Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Trên cơ sở lý luận về cấu trúc tài chính, tiến hành phân tích thực trạng cấu trúc tài chính tại công ty nhằm đánh giá điểm mạnh điểm yếu trong cấu trúc tài chính của công ty từ đó cung cấp cho nhà quản trị công ty,...
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH 8
1.1Tổng quan về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp 8
1.1.1 Khái niệm cấu trúc tài chính 8
1.1.2Cơ cấu các thành phần vốn của doanh nghiệp 9
1.1.3Hệ thống báo cáo tài chính-kế toán dùng trong phân tích cấu trúc tài chính .11 1.1.3.1Bảng cân đối kế toán 11
1.1.3.2Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 12
1.1.3.3Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 13
1.1.3.4Thuyết minh báo cáo tài chính 13
1.2Các lý thuyết về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp 13
1.2.1 Quan điểm tài chính cổ điển 13
1.2.2Lý thuyết Modigliani và Miller (Lý thuyết M&M) 14
1.2.2.1 Lý thuyết M&M trong trường hợp không thuế 14
1.2.2.2Lý thuyết M&M trong trường hợp có thuế 16
1.2.2.3Lý thuyết M&M với chi phí phá sản ( chi phí khánh tận về tài chính) .17
1.2.3Lý thuyết trật tự phân hạng trong tài trợ doanh nghiệp 19
1.3Phân tích cấu trúc tài chính công ty 22
1.3.1Phân tích cấu trúc nợ phải trả 22
1.3.2Phân tích cấu trúc vốn chủ sở hữu 22
1.3.3Phân tích cấu trúc tài chính 22
1.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính 24
1.4.1 Quy mô 24
1.4.2Cấu trúc tài sản 25
1.4.3 Hiệu quả kinh doanh 25
1.4.4 Rủi ro kinh doanh 26
1.4.5 Thuế thu nhập doanh nghiệp 26
1.4.6 Cơ hội tăng trưởng 26
Trang 21.4.7Đặc điểm của ngành 27
1.5Một số vấn đề gặp phải khi phân tích cấu trúc tài chính 27
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM PVI ĐÀ NẴNG 29
2.1 Tổng quan về công ty Bảo hiểm PVI Đà Nẵng 29
2.1.1Lịch sử hình thành 29
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty Bảo hiểm PVI Đà Nẵng 29
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh 29
2.1.2.2 Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu 30
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh 32
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 32
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 33
2.1.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Bảo hiểm PVI 35
Đà Nẵng trong 5 năm gần đây (2007-2011) 35
2.1.4.1Phân tích biến động tài sản- nguồn vốn trong 5 năm gần đây 35
2.1.4.2Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 năm gần đây (2007-2011) 40
2.1.5Đánh giá tổng quan về tình hình tài chính của công ty 48
2.2Phân tích cấu trúc tài chính của công ty Bảo hiểm PVI Đà Nẵng trong 5 năm gần đây (2007-2011) 49
2.2.1Phân tích cấu trúc nợ phải trả 49
2.2.2Phân tích cấu trúc tài chính của công ty Bảo hiểm PVI –PVI Đà Nẵng 50
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của công ty Bảo hiểm PVI Đà Nẵng 51
2.3.1Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nhóm ngành tài chính- bảo hiểm 51
2.3.1.1Giơí thiệu mô hình phân tích 51
2.3.1.2Quy mô mẫu kiểm định 53
2.3.1.3Các giả thuyết của mô hình 54
2.3.1.4Kết quả thống kê mô tả 58
Trang 32.3.2Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính công ty Bảo hiểm PVI
Đà Nẵng 60
2.3.3 Mô hình hồi quy bội đánh giá ảnh hưởng tống quát của các nhân tố đến tỷ lệ nợ 61
2.4 Đánh giá chung về cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của công ty Bảo hiểm PVI Đà Nẵng 62
2.5 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 63
2.5.1Những kết quả đạt được 63
2.5.2Những tồn tại cần khắc phục 63
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TỐI ƯU TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM PVI ĐÀ NẴNG 65
3.1 Những định hướng lớn trong hoạt động kinh doanh của công ty Bảo hiểm PVI Đà Nẵng từ nay đến 2015 65
3.1.1 Dự báo triển vọng 65
3.1.2 Định hướng hoạt động trong những năm tới của công ty Bảo hiểm PVI Đà Nẵng .66
3.2 Đề xuất một số giải pháp xây dựng cấu trúc tài chính tối ưu tại công ty Bảo hiểm PVI Đà Nẵng- PVI 66
3.2.1Xây dựng cấu trúc tài chính theo từng giai đoạn phát triển của công ty 66
3.2.2Gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh 67
3.2.3Chủ động nguồn cung tiền 69
3.2.4Nâng cao công tác quản trị tài chính 69
3.2.5Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm 70
3.3 Một số kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan chức năng 70
KẾT LUẬN 71 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
KẾT CẤU BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC CÔNG TY NGÀNH TÀI CHÍNH- BẢO HIỂM NIÊM YẾT
TRÊN SÀN HNX VÀ HoSE
PHỤ LỤC
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang khủng hoảng, nó ảnh hưởng không
ít đến nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp trong nước đang đối mặt với rấtnhiều khó khăn, tình hình kinh doanh thua lỗ, tình trạng thiếu vốn để kinh doanh, sốlượng doanh nghiệp phá sản tiếp tục gia tăng từ năm 2011 đến nay và các nhà kinh
tế dự báo rằng tình hình này vẫn tiếp tục kéo dài đến năm 2013 Vì vậy, vấn đề quảntrị nguồn vốn của doanh nghiệp là vấn đề đáng quan tâm của tất cả các nhà quản trịtài chính hiện nay.Vậy, làm thế nào để huy động được vốn kinh doanh mà chi phílại thấp đảm bảo việc kinh doanh có lãi? Muốn làm được điều đó doanh nghiệp cầnphải xác định cho mình một cấu trúc tài chính tối ưu Một câu hỏi đặt ra nữa là làmthế nào để tìm ra một cấu trúc tài chính tối ưu với chi phí vốn thấp nhất? Đã có rấtnhiều nhà kinh tế học nghiên cứu về vấn đề này nhưng kết quả đó không áp dụngchung cho tất cả các doanh nghiệp bởi vì mỗi doanh nghiệp có một đặc thù kinhdoanh riêng Qúa trình quản trị nguồn vốn là một quá trình tổng quát trong đó hoạtđộng phân tích cấu trúc tài chính của công ty đồng thời đánh giá các nhân tố ảnhhưởng đến tài chính của công ty đem lại cái nhìn tổng quan về tài chính của công tycho các nhà quản trị tài chính đồng thời là điều cần thiết cho các nhà đầu tư, các tổchức tín dụng bên ngoài Hoạt động phân tích tài chính là một yếu tố cần thiết trongquản trị tài chính đồng thời nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn vốn và hiệu quảhoạt động kinh doanh
Trong bối cảnh tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, nhà nước đã cónhững chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp thông qua các chính sách tín dụngcủa ngân hàng nhà nước, đồng thời gói kích cầu kinh tế và giải ngân vốn đang đượcngân hàng Nhà nước áp dụng nhằm gia tăng nguồn vốn cho các doanh nghiệp trongnước Bên cạnh những chính sách của chính phủ, các doanh nghiệp cũng tăngcường các biện pháp nhằm quản lý nguồn vốn có hiệu quả trong tình trạng thiếu vốnnhư hiện nay Các nhà quản trị tài chính đang nổ lực hoàn thiện cấu trúc tài chínhcủa công ty nhằm quản lý có hiệu quả đồng vốn của doanh nghiệp để tạo ra hiệuquả trong hoạt động kinh doanh của công ty Vì vậy, hoạt động phân tích cấu trúctài chính nhằm xác định cấu trúc tài chính của công ty đang ở trạng thái nào đồng
Trang 6thời đánh giá được điểm mạnh điểm yếu trong cấu trúc tài chính của công ty để từ
