1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào - Việt tại Hà Nội

69 325 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào - Việt tại Hà Nội
Tác giả Hà Ngọc Hoa
Trường học Học viện Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 692,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay xu hướng “toàn cầu hóa” đang từng ngày, từng giờ tác động đến tất cả các quốc gia trên thế giới. Vì vây, hoạt động tài chính quốc tế sẽ là hoạt động chịu ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu rộng nhất của xu hướng này. Bởi lẽ, sự phát triển của các quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng sẽ là khâu đột phá, mở đường cho sự phát triển các mối quan hệ hợp tác kinh tế - quốc tế trên mọi lĩnh vực khác, tạo đà cho sự phát triển kinh tế mỗi nước. Hệ thống ngân hàng các nước ngày càng mở rộng hoạt động, tích cực cung ứng vốn cho nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào - Việt tại Hà Nội nói riêng cũng không nằm ngoài sự vận động chung đó. Trong số các nghiệp vụ kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào Việt tại Hà Nội thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu và cũng là nội dung chủ yếu của bản thân các nhân viên của toàn hệ thống. Đây là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, song đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Có vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả được nợ khi đến hạn làm cho ngân hàng bị phá sản gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế. Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của Đảng, Nhà nước đòi hỏi việc triển khai ngày càng nhiều các dự án đầu tư, với nguồn vốn trong và ngoài nước, thuộc mọi thành phần kinh tế. Trong đó, nguồn vốn cho vay theo dự án đầu tư ngày càng phổ biến, cơ bản và quan trọng đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp và Chính phủ. Đó cũng đặt ra một thách thức không nhỏ đối với ngân hàng liên doanh Lào – Việt về sự an toàn và hiệu quả của nguồn vốn cho vay theo dự án. Bởi vì, các dự án đầu tư thường đòi hỏi số vốn lớn, thời gian kéo dài và rủi ro rất cao. Để đi đến chấp nhận cho vay, thì thẩm định dự án đầu tư về mặt tài chính dự án đầu tư là khâu quan trọng, quyết định chất lượng cho vay theo dự án của ngân hàng. Thẩm định tài chính dự án đầu tư ngày càng có ý nghĩa vô cùng to lớn, đảm bảo lợi nhuận, sự an toàn cho mỗi ngân hàng. Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào – Việt tại Hà Nội đã rất chú trọng đến công tác thẩm định nhưng nhìn chung kết quả đạt được chưa cao, chưa đem lại cho nền kinh tế một sự phát triển xứng đáng. Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào Việt tại Hà Nội, em đã chọn đề tài: " Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào - Việt tại Hà Nội ” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay xu hướng “toàn cầu hóa” đang từng ngày, từng giờ tác động đến tất

cả các quốc gia trên thế giới Vì vây, hoạt động tài chính quốc tế sẽ là hoạt độngchịu ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu rộng nhất của xu hướng này Bởi lẽ, sự phát triểncủa các quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng sẽ là khâu đột phá, mởđường cho sự phát triển các mối quan hệ hợp tác kinh tế - quốc tế trên mọi lĩnh vựckhác, tạo đà cho sự phát triển kinh tế mỗi nước Hệ thống ngân hàng các nước ngàycàng mở rộng hoạt động, tích cực cung ứng vốn cho nền kinh tế Hệ thống ngânhàng Việt Nam nói chung và Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào - Việt tại Hà Nộinói riêng cũng không nằm ngoài sự vận động chung đó

Trong số các nghiệp vụ kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng liên doanh LàoViệt tại Hà Nội thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu và cũng là nội dungchủ yếu của bản thân các nhân viên của toàn hệ thống Đây là nghiệp vụ tạo ra lợinhuận cao nhất, song đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất Có vô sốcác rủi ro khác nhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việckhông chi trả được nợ khi đến hạn làm cho ngân hàng bị phá sản gây ảnh hưởngnghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế

Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa – hiện đạihóa theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của Đảng, Nhà nướcđòi hỏi việc triển khai ngày càng nhiều các dự án đầu tư, với nguồn vốn trong vàngoài nước, thuộc mọi thành phần kinh tế Trong đó, nguồn vốn cho vay theo dự ánđầu tư ngày càng phổ biến, cơ bản và quan trọng đối với mỗi cá nhân, doanhnghiệp và Chính phủ Đó cũng đặt ra một thách thức không nhỏ đối với ngân hàngliên doanh Lào – Việt về sự an toàn và hiệu quả của nguồn vốn cho vay theo dự án.Bởi vì, các dự án đầu tư thường đòi hỏi số vốn lớn, thời gian kéo dài và rủi ro rấtcao Để đi đến chấp nhận cho vay, thì thẩm định dự án đầu tư về mặt tài chính dự ánđầu tư là khâu quan trọng, quyết định chất lượng cho vay theo dự án của ngân hàng.Thẩm định tài chính dự án đầu tư ngày càng có ý nghĩa vô cùng to lớn, đảm bảo lợinhuận, sự an toàn cho mỗi ngân hàng Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào – Việttại Hà Nội đã rất chú trọng đến công tác thẩm định nhưng nhìn chung kết quả đạt

Trang 2

được chưa cao, chưa đem lại cho nền kinh tế một sự phát triển xứng đáng Chính vìvậy, trong thời gian thực tập tại Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào Việt tại Hà

Nội, em đã chọn đề tài: " Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào - Việt tại Hà Nội ” làm chuyên đề tốt nghiệp

của mình

Kết cấu của chuyên đề:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm

03 chương:

Chương 1: Lý luận chung về hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư tại

NHTM

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh

ngân hàng liên doanh Lào Việt tại Hà Nội

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại

Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào Việt tại Hà Nội

Trang 3

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

ĐẦU TƯ TẠI NHTM1.1 KHÁI QUÁT VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHTM

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất trên những căn cứ khoa học và thực tiễn về việc bỏ vốn đầu tư xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, đổi mới kỹ thuật và công nghệ với đối tượng là tài sản cố định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định.

Một dự án đầu tư thường có thời gian dài, nhu cầu vốn lớn và thường có rấtnhiều rủi ro bởi vì thời gian càng kéo dài, kéo theo sự không chắc chắn, có thể là sựthay đổi của nhu cầu thị trường, các biến động trong nền kinh tế (tỷ giá, lạm phát ),

sự thay đổi trong chính các dự đoán hiện nay không thể hoàn toàn chính xác trongtương lai

Một dự án đầu tư từ khi hình thành ý định bỏ vốn đầu tư đến khi côngtrình đi vào hoạt động phải trải qua 3 giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư

- Giai đoạn đầu tư

- Giai đoạn đi vào hoạt động

Đầu tư là một nhân tố chủ yếu cho sự phát triển một doanh nghiệp cũngnhư nền kinh tế quốc dân Trong nền kinh tế thị trường, quyết định đầu tư có ýnghĩa quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp vay vốn, đối với tổ chức cho vay

mà còn có ý nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế

1.1.2 Khái niệm công tác thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan khoahọc và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới công cuộc đầu tư để raquyết định đầu tư và cho phép đầu tư

Trang 4

1.1.3 Ý nghĩa công tác thẩm định dự án đầu tư

Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương pháp đầu tư tốt nhất

Giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được sự cần thiết và tínhphù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, của địa phương

và cả nước trên các mặt mục tiêu, quy mô và hiệu quả

Thông qua thẩm định giúp chủ đầu tư xác định được sự lợi hại của dự ánkhi dự án đi vào hoạt động trên các khía cạnh: công nghệ, vốn, môi trường và lợiích kinh tế xã hội khác

Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hay tài trợ dự án.Giúp xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư

1.1.4 Mục đích thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng

Mục đích của công tác thẩm định dự án đầu tư là nhằm giúp chủ đầu tư và

các cấp ra quyết định đầu tư, cấp giấy phép đầu tư lựa chọn được phương án đầu tưtốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt được lợi ích kinh tế xã hội mà dự ánđầu tư mang lại Đối với ngân hàng, việc thẩm định dự án đầu tư giúp cho ngânhàng có thể ra được những quyết đinh đúng đắn nhất Cụ thể:

- Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để ra quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay một cách đúng đắn, đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư

- Tham gia góp ý cho các chủ đầu tư, tạo tiền đề đảm bảo hiệu quả cho vay,thu được nợ cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất

- Thông qua thẩm định, ngân hàng đã tạo ra căn cứ để kiểm tra việc sử dụngvốn vay đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm vốn

- Thông qua những lần thẩm định sẽ giúp ngân hàng rút ra những kinhnghiệm và bài học bổ ích để thực hiện thẩm định các dự án sau được tốt hơn

- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp

lý tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

Để công tác thẩm định dự án đạt kết quả cao nhất, cán bộ thẩm định cầnphải thu thập các thông tin về dự án vay vốn, về khách hàng vay vốn, các văn bảntài liệu của Nhà nước và của các ngành liên quan đến dự án để phục vụ cho công tácthẩm định

