Trong xu thÕ ph¸t triÓn chung cña toµn bé nÒn kinh tÕ nước ta hiÖn nay, c¸c doanh nghiệp ®ang ngµy cµng trë nªn thÝch nghi h¬n víi guång quay s«i ®éng cña nÒn kinh tÕ thÞ trường. Tuy nhiªn, c¸c doanh nghiÖp đang gÆp ph¶i kh«ng Ýt khã kh¨n thö th¸ch khi tiÕn hµnh ho¹t ®éng kinh doanh trong mét nÒn kinh tÕ mµ quy luËt canh tranh vµ ®µo th¶i kh¾c nghiÖt ®ang chi phèi rÊt lín ®Õn ho¹t ®éng kinh doanh. Trong giai ®o¹n hiÖn nay còng như sau nµy vÊn ®Ò qu¶n trÞ nh©n sù lu«n lµ vÊn ®Ò quan t©m hµng ®Çu cña doanh nghiÖp. §èi với c¸c doanh nghiÖp hiệu quả kinh doanh ®ưîc quyết định bởi viÖc qu¶n trÞ nh©n sù mét c¸ch khoa häc, hîp lÝ. C«ng ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ và thương mại An Phát, kh«ng ph¶i lµ mét trường hîp ngo¹i lÖ. VÊn ®Ò quản trÞ nh©n sù như thÕ nµo ®Ó ®¹t hiÖu qu¶ kinh tÕ cao trong mét thÞ trường c¹nh tranh khèc liÖt ®Ó giµnh kh¸ch hµng như hiện nay ®ang lµ c©u hái lu«n lu«n đặt ra cho c¸c nhµ qu¶n trÞ C«ng ty nãi riªng vµ toµn thÓ c«ng nh©n viªn nãi chung. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH công nghệ và thương mại An Phát” được lựa chọn để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, với mục đích phân tích, đánh giá đúng thực trạng và đưa ra một số giải pháp chủ yếu, mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH công nghệ và thương mại An Phát.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP ĐÔNG ĐÔ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2Hà Nội 3/2012
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP ĐÔNG ĐÔ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 4Hà Nội 3/2012
Trang 5Lời mở đầu
Trong xu thế phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế nước ta hiện nay,các doanh nghiệp đang ngày càng trở nên thích nghi hơn với guồng quay sôi
động của nền kinh tế thị trường
Tuy nhiên, các doanh nghiệp đang gặp phải không ít khó khăn thử thách khitiến hành hoạt động kinh doanh trong một nền kinh tế mà quy luật canh tranh và
đào thải khắc nghiệt đang chi phối rất lớn đến hoạt động kinh doanh Trong giai
đoạn hiện nay cũng như sau này vấn đề quản trị nhân sự luôn là vấn đề quan tâmhàng đầu của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh đượcquyết định bởi việc quản trị nhân sự một cách khoa học, hợp lí
Công ty trỏch nhiệm hữu hạn cụng nghệ và thương mại An Phỏt, khôngphải là một trường hợp ngoại lệ Vấn đề quản trị nhân sự như thế nào để đạt hiệuquả kinh tế cao trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt để giành khách hàngnhư hiện nay đang là câu hỏi luôn luôn đặt ra cho các nhà quản trị Công ty nóiriêng và toàn thể công nhân viên nói chung
Xuất phỏt từ thực tế đú, đề tài “Cụng tỏc quản trị nhõn sự tại cụng tyTNHH cụng nghệ và thương mại An Phỏt” được lựa chọn để thực hiện chuyờn
đề tốt nghiệp, với mục đớch phõn tớch, đỏnh giỏ đỳng thực trạng và đưa ra một
số giải phỏp chủ yếu, mang tớnh khả thi nhằm hoàn thiện cụng tỏc quản trị nhõn
sự tại cụng ty TNHH cụng nghệ và thương mại An Phỏt
Ngoài phần mở đầu, kết luận chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quản trị nhõn sự trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nhân sự tại công ty trỏch nhiệm
hữu hạn cụng nghệ và thương mại An Phỏt
Chương 3: Phương hướng phát triển và giải pháp hoàn thiện công tác
quản trị nhân sự tại công ty trỏch nhiệm hữu hạn cụng nghệ và thương mại An Phỏt
Trang 61.1.1 Khái niệm quản trị nhân lực:
Các công ty ngày nay hơn nhau hay không là do phẩm chất trình độ và sựgắn bó của công nhân viên đối với công ty nghĩa là các nhà quản trị phải nhậnthức và đề ra chiến lược quản trị nhân sự của mình một cách có hiệu quả nhất Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi cỏc thành viờn là con người haynguồn nhõn lực của nú Do đú, cú thể núi nguồn nhõn lực của một tổ chức baogồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đú, cũn nhõn lực đượchiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm thể lực và trớlực
Thể lực là chỉ sức khỏe của thõn thể, nú phụ thuộc vào sức vúc, tỡnh trạngsức khỏe của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làmviệc và nghỉ ngơi, chế độ y tế Thể lực con người cũn tựy thuộc vào tuổi tỏc, thờigian cụng tỏc, giới tớnh
Trớ lực chỉ sức suy nghĩ, ,sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năngkhiếu cũng như quan điểm, lũng tin, nhõn cỏch của từng con người
Từ đú quản trị nhõn sự được thể hiện như sau: “ Quản trị nhõn sự là tất cảcỏc hoạt động của một tổ chức để thu hỳt, xõy dựng, phỏt triển, sử dụng, đỏnhgiỏ, bảo toàn, giữ gỡn một lực lượng lao động phự hợp với yờu cầu cụng việc của
tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng”
Đối tượng của quản trị nhõn sự là người lao động với tư cỏch là những cỏnhõn cỏn bộ, cụng nhõn viờn trong tổ chức và cỏc vấn đề cú liờn quan đến họnhư cụng việc, quyền lợi và nghĩa vụ của họ trong tổ chức
Trang 7Quản trị nhõn sự đúng vai trũ trung tõm trong việc thành lập cỏc tổ chức vàgiỳp cho cỏc tổ chức tồn tại và phỏt triển trờn thị trường Tầm quan trọng củaquản trị nhõn sự trong tổ chức xuất phỏt từ vai trũ quan trọng của con người.Con người là yếu tố cấu thành nờn tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sựthành bại của tổ chức Nguồn nhõn lực là một trong những nguồn lực khụng thểthiếu được của tổ chức nờn quản trị nhõn sự chớnh là một lĩnh vực quan trọng củaquản lý trong mọi tổ chức Mặt khỏc, quản lý cỏc nguồn lực khỏc cũng sẽ khụnghiệu quả nếu tổ chức khụng quản lý tốt nguồn nhõn lực vỡ suy đến cựng, mọihoạt động quản lý đều được thực hiện bởi con người.