đó có những biện pháp xây dựng cấu trúc tài chính tối ưu cho công ty Như vậy,phân tích cấu trúc tài chính là một hoạt động cần thiết đối với tất cả các doanhnghiệp đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay Song song với hoạt động phântích tài chính, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính cũng là mộtviệc cần thiết, từ đó có thể đánh giá được các nhân tố đó tác động như thế nào đếncấu trúc tài chính, tìm ra nhân tố nào là nhân tố chủ yếu đồng thời dựa vào kết quảphân tích có thể đưa ra các biện pháp thông qua việc tác động vào các nhân tố đó
Việc tìm ra một cấu trúc tài chính tối ưu cho công ty phải dựa vào nhiều yếu
tố, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính đồng thời phân tích cấutrúc tài chính của công ty qua các năm sẽ giúp công ty tìm ra cho mình một cấu trúc
tài chính tối ưu Bởi vì lý do trên nên tôi đã chọn đề tài: Phân tích cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của công ty Bảo hiểm PVI Đà Nẵng.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở lý luận về cấu trúc tài chính, tiến hành phân tích thực trạng cấutrúc tài chính tại công ty nhằm đánh giá điểm mạnh điểm yếu trong cấu trúc tàichính của công ty từ đó cung cấp cho nhà quản trị công ty
Xác định được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đó đến cấu trúc tài chính của công ty để từ đó có những biện pháp cải thiện cấu trúctài chính của công ty đồng thời xây dựng một cấu trúc tài chính tối ưu cho công ty
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong việc phân tích cấu trúctài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của 30 công ty trongngành tài chính-bảo hiểm và của công ty Bảo hiểm PVI Đà Nẵng trong khoảng thờigian 5 năm từ năm 2007-2011
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp phân tích Dupont
Với phương pháp này, nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫnđến hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của phươngpháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lời của doanh nghiệp như thunhập trên tài sản (ROA), thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của
Trang 7chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnhhưởng của các tỷ số đó đối với các tỷ số tổng hợp
4.2 Phương pháp so sánh
Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh là các chỉ tiêu tài chính phảithống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán… vàtheo mục đích phân tích mà xác định số gốc so sánh Nội dung so sánh bao gồm:
So sánh giữa số thực hiện trong kỳ này với số thực hiện kỳ trước đểthấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng haythụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh ngiệp
So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấnđấu của doanh nghiệp
So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngànhcủa các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mìnhtốt hay xấu
4.3 Phương pháp hồi quy tuyến tính
Phân tích hồi quy tuyến tính là một phương pháp phân tích quan hệ giữa biếnphụ thuộc Y với một hay nhiều biến độc lập X Mô hình hóa sử dụng hàm tuyếntính (bậc 1) Các tham số của mô hình (hay hàm số) được ước lượng từ dữ liệu
Hàm ước lượng thống kê được sử dụng phổ biến nhất là phương pháp bìnhphương nhỏ nhất Khi mô hình có các phần sai số thỏa mãn bốn Giả thuyết Gauss-Markov, thì phương pháp ước lượng đó được coi là không chệch
4.4 Phương pháp phân tích tỷ số
Tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ thông nhất, một tỷ số là mối quan hệ
tỷ lệ giữa hai dòng tiền hoặc hai nhóm dòng của bảng cân đối tài sản Trong phântích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặctrưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanhnghiệp Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, tùy theo giác độphân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mụctiêu phân tích của mình
5 Kết cấu luận văn
Kết cấu luận văn gồm :
Trang 9CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
1.1 Tổng quan về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm cấu trúc tài chính.
Cấu trúc tài chính là sự kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu dùng để tàitrợ cho tài sản của doanh nghiệp
Cấu trúc tài chính và cấu trúc vốn :
Nguốn vốn
Nợ ngắn hạn
Nợ trung và dài hạn
Vốn chủ
Khái niệm này được giới nghiên cứu tài chính quan tâm hơn 40 năm qua vì
liên quan với một vấn đề: cấu trúc tài chính có liên quan đến giá trị doanh nghiệp
không? Trong thị trường hoàn hảo, cấu trúc tài chính không liên quan đến giá trị
doanh nghiệp Tuy nhiên, thị trường hoàn hảo chỉ là một ý niệm rất lý tưởng nênnhiều nhà nghiên cứu đã đặt ra vấn đề có sự liên quan giữa cấu trúc tài chính và giátrị doanh nghiệp
Việc đo lường cấu trúc tài chính cũng thông qua nhiều phương pháp và cáchthức nhất định Sau đây là một số cách thức đo lường cấu trúc tài chính:
định (đo lường)
Tỷ lệ giữa nợ phải trả (NPT) và tài sản (TS)
TS NPT
Tỷ lệ giữa nợ ngắn hạn (NNH) và tài sản (TS)
TS NNH
Tỷ lệ nợ phải trả so với VCSH
VCSH NPT
Tỷ lệ giữa nợ dài hạn (NDH)và vốn thường xuyên (VTX)
VTX NDH
Mỗi doanh nghiệp luôn cố gắng tìm kiếm một cấu trúc tài chính tối ưu để đạtđược hiệu quả sử dụng vốn cao nhất Vậy cấu trúc tài chính tối ưu là gì? Cấu trúc tài
Cấu trúc vốn Cấu trúc tài chính
Trang 10chính tối ưu là quan hệ tỷ lệ giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu mà tại đó chi phí vốn lànhỏ nhất Vậy làm thế nào để xác định được một cấu trúc tài chính tối ưu? Đó làmột vấn đề được đề cập đến rất nhiều từ trước đến nay, nhưng các nhà khoa học vẫnchưa thể tìm ra một cấu trúc tài chính như thế nào là tối ưu, mỗi người có một lậpluận riêng, và một cách lý giải riêng về cấu trúc tài chính tối ưu Và các doanhnghiệp cũng không có một khuôn khổ chung nào về việc hình thành một cấu trúc tàichính tối ưu bởi vì mỗi doanh nghiệp có một đặc điểm riêng
1.1.2 Cơ cấu các thành phần vốn của doanh nghiệp.
Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp gồm hai thành phần chính đó là: Nợphải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu
Trong từng loại còn chia thành nhiều mục, nhiều khoản để phản ánh chi tiếttheo yêu cầu quản lý chung theo những quy định và sắp xếp thống nhất:
Trang 11NGUỒN VỐN Mã
số
Thuyết minh Số đầu năm Số cuối năm
3 Người mua trả tiền trước 313
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416
7 Quỹ đầu tư phát triển 417
8 Quỹ dự phòng tài chính 418
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420
II- Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431
a/ Nguồn vốn vay (Nợ vay): là nguồn vốn tài trợ từ bên ngòai doanh nghiệp và
doanh nghiệp phải thanh tóan các khỏan vay theo thời hạn cam kết và đồng thờiphải trả tiền lãi vay theo lãi suất thỏa thuận Nguồn vốn vay mang một ý nghĩa rấtquan trọng đối với việc mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp Nguồn vốn vay bao gồm vay ngắn hạn và vay trung dài hạn
- Vay ngắn hạn:
Thời gian đáo hạn ngắn hơn một năm
Trang 12Lãi suất của nguồn vốn vay ngắn hạn thường thấp hơn tín dụng dài hạn
Thuờng được bổ sung vốn lưu động
- Vay dài hạn:
Thời gian đáo hạn dài hơn một năm
Lãi suất vay dài hạn thường cao hơn so với lãi suất vay ngắn hạn
Thường được dùng để bổ sung cho vốn xây dựng cơ bản hay mua sắm tài sản cốđịnh
Nguồn vốn vay này có thể được huy động từ các tổ chức tài chính,ngân hànghay việc phát hành trái phiếu Việc doanh nghiệp sử dụng lọai nguồn vốn vaynày nhiều hay ít thì còn tùy thuộc vào đặc điểm của lọai hình doanh nghiệp vàdoanh nghiệp đang ở trong chu kỳ sản xuất kinh doanh