Trang 5

1.2 NỘI DUNG CỦA HOÀN THIậ́N THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHTM

1.2.1 Sự cần thiết của cụng tỏc thẩm định dự ỏn đầu tư

1.2.1.1.Về phía nhà đầu t

Thông thờng, khi xảy ra quyết định đầu t một dự án, chủ đầu tư phải cânnhắc giữa nhiều sự lựa chọn khác nhau, nghĩa là nhiều dự án khác nhau trong cùngmột giai đoạn Mặt khác, tuy nắm vững những vấn đề, những chi tiết kỹ thuật… của

dự án nhng đôi khi khả năng thu thập nắm bắt những thông tin mới của doanhnghiệp bị hạn chế, nhất là đối với xu thế kinh tế, chính trị, xã hội mới Điều đó làmgiảm tính chính xác trong phán đoán của họ

Công tác thẩm định dự án đầu t sẽ đi sâu vào làm rõ các vấn đề này, giúpdoanh nghiệp lựa chọn phơng án tốt nhất mang lại hiệu quả cao nhất hoặc đa ranhững ý kiến xác đáng gợi ý cho chủ đầu t để dự án có tính khả thi cao hơn

1.2.1.2.Về phía Ngân hàng

Việc cho vay trải qua ba giai đoạn:

+ Xem xét trớc khi cho vay

+ Thực hiện cho vay

+Thu gốc thu lãi

Ba giai đoạn này là một quá trình gắn bó chặt chẽ, mỗi giai đoạn có một ýnghĩa nhất định ảnh hởng đến chất lợng của một khoản vay

Để có một khoản vay chất lợng là điều mong muốn và mục tiêu hoạt độngcủa cỏc ngõn hàng núi chung và ngõn hàng liờn doanh núi riờng Nhng nó là một

điều cực kỳ khó khăn và ngõn hàng liờn doanh vẫn thất bại khi cho vay vì thực tếvận động xã hội và thị trờng luôn tồn tại không cân xứng về thông tin đầy đủ vềnhau, do đó dẫn đến những hiểu biết sai lệch Giữa ngõn hàng liờn doanh và ngờivay cũng xảy ra tình trạng nh vậy Ngân hàng không có những thông tin đầy đủ vềkhách hàng dẫn đến Ngân hàng có thể thực hiện những khoản cho vay sai lầm

Đứng trớc những rủi ro đó thì ngõn hàng liờn doanh phải luôn cân nhắc đắn đo, xemxét và bằng những nghiệp vụ phải xác định những khách hàng tốt, khoản xin vay cóchất lợng khi quyết định cho vay hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra

Do vậy trong ba giai đoạn trên, việc xem xét trớc khi cho vay (bao gồm quátrình thẩm định tín dụng dự án đầu t của Ngân hàng) có ý nghĩa cực kì quan trọng,

ảnh hởng đến chất lợng, kết quả các khoản vay và các hoạt của giai đoạn sau Giai

đoạn này đợc Ngân hàng tiến hành rất kĩ lỡng với nhiều phơng pháp nghiệp vụ đặcthù để đảm bảo, an toàn chất lợng

Hơn nữa, với chức năng quản lí và kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng,hoạt động Ngân hàng có tính chất đặc thù riêng mà các ngành khác không có đợc

Trang 6

Nh đã nói ở trên, so với kinh doanh của các ngành kinh tế khác thì hoạt động Ngânhàng có nhiều rủi ro hơn cả Nhất là trong nền kinh tế thị trờng, ngành Ngân hàngphải huy động và tạo mọi nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho mọi thànhphần kinh tế Việc Ngân hàng cho vay không thể không cần biết doanh nghiệp sửdụng vốn làm gì, quan niệm đơn giản là chỉ cần trả nợ, hoàn toàn là một quan niệmsai lầm và thụ động Theo quan niệm kinh doanh hiện nay thì Ngân hàng và doanhnghiệp là bạn hàng Mà đã là bạn hàng của nhau thì khi xác lập quan hệ phải tìmhiểu và thăm dò lẫn nhau, đặt ra cho nhau những điều kiện đảm bảo lợi ích cho cả

đôi bên Chính vì vậy, mà ngõn hàng liờn doanh trớc khi quyết định cho vay phảiluôn đối mặt với hàng loạt câu hỏi khác nhau:

Cho ai vay?

Vay nh thế nào?

Cho vay trong thời gian bao lâu?

Quản lí các khoản vay nh thế nào? Thu gốc và lãi ra sao?

Bên cạnh đó một nguồn vốn quan trọng đợc Ngân hàng sử dụng cho vay làtiền gửi của khách hàng Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển thì bên cạnh mụctiêu lợi nhuận, Ngân hàng còn phải đảm bảo an toàn và thanh khoản tức là phải hoạt

động có trách nhiệm với những đồng tiền của khách hàng và phải thoả mãn bất cứmột nhu cầu rút tiền nào của khách hàng vào bất cứ thời điểm nào

Đây là bài toán phức tạp mà Ngân hàng cần phải tìm lời giải đáp

Quá trình tìm lời giải đúng cho bài toán này chính là công tác thẩm định cáckhoản cho vay

Trong quan hệ tín dụng, vấn đề cơ bản mà Ngân hàng phải quan tâm để đa ramột quyết định cho vay là hiệu quả và an toàn vốn của Ngân hàng

Nói đến dự án đầu t là nói đến một số lợng vốn lớn và thời gian dài, do vậyquyết định đầu t sẽ có ảnh hởng rất lớn đến sự thuận lợi và phát triển của Ngânhàng Tuy nhiên không phải dự án nào cần vốn Ngân hàng cũng đáp ứng Ngân hàngchỉ cho vay đối với những dự án có khả thi, tính đựơc khả năng sinh lời của dự án…Muốn vậy Ngân hàng sẽ yêu cầu ngời xin vay lập và nộp vào Ngân hàng dự án đầu

t trên cơ sở dự án đầu t cùng với các nguồn thông tin khác, Ngân hàng sẽ tiến hànhtổng hợp và thẩm định dự án để đa ra quyết định về tính khả thi của dự án

Chính vì vậy việc thẩm định đúng đắn dự án đầu t có ý nghĩa cực kì quantrọng đối với các tổ chức tín dụng nó thể hiện:

Giúp các tổ chức tín dụng nhìn nhận một cách lôgíc tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ cũng nh hiện tại, dự án xu hớngphát triển của doanh nghiệp trong tơng lai, trên cơ sở đánh giá chính xác đối tợng đ-

ợc đầu t để có đối sách thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu t

Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và tài chính của doanhnghiệp để xem xét xu hớng phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực kinh tế Đây là

Trang 7

căn cứ đánh giá cơ cấu chất lợng tín dụng, hiệu quả kinh tế khả năng thu nợ, nhữngrủi ro có thể xảy ra của dự án và lập kế hoạch cung cấp tín dụng theo từng đối tợngcho vay cũng nh theo từng đối tượngng bỏ vốn.

Thế nhng muốn xem xét hiệu quả thực sự cho hoạt động tín dụng thì Ngânhàng không chỉ cần dừng lại ở giai đoạn kiểm tra trớc mà phải tiếp tục kiểm tratrong, sau quá trình cho vay, đảm bảo vốn của Ngân hàng đợc sử dụng đúng mục

đích, đem lai hiệu quả thực sự

1.2.1.3.Về phía xã hội và các cơ quan hữu quan

Chúng ta biết rằng vấn đề thiếu vốn đang rất phổ biến ở nớc ta Trong điềukiện hiện nay cơ sở hạ tầng còn rất nghèo nàn, lạc hậu nh hiện nay thì việc đầu t làrất cần thiết Tuy nhiên, với nguồn vốn hạn hẹp, số lợng các dự án đầu t lại rất lớnthì quyết định vốn cho dự án nào là rất quan trọng và khó khăn muốn có quyết địnhnày ngời ta phải tiến hành kiểm tra, thẩm định dự án, so sánh các dự án với nhau đểlựa chọn đợc đầu t là dự án mang lại hiệu quả cao nhất cho xã hội Hiệu quả đ ợcnhắc đến ở đây không chỉ đơn thuần là hiệu quả kinh tế mà nó bao hàm cả hiệu quảxã hội khác nh giải quyết công ăn việc làm, tăng ngân sách tiết kiệm ngoại tệ, tăngkhả năng cạnh tranh quốc tế đặc biệt là vấn đề bảo vệ môi trờng

Công tác thẩm định dự án đầu t sẽ giúp các cơ quan quản lý Nhà nớc đánhgiá chính xác sự cần thiết và sự phù hợp của dự án trên tất cả các phơng diện: mụctiêu, quy hoạch, quy mô và hiệu quả