1.1.2 Các chức năng của quản tri nhân sự:
Sơ đồ sau đây cho chúng ta cái nhìn tổng quát:
Sơ đồ chức năng của phòng quản trị nhân sự
Phũng nhõn sự ngoài việc làm đầy đủ cỏc chức năng nhiệm vụ hoạch định tổ
chức, điều hành và kiểm soỏt trong phạm vi tuyến, quyền hạn của mỡnh cũn làm
trũn nhiệm vụ chức năng chuyờn mụn của mỡnh là phục vụ cỏc bộ phận khỏc cú
hiệu quả.
Nghiên
cứu nhân
lực
Hoạch
định nhân lực
Tuyển dụng tạo và Đào
phát triển
Quản trị tiền
l ơng
T ơng quan lao
động
Dịch
vụ phúc lợi
Y tế
và an toànPhòng nhân sự
Trang 8Sơ đồ trên cho ta thấy phòng nhân sự đảm nhận chức năng hoạch định, tổchức,lãnh đạo và kiểm tra bộ phận riêng của mình theo tuyến quyền hạn củamình nhằm phục vụ các bộ phận khác và hoàn chỉnh các mục nhân sự và của cả
là xác định nhu cầu về lao động ở doanh nghiệp trong mỗi thời kì nhất định cả về
số lượng, chất lượng, cơ cấu Từ đó cung cấp những thông tin về yêu cầu, đặc
điểm của công việc nhằm xây dựng bản mô tả và bản tiêu chuẩn công việc Trêncơ sở đú thực hiện việc tuyển chọn và đào tạo, đỏnh giỏ nhân viên, thực hiệncông việc và trả lương
Việc phân tích công việc để xác định mức lương hợp lý mà hệ thống lươnghợp lý sẽ tạo điều kiện khuyến khích người lao động gắn bó tích cực với côngviệc của mình, góp phần giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu kinh doanh Phân tíchcông việc giúp cho công tác đào tạo các bộ công nhân viên của doanh nghiệp
Phòng nhân sự
Hoạch định Tổ chức Lãnh đạo Kiểm tra
Bộ phận của mình
Phục vụ các bộ phận khác có hiệu quả
Sơ đồ quản trị nhõn sự
Trang 9phát triển đúng hướng, giúp nhà quản trị đề ra các điều kiện, tiêu chuẩn đối vớicông việc, tìm ra các biện pháp nhằm tăng năng suất lao động, giảm những haophí lao động không cần thiết, từ đó sẽ làm tăng hiệu quả và lợi nhuận kinh doanhcủa doanh nghiệp, phân tích công việc là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng kếhoạch lao động và các kế hoạch kinh doanh khác
1.2.2 Định mức lao động:
Định mức lao động là xác định mức hao phí thời gian lao động cần thiết đểhoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc đúng tiêuchuẩn, chất lượng trong những điều kiện tổ chức nhất định
Định mức lao động có 2 loại:
- Mức thời gian: Đây là lượng thời gian cần thiết xác đinh để một hoặc mộtnhóm người lao động hoàn thành một đơn vị sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹthuật phù hợp với nghề nghiệp, trình độ lành nghề trong những điều kiện tổ chức
kỹ thuật nhất định
- Mức sản phẩm: Là số lượng đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việctheo đúng yêu cầu kỹ thuật được quy định cho một hoặc một nhóm người lao
động có nghề nghiệp và trình độ lành nghề tương ứng phải thực hiện trong một
đơn vị thời gian và trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định
Định mức lao động đỳng đắn sẽ cho phép:
- Xác định chính xác nhu cầu lao động ở các bộ phận doanh nghiệp
- Thực hiện viêc phân công quyền hạn, trách nhiệm của mỗi người trong tổ chức
- Đánh giá khách quan và chính xác thái độ, ý thức trách nhiệm của mỗingười trong tổ chức
- Đánh giá trình độ lành nghề của người lao động mức độ đóng góp của mỗithành viên vào kết quả lao động chung của tổ chức từ đó có biện pháp kịp thờikích thính người lao động cả về vật chất lẫn tinh thần
1.2.3 Tuyển dụng lao động:
Sau khi phân tích công việc, hiểu được các yêu cầu đặc điểm của công việccác tiêu chuẩn công việc, thì công việc tiếp theo cần quan tâm đó là tuyển dụng Tuyển dụng nhân viên giữ một khâu quan trọng trong doanh nghiệp, nóquyết định đến việc sử dụng lao động ở doanh nghiệp, từ đó nó quyết định đến sựthành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường Việc tuyển dụng
Trang 10nhân viên là vấn đề rất phức tạp, cần tuyển bao nhiêu người, trình độ như thế nàocho phù hợp Như vậy, để tuyển đúng người vào đúng việc nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng lao động, việc trước nhất đối với mỗi doanh nghiệp là xác định côngviệc Hay nói cách khác việc tuyển dụng này xuất phát từ yêu cầu công việc(chức năng, quyền hạn, nhiện vụ) của mỗi chức danh