b/Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn đầu tiên mà doanh nghiệp huy độngđược Bởi vì, đối với một doanh nghiệp trước khi đi vào họat động sản xuất kinhdoanh thì doanh nghiệp phải có vốn điều lệ (vốn góp nếu doanh nghiệp cổ phần,hoặc là vốn ngân sách nhà nước cấp nếu là doanh nghiệp nhà nước)
Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng tài sản phản ánh tình hình tự chủ
về tài chính của doanh nghiệp
1.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính-kế toán dùng trong phân tích cấu trúc tài chính
1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình tàisản và nguồn vốn của công ty dưới hình thái tiền tệ tại một thời điểm nhất định Thờiđiểm đó thường là ngày cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm Bảng cân đối kế toánđược xây dựng theo dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán Nó được lập trên
cơ sở những thứ mà doanh nghiệp có (tài sản) và những thứ mà doanh nghiệp nợ(nguồn vốn) theo nguyên tắc cân đối (tài sản bằng nguồn vốn) Đây là một báo cáotài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệkinh doanh với doanh nghiệp; nó đánh giá tổng quát qui mô tính chất hoạt động vàtrình độ sử dụng các nguồn lực, là cơ sở để phân tích tình hình tài chính của doanhnghiệp, trợ giúp quá trình phân tích và quyết định
Trang 13Bên tài sản của Bảng cân đối kế tóan phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện
có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp: đó
là tài sản cố định , tài sản lưu động Bên nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành cácloại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: đó là vốn chủ sở hữu (vốn
tự có) và các khoản nợ phải trả
1.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền vốn trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó cho phép dự tính khả năng hoạt độngcủa doanh nghiệp trong tương lai và là báo cáo tổng kết doanh thu và chi phí củacông ty trong một kỳ kế toán thông thường là một quý hay một năm tài chính
Báo cáo kết quả kinh doanh còn giúp các nhà phân tích so sánh doanh thu và
số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiềnthực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở đó có thể xác định kết quả kinhdoanh lãi hay lỗ Như vậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả kinhdoanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhànước và kết quả quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độquản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài cính tổng hợp phản ảnh sự hìnhthành và sử dụng tiền tệ phát sinh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Báo cáonày phản ảnh lưu chuyển tiền tệ, đó là chênh lệch các dòng tiền thu vào và dòng tiềnchi ra của từng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư và tài chính Do thể hiện các
Tài sản ngắn hạn
TSCĐ &
đầu tư dài hạn khác
Vốn chủ
sở hữu
Nợ ngắn hạn
Trang 14quá trình lưu chuyển về tiền liên quan qua các hoạt động của doanh nghiệp trong
kỳ, nên báo cáo này có thể cung cấp những thông tin được rõ ràng, cụ thể thì việcbáo cáo các dòng tiền cần phải được cụ thể cho từng hoạt động trong doanh nghiệp.Mặc khác trên cơ sở phân loại theo các hoạt động sẽ giúp cho việc sánh, đánh giácác chỉ tiêu giữa các kỳ Thường thì nội dung các báo cáo lưu chuyển tiền gồm 3phần như sau:
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính sẽ cung cấp bổ sung cho các nhà quản lýnhững thông tin chi tiết, cụ thể hơn về một số tình hình liên quan đến hoạt độngkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Tuy nhiên, ngày nay thuyết minh báo cáo tàichính vẫn chưa thực sự phổ biến, đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừathường không áp dụng
1.2 Các lý thuyết về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
1.2.1 Quan điểm tài chính cổ điển
Theo quan điểm của những người đi theo trường phái cổ điển như Durand,Warteman, Scharwts cho rằng: Có tồn tại một cấu trúc tài chính tối ưu đối với mỗidoanh nghiệp
Với giả thuyết chi phí của vốn vay thấp hơn chi phí vốn chủ sở hữu nên giátrị của doanh nghiệp có vay nợ lớn hơn giá trị của doanh nghiệp không vay nợ dohiệu ứng tích cực của đòn cân nợ
Tuy nhiên doanh nghiệp không thể vay nợ quá nhiều vì sẽ dẫn đến rủi ro giatăng do khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm đồng thời chi phí vốn bìnhquân sẽ tăng lên do các chủ nợ đòi hỏi một lãi suất cho vay cao hơn để bù đắp chophần rủi ro tăng lên
Thật vậy, chi phí vốn trung bình của doanh nghiệp là k, đặt
CSH V
D
Trang 15CSH CSH
CSH d
CSH
k V D
V k
V D
D k
1.2.2 Lý thuyết Modigliani và Miller (Lý thuyết M&M)
1.2.2.1 Lý thuyết M&M trong trường hợp không thuế
Lý thuyết hiện đại về cấu trúc tài chính khởi đầu từ năm 1958 khi hai giáo sưFranco Modigliani và Merton Miller1 chứng minh rằng: Giá trị của doanh nghiệp sẽkhông bị ảnh hưởng bởi cấu trúc tài chính theo một số giả thuyết Kết quả nghiêncứu này cho rằng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tài trợ bằng nguồnvốn gì không là một vấn đề cần quan tâm vì cấu trúc tài chính không liên quan đếngiá trị doanh nghiệp
VL, VU là giá trị của doanh nghiệp sử dụng nợ và không sử dụng nợ
Trang 16ksU là tỷ lệ hoàn vốn yêu cầu đối với doanh nghiệp không sử dụng nợ
EBIT là lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lý thuyết trên dựa vào các giả thuyết sau:
Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân
Cổ phiếu và trái phiếu được kinh doanh trên thị trường hoàn hảo Nghĩa làkhông có các chi phí môi giới và nhà đầu tư có thể vay với cùng một lãi suấtnhư các công ty khác
Nhà đầu tư và nhà quản trị tại doanh nghiệp đều có thông tin như nhau về cơhội tăng trưởng đầu tư của doanh nghiệp trong tương lai
Các khoản nợ là không có rủi ro bất kể mức độ sử dụng nợ của doanhnghiệp Lãi suất vay trên các khoản nợ là lãi suất không có rủi ro
Tất cả các dòng tiền đều có tính liên tục (perpeptuties)
Tuy nhiên, các giả thuyết của mô hình M&M đều rất lý tưởng Trước hết,thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân, cũng như sự bất cân xứng vềthông tin đều tồn tại trên thực tế Hai là, lãi suất vay thường tăng khi sử dụng nợngày càng tăng lên Ba là, lợi nhuận sau thuế và lãi vay giảm với những mức độ sửdụng nợ khác nhau và khả năng phá sản gia tăng khi doanh nghiệp sử dụng tăng cáckhoản nợ để tài trợ
Mặc dù các giả thuyết trên đều không tồn tại trên thực tế nhưng đặc tínhkhông liên quan của cấu trúc tài chính từ mô hình M&M có ý nghĩa rất lớn Môhình đã chỉ ra những đầu mối về tính liên quan của cấu trúc tài chính đối với gía trịmột doanh nghiệp Các lý thuyết về tài chính tiếp theo đã mở rộng mô hình nàybằng cách loại bỏ các giả thuyết nghiên cứu
1.2.2.2 Lý thuyết M&M trong trường hợp có thuế
Năm 1963, Modigliani va Miller tiếp tục đưa ra một nghiên cứu tiếp theo vớiviệc tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp Vì chi phí lãi vay là mộtkhoản chi phí được khấu trừ trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nên khidoanh nghiệp sử dụng nợ vay để tài trợ sẽ xuất hiện khoản tiết kiệm bằng tiền tăngthêm đối với các nhà đầu tư Như vậy, với thuế thu nhập doanh nghiệp, hai ông chorằng sử dụng nợ sẽ làm tăng giá trị của một doanh nghiệp Việc tồn tại thuế thunhập doanh nghiệp dẫn đến luận đề M&M thứ nhất rằng: Giá trị của một doanh