Tóm lại, vài nét nêu trên đã phần nào khắc hoạ đợc vai trò của công tác thẩm

định dự án đầu t Chúng ta phải thừa nhận rằng đây là một công việc hết sức quantrọng Nó có vai trò trên cả tầm vĩ mô(xã hội) và tầm vi mô (Ngân hàng, doanhnghiệp) Bởi lẽ nếu làm tốt công tác thẩm định không những đem lại hiệu quả caocho hoạt động tín dụng, bảo đảm an toàn vốn cho Ngân hàng mà khi nhìn vào đó,các Ngân hàng, tổ chức tài chính, các tổ chức tín dụng nớc ngoài sẽ an tâm hơn khilựa chọn đầu t vào Việt Nam thông qua các Ngân hàng trong nớc Chính các yếu tố

đó đòi hỏi Ngân hàng phải tiếp tục đổi mới và không ngừng nâng cao quy trình thẩm

định dự án đầu t

1.2.2 Nụ̣i dung của thẩm định dự ỏn đầu tư tại NHTM

1.2.2.1 Quy trình thẩm định dự ỏn đầu tư

a Đỏnh giỏ tình hình hoạt đụ̣ng sản xuất kinh doanh

Căn cứ vào quan hệ vay vốn, uy tớn của doanh nghiệp trong những năm gầnđõy (35 năm), căn cứ vào bỏo cỏo tài chớnh của doanh nghiệp Dựng phương phỏp

so sỏnh, phõn tớch đỏnh giỏ cỏc chỉ tiờu (về chi phớ, thu nhập), xu hướng phỏt triểncủa doanh nghiệp và đưa ra những nhận xột sau:

Trang 8

- Tình hình sản xuất của doanh nghiệp có ổn định lâu dài hay không? Tươnglai như thế nào? (Xu hướng phát triển mạnh hay đi xuống?)

- Với dự án mà doanh nghiệp đầu tư cần xem xét đánh giá qui mô sản xuất,chất lượng sản phẩm, khả năng tiêu thụ, tình hình cạnh tranh

b Phân tích tình hình tài chính

Nhóm chỉ tiêu về tài chính người vay bao gồm:

- Các chỉ tiêu về tài sản nguồn vốn, cơ cấu tài sản, nguồn vốn: Căn cứ bảngcân đối kế toán Xác đinh cơ cấu tổng thể nguồn vốn, tài sản của người vay như:Tổng tài sản.; TSLĐ & Đầu tư ngắn hạn ; TSLĐ & Đầu tư dài hạn; Nguồn vốn chủ

sở hữu; Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn, Nợ đài hạn, Nợ khác)

- Chỉ tiêu về khả năng thanh khoản: Tình hình tài chính cửa người vay đượcthể hiện một phần khả năng thanh khoản Nếu người vay có khả năng thanh khoảncao thì tình hình tài chính sẽ khả quan và ngược lại Do vậy, căn cứ báo cáo tàichính (báo cáo kiểm toán - nếu có) để xác định chỉ tiêu đánh giá khả năng thanhkhoản của người vay Các chỉ tiêu về khả năng thanh khoản sẽ đo lường khả năngchuyển đổi các loại TSLD & ĐTNH thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắnhạn đến hạn Sắp xếp theo thứ tự tăng dần của tính thanh khoản các khoản mục Tàisản lưu động, các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản được chỉ ra làm 3 loại ,

cụ thể như sau:

+ Khả năng thanh toán hiện thời (Current Ratio):

Tỷ suất thanh toán hiện thời=

Tỷ xuất thanh toán hiện thời (lần) cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợngắn hạn đến hạn của người vay là cao hay thấp Thể hiện khả năng chuyển đổithành tiền của TSLĐ & ĐTNH để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn

+ Khả năng thanh toán nhanh (Quick Ratio)

Trang 9

Trong danh mục Tài sản lưu động và Đầu tư ngắn hạn, xét trong ngắn hạn thìhạng mục Hàng tồn kho (Loại A: Mục IV: Tài sản) là có tính thanh toán thấp nhất ,khả năng chuyển đổi thành tiền thấp hơn so với các hạng mục TSLĐ còn lại Tỉ suấtthanh toán nhanh (lần) Khảo sát khả năng thanh toán của người vay trong trườnghợp khoản mục Hàng tồn kho khong tham gia vào nguồn thanh toán nợ ngăn s hạnđến hạn Cũng tương tự như chỉ tiêu về khả năng thanh toán hiện thời, tuỳ vào tínhchất hoạt động, lĩnh vực ngành nghề hoạt động, ở các ngành khác nhau sẽ có mứctrung bình khác nhau Tuy nhiên, nếu người vay duy trì được tỷ suất này ở mức ổnđịnh qua các năm cùng với hệ thống các chỉ tiêu đánh giá khác, cũng có thể nhậnxét được chỉ tiêu này là phù hợp hay không phù hợp đối với người vay

+ Khả năng thanh toán tức thì ( Acid test): Xác định quy mô vốn mà ngườivay bị chiếm dụng trong hoạt động kinh doanh, qua đó đánh giá hiệu quả điều hành

và sử dụng vốn của người vay

+ Vòng quay qua các khoản phải thu( Accounts receivable turnover): Chỉtiêu này cho biết mức độ hợpp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việcthu hồi nợ Tuy nhiên số vòng quoay các khoản phải thu nếu quá cao thì về nâu dài

sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thứcthanh toán quá chặt chẽ, chủ yếu là phải thah toán ngay trong thời gian ngắnhạn.Sau khi xác định dược số vòng quoay các khoản phải thu, để có thể tính được

số ngày trung bình để thu được các khoản phải thu, ( Thời gian cần để thu đượccáckhoản phải thu), lấy tổng số thời gian thời kỳ phân tích chia cho số vòng luânchuyển các khoản phải thu của kỳ phân tích Nừu số ngày này lớn hơn số thời gianbán chịu quy định cho khách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm vàngược lại

+ Các khoản phải trả (Accounts payable): Để xác định một cách chính xáccác khoản phải trả Ngoài nợ ngắn hạn thuộc Mục : Loại A: Nguồn vốn ( không tínhkhoản 1 - Vay ngắn hạn ) thuộc nhóm TK 31 và 33, cần cộng thêm Nợ khác thuộcMục III: Loại A: nguồn vốn Các khoảm phải trả được xác định theo công thức cụthể như sau:

Các khoản phải trả = Mục I: Loại A: Nguồn vốn ( từ Khoản 2 đến khoản 8) + Mục III: Loại A: Nguồn vốn

Trang 10

Đánh giá quy mô, cơ cấu vốn mà người vay đang choiếm dụng trong hoạtđộng, qua đó đánh giá thực trạng công nợ và khả năng thanh toán công nợ cuảnmgười vay

+ Vòng quay các khoản nợ phải trả (Accounts payable turnover): Chỉ tiêunày cho biết mức độ hợp lý của số dư số dư các khoản phải trả và khả năng thanhtoán nợ Sau khi xác định số vòng quoay các khoản phải trả, để có thể tính được sốngày trung bình để thanh toán các khoản phải trả ( thời gian cần thiết để thanh toáncác khoản phải trả), lấy tổng thời gian của kỳ phân tích chia cho số vòng luânchuyển các khoản phải trả của kỳ phân tích

Tuy nhiên, để có nhân xét, đánh giá đứng đắn về tình hình thanh toán (phảithu, phải trả) của người vay, ngoài số liệu trong báo cáo tài chính và thuyết minhbáo cáo tài chính, còn phải sử dụng các tài liẹu hoạch toán hàng ngày để: Xác địnhngười vay đã áp dụng để thu hồi nợ hoặc thanh toán nợ Bên cạnh đó , cần đi sâuphân loại theo mức độ khẩn trương từ cao suống thấp (phải thanh ntoán ngay ) cònvới khả năng thanh toán thì các nguồn vốn thanh toán nên xếp theo khả năng huyđộng giảm dần (huy động được ngay, huy động trong thời gian tới)

- Chỉ tiêu về cơ cấu vốn.: Tiếp theo mối phân tích mối quan hệ giữa các chỉtiêu trong bảng cân đối kế toán , cần đi sâu phân tích cơ cấu tài sản nguồn hìnhthành tài sản cũng như tình hình biến động các khoản mục trong bảng cân đối kếtoán Trong cơ cấu tài sản, bên cạnh việc so sánh tổng tài sản cuối kỳ so với đầu kỳ,còn phải xem xét tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng số và xu hướng biến động

để đánh giá mức độ hợp lý trong việc phân bổ Tương ứng, trong cơ cấu nguồn vốn,

tỷ trọng phân bố giữa các loại nguồn vốn hình thành nên tài sản như thế nào, có hợp

lý hay không, xu hướng biến động như thế nào, cũng cần được phân tích Có ba chỉtiêu tổng hợp dùng để phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn hình thành nên tài sản, cụthể gồm:

+ Tỷ suất đầu tư: Tỷ suất đầu tư (%) phản ánh tình hình trang bị cơ sở vậtchất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện phục vụ cho sản xuất kinhdoanh, và phần nào đánh giá được năng lực sản xuất và su hướng phát triển nau dàicủa người vay chỉ tiêu này được xác định theo công thức sau:

