nhập doanh nghiệp(60=50-51-52) 60 9,273,386,653 8,640,756,750 30,095,325,635 27,627,254,231

Kế toán trưởng

Dương Thị Việt Hà

Trang 3

CONG TY: CP BAU TU’ VA PHAT TRIEN GIAO DUC HA NO!

Địa chỉ: 187B Giảng Võ - Cát Linh - Đống Đa - Hà Nội

Tel: 0.4.35123939 Fax: 0.4.35123838

Mẫu số B01-DN

DN - BẢNG CÂN ĐÓI KÉẺ TOÁN

Báo cáo tài chính

Quý 3 năm tài chính 2015

TAI SAN

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 III.01 10,430,495,047 47,830,445,562

2 Các khoản tương đương tiền 112 0 20,000,000,000

1 Chteng khoán kinh doanh 121 118,776,400 118,776,400

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) 122 -102,769,600 -102,272,500

ll, Cac khoan phải thu ngắn hạn 130 122,215,027,288 55,363,828,799

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 III.03 127,232,285,936 36,960,115,502

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 0 0

4 Phải thu theo tiền độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 0 0

7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 137 -9,528,386,819 -5,542,678,174

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 III.09a 6,752,568,235 11,000,776,615

4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154 0 0

| Các khoản phải thu đài hạn 210 4,139,800,000 4,139,800,000

2 Trả trước cho người bán dài hạn 212 0 0

4 Phải thu nội bộ dài hạn 214 0 0

6 Phải thu dài hạn khác 216 1II.04b 4,139,800,000 4,139,800,000

7 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 0 0 II.Tài sản cố định 220 2,299,313,535 607,485,274

1 Tài sản cô định hữu hình 221 III.07 2,299,313,535 607,485,274

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 -3,505,008,949 -3,135,109,937

~ Nguyên giá 225 0 0

- Nguyên giá 228 0 0

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229 0 0

- Nguyên giá 231 0 0

IV, Tài sản dở dang dài hạn 240 iII.08 4,682,011,818 4,541,011,818

Trang 4

1 Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn 241 0 0

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242 4,682,011,818 4,541,011,818

1 Đầu tư vào công ty con 251 125,000,000,000 125,000,000,000

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 12,855,750,000 12,855,750,000

3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 253 750,000,000 4,750,000,000

4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*) 254 0 0

- †1 Chỉ phí trả trước dài hạn 261 III.09b 7,090,908 ,928 8,727,272,728

1 Phải trả người bán ngắn hạn 311 III.11 69,985,826 025 48,630,585,441

3 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 313 III.12a 3,228,099 278 1,911,510,673

4 Phải trả người lao động 314 12,931,572,112 3,664 347,559

5 Chỉ phí phải trả ngắn hạn 315 11.13 32,570,666,624 3,878,550,201

1 Phải trả người bán dài hạn 331 0 0

3 Chi phí phải trả dài hạn 333 0 0

5 Phải trả nội bộ dài hạn 335 0 0

7 Phải trả dài hạn khác 337 0 0

9 Trái phiếu chuyển đổi 339 0 0

10 Cổ phiếu ưu đãi 340 0 0

6 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 416 0 0

7 Chênh lệch tỷ giá hồi đoái 417 0 0

10 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420 10,270,524,238 10,270,524,238

Trang 5

- LNST chưa phân phdi Itty ké dén cudi ky truéc 421a 3,876,192,763 3,876,192,763

Trang 6

CÔNG TY: CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIÊN GIÁO DỤC HÀ NỘI

Địa chỉ: 187B Giảng Võ - Cát Linh - Đống Đa - Hà Nội

Tel: 0.4.35123939 Fax: 0.4.35123838

Báo cáo tài chính

Quý 3 năm tải chính 2015

Mẫu số : B 03-DN

DN - BAO CAO LU'U CHUYEN TIEN TE - PPTT

Chi tiéu Ma chi tiéu [huyét mini} Lay ké nam 2015 | Lay ké nam 2014

I Lưu chuyên tiên từ hoạt động kinh doanh

1 Tiên thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 291,105,917,355| 213,106,824,578

2 Tiên chỉ trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 -268 ,437,933,708} -179,002,782,660

7 Tiên chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 07 -18,240,123,861Ì -11,235,210,968 Lựu chuyền tiên thuân từ hoạt động kinh doanh 20 -16,826,346,080 2,945,996,936