Trang 17nghiệp sử dụng nợ bằng giá trị doanh nghiệp không sử dụng nợ ở cùng một dạng rủi
ro cộng với khoản lợi từ việc sử dụng nợ
Giả sử có hai công ty: công ty U không vay nợ và công ty L vay nợ Và đểxem xét tác động của cấu trúc tài chính đến giá trị doanh nghiệp Ta cho hai công ty
có thu nhập hoạt động (EBIT) đều bằng P; Công ty L vay nợ D với lãi suất nợ dàihạn là rd Thuế suất thuế thu nhập công ty là T Ta có bảng đánh giá lợi ích từngcông ty khi có tác động của nợ
không vay nợ Công ty L, có vay nợ
Lợi nhuận của cổ đông P*(1-T) P*(1-T)–D*rd+ T*D*rd
Thu nhập của trái chủ và của cổ đông P*(1-T) P*(1-T) + T*D*rd
Khi doanh nghiệp vay nợ dài hạn với số tiền là D và lãi suất của khoàn vay nợ là
rd , thì chi phí tiết kiệm thuế ( có tài liệu là lá chắn thuế) hàng năm là:
Tiết kiệm thuế hàng năm = D*r d *T
Như vậy ta có kết luận sau:
Lợi ích của công ty không vay nợ = P*(1-T)
Lợi ích của công ty vay nợ = P*(1-T) + T*D*rd hay = Lợi ích của doanhnghiệp không vay nợ + Lợi ích từ khoản tiết kiệm thuế
Để đánh giá được lợi ích trong dài hạn của khoản tiền tiết kiệm thuế chúng ta giảđịnh rằng: Khoản vay D là cố định vĩnh viễn và rd lãi suất vay không đổi Khi đó lợiích của việc tiết kiệm thuế hàng năm T*D*rd là khoản tiền cố định và được định giátrong vĩnh viễn bằng:
PV( Lá chắn thuế trong vĩnh viễn) = T D
r
T r D
Trang 18Nếu giá trị công ty không vay nợ là VU và giá trị công ty vay nợ là VL., ta có giátrị của công ty vay nợ bằng công thức sau:
VL = VU + T*D (*)Phương trình (*) cho thấy khi tồn tại thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị củadoanh nghiệp sử dụng nợ sẽ cao hơn giá trị của doanh nghiệp không sử dụng nợmột giá trị là T*D Khoản lợi ích này sẽ gia tăng khi doanh nghiệp càng tăng nợ, và
do vậy giá trị của một doanh nghiệp sẽ tối đa khi doanh nghiệp sử dụng 100% nợ đểtài trợ Như vậy, mô hình thuế M&M đã bác bỏ với mô hình M&M nguyên thủy khi
đã loại trừ giả thuyết thuế thu nhập công ty, theo đó cấu trúc tài chính có liên quanđến giá trị doanh nghiệp Sử dụng nợ càng tăng sẽ càng làm tăng giá trị doanhnghiệp
Cả mô hình thuế M&M đã gặp phải nhiều ý kiến phản bác Một trong các ýkiến này liên quan đến sự tồn tại của chi phí phá sản và chi phí đại diện Vì vậy, haiông đã đưa ra một lý thuyết mới bổ sung cho hai lý thuyết trước đó là lý thuyếtM&M với chi phí phá sản
1.2.2.3 Lý thuyết M&M với chi phí phá sản ( chi phí khánh tận về tài chính)
Sự phá sản bao gồm nguy cơ phá sản và sự phá sản Một doanh nghiệp rơivào tính trạng phá sản luôn phát sinh các chi phí kế toán và pháp lý đáng kể (Myers,1984) và doanh nghiệp đó phải mất nhiều thời gian để duy trì khách hàng, nhà cungcấp và người lao động Ngoài ra, phá sản thường áp lực các doanh nghiệp phảithanh lý, nhượng bán các tài sản với giá thấp hơn giá trị của nó so với trường hợphọat động bình thường đồng thời phải bỏ ra các chi phí cho việc tính toán và thanh
lý tài sản của doanh nghiệp
Chi phí phá sản có thể gồm cả các chi phí trực tiếp và gián tiếp Các chi phítrực tiếp như các chi phí về pháp lý và hành chính trong quá trình phá sản Chi phígián tiếp là những khoản thiệt hại với doanh nghiệp khi các bên có liên quan đến lợiích doanh nghiệp hạn chế những điều kiện ưu đãi cho doanh nghiệp đó Chi phí phásản tùy thuộc vào 3 yếu tố: Khả năng phá sản; chi phí phát sinh khi tình trạng khánhtận về tài chính gia tăng; và ảnh hưởng của nguy cơ phá sản đối với họat động củadoanh nghiệp ở hiện tại
Trang 19Nếu sử dụng nợ để làm gia tăng giá trị doanh nghiệp theo mô hình thuếM&M, nhưng việc gia tăng nợ lên sẽ làm gia tăng chi phí phá sản, gia tăng khảnăng phá sản, và sẽ làm giảm giá trị doanh nghiệp Ý tưởng về chi phí phá sản dẫnđến lý thuyết “cân bằng” về cấu trúc tài chính, theo đó cấu trúc tài chính tối ưu làcấu trúc đòi hỏi phải cân bằng giữa lợi ích do sử dụng nợ và chi phí phá sản Nộidung của lý thuyết này có thể tóm lược qua mô hình dưới đây:
Mô hình trên cho thấy một số kết quả sau:
Theo giả thuyết của mô hình M&M, khi quan tâm đến thuế thu nhập công ty,giá trị doanh nghiệp sẽ được tối đa nếu sử dụng 100% nợ vay để tài trợ
Trong thực tế, các doanh nghiệp ít khi sử dụng 100% nợ để tài trợ vì sự giatăng tỷ lệ nợ/ tài sản sẽ làm tăng khả năng phá sản và lãi suất vay Ở đây, có một vàingưỡng cần quan tâm, dưới điểm D1, khả năng phá sản của doanh nghiệp rất thấp vìthế chi phí phá sản thấp và lợi ích từ việc tiết kiệm thuế do tăng tỷ lệ nợ/ tài sản sẽ
có ảnh hưởng tốt Tuy nhiên, khi vượt qua điểm D1 thì chi phí phá sản và lãi suấtvay gia tăng Những khoản này làm giảm lợi ích về thuế khi doanh nghiệp gia tăng
nợ và điều này làm giảm thấp giá trị cổ phiếu của công ty
Giá cổ phiếu nếu doanh nghiệp không
sử dụng nợ để tài trợ
Kết quả mô hình MM cùng với ảnh hưởng thuế thu nhập DN: Giá CP trong trường hợp không
Trang 20Từ điểm D1 sang điểm D2, chi phí phá sản tăng, nhưng không lớn hơn khoảnlợi ích do sử dụng nợ, do vậy giá trị doanh nghiệp vẫn gia tăng khi tỷ suất nợ giatăng Tuy nhiên, vượt qua điểm D2, chi phí phá sản đã lớn hơn lợi ích do sử dụng
nợ, do vậy tỷ suất nợ gia tăng sẽ làm giảm giá trị doanh nghiệp Điểm D2 được xem
là điểm có cấu trúc tài chính tối ưu khi nó cân bằng giữa chi phí phá sản và lợi ích
do sử dụng nợ
Như vậy, lý thuyết cân bằng đối lập với những lý thuyết trước đây của M&Mtheo mô hình thuế Petit và Singer (1985) cho rằng khi khả năng phá sản càng giatăng thì doanh nghiệp sẽ ít sử dụng nợ khi tăng vốn họat động
1.2.3 Lý thuyết trật tự phân hạng trong tài trợ doanh nghiệp
Lý thuyết trật tự phân hạng khởi đầu từ những công trình nghiên cứu củaMyers và Majluf (1984) Các ông cho rằng có một trật tự ưu tiên khi tài trợ cáckhoản đầu tư: đầu tiên là việc sử dụng các nguồn vốn hiện có bên trong doanhnghiệp, tiếp theo là các khoản vay nợ, và cuối cùng là huy động vốn chủ sở hữumới Do thông tin bất cân xứng giữa người bên trong và người bên ngoài, các doanhnghiệp sẽ thích tài trợ bởi các nguồn vốn bên trong hơn là nguồn vốn bên ngoài đểtránh bán các chứng khoán dưới mệnh giá Nếu các khoản tài trợ bên ngòai là khôngthể tránh khỏi thì các khoản nợ ít rủi ro sẽ được ưu tiên sử dụng và cuối cùng làkhoản tăng vốn góp thông qua việc huy động các cổ đông mới Trật tự phân hạng
trên phản ánh chi phí tương đối của các nguồn lực tài trợ là có sự khác nhau Do vậy, Myers và Majluf (1984) cho rằng sẽ không có một cấu trúc tài chính tối ưu đối với các doanh nghiệp Lý thuyết này về sau được mở rộng bởi nhiều nhà nghiên
cứu khác như Krasker (1986), Brennan và Kraus (1987), Noe (1988)
Lý thuyết trật tự phân hạng có thể có ích đối với các doanh nghiệp vừa vànhỏ Do thông tin bất cân xứng, chi phí đối với các nguồn tài trợ bên ngoài đối vớicác doanh nghiệp nhỏ thường cao hơn đối với các doanh nghiệp lớn Thêm vào đó,người chủ - người quản lý các doanh nghiệp này không thích mất tài sản và quyềnkiểm sóat toàn bộ họat động của doanh nghiệp về tay những người chủ mới Dovậy, trong các doanh nghiệp nhỏ việc chấp nhận người chủ mới sẽ không có ý nghĩalớn, khoản tài trợ bên trong sẽ được quan tâm hơn so với tài trợ từ bên ngoài
Trang 211.2.4 Lý thuyết chi phí đại diện
Trong quản trị tài chính, vấn đề đại diện luôn chưa đứng mâu thuẫn tiềm tàng
về lợi ích giữa người tài trợ với người quản lý doanh nghiệp Jenshen và Meckling(1976) cho rằng có hai dạng mâu thuẫn về đại diện: mâu thuẫn giữa nhà quản lýdoanh nghiệp với chủ sỡ hữu doanh nghiệp và chủ nợ