Những bước phổ biến trong công việc tuyển dụng:
Dự báo nhu cầu nhân viên: Các nhà quản trị phải nghiên cứu yếu tố
ảnh hưởng đến nhu cầu nhân viên trong thời kỳ nhất định, cụ thể làcác nhà quản trị cần hiểu rõ những quy trình sản xuất và yếu tố ảnhhưởng tới năng xuất lao động của doanh nghiệp trong thời gian nhất
định để xác định nhu cầu nhân viên trong doanh nghiệp
Để dự báo nhu cầu nhân viên trong doanh nghịêp người ta thường dùngnhững phương pháp sau:
- Phương pháp xu hướng: Thực chất là sử dụng phương pháp thống kê đểphân tích nhu cầu nhân viên trong thời gian tới
- Phương pháp phân tích hệ số: Bằng cách sử dụng hệ số giữa một đại lượng
về quy mô sản xuất kinh doanh, một khối lượng sản phẩm, khối lượng hàng bán
ra, khối lượng dịch vụ và khối lượng nhân viên cần thiết tương ứng
Ngoài ra, còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp phân tíchtương quan, phương pháp định giá của các chuyên gia hay sử dụng máy tính để
dự báo
Nguồn cung cấp lao động của doanh nghiệp: Sau khi xác định nhu cầu lao
động, doanh nghiệp cần phải dự báo nguồn cung cấp lao động để có thể chủ độngtrong việc tuyển dụng, đào tạo lao động, nguồn cung cấp chủ yếu là hai nguồnsau
- Nguồn cung ứng từ bên trong doanh nghiệp: Thực chất là quá trình thuyênchuyển công việc nội bộ doanh nghiệp hoặc là quá trình thăng chức cho nhânviên
- Nguồn cung ứng từ bên ngoài doanh nghiệp: Được thực hiện khi nguồncung ứng bên trong không đáp ứng nhu cầu, việc tuyển dụng này liên quan chặtchẽ đến tình hình kinh tế xã hội của địa phương, thị trường lao động cần các
Trang 11hình thức sau thu hút nhân viên: quảng cáo thông qua đài, thông qua văn phònggiao dịch, trung tâm giới thiệu việc làm
Trên cơ sở dự bỏo nhu cầu nhõn viờn khi tuyển dụng phải theo trình
tự sau:
- Chuẩn bị tổ chức tuyển dụng
- Thông báo tuyển dụng
- Thu nhập và nghiên cứu hồ sơ
- Kiểm tra, sát hạch, trắc nghiệm
- Khám sức khoẻ
- Quyết định tuyển dụng
Một số yêu cầu trong tuyển dụng:
Để quá trình tuyển dụng được khách quan, chính xác, tuyển được nhữngngười có trình độ phù hợp với công việc thì tuyển dụng, cần tuân theo một số yêucầu:
- Hội đồng tuyển dụng phải là những người có đủ phẩm chất, đạo đức vànăng lực chuyên môn trong ngành mà doanh nghiệp tuyển vào Chẳng hạn khithẩm vấn một kỹ sư vi tính mà hội đồng không có ai có kiến thức về vi tính thìcông việc tuyển dụng coi như bỏ qua một bước đảm bảo sự chính xác Chỉ khi có
sự tuyển dụng khoa học, chớnh xỏc mới tránh được tình trạng tuyển xong rồi sathải, vừa tốn kém vừa mất uy tín Căn cứ dự báo nhu cầu, vào thực tế các chứcdanh nhân lực khuyết thiếu mà tuyển cho đúng người có trình độ chuyên mônvào làm việc mà họ sẽ làm
Việc tuyển dụng phải đảm bảo tính khách quan, tránh tình trạng thiên vị.Một điều thường xảy ra đối với cỏc doanh nghiệp nước ta là kiểm tra nhẹ nhàng
đối với ứng viên là con em lãnh đạo trong công ty
1.2.4 Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho người lao động:
Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho người lao động là khâu quantrọng nối liền quá trình tuyển dụng và quá trình sử dụng lao động có hiệu quả
1.2.4.1 Thực chất của lónh đạo và nõng cao năng lực chuyờn mụn cho người lao động
Trong cơ chế thị trường, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phải tính đếnhiệu quả của nó, vấn đề đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cũng vậy doanhnghiệp phải biết đào tạo để làm gì? Hiệu quả của công việc ra sao? Vì vậy, để
Trang 12việc đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cú hiệu quả cần phải phân loại ngườilao động Tránh tình trạng đào tạo lộn xộn, gây hoang mang và việc đào tạokhông thu được kết quả
Để luôn phù hợp vối sự phát triển của xã hội, mọi nhân viên trong doanhnghiệp đều phải thường xuyên được đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn
Do vậy, ở đây ta có thể đi sâu tìm hiểu một số loại lao động chính trong doanhnghiệp như:
- Công nhân, nhân viên kỹ thuật, nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị
- Quản trị gia, chuyên gia và các cán bộ công nhân viên chức Đây là hai bộphận chính của lao động lành nghề trong doanh nghiệp
Chỳng ta đã biết trình độ lành nghề của người lao động thể hiện ở sự hiểubiết lý thuyết, kỹ thuật sản xuất, kỹ năng thực hành hoàn thành những công việc
có mức độ phức tạp nhất định thuộc một nghề, một chuyên môn nào đó So vớilao động giản đơn, lao động lành nghề có chất lượng cao hơn, thực hiện côngviệc có mức độ chính xác, tinh vi khéo léo hơn và do đó tạo ra một giá trị lớntrong cùng một thời gian làm việc
Trình độ lành nghề của công nhân, nhân viên thể hiện ở tiêu chuẩn cấp bậc
kỹ thuật, tiêu chuẩn công việc và mức độ lao động thể hiện ở sự hoàn thành đượcgiao Đối với các quản trị gia, chuyên gia, các cỏn bộ khác nó thể hiện ở trình độtiêu chuẩn học vấn, trình độ chính trị, khả năng tổ chức và quản lý
Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn thực chất là quá trình giảng dạy
và nâng cao cho người lao động những kỹ năng cơ bản cần thiết để thực hiệnđược các công việc
1.2.4.2 Vai trũ của đào tạo và nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn của người lao động.
Việc áp dụng các máy móc, kỹ thuật, trang thiết bị mới vào trong quá trìnhsản xuất kinh doanh khiến cho tỷ trọng thời gian máy làm việc tăng lên Điềunày dẫn đến khả năng mở rộng phạm vi và chức năng hoạt động của nhân viên.Xuất hiện yêu cầu nhân viên biết kiêm nhiệm nhiều nghề, nhiều chức năng khácnhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Sự phát triễn xã hội, tính chất phức tạpcủa sản xuất ngày càng tăng, nhiều mặt hàng sản phẩm mới ra đời làm tăng thờmnhu cầu đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho người lao động
Trang 13Trong quá trình lao động, nhân viên tích luỹ được thời gian và kinh nghiệmlàm việc Nhưng quá trình tự đào tạo này diễn ra rất lâu và với số lượng ít, chỉ cóthường xuyên đào tạo mới có thể nhanh chóng cung cấp một số lượng đông đảonhân viên có trình độ cao
1.2.4.3 Xỏc định nhu cầu và khả năng của việc đào tạo.
Muốn đào tạo có hiệu quả, cần xác định nhu cầu và khả năng đào tạo, đặc
điểm cơ cấu và tính chất ngành nghề, từ đó tổ chức các hình thức đào tạo phùhợp Trong doanh nghiệp, đào tạo áp dụng đối với các đối tượng, nhân viên baogồm người chưa từng tham gia sản xuất kinh doanh, những người tham gia lao
động sản xuất kinh doanh nhưng chưa hề làm việc đó bao giờ, nhân viên đangthực hiện công việc nhưng chưa đáp ứng yêu cầu của cụng việc Việc xác địnhnhu cầu đào tạo số nhân viên này rất phức tạp Nhiều khi nhân viên thực hiệncông việc chỉ đơn thuần do các tiêu chuẩn đánh giá không rõ ràng do nhân viênkhông có động lực trong công việc
Cơ sở để xác định nhu cầu của đào tạo: Là việc nghiên cứu kỹ lưỡng côngviệc nhằm xác định các kỹ năng cần thiết khi thực hiện công việc, từ đó tiếnhành chương trình đào tạo phù hợp Phân tích thực hiện công việc là nghiên cứu
kỹ lưỡng việc thực hiện công việc và sau đó thực hiện chúng cho phù hợp với
điều kiện sản xuất kinh doanh mới Ngoài ra, còn có thể sử dụng các thông tinkhác để xác định rõ ràng nhu cầu đào tạo
1.2.4.4 Nội dung của quỏ trỡnh đào tạo gồm 4 giai đoạn.
- Định giá
- Đặt mục tiêu đào tạo
- Đào tạo
- Đánh giá chất lượng hiệu quả đào tạo
Mục đớch của định giá là xác định xem có phải công việc thực hiện kémhiệu quả và có thể thực hiện được điều đó thông qua đào tạo Ta cần chú ý tớicác vấn đề có thể quan sát, đo lường trong việc thực hiện công việc của nhânviên sẽ đạt được sau khi đào tạo
Bước đào tạo cần lựa chọn và tiến hành các kỹ năng đào tạo phù hợp thực tế
Trang 14Cuối cùng, cần đánh giá chất lượng của chương trình đào tạo, so sánh kếtquả thực hiện của nhân viên trước và sau khi đào tạo