1.Tién chi dé mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác |21 -2,319,900,000

2.Tiên thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn

3.Tiên chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23

4.Tiên thu hôi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 4,000,000,000

5.Tién chi dau tu gép von vao don vi khac 25

6.Tién thu héi dau tw gdp vỗn vào don vị khác 26

7.Tiền thu lãi cho vay, cỗ tức và lợi nhuận được chia 27 780,923,451 208,735,798

1 Tiền thu từ phát hành cổ phiêu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 5,122,365,948

2.Tiền trả lại vỗn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của

doanh nghiệp đã phát hành 32

6 Cô tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 -17,482,320,000} -15,264,311,530 Lưu chuyên tiên thuận từ hoạt động tài chính 40 -23,034,627,886| -18,387,416,722 Lưu chuyên tiên thuận trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 -37,399,950,515| -15,232,683,988

Tiền và tương đương tiên cuôi kỳ (70 = 50+60+61) 70 10,430,495,047 6,956,778,611

Trang 7

CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN GIAO DUC HA NOI Báo cáo tài chính 187B Giảng Võ - P Cát Linh - Q Đống Đa - TP Hà Nội Cho kỳ kế toán từ ngày 01/07/2015 đến 30/09/2015

Mẫu số: B09 - DN

BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH

Cho kỳ kế toán từ ngày 01/07/2015 đến 30/09/2015

I DAC DIEM HOAT DONG CUA DOANH NGHIEP

1 Hình thức số hữu vốn

Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 310/QĐ-TCNS ngày 23/03/2007 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Nhà Xuất bản Giáo dục

Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Tòa nhà Văn phòng HEID, ngõ 12 Láng Hạ, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội

Vốn điều lệ của Công ty là: 150.000.000.000 VND; Tương đương 15.000.000 cổ phần; Mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 30/09/2015 là: 85 người

2 Lĩnh vực kinh doanh

Phát hành xuất bản phẩm, in và phát hành sách giáo khoa, sách tham khảo, và kinh doanh bất động sản

3 Ngành nghề kinh doanh

Theo Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp Công ty cổ phần đăng ký thay đổi lần 3 số 0102222393 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 20/09/2010, hoạt động chính của Công ty là:

- Phát hành xuất bản phẩm;

- In và các dịch vụ liên quan đến in;

- In và phát hành bổ trợ sách giáo khoa, sách tham khảo chất lượng cao, các sản phẩm giáo dục theo hướng đổi mới

phương pháp dạy học, tự học và các loại sản phẩm giáo dục khác;

- Kinh doanh các sản phẩm thiết bị giáo dục, thiết bị văn phòng, các phần mềm giáo dục, văn phòng phẩm, vở học sinh,

quần áo, đồng phục cho học sinh và lịch các loại;

- Dịch vụ tư vấn, đầu tư, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, tư vẫn du học, lập dự án đào tạo;

- Khai thác, cung cấp dịch vụ giáo dục, đào tạo qua mạng internet, qua các phương tiện viễn thông:

- Thiết kế mỹ thuật, chế bản, tạo mẫu in (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);

- Dịch vụ dịch thuật, phiên dịch, biên dịch và mua bán ban quyền tác giả;

- Tư vấn và cung cấp dịch vụ biên soạn, thiết kế nội dung chương trình dạy học, phòng học chuyên dùng và phương tiện

dạy học;

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng, khu đô thị;

- Quản lý, vận hành công trình dân dụng, công nghiệp, nhà ở, khu văn phòng, khu đô thị, khu chung cư, khu công nghiệp, khu du lịch, trung tâm thương mại (không bao gồm kinh doanh bất động sản);

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;

- Dịch vụ ủy thác xuất, nhập khẩu;

- Xuất nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa Công ty kinh doanh

4 Chu kỳ sản xuất, kinh đoanh thông thường

Dưới 12 tháng

Thông tin về các công ty con, công ty liên doanh, liên kết của Công ty: xem chỉ tiết tại Thuyết minh số 04

H CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 30/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND)