Tỷ suất

Tài sản cố định đã và đang đầu tư

Trang 11

Đầu tư = x 100%

+Tỷ suất tự tài trợ: Tỷ suất tự tài trợ (%) phản ánh mức độ lập về mặttài chínhcủa người vay Thông thường , các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu củabằng các nguồn vốn như Vốn tự có, vốn vay và vốn chiếm dụng hợp lệ trong thanhtoán Như vậy chỉ tiêu này thanh toan mức độ tự đảm nhiệm vốn hoạt động củangười vay, và được xác định theo công thức sau

Tỷ suất

Tự tài trợ = x 100%

+ Vốn lưu động rộng = -

-Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

+ Sức sản xuất của vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyyên giáTSCĐ bình quân tạo gia được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Sức sản xuất của vốn lưu động =

+ Sức sinh lời TSCĐ: Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ bìnhquân tạo gia được bao nhiêu đồng lợi nhuậnthuần; theo dõi diễn biến qua các nămcủa chỉ tiêu nay, phân tích nguyên nhân

Sức sinh lợi Lợi nhuận thuần

tái sản cố định =

Nguyên giá TSCĐ bình quân

- Chỉ tiêu về khả năng sinh lời, hiệu xuất sử dụng vốn:

+ Tốc độ tăng trưởng doanh thu: Nếu chỉ tiêu này dương và đạt mức tăngtrưởng doanh thu dự kiến đầu kỳ, hoạt động sản xuất kinh doanh, của người vayđang tiến triển tốt, ngược lại nếu chỉ tiêu này âm có nghĩa là đã có dấu hiệu giảm sút

Nguồn vốn chủ sở hữu( Loại B: Nguồn vốn )

Trang 12

về doanh thu, cần được tiếp tục xem xét nguyên nhân và dựa vào các chỉ tiêu liênquan khác để nhận xét, đánh giá.

Trang 13

Tốc độ Doanh thu kỳ phân tích- Doanh thu kỳ trước

Doanh thu kỳ trước

+ Tỷ xuất sinh lời doanh thu thuần(Net Projit Margin)

Tỷ xuất Lợi nhuận ròng

Sinh lợi doanh thu thuần=

Doanh thu thuần

+ Tỷ xuất sinh lời Tổng tài sản: Sức lsản xuất vốn lưu động cho biết một

đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng vốn doanh nghiệp thu thuần và đượcxác định theo công thức: Tỷ suất Lợi nhuận trước thuế TNDN

Sinh lợi Tổng tài sản = x

Tổng tài sản bình quân

+ Sức sinh lời của vốn lưu động

Sức sinh lời Lợi nhuận thuần

vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân + Vòng quay vốn lưu động= Tổng doanh thu thuần/Vốn lưu động bình quân

+ Vòng quay hàng tồn kho= Giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ/ Hàng tồn khobình quân

- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài sản cố định:

+ Sức sản xuất tài sản cố định= Tổng doanh thu thuần/ Nguyên giá TSCĐbình quân Tỷ xuất sinh lời tổng tài sản (ROA,%) phản ánh khả năng sinhlời củatổng tài sản Một đồng tài sản tạo ra được mấy đồng lợi nhuận

+ Tỷ xuất sinh lời vốn chủ sở hữu (Return on Equity)= LN sau thuế TNDN/ Tổng nguồn vốn CSH bình quân

Tương tự như cách xác định tỷ xuất sinh lời tổng tài sản Cách thức xác định

tỷ xúât sinh lời vốn chủ sở hữu ROE (%)cũng được tính toán bằng cách lấy lợinhuận đạt được trong kỳ chia cho tổng nguồn vốn sở hữu bình quân Tuy nhiên, lợinhuận ở đây được lấy là lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (lợi nhuận

x100%

100%

Trang 14

ròng),tức là sau khi người vay đã thực hiện đày đủ nghĩa vụ với ngân sách, và phầnlợi nhuận còn lại hoàn toàn do ngời vay thu hưởng tùy thuộc vào lĩnh vực, tínhchất, quy mô hoạt động và quan điểm sử dụng lợi nhuận của người vay Khi ngườivay bị lỗ chi tiêu này âm (không có nghĩa), chỉ tiêu giá trị phân tích khi hoạt độngsxkd của n có lãi Cách phân tích đánh giá: Chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ hiệu qủahoạt động sxkd càng cao và ngược lại.Khi tính toán,nguồn vốn chủ sở hữu lấy theogiá trị trung bình giữa đầu kỳ và cuối kỳ phân tích.Ngoài việc đánh giá xu hướngbiến độngcủa thị trường tiêunày với mức lãi xuất vay vốn trên thị trường tiền tệ, lãisuất vay dài hạn để đưa ra những nhận xét về khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ

sở hữu

-So sánh với mức vốn ngân hàng duyệt vay

Nhóm chỉ tiêu về nhận định rủi ro tiềm ẩn bao gồm: Các rủi ro thường tiềm ẩn

ngay từ khi lập dự án và phát triển thêm trong quá trình thực hiện đầu tư Vận hànhkhai thác dự án, nhận định về rủi ro tiềm ẩn có thể được chia ra theo ba chủ thể liênquan trực tiếp gồm:

- Rủi ro của dự án: Rủi ro về chủ chương đầu tư, pháp lý, lựa chọn đốitác, lựa chọn công nghệ, thiết bị, quy mô đầu tư công suất thiết kế, người cho vayvốn,người cung cấp thiết bị,cung cấp NVL đầu vào, bao tiêu, tiêu thụ sảnphẩm Rủi ro xây dựng, hoàn tất dự án theo đúng tiến độ,chất lượng đề ra; giá cảthanh toán, chênh lệch tỷ giá; Rủi ro do phát sinh vốn đầu tư ngoài dự kiến, sử dụngvốn không đúng không hợp lý; Rủi ro do chủ đầu tư vi phạm pháp luật trong quá trìnhtriển khai đầu tư, cơ chế, chính sách Rủi ro do vận hành, điều hành dự án, do thôngtin không đầy đủ,không chính xác Rủi ro môi trường, bất khả kháng khác như:Thiên đại địch họa

-Rủi ro từ phía khách hàng: Rủi ro về quản trị điều hành: Năng lực yếukém, không đáp ứng được so với yêu cầu của dự án; Rủi ro do thiếu hiểu biết, thiếukinh nghiệm cần thiết về lĩnh vực đầu tư, năng lực tài chính không đáp ứng được tàichính của dự án; Rủi ro do không tuân thủ quy định và vi phạm pháp luật trong quátrình thực hiện dự án Một số rủi ro khác: Hoạch định chính sách, chiến lựơc kihdoanh, kế hoạch phát triển không chính xác

Trang 15

-Rủi ro do chủ quan từ phía ngân hàng: Không thực hiện đúng các nguyêntắc, quy định khi phán xem xét, thẩm định và phán quyết tín dụng Khi sử lí tíndụng, không quán triệt đầy đủ các quan điểm, yêu cầu nguyên tắc chỉ đạo tín dụng.Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc quá lỏng lẻo, để kẽ hở cho khách hàng lợidụng Cho vay quá mức an toàn so với mức đảm bảo tiền vay Đánh giá phân tích

dự án không đầy đủ, không xác định được hết cảcủi ro tiềm ẩn và các biện pháp bảođảm Không nắm vững tình hình doanh nghiệp, quá tin vào doanh nghiệp và ngườiđiều hành Cố ý thỏa hiệp các nguyên tắc tín dụng với người vay mặc dù biết ruủi

ro Thiếu thông ti về khách hàng và thị trường khi quyết định cho vay Xác định khảnăng tài chính và lịch vay trả khong cụ thể, khônh phù hợp với thực tế của kháchhàng và dự án Công tác đánh giá sau đầu tư không được thực hiện mộy cáchthường xuyên liên tục để có thể chủ động phát hiện đưa ra biện pháp phòng ngừa rủi

ro Phân tích loại rủi ro để chọn lựa các biện pháp phòng ngừa không phù hợp,không đủ điều kiện thực thi thi khi sảy ra rủi ro Soạn thảo hợp đồng ràng buộc cácđiều kiện không đầy đủ, không đúng quy định Xử lý rủi ro thiếu kiên quyết, thiếubiện pháp Rủi ro xảy ra trong khâu phát tiền vay Rủi ro trong đánh giá, xác địnhgiá trị tài sản đảm bảo nợ vay, quản lý tài sản đảm bảo nợ vay

Do đó, phải luôn luôn phân tích các rủi ro tiềm ẩn và rủi ro mới phát sinh.Trên cơ sở đó ngân hàng có thể chủ động đưa ra các biện pháp phòng ngừa Ngânhàng chủ động phòng ngừa thông qua các tác nghiệp của chính ngân hàng, và thôngqua việc theo dõi, bám sát khách hàng vay, dự án vay

Nhóm chỉ tiêu về phân tích tài chính doanh nghiệp Trên thực tế có nhiều

cách đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, một đơn vị kinh doanh.Tuy nhiên để đơn giản hóa cho quá trình phân tích, chúng ta sẽ sử dụng 3 kiểu phântích được lựa chọn: Phân tích chỉ số; Phân tích dòng tiền; Phân tích xu hướng