1.2.4.5 Cỏc phương phỏp đào tạo nhõn viờn.
Tuỳ theo mỗi loại nhân viên mà doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức
đào tạo khác nhau để thu được kết quả cao nhất Song thông thường các doanhnghiệp hiện nay sử dụng các hình thức đào tạo sau:
- Đào tạo tại nơi làm việc: Đây là hình thức đào tạo học viên thực hiện
ngay trong quá trình làm việc Việc đào tạo thường do các nhân viên lành nghề
và giám thị viên hướng dẫn
- Kèm cặp hướng dẫn tại chỗ: Cách tổ chức đơn giản nhất là để cho học
viên quan sát ghi nhớ học tập và làm theo giám thị Thường để áp dụng với nhân viên vận hành máy, nhân viên bán hàng hoặc đào tạo các trợ lý giám đốc thành các quản trị gia cao cấp của doanh nghiệp
- Luân phiên thay đổi công việc: Các học viên là các thực tập viên về quản
trị, họ được luân phiên chuyển từ phòng ban này sang phòng ban khác
Ưu điểm: phương pháp này đơn giản có thể đào tạo được nhiều người cùng
một lúc, trong quá trình học tập các học viên có thể tạo ra sản phẩm
Nhược điểm: người hướng dẫn cảm thấy nhân viên mới là mối nguy hiểm
với vấn đề công ăn việc làm của họ và phần trách nhiệm thêm về đào tạo có thể
sẽ bất lợi với họ
- Phương pháp đào tạo theo chỉ dẫn: Liệt kê ở mọi công việc những nhiệm
vụ, những bước chính cùng với những điểm then chốt, cách thể hiện như thế nào
và tại sao phải thực hiện như vậy
- Phương pháp nghe nhìn: Cung cấp thông tin cho học viên bằng các kỹ
thuật nghe nhìn như phim, ảnh rất có hiệu quả Hiện nay, phương pháp này
được áp dụng rộng rãi
- Phương pháp học theo chủ đề phương pháp:
Ưu điểm: Giảm thời gian đào tạo, cho phép học viên được theo tốc độ của
mình, cung cấp ngay thông tin phản hồi và giảm lỗi hoặc các trục trặc trong quátrình học tập
Nhược điểm: phương pháp này tốn kém
Trang 15- Phương pháp mô phỏng: Đào tạo học viên trên những trang thiết bị kỹ
thuật, đặc biệt nơi làm việc Ưu điểm của phương pháp này là chi phí đào tạo vàcác may rủi có thể giảm bớt
- Phương pháp đào tạo có máy tính hỗ trợ:
Ưu điểm; là cung cấp thông tin, chỉ dẫn cho học viên theo tốc độ cá nhân.
Học viên tiếp thu kiến thức dễ dàng, thuận lợi Học viên có thể sử dụng máy tínhbất cứ lúc nào và nhận ngay được thông tin phản hồi đối với dữ liệu đưa vào
Tóm lại, tất cả các hình thức đào tạo trên đều có nhược điểm Do vậy tuỳ
từng loại nhân viên, tuỳ từng hoàn cảnh cụ thể mà doanh nghiệp chọn các hìnhthức đào tạo cho phù hợp nhất Và sau khi học viên được học xong chương trình
đào tạo, ta còn đánh giá xem mục tiêu chương trình đào tạo đặt ra đã phù hợpchưa, có thể đánh giá theo bốn bước:
+ Phản ứng
+ Học thuộc
+ Tư cách
+ Kết quả
Cũng có thể đánh giá hiệu quả đào tạo bằng định lượng thông qua việc xác
định chi phí đào tạo và lợi ích tăng thêm do kết quả đào tạo
T=K/P
T: Thời gian thu hồi vốn đào tạo
K: Chi phí đồng thời trong đào tạo
P: Lợi ích tăng thêm hàng năm do kết quả đào tạo mang lại
Đào tạo và nâng cao năng lực quản trị: là việc nâng cao năng lực quản trị
cho các quản trị viên bằng cách truyền đạt các kiến thức làm thay đổi, nâng caonăng lực, kỹ năng thực hành
Vai trò của việc đào tạo và nâng cao năng lực quản trị:
Tạo nguồn cung cấp lao động là các quản trị gia trong nội bộ doanh nghiệp,xuất phát từ vai trò của các quản trị gia, những người quyết định sự thành bạitrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.5 Tổ chức, quản lý và sử dụng lao động:
Chế độ quản lý lao động là công tác đặc biệt quan trọng giỳp cho việc sửdụng lao động có hiệu quả lớn nhất, là việc làm hết sức cần thiết trong cácdoanh nghiệp bởi vì nhân viên có năng lực điều đó chưa có nghĩa là họ sẽ làm
Trang 16việc tốt Từng cá nhân tốt không có nghĩa là hoạt động của toàn doanh nghiệp sẽchắc chắn tốt Làm thế nào để phát huy các khả năng tiềm tàng trong mỗi nhânviên tạo thành sức mạnh tập thể, mỗi cá nhân trung thành với doanh nghiệp, tấtcả điều đó phụ thuộc vào khoa học lãnh đạo, nhằm mục đích tổ chức lao độngtrong doanh nghiệp một cách khoa học, khuyến khích vật chất, tinh thần chongười lao động, đánh giá chính xác phù hợp kết quả lao động của họ
Việc kích thích vật chất tinh thần với mỗi cán bộ nhân viên trong doanhnghiệp hiện nay được thực hiện chủ yếu thông qua các công cụ quản lý như sau:
Hệ thống tiền lương:
Toàn bộ hệ thống tiền lương trong các doanh nghiệp trả cho các nhânviên do công việc làm của họ là động lực chủ yếu kích thích tinh thần nhân viênlàm việc tốt hơn, giúp họ tái sản xuất sức lao động, là nguồn chủ yếu để duy trì
và nâng cao mức sống cho họ và gia đình họ ở mức độ nhất định Tiền lương làmột bằng chứng thể hiện giá trị, địa vị, uy tín của người lao động đối với gia