Page 1

Trang 8

CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN GIAO DUC HA NOI Báo cáo tài chính 187B Giảng Võ - P Cát Linh - Q Đống Đa - TP Hà Nội Cho kỳ kế toán từ ngày 01/07/2015 đến 30/09/2015

2 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ

Tài chính

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực đo Nhà nước đã ban hành

Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện

chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng

3 Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính

4 Thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết minh

Ngày 22/12/2014, Bộ tài chính đã ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp thay

thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, và có hiệu lực cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01

tháng 01 năm 2015

5 Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính

Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu

khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chỉ phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài

sản tài chính đó

Nợ phải trả tài chính

Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chỉ phí phải trả

Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chỉ phí phát

sinh liên quan trực tiếp việc phát hành nợ phải trả tài chính đó

Giá trị sau ghỉ nhận ban dau

Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghỉ nhận ban đầu

6 Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn

Các khoản tương đương tiển là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khà năng chuyền đổi dé đàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong

chuyên đỗi thành tiền

7 Các khoản đầu tư tài chính

Chứng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng các chỉ phí mua (nếu có) như chỉ phí môi giới, giao địch, cung cấp thông tỉn, thuế, lệ phí và phí ngân hàng Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác

định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh

Giá trị ghỉ số của các khoản đầu tư vào các công ty con, công ty liên doanh liên kết được xác định theo giá gốc

Giá trị ghi số của các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được xác định theo giá gốc

Giá trị của cỗ phiếu hoán đổi được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày trao đỗi Giá trị hợp !ý đối với cỗ phiếu của công

ty niêm yết là giá đóng của niêm yết trên thị trường chứng khoán, đối với cổ phiều chưa niêm yết giao dịch trên san

UPCOM là giá giao địch đóng cửa trên sàn UPCOM, đối với cỗ phiếu chưa niêm yết khác là giá thỏa thuận theo hợp

đồng hoặc giá trị số sách tại thời điểm trao đỗi

Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối kỳ cụ thể như sau:

- Đối với các khoản đầu tư chứng khoán kinh đoanh: căn cứ trích lập dự phòng là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên số kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng

Page 2

Trang 9

CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN GIAO DUC HA NOI Báo cáo tài chính

187B Giảng Võ - P Cát Linh - Q Đống Đa - TP Hà Nội Cho kỳ kế toán từ ngày 01/07/2015 đến 30/09/2015

- Đối với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh liên kết và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: căn cứ vào

Báo cáo tài chính của công ty con, công ty liên doanh, liên kêt tại thời điểm trích lập dự phòng

8 Các khoản nợ phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chỉ tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản

lý của Công ty

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế,

các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng

thu hồi Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp

đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách

nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn

9 Hàng tồn kho

Hàng tổn kho được ghỉ nhận theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồn

kho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và

các chi phí hiên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tổn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp xác định giá trị sản phẩm đở dang cuối kỳ: Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang được xác định theo giá trị

nguyên vật liệu đã xuất và đang còn tồn tại các đơn vị nhận gia công

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối kỳ căn cứ theo số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn

kho lớn hơn gia tri thuan có thê thực hiện được

10 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình được ghi nhận

theo nguyên giá, hao mòn luỹ kê và giá trị còn lại

Khẩu hao được trích theo phương pháp đường thắng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:

11 Chi phí trã trước

Các chỉ phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán được hoạch toán vào

chi phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các kỳ kế toán sau

Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính

chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chỉ phí trả trước được phân bổ dần vào

chỉ phí sản xuất

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khẩu trừ được hạch toán riêng: trường hợp không hạch toán riêng

được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai,

tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính

nộp thuế không hạch toán riêng được Đối với thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, Công ty thực hiện phân bổ vào

giá vốn hàng bán theo tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán so với giá vốn hàng bán cộng với giá vốn của hàng tổn kho

12 Các khoản ng phai tra

Các khoản nợ phải trả được theo đõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của

Công ty

13 Vay và nợ phải trả thuê tài chính

Các khoản vay được theo đối theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay

Page 3

Trang 10

CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN GIAO DUC HA NOI Báo cáo tài chính

187B Giảng Võ - P Cát Linh - Q Đống Đa - TP Hà Nội Cho kỳ kế toán từ ngày 01/07/2015 đến 30/09/2015