Mỗi kiểu phân tích không hề đứng độc lập lẫn nhau, mà mỗi cái lại hỗ trợ, bổsung làm rõ cho cái khác Mỗi con số, kết quả trong quá trình phân tích đều là kếtquả từ mỗi hoạt động kinh doanh tại mỗi thời gian, không gian cụ thể, bị những yếu

tố bên ngoài tác động nên trước khi sử dụng 3 phương pháp trên cần xem xét cácyếu tố dưới đây để loại trừ những ảnh hưởng gây méo mó:

+ Những thay đổi lớn trong hoạt động kinh doanh: Đầu tư, sáp nhập, chia tách

Trang 16

+ Những khoản mục không thường xuyên, không định kỳ: Các khoản phảithu, thiếu chờ xử lý, chi phí chờ kết chuyển…

+ Thay đổi trong chính sách kế toán

+ Những khoản mục thay đổi lạ thường

Phân tích chỉ số là công cụ đầy sức mạnh trong việc phát hiện sớm các vấn

đề nếu nó được sử dụng đầy đủ Những sẽ là rất nguy hiểm nếu suy diễn và phảnứng chỉ theo một chỉ số nhất định.Tuy nhiên có thể làm vững chắc thêm một nhậnđịnh từ chỉ số thông qua tìm hiểu nguyên nhân của sự thay đổi, xem xét các chỉ sốkhác, xem xét khuynh hướng, so sánh và kết hợp với các hiểu biết chung về nhữngvấn đề đang xảy ra trong doanh nghiệp, ngành công nghiệp và nền kinh tế nóichung

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hướng dẫn các chỉ số

Sơ đồ trên hướng dẫn các chỉ số được sử dụng để:

- Tìm hiểu tình hình trong qúa trình khứ và hoạt động hiện tại

- So sánh với các doanh nghiệp khác

- Mang những thông tin đó cho dự đoán kết quả tương lai

Hiểu rõ hiện tại

Các chỉ số trong quá

lai

So sánh với các doanh nghiệp khácPhân tích tỷ số

Trang 17

Có rất nhiều tỷ số được sử dụng đẻ hiểu biết rõ hơn về các tài khoản kế toán,tình hình tài chính Phần lớn các tỷ số quan trọng, được sử dụng phổ biến đã được

đề cập và hướng dẫn tính toán trong tập HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ

Trong giới hạn chuyên đề này, em chỉ xin phép tập trung xem xét một số chỉtiêu trọng yếu, chúng phản ánh khá rõ tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp

-Các tỷ số phản ánh độ thanh khoản:

+ Tỷ số thanh toán hiện hành: Tại một số tài liệu của ngân hàng nước ngoài,

tỷ số thanh khoản hiện hành được chấp nhận sẽ trong tài khoản từ 1 cho đến 2.Trong trường hợp số thanh khoản>1 Tức là TSLĐ? Nợ ngắn hạn, lúc này tài sảnngắn hạn sẵn có lớn hơn những nhu cầu ngắn hạn => tình hình tài chính của Công

ty lành mạnh (ít nhất trogn ngắn hạn) Do TSLĐ>Nợ ngắn hạn nên TSLĐ<Nợ dàihạn + Vốn chủ sở hữu Lúc này các nguồn dài hạn của Công ty không những đủ tàitrợ cho TSCĐ mà còn dư để tài trợ cho tài sản lưu động Trường hợp tỷ số thanhkhoản hiện hành <1, Các kết qủa đánh giá sẽ ngược lại, tài sản ngắn hạn nhỏ hơncác nhu cầu ngắn hạn, do TSLĐ < nợ ngắn hạn => TSLĐ> VCSH + Nợ dàihạn,công ty đang phải dùng các nguồn vôn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn,công ty có thể sẽ tạm thời mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, nhữngdoanh nghiệp như thế được đánh giá là có tình hình tài chính không lành mạnh.Tuy nhiên, do tỷ số này chỉ mang tính thời điểm, không phản ánh đầy đủ một thời

kỳ, giai đoạn nên điều quan trọng hơn là phải xem xét liên tục và phải tìm hiểunguyên nhân gây ra kết quả đó từ: Hoạt động kinh doanh, môi trường kinh tế, hay

do yếu kém trong tổ chức, quản lý của doanh nghiệp? Các nguyên nhân, yếu tố trênmạng tính tạm thời, hay dài hạn, khả năng khắc phục đến đâu? Trong dài hạn cácảnh hưởng xấu này được khắc phục như thế nào? Có khả thi hay không?

+ Tỷ số thanh khoản nhanh: Cách tính gần giống như tỷ số thanh toán hiệnhành, ngoại trừ việc loại bỏ các khoản tồn kho trong tài sản lưu động Theo thông lệquốc tế tỷ số này trong khoảng hơn kém xít xóat 1 là được chấp nhận, tuy nhiên tạiViệt Nam thông thường tỷ số này lớn hơn 0,5 là đã được chấp nhận

+ Tỷ số thanh toán tức thời: Do lượng tiền mặt của doanh nghiệp luôn biếnđộng không ngừng, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại nên trong quá trình

Trang 18

xem xét các nội dung dài hạn của một doanh nghiệp thì vai trò của tỷ số này cónhững hạn chế nhất định

+ Tỷ số phản ánh hiệu quả vốn lưu động:Các khoản phải thu; Các khoản phảitrả; Hệ số khái quát

Tổng số các khoản phải thu HSKQ =

Tổng số các khoản phải trả

Số vòng quay các khoản phải thu/ hoặc số ngày thu tiền bình quân

Số vònd quay các khoản phải trả/ kỳ hạn các khỏan phải tra

Vòng quay vốn lưu động

Tổng số các khoản phải thu Vòng quay VLĐ =

Tổng số các khoản phải trả

Số vong quya hàng tồn kho hay kỳ tồn kho

+ Các khoản phải thu và vòng quay các khoản phải thu hoặc số ngày thu tiền bình quân

+ Hàng tồn kho và vòng quay hàng tồn kho

+ Các khoản phải trả, vong quay các khoản phải trả

+ Hệ số khái quát

Chỉ tiêu ánh hiệu quả tài sản cố định:

+ Sức sản xuất tài sản cố định

+ Sức sinh lợi tài sản cố định

Chỉ tiêu về khả năng sinh lời, hiệu suất của chúng

+ Tỷ suất sinhlời doanh thu thuần

+ Tỷ suất lời trên tổng tài sản (ROA)

+ Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (REO)

Tỷ suất tự tài trợ: Tỷ số này càng cao, độ rủi ro tài chính của doanhnghiệp càng giảm trên cả góc độ chủ sở hữu và bên cho vay Sau đây là sơ đồ chu

kỳ của dòng tiền

Trang 19

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ chu kỳ của dòng tiền

Nhận xét:

- Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư dương (thu>chi) thể hiện quy mộ đầu tư của DN bị thu hẹp Vì số tiền thu được từ Khấu hao, bán tài sản cố định s ẽ lớn hơn số tiền mua sắm TSCĐ khác

- Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính dương thể hiệưn lượng vốn cungứng từ bên ngoài tăng Cho thấy tiền tạo ra từ hoạt động tài chính là do sự tài trợ từbên ngoài và DN có thể phải phụ thuộc vào các nguồn tài chính bên ngoài

- Sức mạnh tài chính của DN thể hiện khả năng tạo ra tiền từ hoạt động kinhdoanh chứ không phải tiền tạo ra từ hoạt động đầu tư hay tài chính

Hệ số dòng tiền vào từ HĐKD so với tổng dòng tiền vào: Hệ thống này cungcấp cho chúng ta một tỷ lệ tạo ra nguồn tiền từ hoạt động kinh doanh chính củadoanh nghiệp Thông thường nếu doanh nghiệp không có những bíên động tài chínhđặc biệt thì tỷ lệ này khá cáo (khoảng 80%), đây là nguồn tiền chủ yếu dùng trangtrải cho hoạt động đầu tư dài hạn, trả lãi vay, nợ gốc, cổ tức

1.2.2.2.Nội dung thẩm định dự án đầu tư tại NHTM

a Thẩm định phương diện thị trường

Tiền mặt

Các khoản phải thu

Thêm lợi nhuận gộp

Thành phẩm tồn kho

Các khoản phải trả

Mua sắm nguyên vật liệu

Quá trình sản xuất

Trang 20

Thẩm định dự án đầu tư dưới phương diện thị trường là nội dung quan trọng

và có ý nghĩa sống còn với dự án Bởi lẽ, thị trường là nơi phát ra những tín hiệucần thiết đối với chủ đầu tư Bước nghiên cứu này sẽ góp phần khẳng định dự án cóthực sự thích nghi được với thị trường hay không, sản phẩm của dự án có được thịtrường chấp nhận hay không Khả năng cạnh tranh cũng như tính hiện thực của dự

án ra sao…?