đình, doanh nghiệp và xã hội, thể hiện sự đánh giá đúng mức của người lao độngvới sự phát triển của công ty Khi người nhân viên được trả lương thấp, khôngxứng đáng thì họ sẽ không hăng hái làm việc Vì vậy, hệ thống tiền lương giữ vaitrò đặc biệt quan trọng trong chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đốivới người lao động
Để thực hiện tốt vai trò của hệ thống tiền lương, doanh nghiệp phải nắmvững các yêu cầu đối với tiền lương và xác định hình thức trả lương hợp lý Khicác doanh nghiệp tổ chức trả lương cho người lao động cần đạt bốn yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính đơn giản, dễ hiểu
- Phải tuân thủ các yêu cầu về mặt pháp luật
- Trả lương cho nhân viên phải căn cứ trên năng lực và sự cố gắng đóng gópcủa nhân viên đối với doanh nghiệp
Trong cơ cấu tiền lương nên có phần cứng và phần mềm để dễ dàng điềuchỉnh
Hình thức trả lương cho viên trong các doanh nghiệp chủ yếu áp dụng cáchình thức sau:
Trang 17- Trả lương theo thời gian: Là việc trả lương dựa vào thời gian lao động
thực tế của người lao động, nó được tinh toán dựa trên cơ sở thời gian làm việc
và đơn giá tiền lương trong một đơn vị thời gian Việc áp dụng hình thức trả
lương này áp dụng với những nhân viên thực hiện công việc để tiến hành theo
định mức chính xác và chặt chẽ hoặc do tính chất của sản xuất kinh doanh hạn chế
Hình thức trả lươngtheo thời gian gồm hai chế độ:
+ Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản: Là chế độ mà lương nhận đượccủa mỗi nhân viên do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việcnhiều hay ít Có 3 loại lương: lương giờ, lương ngày, lương tháng
+ Chế độ lương theo thời gian có thưởng: Là sự kết hợp giữa chế độ trảlương theo thời gian đơn giản và tiền thưởng khi đạt được những chỉ tiêu về sốlượng Chế độ lương này không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gianlàm việc thực tế mà còn phải gắn chặt vào thành tích công việc của từng ngườithông qua chỉ tiêu xét thưởng đã đạt
+ Trả lương khoán cho doanh số: Hình thức trả lương này dựa vào kết quả
kinh danh Thông qua doanh thu và đơn giá chi phí tiền lương Hình thức này
được kết hợp việc trả lương với kết quả lao động của nhân viên, tính kích thíchcủa tiền lương cao hơn Do vậy, người lao động quan tõm đến kết quả lao độngcủa mình Tuy nhiên, hình thức này chỉ phù hợp với điều kiện kinh tế tương đối
ổn định, giá cả có thể quản lý và xác định tương đối chính xác biên chế lao động
và các điều kiện kinh tế khác phải ổn định và thích hợp
+ Trả lương khoán thu nhập: Hình thức trả lương này gắn liền được tiền
lương, thu nhập của người lao động với đúng gúp của mỗi người vào tổng thunhập, năng suất chất lượng, hiệu quả lao động được kích thích mạnh mẽ hơn Sovới tất cả hình thức trả lương khác, hình thức trả lương này buộc các doanhnghiệp và người lao động phải quan tâm đến chất lượng phục vụ người tiêudùng
Tiền thưởng:
Trang 18Là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn theo nguyên tắcphân phối theo lao động và gắn chặt với hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.Tiền thưởng là một trong những biện pháp kích thích vật chất, tinh thần đối vớingười lao động nhằm thu hút sự quan tâm của họ tới hoạt động sản xuất kinhdoanh và công tác tiền thưởng sẽ khuyến khích họ quan tâm tiết kiệm lao độngsống, nâng cao năng xuất lao động
Ngoài ra để động viên khuyến khích vật chất, tinh thần trong doanh nghiệpcòn có trợ cấp và các khoản thu nhập: Trả lương với thời gian không làm việc(nghỉ phép, trợ cấp ốm đau, tai nạn) và các khoản bảo hiểm khác
- Kích thích tinh thần: Là việc thoả mãn một số nhu cầu của người lao
động như: niềm vui trong công việc, được kính trọng, danh tiếng, địa vị, giao tiếptốt với mọi người Các giải pháp khác nhau để kích thích tinh thần cho người lao
động như áp dụng chế độ làm việc linh hoạt, nghỉ mát, giải trí sử dụng đúng khảnăng bố trí công việc phù hợp với năng lực và trình độ quan tâm chân thành.Khuyến khích tinh thần cho nhân viên là việc quan trọng trong doanh nghiệp cầnthường xuyên được quan tâm, nhiều khi nó là nguồn động viên lớn với nhânviên Khuyến khích họ làm việc đạt hiệu quả và năng xuất cao
- Đánh giá thực hiện công việc: Việc đánh giá thực hiện công việc giúp cho
việc khuyến khích các nhân viên bởi vì nó giúp các nhân viên tự đánh giá khảnăng của mình, kết quả công việc, tiến độ thực hiện mục tiêu hoặc nhận ra nhữngnhược điểm và xem xét bản thân tìm giải pháp khắc phục
1.3 Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đối với quản trị nhõn lực.