Đối với mâu thuẫn giữa người quản lý doanh nghiệp và người chủ sở hữu,vấn đề đại diện phát sinh khi người quản lý sở hữu ít hơn 100% phần vốn chủ sởhữu Những nhà quản lý doanh nghiệp là những người được thuê để quản lý và điềuhành hoạt động kinh doanh của công ty, họ nắm rõ thông tin về công ty nhưng họchỉ là người làm thuê nên họ không nổ lực hết mình để phục vụ cho công ty mà họchỉ cố gắng tối đa hóa lợi ích của bản thân Kết quả là người chủ sở hữu khônggiành được toàn bộ khoản lợi từ các hoạt động nâng cao lợi nhuận của công tymình, nhưng họ phải gánh chịu toàn bộ chi phí cho những họat động này Để giảmthấp mâu thuẫn đại diện, người chủ sở hữu chấp nhận bỏ ra chi phí đại diện, như cáckhoản chi để giám sát hoạt động ( hoạt động kiểm toán), chi để cấu trúc lại tổ chứcnhằm hạn chế các hành vi không mong muốn, và các chi phí cơ hội khi các cổ đông
áp đặt các giới hạn cho ban quản lý
Mâu thuẫn giữa người quản lý doanh nghiệp và chủ nợ xuất hiện trong cáchợp đồng vay nợ, khi cân nhắc các mức vay nợ cho các khoản đầu tư và hoạt độngđầu tư vào các dự án Cụ thể là, nếu một khoản đầu tư có thu nhập cao hơn giá trịcủa khoản nợ, doanh nghiệp sẽ hưởng toàn bộ khoản thu nhập này Tuy nhiên, nếukhoản đầu tư đó không thành công, doanh nghiệp sẽ gánh chịu khoản thua lỗ này ởmức nào đó do trách nhiệm hữu hạn của khoản đầu tư Vì thế các nhà quản lý doanhnghiệp sẽ thích đầu tư vào các dự án có mức rủi ro cao đồng thời lợi nhuận cũngcao hơn và rủi ro họ chỉ gánh chịu một phần hữu hạn, trong trường hợp này chủ nợ
sẽ gặp phải nhiều rủi ro hơn Do vậy, các chủ nợ thường đưa ra cơ chế tự bảo vệmình thông qua xây dựng các điều khoản hạn chế trong các hợp đồng vay Nhữngđiều khỏan này cản trở hoạt động của các doanh nghiệp ở một vài khía cạnh nào đó.Các doanh nghiệp còn bị giám sát để đảm bảo rằng các điều khoản phải được tuânthủ Các chi phí trong trường hợp này được chuyển sang cho doanh nghiệp dướihình thức các khoản chi phí nợ vay cao hơn
Trang 22Đối với các doanh nghiệp có qui mô nhỏ, vấn đề đại diện trở nên nghiêmtrọng hơn so với các doanh nghiệp lớn vì các doanh nghiệp nhỏ không được yêu cầucông khai thông tin, do vậy dẫn đến những chi phí đáng kể khi cung cấp thông tincho người bên ngoài
Những nghiên cứu về chi phí đại diện cho thấy, tương tự như trường hợp chiphí phá sản, chi phí đại diện làm giảm lợi ích do sử dụng nợ để tài trợ Trong môhình này, Jenshen và Meckling (1976) cho rằng một cấu trúc vốn tối ưu có thể đạtđược bằng việc cân đối giữa chi phí đại diện với lợi ích do sử dụng nợ Lý thuyết vềchi phí đại diện là một quan tâm đối với các doanh nghiệp nhỏ vì chi phí đại diệnphát sinh lớn hơn từ những mâu thuẫn cơ bản về lợi ích giữa người chủ sở hữu vàcác chủ nợ
Vấn đề đại diện cũng liên quan đến uy tín của doanh nghiệp và đến lượt nócũng ảnh hưởng đến lựa chọn cấu trúc tài chính Diamond (1989) cho rằng nếudoanh nghiệp có lịch sử thanh toán nợ tốt, uy tín của doanh nghiệp sẽ tăng lên, vàchi phí lãi vay sẽ thấp hơn Do vậy, các doanh nghiệp lâu năm thường tìm các dự
án an toàn để tránh mất uy tín của mình Các doanh nghiệp mới, non trẻ với ít uytín có thể chọn các dự án mang nhiều rủi ro Nếu các doanh nghiệp non trẻ tồn tại
mà không có những thất bại nào, họ dần dần chuyển sang các dự án an toàn Kếtquả là các doanh nghiệp lâu năm sẽ có tỷ lệ thất bại ít hơn và chi phí vay cũngthấp hơn các doanh nghiệp non trẻ.Việc mở rộng mô hình này là các doanh nghiệptrẻ sử dụng ít nợ hơn các doanh nghiệp lâu năm, giả sử các nhân tố khác khôngxem xét đến
Nhìn chung, việc đưa chi phí phá sản và chi phí đại diện vào mô hinh thuếM&M và mô hình Miller dẫn đến lý thuyết cân bằng về cấu trúc tài chính Những
mô hình này đều thừa nhận tồn tại một cấu trúc tài chính tối ưu Cấu trúc vốn tối ưucủa một doanh nghiệp liên quan đến cân bằng giữa ảnh hưởng thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế thu nhập cá nhân với chi phí đại diện và chi phí phá sản
Trang 231.3 Phân tích cấu trúc tài chính công ty.
1.3.1 Phân tích cấu trúc nợ phải trả
Nợ phải trả là nguồn vốn được tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp và doanhnghiệp phải thanh toán các khỏan nợ này theo thời hạn cam kết và đồng thời phảitrả tiền lãi vay theo lãi suất thỏa thuận
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch
và sự kiện đã xảy ra mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Cơ cấu nợ phải trả gồm có: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Phân tích cấu trúc nợ phải trả là phân tích cơ cấu, thành phần các khoản mục
nợ phải trả của công ty, tỷ lệ giữa các khoản nợ phải trả
1.3.2 Phân tích cấu trúc vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty hoặc của các cổ đông trong công ty cổ phần
Có 3 nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư hoặc
là số vốn góp ban đầu của các thành viên, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối) và chênh lệch đánh giá lại tài sản
1.3.3 Phân tích cấu trúc tài chính
Tỷ lệ nợ = Tổng nợ/ Tổng tài sản
Tỷ số này được đo lường theo tỷ lệ phần trăm Tỷ số này phản ánh độ lớnđòn bẩy tài chính của công ty Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản củadoanh nghiệp được tài trợ từ nợ Qua đây có thể biết được khả năng tự chủ tài chínhcủa doanh nghiệp Tỷ số này nếu quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít, điều này
có thể hàm ý rằng doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng cóthể hàm ý là doanh nghiệp chưa khai thác hết lợi ích từ đòn bẩy tài chính Ngượclại, tỷ số này nếu quá cao hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủyếu đi vay để phục vụ hoạt động kinh doanh Điều này chỉ ra mức độ rủi ro củadoanh nghiệp cao hơn Khi dùng tỷ số này để đánh giá cần so sánh tỷ số của mộtdoanh nghiệp cá biệt nào đó với tỷ số bình quân của toàn ngành hoặc với một doanh
Trang 24nghiệp khác trong ngành để đánh giá được việc sử dụng đòn bẩy tài chính của công
Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản
Tỷ số này cho biết khả năng tự chủ của công ty về mặt tài chính, tỷ số nàyngược với tỷ lệ nợ, có nghĩa là tỷ lệ này càng cao chứng tỏ công ty có khả năng tựchủ về tài chính cao, rủi ro thấp nhưng tỷ lệ này cao không chắc đã tốt bởi vì công
ty có thể chưa khai thác hết đòn bẩy tài chính để tài trợ cho hoạt động Tỷ lệ nàythấp cho thấy khả năng tự chủ của công ty kém, nguy cơ rủi ro cao Việc đánh giá tỷsuất tự tài trợ thấp hay cao cần xem xét trong mối quan hệ so sánh với các công tytrong ngành cũng như trong điều kiện kinh tế hiện tại Tùy vào từng giai đoạn pháttriển của công ty, tỷ suất này cũng có sự khác biệt, cần xem xét, phân tích và đánhgiá đúng nguyên nhân cũng như xu hướng hiện tại của công ty
Tính ổn định của nguồn tài trợ:
+ Tỷ suất NVTX= Nguồn vốn thường xuyên/ Tổng nguồn vốn
Nguồn vốn thường xuyên= Nợ dài hạn+ Vốn chủ sở hữu
Tỷ số này cho biết tính ổn định của các nguồn vốn tài trợ Tỷ suất này càng lớn chothấy có sự ổn định tương đối trong một thời gian nhất định (trên 1 năm) đối vớinguồn vốn sử dụng va doanh nghiệp chưa chịu áp lực thanh toán nguồn tài trợ nàytrong ngắn hạn Ngược lại, khi tỷ suất này thấp cho thấy công ty đã sử dụng nhiều
nợ ngắn hạn, áp lực về việc thanh toán nợ vay lớn