- Thẩm định sự cạnh tranh và khả năng cạnh tranh: Cạnh tranh là điềuthường xuyên xảy ra trong nền kinh tế thị trường do có nhiều doanh nghiệp cùngsản xuất một loại sản phẩm và quá trình cạnh tranh này diễn ra gay gắt Vì vậy,phân tích đánh giá khả năng cạnh tranh sản phẩm của dự án là một điều rất được coitrọng So sánh giá thành sản phẩm của dự án với giá thành của sản phẩm cùng loạitrên thị trường đắt hay rẻ hơn, chỉ rõ nguyên nhân đó Phải phân tích để thấy rõđược những ưu việt của sản phẩm dự án so với các sản phẩm hiện tại Hình thức,mẫu mã, chất lượng sản phẩm của dự án so với các sản phẩm cùng loại trên thịtrường như thế nào, có ưu điểm gì không? Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu củangười tiêu thụ, xu hướng thị trường hiện nay hay không?

- Thẩm định phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối: Đánh giásản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ thốngphân phối không? Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập haychưa, có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không?

b Thẩm định về phương diện kỹ thuật

Thẩm định dự án về phương diện kỹ thuật là việc kiểm tra, phân tích

các yếu tố kỹ thuật và công nghệ chủ yếu của dự án Nó là tiền đề cho việc tiếnhành thẩm định tính khả thi về phương diện tài chính

- Thẩm định về địa điểm xây dựng công trình

+ Địa điểm phải thuận lợi về mặt giao thông

+ Gần nguồn cung cấp vật liệu và thị trường tiêu thụ

+ Cơ sở vật chất hạ tầng phải được đảm bảo…

- Thẩm định về quy mô công suất: Quy mô công suất phải cân đối với nhucầu thị trường và khả năng cung cấp nguyên vật liệu cũng như khả năng quản lý vànhu cầu nhân lực

Trang 21

- Thẩm định về công nghệ: Hiệu quả của công nghệ, tỷ lệ phế thải, mứctiêu hao NVL, tiêu hao năng lượng…Mức độ tự động hoá, cơ khí hoá, chuyên mônhoá, đặc điểm của nguyên vật liệu đầu vào Khuyến khích lựa chọn công nghệ hiệnđại so với trình độ chung của quốc tế và khu vực Tuy nhiên, trong một số trườnghợp có thể dùng công nghệ thích hợp với trình độ và thực tiễn của Việt Nam nhưngnhững công nghệ này phải ưu việt hơn các công nghệ có trong nước.

-Thẩm định nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác: Nguyên vật liệuđầu vào bao gồm tất cả các nguyên vật liệu chính và phụ, vật liệu bao bì đóng gói.Đảm bảo NVL là một khía cạnh quan trọng trong lập và thẩm định dự án

-Thẩm định về môi trường, PCCC: Những biện pháp (công nghệ, thiết bị)

mà dự án dự kiến đầu tư để xử lý phù hợp với từng loại chất thải (nước thải, hơiđộc, khói bụi nhiệt độ cao…) Hiệu quả xử lý như thế nào?

-Thẩm định về mô hình tổ chức, quản trị và nhân lực cho dự án: Thànhcông của một dự án đầu tư, bên cạnh sự đầy đủ về các yếu tố cơ sở vật chất cònđược quyết định rất lớn bởi trình độ, năng lực của các nhà quản lý, bởi tay nghề củangười lao động… Do đó, khi thẩm định dự án, việc xem xét về phương thức tổ chứcquản lý dự án, tính hợp lý trong bố trí lao động thực sự là một nội dung cần thiết.Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của sản xuất và điều hành dự án để ước tính số laođộng cần dùng, yêu cầu về kỹ năng, bậc thợ và trình độ quản lý

- Thẩm định về kế hoạch triển khai của dự án: Đây là khâu quan trọngtrong thẩm định về phương diện kỹ thuật Một công trình đầu tư bao gồm nhiềuhạng mục khác nhau, quá trình thực hiện xây lắp đòi hỏi một trình tự thời gian nhấtđịnh để đảm bảo các yêu cầu về mặt kỹ thuật

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHTM

1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng

1.3.1.1.Nhân tố con người

Kết quả thẩm định bao giờ cũng chịu ảnh hưởng của yếu tố chủ quan củangười thẩm định (Cán bộ ngân hàng được phân công thực hiện thẩm định) Sự ảnhhưởng của yếu tố này đến công tác thẩm định dự án đầu tư trên khía cạnh:

Trang 22

- Số lượng cán bộ thẩm định Với số lượng ít cán bộ phải thực hiện thẩmđịnh một lượng lớn các dự án thì thời gian thẩm định bình quân một dự án sẽ ít làmhạn chế chất lượng kết quả thẩm định không đảm bảo Do vậy, số lượng cán bộthẩm định ảnh hưởng trực tiếp chất lượng công tác thẩm định

- Trình độ cán bộ thẩm định: Việc thẩm định nói chung đòi hỏi phải xem xét

dự án trên tất cả các phương diện Nếu người thẩm định có trình độ hạn chế thìnhững kết luận đưa ra sẽ phiến diện và do đó có thể dẫn tới những quyết định sailầm trong hoạt động cho vay của ngân hàng

- Vấn đề đạo đức của người thẩm định dự án luôn là sự quan tâm hàng đầucủa lãnh đạo ngân hàng Cán bộ thẩm định có tư cách đạo đức không tốt có thể bópméo thông tin, làm sai lệch kết quả thẩm định và do đó dẫn đến những quyết đinhsai lầm trong hoạt động cho vay Sự quan tâm của ban lãnh đạo ngân hàng liêndoanh tại Việt Nam đến công tác thẩm định dự án: Nếu ban lãnh đạo coi trọng côngtác thẩm định, coi kết quả của việc thẩm định là yếu tố then chốt để ra quyết địnhcho vay thì chất lượng thẩm định sẽ tốt

1.3.1.2.Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác thẩm định

Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, các dự áncàng ngày càng phức tạp đồng thời các rủi ro trong hoạt động đầu tư ngày càng đadạng, khó dự đoán hơn Thực tế này đòi hỏi cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ côngtác thẩm định cũng phải thường xuyên được đổi mới Chẳng hạn để thực hiện cácphân tích độ nhạy nhiều chiều đòi hỏi phải có sự trợ giúp của máy tính điện tử vàcác phần mềm thống kê chứ không thể thực hiện bằng các công cụ thủ công

ưu – nhược điểm nhất định Hơn nữa, mỗi khách hàng và mỗi khoản vay lại có sựkhác biệt Vì vậy, không thể áp dụng dập khuôn một quy trình thẩm định cho mọi

Trang 23

loại dự án Cần có một quy trình thẩm định dự án riêng phù hợp với từng loại dự án,đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong công tác thẩm định.

1.3.1.4.Chất lượng thông tin

Thông tin là nguyên liệu đầu vào của quá trình thẩm định dự án Nó là nhân

tố quan trọng đảm bảo chất lượng của công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngânhàng Nếu sử dụng một nguồn thông tin không đáng tin cậy để đánh giá dự án thì

có thể dẫn tới quyết định đầu tư sai lầm gây thiệt hại lớn cho ngân hàng Tính kịpthời của thông tin cũng có ảnh hưởng không nhỏ, vì không những nó có tác độngtrực tiếp đến quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng mà còn có thể làm ngân hàngmất cơ hội tài trợ cho một dự án tốt trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay

Do đó, việc xây dựng hệ thống thông tin chính xác, toàn diện được đặt ra như làmột nhu cầu cấp thiết đối với công tác thẩm định trong điều kiện thông tin khôngcân xứng ở nước ta

1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về chủ đầu tư

1.3.2.1.Chủ doanh nghiệp

Ngân hàng thẩm định dự án nói chung trước hết trên cơ sở dự án do doanhnghiệp xây dựng Nói cách khác, nguồn thông tin quan trọng đầu tiên được ngânhàng sử dụng trong thẩm định dự án chính là các thông tin do doanh nghiệp cungcấp Vì vậy, chủ doanh nghiệp là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng côngtác thẩm định trong hoạt động cho vay của ngân hàng trên 3 khía cạnh:

- Tính trung thực: Tính trung thực của chủ doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng thông tin do họ cung cấp

- Trình độ: Trình độ lập dự án, thẩm định và thực hiện dự án của chủ đầu tưkém sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng thẩm định của ngân hàng do phải kéo dài thờigian thu thập thông tin, phân tích, tính toán…đặc biệt với các doanh nghiệp ViệtNam, khả năng quản lý cũng như tiềm lực tài chính rất hạn chế

- Vị thế của Doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân: Những doanh nghiệplớn, có vị thế trong nền kinh tế quốc dân luôn là các khách hàng được các ngânhàng TMCP săn đón và vì thế thường gây áp lực đối với các ngân hàng trong quyếtđịnh cho vay cũng như trong công tác thẩm định