Hiện nay, chỳng ta đang sống trong một mụi trường luụn thay đổi và thay đổi
với một tốc độ rất nhanh Cỏc nhà quản lý phải đối mặt với một nhiệm vụ khú khăn đú là chuẩn bị cho sự thay đổi đồng thời cũng phải thớch nghi với những sự thay đổi cho phự hợp với sự thay đổi đú Bởi vậy, nhận biết rừ nguồn gốc của sự thay đổi là một yếu tố quan trọng đối với cỏc nhà quản lý núi chung và với cỏc nhõn viờn chuyờn mụn nhõn lực núi riờng
Thờm vào đú lối sống, nhu cầu, cỏch nhỡn nhận về giỏ trị con người cũng thayđổi Những thay đổi này cú ảnh hưởng đến cỏch tư duy và cỏc chớnh sỏch về
Trang 19quản trị nhân sự trong các tổ chức Từ sự phân tích trên, có thể chỉ ra môi trườngquản trị nhân sự bao gồm:
- Môi trường bên ngoài: gồm các yếu tố như: khung cảnh kinh tế – chính trị, dân số và lực lượng lao động trong xã hội, các điều kiện văn hóa – xã hội chung của đất nước, pháp luật, khoa học kỹ thuật công nghệ, khách hàng, đối thủ cạnh tranh
- Môi trường bên trong: gồm các yếu tố như sứ mạng, mục tiêu, nhiệm vụ của
tổ chức, chính sách, chiến lược của tổ chức, bầu không khí tâm lý xã hội, cơ cấu
tổ chức của đơn vị
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển nguồn nhân lực, tính chất nội dung và cách thức thực hiện các hoạt động quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức
Trang 20
Chương 2 - THỰC TRẠNG CễNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CễNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CễNG NGHỆ
VÀ THƯƠNG MẠI AN PHÁT.
2.1 Tổng quan về cụng ty TNHH cụng nghệ và thương mại An Phỏt
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH cụng nghệ và thương mại An Phỏt, tên giao dịch quốc tế là
An Phat Technology and Trading Limited Company là doanh nghiệp tư nhõnchuyờn kinh doanh mỏy múc và linh kiện điện tử, tin học
Công ty được thành lập từ năm 2007 theo đỳng quy định của Nhà nước vớigiấy phộp kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp
Công ty TNHH cụng nghệ và thương mại An Phỏt là một đơn vị thực hiệnhạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng, chịutrách nhiệm trước pháp luật
- Trụ sở chính của công ty: Số 34 ngừ 117 phố Lóng Yờn, phường ThanhLương, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
2.1.2 Nhiệm vụ và chức năng của công ty
Là doanh nghiệp kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ trong mọihoạt động kinh doanh của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quá trìnhhoạt động kinh doanh nên Công ty tự xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sảnxuất kinh doanh theo luật hiện hành của nhà nước và hướng dẫn của Sở Kếhoạch và Đầu tư để thực hiện mục đích và nội quy
Nắm vững khả năng sản xuất và nghiên cứu thị trường trong nước và nướcngoài để xây dựng và tổ chức thực hiện phương án sản xuất kinh doanh có hiệuquả, tổ chức lưu lượng hàng hoá phong phú về số lượng, đa dạng về chủng loại,chất lượng cao phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
Trang 21Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh đúng chế độ, chính sách, đạt hiệu quảkinh tế, tự tạo nguồn vốn và bảo toàn vốn, đảm bảo tự trang trải về tài chính Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ luật pháp của nhà nước về các quy
định của Nhà nước
Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua bán, các hợp đồng liêndoanh, hợp tác đầu tư sản xuất với các tổ chức kinh tế quốc doanh và các thànhphần kinh tế khác
Quản lý đội ngũ công nhân viên chức của công ty thực hiện chính sách củanhà nước đối với người lao động, chỉ đạo và quản lý các đơn vị kinh doanh thànhviên thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Quản lý luụn là khõu quan trọng để duy trỡ hoạt động của bất cứ doanh nghiệp nào Nú thực sự cần thiết và khụng thể thiếu được bởi nú đảm bảo giỏm sỏt chặt chẽ tỡnh hỡnh sản xuất
và kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty TNHH cụng nghệ và thương mại An Phỏt có bộ máy quản lý đủmạnh để duy trì và phát triển công ty Hiện nay, cơ cấu tổ chức được sắp xếp nhưsau:
Trang 22Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty TNHH An Phỏt
Cơ cấu tổ chức bộ máy được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năngphần nào thích ứng được với tình hình biến đổi của thị trường, đáp ứng được nhucầu đòi hỏi của kinh tế thi trường, của xã hội trong giai đoạn hiện nay Đứng đầucông ty là giám đốc Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm toàn diện vềtỡnh hỡnh cụng ty trước phỏp luật
Mỗi phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ cụ thể nhưng lại có mối quan hệmật thiết với nhau
- Phòng hành chính nhõn sự: làm nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho giám