Trang 251.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính
1.4.1 Quy mô
Nhân tố quy mô của công ty được đo lường thông qua các giá trị tổng tài sản,tổng doanh thu… Nhân tố qui mô có nhiều điểm đối nghịch khi xem xét ảnhhưởng của nó đối với cấu trúc tài chính Doanh nghiệp với qui mô nhỏ thường cóvấn đề bất cân xứng thông tin đáng kể giữa người chủ - người quản lý doanh nghiệpvới người cho vay tiềm tàng Lý do cơ bản là vì các doanh nghiệp nhỏ thườngkhông có các báo cáo tài chính tin cậy Vấn đề đại diện cũng thật sự lớn đối với cácdoanh nghiệp nhỏ vì các doanh nghiệp này có động lực chấp nhận rủi ro để tăngtrưởng, đặc biệt nếu các doanh nghiệp có đặc tính trách nhiệm hữu hạn về vốn Nhưvậy các doanh nghiệp nhỏ sẽ có khả năng vay nợ kém, quan hệ này là quan hệ thuậnchiều
Nhiều nghiên cứu cho rằng giữa quy mô và đòn bẩy nợ có mối quan hệ thuậnchiều Marsh (1982) cho rằng các doanh nghiệp lớn thường sử dụng nợ dài hạnnhiều hơn trong khi các doanh nghiệp nhỏ sử dụng chủ yếu nợ ngắn hạn Các doanhnghiệp lớn có thể tận dụng lợi thế quy mô số lớn trong việc tăng nợ vay dài hạn, và
có thể có sức đàm phán cao hơn so với các định chế tài chính Do vậy, chi phí đểtăng nợ và vốn chủ có quan hệ nghịch chiều với quy mô Ngoài ra, các doanhnghiệp lớn thường đa dạng hóa lĩnh vực họat động và có dòng tiền ổn định hơn, khảnăng phá sản cũng bé hơn so với các doanh nghiệp nhỏ Những đặc điểm trên dẫndến qui mô có quan hệ cùng chiều với cấu trúc nợ
Mối quan hệ này cũng được giải thích bởi lý thuyết bất cân xứng về thôngtin Theo đó, khi doanh nghiệp có qui mô càng nhỏ, sự bất cân xứng về thông tincàng lớn Do vậy, các doanh nghiệp nhỏ khó có điều kiện để tiếp cận các khoản tíndụng
Tuy nhiên, qui mô cũng được xem là một dấu hiệụ cho các nhà đầu tư bênngoài Fama và Jensen (1983), Rajan và Zingales (1995) cho rằng các doanh nghiệplớn có khuynh hướng công bố thông tin cho người bên ngoài nhiều hơn các doanhnghiệp nhỏ Sự bất cân xứng thông tin ít hơn với các doanh nghiệp lớn làm cácdoanh nghiệp này có khuynh hướng sử dụng vốn chủ nhiều hơn các khoản nợ và do
Trang 26vậy đòn bẩy nợ sẽ thấp Các doanh nghiệp lớn có khả năng tiếp cận thị trường cổphiếu dễ dàng hơn vì định phí thấp, do vậy quan hệ giữa cấu trúc tài chính và qui
mô doanh nghiệp là ngược chiều
1.4.2 Cấu trúc tài sản
Cấu trúc tài sản là cơ cấu các loại tài sản ở doanh nghiệp Cấu trúc tài sảnđược đo lường thông qua nhiều chỉ tiêu trong đó có chỉ tiêu tỉ lệ tài sản cố định trêntổng tài sản Một doanh nghiệp có khối lượng tài sản cố định cao, việc thế chấp cầm
cố để đi vay dễ dàng hơn do đó doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn vay dễ dànghơn Theo lý thuyết chi phí phá sản, các tài sản cố định nhiều sẽ sử dụng nợ nhiềuhơn trong khi đó các doanh nghiệp có nhiều tài sản vô hình họ sẽ sử dụng nợ ít hơn
vì trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều tài sản cố định thì sẽ có chi phí phá sảnthấp hơn Bên cạnh đó, theo lý thuyết chi phí đại diện Jensen và Meckling (1976)cho rằng chi phí đại diện của các khoản nợ tồn tại khi một doanh nghiệp chuyểnkhoản đầu tư có rủi ro sau khi tăng nợ, và chuyển lợi ích từ người chủ nợ sangngười chủ doanh nghiệp để tận dụng những lợi thế của vốn chủ Nếu tài sản hữuhình của một doanh nghiệp càng cao, những tài sản này có thể sử dụng làm tài sảnthế chấp, giảm rủi ro gánh chịu các chi phí đại diện của khoản nợ của người chovay Như vậy cấu trúc tài chính tỷ lệ thuận với cấu trúc tài sản
1.4.3 Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh đo lường khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu như khả năng sinh lời tài sản (Return onAssets-ROA), khả năng sinh lời trên doanh thu (tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu).Theo lý thuyết trật tự phân hạng, nhà quản trị doanh nghiệp bao giờ cũng có thôngtin về giá trị doanh nghiệp tốt hơn nhà đầu tư bên ngoài Sự bất cân xứng về thôngtin này dẫn đến chi phí huy động vốn từ bên ngoài sẽ cao hơn Vì thế, nhà quản trị
có xu hướng ưu tiên sử dụng các nguồn vốn nội tại trước, rồi mới đến các nguồnvốn vay mượn bên ngoài Bên cạnh đó các công ty làm ăn có lời lại không muốnhuy động vốn chủ sở hữu bên ngoài để tránh pha loãng quyền sỡ hữu Các nghiêncứu thực nghiệm của Pendey (2001), Huang and Song (2002), Braduri (2002) ở cácnước có nền kinh tế chuyển đổi cho thấy hiệu quả kinh doanh có mối quan hệ tỉ lệ
Trang 27nghịch với tỉ suất nợ Ở các nước đang phát triển, nhất là các nước có nền kinh tếchuyển đổi như Việt Nam, vấn đề bất cân xứng về thông tin càng trầm trọng, vì thếcác nhà quản lý có xu hướng giữ lại lợi nhuận để tài trợ cho tài sản của mình Nhưvậy theo lý thuyết, cấu trúc tài chính tỷ lệ nghịch với hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp.
1.4.4 Rủi ro kinh doanh
Rủi ro của một công ty gồm có hai phần đó là rủi ro kinh doanh và rủi ro tàichính Rủi ro kinh doanh là rủi ro liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty,rủi ro này gắn liền với các thay đổi trong về thu nhập mà sự thay đổi này có nguồngốc từ những thay đổi của doanh thu và các khoản chi phí của doanh nghiệp như giánguyên vật liệu, chi phí năng lượng và chi phí tiền lương, các khoản chi phí khác.Rủi ro kinh doanh thường được đo lường thông qua độ lệch chuẩn của lợi nhuận, lợinhuận trước thuế và lãi vay
Theo lý thuyết chi phí phá sản, doanh nghiệp có rủi ro kinh doanh cao sẽ cókhả năng phá sản cao hơn, vì sự giao động cao trong thu nhập hoạt động của doanhnghiệp, do vậy các doanh nghiệp phải cân nhắc giữa lợi ích về thuế với chi phí phásản Vì vậy, rủi ro được xem có quan hệ nghịch chiều với cấu trúc nợ
1.4.5 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Cấu trúc tài chính được xem có quan hệ cùng chiều với nhân tố thuế Ảnhhưởng của nhân tố thuế đối với cấu trúc tài chính được giải thích theo mô hình thuếM&M Các doanh nghiệp với thuế suất cao hơn sẽ sử dụng nhiều nợ để đạt lợi ích
từ thuế Hầu hết, các nhà nghiên cứu cho rằng thuế thu nhập doanh nghiệp có ảnhhưởng rất quan trọng trong cấu trúc tài chính
1.4.6 Cơ hội tăng trưởng
Lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng cơ hội tăng trưởng có quan hệ nghịchchiều với đòn bẩy nợ Theo Myers va Majluf (1984), sự bất cân xứng về thông tinyêu cầu một khoản tiền bổ sung đối với các doanh nghiệp để thu hút các nguồn vốnbên ngoài bất chấp chất lượng của dự án đầu tư của doanh nghiệp Trong trườnghợp tăng nợ, khoản tiền bổ sung phản ánh ở một tỷ suất lợi nhuận yêu cầu cao hơn
Trang 28của các chủ nợ bên ngoài Đối với các doanh nghiệp có nhiều cơ hội tăng trưởngphát hiện là sẽ là quá đắt khi sử dụng nợ để tài trợ sự tăng trưởng đó Do vậy, khidoanh nghiệp đang nắm giữ nhiều cơ hội tăng trưởng thì việc vay nợ sẽ giảm.
Vấn đề đại diện “dưới mức đầu tư” cũng cho rằng tồn tại một quan hệ nghịchchiều giữa cấu trúc nợ và cơ hội tăng trưởng Myers (1977) cho rằng các doanhnghiệp tăng trưởng cao có nhiều lựa chọn hơn để đầu tư trong tương lai hơn là cácdoanh nghiệp tăng trưởng thấp Do vậy, các doanh nghiệp sử dụng nợ nhiều thật sựmong muốn bỏ qua các cơ hội đầu tư có khả năng sinh lời vì những khoản đầu tưnhư vậy sẽ chuyển lợi ích từ người chủ sở hữu sang các chủ nợ Kết quả là cácdoanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng cao sẽ ít sử dụng nợ
1.4.7 Đặc điểm của ngành.