1.3.2.2.Tính chất của dự án

Trang 24

Các dự án phức tạp đòi hỏi người thẩm định dự án có hiểu biết sâu rộng để

có thể đánh giá được một cách toàn diện mọi khía cạnh của dự án Dự án càng phứctạp thì khả năng chính xác của các dự toán càng không cao

1.3.3 Nhóm nhân tố khác

a) Thị trường yếu tố đầu vào cũng như thị trường sản phẩm dự án

Những biến động trên thị trường đầu vào cũng như đầu ra của dự án có thểkhiến cho những dự toán của dự án trở nên không chính xác Chẳng hạn như, giá cảcác yếu tố đầu vào tăng lên đột biến có thể làm cho một dự án được thẩm định thua

lỗ, không có khả năng trả nợ ngân hàng

b) Các chính sách kinh tế và các quy định của Nhà nước

Những thay đổi trong chính sách kinh tế cũng như các quy định của nhà nướcảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận hành, khai thác dự án Người thẩm địnhkhông đánh được chính xác những thay đổi trong chính sách của nhà nước có thể sẽđưa ra những kết luận không chính xác về hiệu quả tài chính của một dự án, từ đódẫn đến những quyết định sai lầm trong hoạt động cho vay

c) Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng

Sự cạnh tranh gay sức ép từ bên ngoài, buộc các Ngân hàng mở rộng chovay, hạ thấp các điều kiện tín dụng, giảm các thủ tục cũng như thời gian thẩm định

d) Tình hình tăng trưởng của nền kinh tế cũng như của ngành

Một nền kinh tế tăng trưởng ổn định cũng có nghĩa là những dự đoán củangười thẩm định có khả năng sát với thực tế hơn Tương tự như vây, kết quả thẩmđịnh một dự án thuộc ngành phát triển ổn định thường chính xác hơn dự án thuộcngành có nhiều biến động lớn

e) Hệ thống cung cấp thông tin kinh tế

Để công tác thẩm định dự án đạt chất lượng tốt đòi hỏi phải có nguồn thôngtin đầu vào phong phú với chất lượng cao Muốn vậy, phải có một hệ thống cungcấp thông tin đa dạng, nhiều chiều Hệ thống cung cấp thông tin kinh tế bên ngoàingân hàng bao gồm doanh nghiệp, các cơ quan cung cấp thông tin chuyên nghiệp,các tổ chức giám định, tư vấn, các thành viên của hiệp hội

Trang 25

f) Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật sẽ ảnh hưởng đến cơ sở vật chất phục vụcho công tác thẩm định

g) Môi trường pháp lý

Trong nội dung thẩm định có rất nhiều khâu liên quan và chịu sự điều tiếtcủa các văn bản pháp luật hiện hành Ví dụ như việc xác minh năng lực pháp lý củađơn vị đầu tư, vấn đề quản lý dự án đầu tư, các thủ tục pháp lý về chuyển quyền sởhữu tài sản, nhà đất, công chứng, định giá…Để chất lượng thẩm định dự án đượcđảm bảo cần có một hệ thống văn bản pháp lý đồng bộ, chặt chẽ, thống nhất làm cơ

sở cho cán bộ thẩm định xem xét, đánh giá khách hàng theo đúng chuẩn mực pháp

lý đã quy định

h) Môi trường kinh tế - xã hội

Nếu một nền kinh tế bất ổn định như lạm phát tăng nhanh, thất nghiệp, biếnđộng môi trường kinh tế vĩ mô…sẽ hạn chế đưa ra một quyết định đầu tư đúng đắn

và ngược lại

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT

TẠI HÀ NỘI2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT TẠI HÀ NỘI

2.1.1 Sự hình thành của ngân hàng liên doanh Lào- Việt tại Hà Nội

Tên gọi: Chi nhánh Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt tại Hà NộiThành lập ngày 27/03/2000 theo giấy phép hoạt động số 05/GP-NHNN

Địa chỉ: 452 Phố Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội, CHXHCN Việt Nam

Điện thoại: +84.4.3.5737688/5737684, website: www.laovietbank.com.vn

Nhiệm vụ

Tăng cường mối quan hệ kinh tế, thanh toán, thương mại Việt Nam – LàoGiúp các cá nhân và doanh nghiệp thuận lợi trong buôn bán hàng hóa, thúcđẩy và tăng cường quan hệ mậu dịch chính ngạch giữa hai quốc gia

Giá trị hướng tới

Khách hàng là trung tâm, là mục tiêu hoạt đông kinh doanh

Quản trị rủi ro là nền tảng của quản trị điều hành toàn hệ thống

Nhân sự và công nghệ là nhân tố quyết định sự thành công của LVB

Phương châm hoạt động

An toàn, gia tăng giá trị tài chính và tiện ích tối ưu cho khách hàng

Bảo toàn và phát triển giá trị của người gửi tiền

Vì quan hệ Lào – Việt Nam, phát triển vốn chủ sở hữu, lợi ích của ngườilao động

Sản phẩm dịch vụ

Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao và tiện íchnhất như: sản phẩm tiền gửi, sản phẩm tín dụng, bảo lãnh & tài trợ thương mại,thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn đầu tư & tài chính…

Trang 27

2.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức quản lý của Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào Việt tại Hà Nội

Ban lãnh đạo Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào – Việt tại Hà Nội gồm

có 1 Giám đốc (Quốc tịch Việt Nam); 1 Phó Giám đốc (Quốc tịch Việt Nam); 1 PhóGiám đốc (Quốc tịch Lào)

Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức của Chi nhánh ngân hàng liên doanh

Lào – Việt tại Hà Nội

Tổng số cán bộ nhân viên của Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào – Việt tại Hà Nội tăng dần qua các năm, cụ thể như sau:

Năm 2008 có 50 người; Năm 2009 tăng lên 9 người (59 người); Năm 2010

là 62 nhân viên và năm 2011 là 65 nhân viên Từ đây có thể thấy bộ máy tổ chức của Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào Việt ngày càng được mở rộng, thể hiện sự phát triển ngày càng lớn mạnh của ngân hàng qua các năm

Trang 28

2.1.3 Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào Việt tại Hà Nội

2.1.3.1 Công tác huy động vốn

Ngân hàng huy động vốn dưới các hình thức sau: Nhận tiền gửi, trái phiếu vàgiấy tờ có giá khác; Vay vốn; Các hình thức huy động vốn khác.Việc huy động vốn

có thể bằng đồng Việt Nam, vàng theo quy định của Pháp luật Kết quả huy độngvốn của Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào Việt tại Hà Nội chịu ảnh hưởng mạnhkhông chỉ từ tình hình tài chính quốc tế mà còn từ những thay đổi trong chính sáchđiều hành tiền tệ quốc gia cũng như sự gia tăng sức ép cạnh tranh từ phía các ngânhàng liên doanh khác trong hệ thống

Để có cái nhìn tổng quan về tình hình huy động vốn của Chi nhánh ngânhàng liên doanh Lào – Việt tại Hà Nội ta xem xét bảng số liệu sau :

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh ngân hàng liên doanh

Lào – Việt tại Hà Nội

(Đơn vị tính: Ngàn USD)

2008

Năm 2009

Năm 2010

Dự kiến năm 2011

Nguồn vốn huy động 58.000 58.000 75.000 80.000

(Nguồn: Báo cáo tài chính của ngân hàng qua các năm)

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng vốn huy động qua các năm của ngânhàng đã bắt đầu có sự tăng trưởng từ năm 2010 (Tăng 29,31% so với năm 2008) chotới năm 2011 đã có sự tăng trưởng mạnh dần ở mức tăng 37,93% so với năm 2008

Từ đó, có thể thấy, công tác huy động vốn của ngân hàng đã đạt được kết quả rấtkhả quan, liên tục tăng qua các năm, phù hợp với quy mô của ngân hàng Đây có thểcoi là một thành tích tốt trong điều kiện nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn nhưhiện nay

Chủ yếu nguồn huy động là từ các tổ chức kinh tế và dân cư Tỷ trọng huyđộng vốn từ khu vực dân cư chiếm tỷ trọng huy động cao Ta có thể thấy thông quabảng số liệu cụ thể sau:

Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động

Trang 29

(Đơn vị tính: Ngàn USD)

2008

Năm 2009

Năm 2010

Dự kiến năm 2011

Huy động vốn từ các TCKT & DC 40.000 41.000 47.000 50.000Huy động tiền gửi của dân cư 18.000 17.000 28.000 30.000

(Nguồn: Báo cáo thường niên các năm của ngân hàng)

Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình huy động vốn từ tiền gửi của dân cư ngày càng gia tăng nhanh chóng

Tuy nhiên Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào Việt tại Hà Nội do hoạtđộng với quy mô là một chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam nên bị hạnchế về quy mô hoạt động, không được phép mở rộng mạng lưới với các phòng giaodịch như các ngân hàng thương mại cổ phần khác Đây cũng là một trong những đặcđiểm khiến việc huy động và luân chuyển vốn của ngân hàng gặp nhiều khó khăn.Đặc biệt, ngân hàng không được phép huy động ngoại tệ

Quy mô nguồn vốn huy động qua 3 năm gần đây được thể hiện qua biểu đồ sau:

.