đốc và chịu sự chỉ đạo của giám đốc về sắp xếp tổ chức và sử dụng lao động, giảiquyết các chế độ chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao
động, thực hiện công tác đối nội đối ngoại của công ty
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh nội địa, đề ra phương án chiến lược kinhdoanh cho công ty, giao các mục tiêu kinh doanh hàng năm cho bộ phận bỏnhàng, kiểm tra việc thực hiện và có những phương án điều chỉnh cho phù hợp vớitình hình thực tiễn
Nắm bắt, nghiên cứu thị trường để lập kế hoạch kinh doanh và tổ chức thựchiện kế hoạch khi được giỏm đốc công ty duyệt
- Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm về công tác tài chính kế toán,
phân tích hoạt động kinh doanh của công ty để cung cấp thông tin cho giám đốcchỉ đạo hoạt động quản lý kinh doanh
Giỏm đốc cụng ty
Kế hoạch kinh doanh
Kỹ thuật cụng nghệ
Tài chớnh kế toỏn
Điều hành bỏn hàng
Hành chớnh
nhõn sự
Trang 23Xây dựng kế hoạch tài chính, giá cả cho yêu cầu sản xuất, xây dựng cơ bản,các nghiệp vụ hành chính Tổ chức quản lý và sử dụng các nguồn vốn sao cho cóhiệu quả, quản lý TSCĐ và lao động Tổ chức thực hiện và ghi chép ban đầu, mở
sổ sách hạch toán và thống kê tổng hợp Thu thập, tập hợp số lượng và tổng hợp
số liệu trong quá trình tổ chức kinh doanh của công ty Theo dõi việc ký thựchiện các hợp đồng kinh tế Lập báo cáo tài chính hàng năm
- Phũng kỹ thuật cụng nghệ: Chuyên sửa chữa và lắp ráp phần mềm tin học
(máy tính và các phần ngoại vi) cho các cơ sở đặt hàng Tổ chức nghiên cứu vàchế tạo thử các sản phẩm tin học mới ứng dụng đưa vào sản xuất
+ Phũng điều hành bỏn hàng: do trưởng phũng phụ trỏch việc bỏn hàng và
đảm bảo doanh thu đề ra, quản lý và đào tạo nhõn viờn bỏn hàng cú kinh nghiệm,
cú những hiểu biết cần thiết về mặt hàng kinh doanh, cú kỹ năng giao tiếp tốt đểlàm hài lũng khỏch hàng Ngoài ra, cũn cú ban bảo vệ đảm bảo an ninh để việckinh doanh diễn ra thuận lợi
2.1.4 Đặc điểm kinh doanh và thị trường.
2.1.4.1 Đặc điểm về nguồn hàng và mặt hàng kinh doanh của công ty
Công ty TNHH cụng nghệ và thương mại An Phỏt đã duy trì mối quan hệtốt với tất cả cỏc nhà cung ứng hàng hoá vật tư cho mình nên đã tạo nên cơ sởvững chắc về nguồn hàng cung ứng cho khách hàng của công ty Như các mặthàng nguyên liệu, vật tư, máy móc, các linh kiện máy tính phục vụ cho sản xuất,công ty nhập từ các nhà cung ứng ở trong nước và các nước trong khu vực nhưcác nước Đông Nam á,, các nước Bắc Âu và Mỹ Các nhà cung ứng luôn đápứng đủ số lượng hàng hoá và các yêu cầu về chất lượng hàng hoá
Những nhóm ngành hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là:
- Xuất, nhập khẩu các sản phẩm điện tử công nghiệp và điện tử tiêu dùng
- Xuất, nhập khẩu các sản phẩm tin học
- Mặt hàng kinh doanh chính của công ty là linh kiện máy vi tính như: mànhình, máy in, bàn phím, con chuột, máy tớnh xách tay, kết nối mạng Bên cạnhcác hoạt động kinh doanh chính kể trên công ty còn tiến hành hoạt động khácnhư: đào tạo tin học, thiết kế và xây dựng các phần mềm tin học, thực hiện các
Trang 24hoạt động dịch vụ như lắp đặt, bảo vệ thông tin cho các mạng máy tính, cho thuê
và sửa chữa bảo hành
2.1.4.2 Đặc điểm về thị trường
Là một doanh nghiệp kinh doanh ở diện rộng vừa kinh doanh nhập khẩu vừasản xuất, mua bán, đại lý cho các hãng lớn phục vụ cho mọi đối tượng kháchhàng có nhu cầu cho nên vấn đề thị trường kinh doanh của công ty rất phức tạp,khách hàng và thị trường luôn có sự lựa chọn, thị trường luôn bị cạnh tranh quyếtliệt giữa các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài
và các hãng lớn trên thế giới Nhưng công ty chủ động nghiên cứu tiếp cận thịtrường, nắm bắt được nhu cầu tiêu thụ hàng hoá, nhu cầu về phương tiện phục vụ
và đặc biệt là tận dụng được nhu cầu tiêu thụ các loại máy, các linh kiện điện tử
mà các nhà máy xí nghiệp, công ty trong nước sản xuất được Trên cơ sở đócông ty có kế họạch khai thác mở rộng nguồn hàng, ký kết các hợp đồng nhậpkhẩu với các nước trong khu vực và các nước trên thế giới Với các khách hàngchủ yếu là các công ty kinh doanh, sản xuất, lắp ráp các linh kiện thành một sảnphẩm hoàn chỉnh, các phần mềm tin học phục vụ cho hoạt động kinh doanh Chonên công ty luôn đảm bảo các nguồn nguyên vật liệu, hàng hoá để cung cấp chokhách hàng Công ty rất chú trọng và luôn giữ chữ tín về chất lượng, chủng loại,
số lượng, giá cả nên được khách hàng rất tín nhiệm Đây cũng là cách để công tyduy trì thị trường truyền thống của mình
2.1.5 Đặc điểm về nguồn vốn kinh doanh của công ty
Những năm đầu thành lập, công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc kinhdoanh vì thiếu vốn, chưa có uy tín trên thị trường để huy động các nguồn vốnphục vụ cho kinh doanh