Cấu trúc tài chính giữa các ngành rất khác nhau, Myers (1984) cho rằng dorủi ro tài sản, dạng tài sản, và yêu cầu các nguồn vốn bên ngoài thay đổi giữa cácngành nên tỷ suất nợ kỳ vọng thay đổi giữa các ngành kinh tế Kester nghiên cứurằng các ngành sinh lợi cao càng có khuynh hướng sử dụng ít nợ vay Các doanhnghiệp trong ngành thường có những đặc tính tương tự nhau về tỷ lệ nợ Các doanhnghiệp phát sinh dòng tiền ổn định qua các chu kì kinh doanh thường có tỷ lệ nợcao bởi vì dòng tiền phát sinh ổn định sẽ đảm bảo được việc thanh toán lãi và cáckhoản vay, đồng thời đảm bảo độ tín nhiệm cho doanh nghiệp, vì vậy việc tiếp cậnvốn vay dễ dàng hơn
1.5 Một số vấn đề gặp phải khi phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính là một công việc cần thiết đối với tất cả các công
ty, việc phân tích cấu trúc tài chính sẽ giúp các nhà quản trị tài chính tìm ra một cơcấu trúc tài chính hợp lý đối với mỗi công ty Bên cạnh đó, các nhà đầu tư, các tổchức tín dụng …cũng xem xét đến cấu trúc tài chính của công ty để biết tình trạngtài chính của công ty đang như thế nào, có nên đầu tư hay không, rủi ro nhiều hay ít,các tổ chức tín dụng có nên cho vay hay không, và rất nhiều ý nghĩa khác
Trong quá trình phân tích cấu trúc tài chính, vẫn tồn tại một số vấn đềthường gặp như sau:
Trang 29 Số liệu phân tích quá cũ, hoặc là không chính xác bởi vì đối với các doanhnghiệp nhỏ thì báo cáo tài chính lại không được kiểm toán vì vậy độ tin cậykhông cao, trong khi đó các doanh nghiệp lớn được niêm yết trên sàn giaodịch chứng khoán lại làm đẹp báo cáo tài chính của mình để công bố cho cổđông.
Áp dụng các lý thuyết hiện đại về cấu trúc tài chính vào việc tìm ra một cấutrúc tài chính tối ưu cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn
Dự đoán các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính chưa đầy đủ chỉ mangtính tương đối, đồng thời chưa có đủ số liệu để thống kê hết được các nhân tốảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến cấu trúc tài chính
Trang 30CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM
PVI ĐÀ NẴNG 2.1 Tổng quan về công ty Bảo hiểm PVI Đà Nẵng.
2.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty Bảo hiểm PVI Đà Nẵng là một chi nhánh của Tổng công ty Bảohiểm PVI, được thành lập năm 1996, trải qua hơn 15 năm xây dựng và phát triển,công ty đã gặt hái được nhiều thành công bên cạnh đó cũng gặp không ít khó khăn
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty Bảo hiểm PVI Đà Nẵng
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh
Công ty Bảo hiểm PVI Đà Nẵng là một công ty hoạt động trong lĩnh vực bảohiểm phi nhân thọ Thực hiện kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm, tiến hành hoạtđộng đầu tư và các hoạt động khác liên quan đến bảo hiểm như: giám định, phân bổtổn thất,… phù hợp với luật kinh doanh bảo hiểm
Kinh doanh bảo hiểm
- Bảo hiểm dầu khí
- Bảo hiểm hàng hải
- Bảo hiểm kỹ thuật
- Bảo hiểm tài sản
- Bảo hiểm trách nhiệm
- Bảo hiểm hàng không
- Bảo hiểm con người
- Bảo hiểm xe cơ giới
- Bảo hiểm khác
Kinh doanh tái bảo hiểm
- Nhượng tái bảo hiểm
- Nhận tái bảo hiểm
Dịch vụ bảo hiểm khác
- Tư vấn bảo hiểm và quản lý rủi ro
- Giám định, tính toán phân bổ tổn thất
Trang 31- Giải quyết bồi thường và đòi người thứ ba
2.1.2.2 Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu
Công ty Bảo hiểm PVI Đà Nẵng là một công ty hoạt động trong lĩnh vực bảohiểm phi nhân thọ trong một thời gian dài vì vậy các sản phẩm dịch vụ của nó rất đadạng:
a Bảo hiểm Dầu khí
PVI hiện là công ty bảo hiểm duy nhất ở Việt Nam cung cấp dịch vụ bảo hiểmDầu kí Từ năm 2002 đến nay, PVI duy trì 100% thị phần bảo hiểm và cung cấp dịch
vụ bảo hiểm không chỉ cho 100% các nhà thầu dầu khí mà trên 90% các nhà thầu phụdầu khí hoạt động tại Việt Nam Cùng với Tổng công ty, PVI Đà Nẵng cũng phát triểnsản phẩm và dịch vụ bảo hiểm dầu khí
PVI sẵn sàng cung cấp tất cả các sản phẩm bảo hiểm dầu khí hiện có trên thịtrường như: Bảo hiểm khống chế giếng, Bảo hiểm trách nhiệm Bên thứ ba, Bảo hiểmTài sản và thiết bị dầu khí, bảo hiểm xây dựng ngoài khơi, dầu thô trong kho và đangvận chuyển, theo tiêu chuẩn quốc tế
b Bảo hiểm hàng hải
Tận dụng lợi thế là thành viên của PVN đang quản lý và điều hành các đội tàu cótải trọng lớn nhất Việt Nam, năm 2007 PVI tiếp tục tăng trưởng và dẫn đầu thị trườngtrong lĩnh vực bảo hiểm Thân tàu và Trách nhiệm dân sự chủ tàu Ngoài PVN, PVI còncung cấp bảo hiểm cho các đội tàu lớn của Việt Nam (Vosco, Vitranschart, ) PVIcung cấp tất cả các sản phẩm bảo hiểm hàng hải như Bảo hiểm thân tàu, trách nhiệmdân sự chủ tàu, Bảo hiểm tai nạn cá nhân cho Thủy thủ đoàn, Bảo hiểm hàng hoá, Cùng với lợi thế của Tổng công ty, công ty Bảo hiểm PVI Đà Nẵng cũng pháttriển mạnh dịch vụ bảo hiểm hàng hải, với các khách hàng chính là các tàu hoạt độngtrên cảng Đà Nẵng
c Bảo hiểm Kỹ thuật/ Tài sản
Cùng với sự phát triển của các hoạt động khâu sau (downstream), PVI đã cungcấp thành công dịch vụ bảo hiểm cho các dự án giá trị hàng tỷ đô la Mỹ như nhà máylọc dầu, nhà máy điện, sản xuất phân bón, Ngoài ra, PVI còn bảo hiểm cho các dự án
và hoạt động của các ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam như các công trình xâydựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, nhà máy, PVI cung cấp tất cả các sản phẩm
Trang 32bảo hiểm kỹ thuật bảo hiểm kỹ thuật bao gồm Bảo hiểm xây dựng lắp đặt trên bờ,ngoài khơi, Bảo hiểm Thiết bị điện tử, Bảo hiểm Đỗ vỡ máy móc, Bảo hiểm mọi rủi rocông nghiệp, tài sản và Bảo hiểm Gián đoạn kinh doanh.