Đơn vị: ngàn USD

Biểu đồ 2.1: Nguồn vốn thời kỳ 2008 -2010

(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009, 2010 của

chi nhánh Ngân hàng LVB Hà Nội)

Mặc dù đứng trước rất nhiều khó khăn xong Chi nhánh ngân hàng liêndoanh Lào Việt tại Hà Nội vẫn có mức tăng trưởng huy động vốn trong những nămgần đây là một nỗ lực rất lớn Đặc biệt trong thời điểm kinh tế thị trường biến động

0 20000

Trang 30

hết sức bất ổn ( Năm 2008, lạm phát toàn cầu lan tới Việt Nam làm nền kinh tế gặpnhiều khó khăn, tới năm 2009 suy thoái kinh tế một lần nữa ảnh hưởng nặng nề tớicác nganh, các lĩnh vực trong nền kinh tế và đời sống cộng đồng) Tuy nhiên, Chinhánh ngân hàng liên doanh Lào – Việt tại Hà Nội đã thực hiện tốt hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực Ngân hàng, đảm bảo uy tín trên thị trường, và đặc biệt làm tốtcông tác là cầu nối kinh tế giữa hai nước Việt Nam và Lào Công tác quản trị điềuhành đã thực hiện tinh tế và linh hoạt giúp hoạt động của ngân hàng diễn ra thuậnlợi và hiệu quả, đảm bảo an toàn trong hoạt động.

2.1.3.2 Công tác tín dụng

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì hai khâu quan trọng nhất là huyđộng vốn và cho vay Xuất phát từ tình hình thực tế, với nhiệm vụ và mục tiêu củamình, hoạt động tín dụng của ngân hàng đã không ngừng mở rộng tất cả các loại hình

Bảng 2.3: Cơ cấu tín dụng qua các năm của ngân hàng

(Nguồn: Báo cáo thường niên các năm của ngân hàng)

Theo bảng cơ cấu tín dụng trên ta thấy dư nợ tín dụng Năm 2011 đạt75.000.000 USD, tăng 1.15 lần so với năm 2010 Trong đó, Năm 2011 tỷ lệ nợ quáhạn chiếm 1.33% so với tổng dư nợ Năm 2011 tỷ lệ nợ quá hạn chiếm 1.08% sovới tổng dư nợ Như vậy tỷ lệ nợ quá hạn năm 2011 chênh lệch tăng 0.25% Tương

tự đối với tỷ lệ nợ nhóm 3 – 5, chênh lệch tăng giữa hai năm là 0.31% Điều nàycho thấy trong 2 năm 2011 và 2010 thì tỷ lệ thu hồi công nợ của ngân hàng có phần

Trang 31

giảm sút Cụ thể, nợ quá hạn tăng 1,43 lần so với năm 2010 Nợ ngắn hạn tăng1,125 lần so với năm 2010 Nợ trung hạn và dài hạn tăng 1,20 lần so với năm 2010

Trang 32

Biểu đồ 2.2: Sự thay đổi về tỷ trọng dư nợ phân theo thời hạn cho vay

Trang 33

Từ biểu đồ về tỷ trọng dư nợ phân theo thời hạn cho vay ta thấy tỷ lệ nợngắn hạn chiếm tỷ trọng cao Qua đấy ta thấy Chi nhánh Ngân hàng LVB Hà Nộichưa có sự đầu tư vào các công trình hay dự án lớn Hiện nay,với số vốn huy độnglớn Ngân hàng LVB Hà Nội đang tập trung thu hút những khách hàng có uy tíntrong kinh doanh, khả năng tài chính vững chắc, đã và đang tiếp cận những dự ánlớn, những công trình trọng điểm quốc gia

2.1.3.3 Các hoạt dộng khác

Ngoài hai hoạt động chính là huy động vốn và tín dụng, Chi nhánh ngânhàng liên doanh Lào Việt tại Hà Nội còn thực hiện một số các dịch vụ khác như:đầu tư tiền gửi đi, đầu tư các chứng từ có giá Các hoạt động này cũng tạo ra mộtnguồn thu đáng kể cho ngân hàng Trong những năm tới, các dịch vụ này sẽ ngàyđược quan tâm và mở rộng phát triển Sau đây là bảng tổng kết thu dịch vụ từ năm

2008 đến năm 2011

Bảng 2.4 Bảng tổng kết thu dịch vụ tại Chi nhánh ngân hàng liên doanh

Lào – Việt tại Hà Nội

(Đơn vị tính: Ngàn USD)

2008

Năm 2009

Năm 2010

Dự kiến năm 2011

- Thu từ lãi tiền vay, tiền gửi 5.000 6.000 9.000 11.000

- Thu dịch vụ và kinh doanh tiền tệ

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2008 – 2011)

Giai đoạn năm 2008 – 2011 là giai đoạn mà nên kinh tế quốc tế nói chung vànền kinh tế Việt Nam nói riêng chịu nhiều ảnh hưởng của tình trạng lạm phát giatăng Trước những ảnh hưởng nặng nề của nền kinh tế đã làm giảm tính hiệu quảtrong kinh doanh của ngân hang, sự khó khăn của khách hàng cũng gây nên những

Trang 34

rủi ro trong hoạt động của chi nhánh, nhiều khách hàng vay tại ngân hàng đã không

có khả năng trả nợ điều đó làm giảm chất lượng tín dụng Bên cạnh đó, kể từ năm

2006 với sự gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO của Việt Nam đã tạo cơhội cho sự bùng nổ của mạng lưới ngân hàng thương mại trong cả nước Trên địabàn thành phố Hà Nội là nơi tập trung hầu hết các ngân hàng lớn nhỏ của Việt Nam

Do đó Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào Việt tại Hà Nội cũng chịu không ítnhững thách thức, nhất là Chi nhánh còn chịu nhiều hạn chế so với các ngân hàngthương mại như về quy mô hoạt động, không được phép mở rộng mạng lưới chinhánh các phòng giao dịch như các ngân hàng thương mại; hạn chế về huy độngvốn, không được phép huy động ngoại tệ Trong bối cảnh đó, Chi nhánh ngân hàngliên doanh Lào – Việt tại Hà Nội vẫn luôn đảm bảo tốt khả năng thanh khoản, bảođảm đủ nguồn vốn phục vụ kinh doanh phát triển của ngân hàng

Sau gần 12 năm hoạt động Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào Việt tại HàNội đã đạt được những thành tựu nhất định:

Tạo dựng được vai trò, thương hiệu của một ngân hàng trên thị trường tàichính Việt Nam, mở rộng thị phần hoạt động trên tất cả các lĩnh vực: huy động, tíndụng, bảo lãnh, dịch vụ… Tăng trưởng nhanh về quy mô hoạt động cả về số lượng

và chất lượng, tổng tài sản của ngân hàng Với tổng tài sản tính đến cuối năm 2010đạt 95.000.000 USD, Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào Việt tại Hà Nội đã đạtmức lợi nhuận trước thuế cả năm là 1.750.000 USD, tăng hơn 1,17 lần so với năm

2008 Năm 2011, mặc dù được coi là năm khó khăn đối với hoạt động ngân hàng,Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào Việt tại Hà Nội đảm bảo kế hoạch chỉ tiêu vềtổng tài sản, tổng nguồn vốn huy động, dư nợ, thu nhập Tính riêng tổng tài sản,năm 2010, Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào Việt tại Hà Nội đã đạt 95.000.000USD Dự kiến kết thúc năm 2011, tổng tài sản của Chi nhánh LVB tại Hà Nội đạttrên 115.000.000 USD

Lợi nhuận sau thuế của ngân hàng là tương đối ổn định, phù hợp với quy môcủa ngân hàng

Tuy nhiên bên cạnh đó, trong hoạt động của ngân hàng vẫn có những tồntại nhất định:

Ngày đăng: 25/07/2013, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:  Sơ đồ hướng dẫn các chỉ số - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào - Việt tại Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hướng dẫn các chỉ số (Trang 16)
Sơ đồ 2.1: Hê ̣ thống tổ chức của Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào – Việt tại Hà Nội - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào - Việt tại Hà Nội
Sơ đồ 2.1 Hê ̣ thống tổ chức của Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào – Việt tại Hà Nội (Trang 27)
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào - Việt tại Hà Nội
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động (Trang 29)
Bảng 2.4. Bảng tổng kết thu dịch vụ tại Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào – Việt tại Hà Nội - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào - Việt tại Hà Nội
Bảng 2.4. Bảng tổng kết thu dịch vụ tại Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào – Việt tại Hà Nội (Trang 33)
Bảng 2.5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào – Việt tại Hà Nội năm 2008 và dự kiến năm 2011 - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào - Việt tại Hà Nội
Bảng 2.5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào – Việt tại Hà Nội năm 2008 và dự kiến năm 2011 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w