14 Chỉ phí đi vay

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh

15 Chi phí phải trả

Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong kỳ báo

cáo nhưng thực tế chưa chỉ trà và các khoản phải trả khác như chỉ phí lãi tiền vay phải trả được ghi nhận vào chỉ phí

sản xuất, kính doanh của kỳ báo cáo

Việc ghi nhận các khoản chỉ phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh đoanh trong kỳ được thực hiện theo nguyên tắc phù

hợp giữa doanh thu và chỉ phí phát sinh trong kỳ Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế

phát sinh Số chênh lệch giữa số trích trước và chí phí thực tế được hoàn nhập

16 Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Thang du vốn cỗ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá

phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cỗ phiếu quỹ) và có thể là thặng dư đương (nếu giá phát hành cao

hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thặng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn

mệnh giá và chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu)

Vốn khác thuộc Vốn chủ sở hữu phản ánh số vốn kinh đoanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh

doanh

Cổ phiếu quỹ là cỗ phiếu đo Công ty phát hành và được Công ty mua lại, cổ phiếu này không bị hủy bỏ và sẽ được tái

phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo

giá trị thực tế mua lại và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu Giá vốn

của cô phiếu quỹ khi tái phát hành hoặc khi sử dụng để trả cỗ tức, thưởng được tính theo phương pháp bình quân gia

quyền

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình

phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty Việc phân phối lợi nhuận được thực hiện khi Công ty có lợi nhuận sau

thuế chưa phân phối không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã

loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể chia

cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ

theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông

báo chia cỗ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cỗ tức của Trung tâm Lưu ký chứng

khoán Việt Nam

17 Doanh thu

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyên giao cho người mua;

- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

~ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng:

- Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu cung cấp dich vu

Doanh thu cung cấp địch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường

hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghỉ nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã

hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa

mãn các điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

Page 4

Trang 11

CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN GIAO DUC HA NOI Báo cáo tài chính

187B Giảng Võ - P Cát Linh - Q Đống Đa - TP Hà Nội Cho kỳ kế toán từ ngày 01/07/2015 đến 30/09/2015

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;

- Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao địch và chi phí để hoàn thành giao địch cung cấp dịch vụ đó

Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi

nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao địch đó;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Cỗ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vôn

18 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp địch vụ phat sinh trong kỳ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán phát sinh cùng kỳ tiêu thu sản phẩm, hàng hóa địch vụ được điều

chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, địch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến ky sau mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc: nếu phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính riêng của kỳ lập báo cáo (kỳ trước), nêu phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính riêng thì ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)

19 Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa bán trong kỳ

20 Chỉ phí tài chính

Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:

- Chỉ phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;

- Chỉ phí đi vay vốn;

- Các khoản lỗ đo thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;

- Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh, dự phòng tốn thất đầu tư vào đơn vị khác

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính

21 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong kỳ và thuế suất thuế TNDN trong kỳ kế toán hiện hành

22 Các bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể với bên kia trong việc ra

quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động Các bên liên quan của Công ty bao gồm: Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng

chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con, công ty liên két;

Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, cần chú ý tới bản chất của mỗi quan hệ chứ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó

IH THONG TIN BO SUNG CHO CÁC KHOẢN MUC TRINH BAY TRONG BANG CAN DOI KE TOÁN

Page 5

Trang 12

2 Các khoản đầu tư tài chính

a) Chứng khoản kính doanh

Tổng giá trị cỗ phiếu

- Công ty CP Sông Đà - Thăng Long (STL)

- Công ty CP Mía Đường Lam Sơn (LSS)

- Công ty CP Hồng Hà Việt Nam (PHH)

- Công ty CP Xi Măng và Xây dựng Quảng Ninh (QNC)

b) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Đầu tư vào Công ty con

- Công ty TNHH MTV Hỏng Hà Thành Cong Đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kết

- Công ty CP Sách Thiết bị trường học Hà Tây

- Công ty CP Sách dịch và Từ điền Giáo dục Các khoản đầu tư khác

- Công ty CP Thiết bị Giáo duc II

- Công ty CP Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Hà Nội

- Công ty CP Đầu tư Tìa Sáng Mới

Ngày đăng: 03/12/2017, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w