d Bảo hiểm hàng không
Để bắt kịp sự phát triển mạnh mẽ của ngành hàng không trong nước và khu vựccũng như nhu cầu vận chuyển hàng không ngày càng tăng giữa Việt Nam và các nước,PVN và PVI đã đầu tư vào các dự án hàng không như VietAir, Vietjets và ký các thoảthuận mua máy bay với những hãng sản xuất máy bay lớn như Boeing, Airbus Các dự
án này sẽ giúp mở rộng các dịch vụ của hàng không Việt Nam trên thị trường quốc tế
và đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng không ngày càng tăng
Trên cơ sở giấy phép kinh doanh được Bộ Tài chính cấp, PVI đã và đang phốihợp với các nhà môi giới bảo hiểm, các nhà đứng đầu bảo hiểm quốc tế để triển khaicung cấp tất cả các loại hình bảo hiểm như bảo hiểm thân máy bay, bảo hiểm tráchnhiệm của người vận chuyển,
e Bảo hiểm trách nhiệm
- Bảo hiểm trách nhiệm Bên thứ ba
- Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm
- Bảo hiểm trách nhiệm của người chủ sử dụng lao động
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kiến trúc sư và các tổ chức tư vấn
f Bảo hiểm con người
- Bảo hiểm tai nạn cá nhân
- Bảo hiểm sinh mạng cá nhân
- Bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẫu thuật
- Bảo hiểm con người kết hợp
- Bảo hiểm du lịch trong nước
- Bảo hiểm người Việt Nam du lịch nước ngoài
- Bảo hiểm người nước ngoài du lịch Việt Nam
- Bảo hiểm tai nạn cá nhân đối với người nước ngoài
g Bảo hiểm xe cơ giới
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba và đối với hànhkhách trên xe
Trang 33- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hoá chở trên xe
- Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới
- Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người ngồi sau xe máy, người ngồi trên xe ô tô
- Bảo hiểm kết hợp xe cơ giới
i Bảo hiểm con người trách nhiệm cao "PVI Care", "PVI Energy Care"
Nhận thức được vai trò quan trọng của yếu tố con người đối với sự thành công
của doanh nghiệp, năm 2007, ngoài các sản phẩm bảo hiểm truyền thống, PVI đã triển
khai thành công dịch vụ bảo hiểm con người trách nhiệm cao "PVI Care" và "Energy
Golden Care" cho tất cả người lao động làm việc trong và ngoài lĩnh vực dầu khí với
phạm vi điều trị toàn cầu đạt tiêu chuẩn quốc tế và được khách hàng đánh giá cao
k Bảo hiểm y tế tự nguyện
l Bảo hiểm chi phí y tế và vận chuyển cấp cứu
n Bảo hiểm khác
Với tốc độ phát triển nhanh của nền kinh tế, PVI sẵn sàng cung cấp nhiều loại
hình sản phẩm mới để đáp ứng các yêu cầu của mọi thành phần kinh tế
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Hình 1: Cơ cấu tổ chức công ty
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG HÀNH
CHÍNH PHÒNG NHÂN SỰ PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG GIÁM ĐỊNH VÀ BỒI THƯỜNG
PHÒNG KẾ TOÁN
Trang 342.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Mỗi bộ phân đều có một chức năng và nhiệm vụ riêng, cụ thể:
Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, côngtác quản lý thu chi tài chính của cơ quan Văn phòng Công ty, thực hiện thanh toántiền lương và các chế độ khác cho Cán bộ công nhân viên (CBCNV) khối Vănphòng theo phê duyệt của Giám đốc
Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hànhcủa Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty
Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong Công ty vàbáo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc
Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính
Phòng hành chính:
Tổng hợp, xây dựng kế hoạch công tác tuần, kế hoạch công tác tháng, quý,năm của Công ty; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch công tác saukhi được phê duyệt
Tổ chức thực hiện và quản lý công văn đi, đến theo đúng quy định của côngtác văn thư bảo mật, lưu trữ
Đảm bảo công tác phục vụ cho các cuộc họp, hội nghị, tập huấn, tiếp kháchcủa cơ quan, hướng dẫn khách đến làm việc ở cơ quan
Chủ trì phối hợp các phòng nghiệp vụ liên quan xây dựng kế hoạch thông tin,tuyên truyền theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bảo hiểm Việt Nam và tổ chức thực hiện
kế hoạch sau khi phê duyệt
Phòng nhân sự:
Trang 35Là nơi xây dựng và thực hiện các chiến lược về con người để phục vụ chomục tiêu phát triển của toàn Công ty Phòng Nhân sự thực hiện các hoạt động nhằm
hỗ trợ nhân viên, phát triển đội ngũ nhân viên trong công ty, và thu hút các nhân tài
từ bên ngoài thông qua sự phối hợp hiệu quả của các bộ phận Tuyển dụng, Tiềnlương, Đào tạo và bộ phận Hỗ trợ Hoạt động Nhân sự của các phòng ban Có nhiệm
vụ thiết lập các chính sách công ty về tuyển dụng, đào tạo, lương bổng và phúc lợinhân viên; đảm bảo công ty hoạt động tuân thủ theo luật lao động, thực hiện nhữngchương trình phúc lợi và hoạt động gắn kết nhân viên công ty
Phòng kinh doanh
Thực hiện các hoạt động kinh doanh bảo hiểm, gia tăng doanh số bảo hiểmcho công ty đồng thời tìm kiếm tiếp cận các khách hàng mới, phát triển mạng lươidịch vụ bảo hiểm
Tìm kiếm khách hàng mới cũng như chăm sóc khách hàng củ
tư vấn cho khách hàng về các kênh quảng cáo hiện tại, bên cạnh
đó còn giải đáp các thắc mắc của khách hàng Đưa ra các biệnpháp nhằm giúp gia tăng doanh số thông qua các sự kiện
Đề ra và thực hiện các chiến lược, các hoạt động nhằm đạt được chỉ tiêu bánhàng của kênh đại lý, thực hiện tuyển dụng đại lý và hỗ trợ lực lượng đại lý đạt kếtquả kinh doanh bằng việc thực hiện các chương trình thi đua, khen thưởng và tổchức các sự kiện
Phòng giám định và bồi thường
Thực hiện giám định tổn thất và đánh giá tổn thất của các: nguyên nhân tổnthất, mức độ tổn thất, phần thiệt hại bảo hiểm bồi thường……
Tiến hành bồi thường trách nhiệm dân sự cho các thiệt hại
Bộ phận nghiệp vụ bảo hiểm
Hỗ trợ và chăm sóc khách hàng, giải đáp thông tin, giải thích các thuật ngữtrong hợp đồng bảo hiểm, trả lời những câu hỏi về quyền lợi bảo hiểm và cập nhậtcác thay đổi theo yêu cầu của khách hàng…
Thẩm định các hồ sơ yêu cầu bảo hiểm nhằm đánh giá mức độ và loại rủi rocần bảo hiểm, xác định mức phí bảo hiểm phù hợp để bảo vệ khách hàng trướcnhững thiệt hại tài chính có thể phát sinh từ các rủi ro đó
Trang 36Lưu giữ hồ sơ, thực hiện các giao dịch, cung cấp hợp đồng và thông tin chokhách hàng, chi trả các quyền lợi của hợp đồng và phục vụ khách hàng.
Đánh giá, thẩm tra, giải quyết các yêu cầu, giải quyết quyền lợi bảo hiểm, xácminh hiệu lực bảo hiểm, tính toán đúng số tiền bồi thường, xác nhận đối tượnghưởng tiền bảo hiểm và hướng dẫn thanh toán
2.1.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Bảo hiểm PVI
Đà Nẵng trong 5 năm gần đây (2007-2011)
2.1.4.1 Phân tích biến động tài sản- nguồn vốn trong 5 năm gần đây
Trang 37Bảng 1: Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty trong 5 năm từ năm 2007-2011
A TÀI SẢN
I Tài sản ngắn hạn
1 Tiền và tương đương tiền 873.938.719 1.003.824.829 946.193.472 1.717.597.608 1.402.175.743
2 Các khoản phải thu
Trang 385 Phải trả nội bộ khác 189.384.249 280.280.102
Tổng nguồn vốn 4.183.884.391 3.970.327.748 4.720.605.964 5.615.700.961 5.318.354.109
Tổng tài sản tăng dần qua các năm, với mức tăng cụ thể như sau:
Bảng 2: Tình hình tăng trưởng của tổng tài sản trong 5 năm gần đây 2007-2011
Tổng tài sản 4.183.884.391 4.180.327.748 4.720.605.964 5.615.700.961 5.318.354.109
Trang 39Hình 1: Tình hình biến động tổng tài sản của công ty trong 5 năm
Nhìn chung, qua các năm tài sản của công ty có mức tăng không đều
Năm 2009, tổng tài sản tăng 12.92% so với năm 2008 nguyên nhân là do sựgia tăng của khoản mục các khoản phải thu cụ thể phải thu khách hàng tăng 21%.Năm 2008, mặc dù kinh tế chung gặp nhiều khó khăn nhưng các khoản thu phí bảohiểm của công ty được duy trì tốt nhờ uy tín và hoạt động kinh doanh của các mảngbảo hiểm hàng hải phát triển
Năm 2010, tổng tài sản tăng mạnh tăng đạt 18.96% so với năm 2009, đồngthời tổng tài sản năm này cao nhất trong các năm gần đây Nguyên nhân là năm
2010, khoản mục tiền và tương đương tiền gia tăng do có một khoản tiền đangchuyển chưa về nhập quỹ công ty
Riêng năm 2011, tổng tài sản giảm so với năm 2010, mức giảm 5.29%.Nguyên nhân là do sự sụt giảm của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiềndẫn đến sự sụt giảm tổng tài sản Năm 2010, có một khoản tiền đang chuyển chưa
về nhập quỹ công ty từ tổng công ty và các công ty thành viên, khoản tiền này là
305 trđ