Soạn bài: Nhân hóa Hướng dẫn Soạn bài: Nhân hóa I.. Câu 2: Những câu văn đã cho không sử dụng phép nhân hoá, cho nên, dù có cùng một nội dung sự vật như đoạn thơ của Trần Đăng Khoa như
Trang 1Soạn bài: Nhân hóa
Hướng dẫn Soạn bài: Nhân hóa
I Nhân hoá là gì?
> Ông trời trở thành dũng sĩ ra trận
( 2 ) Mu ô n ngh ì n c â y m í a
> Cây mía trở thành người hiệp sĩ múa gươm
( 3 ) Ki ế n
> Kiến trở thành người chiến sĩ
Câu 2:
Những câu văn đã cho không sử dụng phép nhân hoá, cho nên, dù
có cùng một nội dung sự vật như đoạn thơ của Trần Đăng Khoa nhưng không có tính gợi cảm, không thể hiện được một cách sinh động hình ảnh các sự vật trong cơn mưa, không thể hiện được cái nhìn ngộ nghĩnh, hồn nhiên mà tinh tế của trẻ thơ; các sự vật mất đi
sự gần gũi với con người, …
II Các kiểu nhân hoá
• (1) Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay
• (2) Tre
• (3) Trâu
Câu 2:
a Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật (lão, bác, cô, )
b Dùng những từ chỉ hoạt động, tính cách của người để chỉ vật
(chống lại, xung quanh, giữ là hành động của con người).
c Nói chuyện, xưng hô với vật như người (từ "ơi" là cách xưng hô
giữa người và người)
Trang 2III Luyện tập
Câu 1:
Phép nhân hóa thể hiện ở các từ "Bến cảng … đông vui", "tàu mẹ,
tàu con", "xe anh, xe em" Nhờ nhân hóa nên hoạt động của bến
cảng rất sinh động Nó nói được không khí đông vui bận rộn của chính con người đang lao động ở đây
Câu 2:
"Bến cảng lúc nào cũng rất nhiều tàu xe Tàu lớn, tàu bé đậu đầy
mặt nước Xe to, xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả đều hoạt động liên tục."
Cách viết này chỉ miêu tả bến cảnh một cách chân thực khách
quan, không nói được thái độ tình cảm của người viết, thế giới sự vật không gần gũi với con người
Câu 3: Những hình ảnh nhân hoá trong đoạn (1) phù hợp để biểu cảm Cách viết trong đoạn (2) phù hợp với văn thuyết minh
– (a): núi (ơi), núi (che) – coi sự vật như người để trò chuyện, xưng
hô
– (b): (cua, cá) tấp nập; (cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, ) cãi cọ om
sòm – dùng từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của con người để chỉ tính
chất, hoạt động của đối tượng không phải con người; họ, anh – dùng
từ ngữ gọi người để gọi con vật;
– (c): (chòm cổ thụ) dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn,
(thuyền) vùng vằng – dùng từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của con
người để chỉ tính chất, hoạt động của đối tượng không phải con
người;
– (d): (cây) bị thương, thân mình, vết thương, cục máu – dùng từ ngữ
chỉ tính chất, hoạt động, bộ phận của con người để chỉ tính chất, hoạt động, bộ phận của đối tượng không phải con người
sử dụng phép nhân hoá
Gợi ý: Đoạn văn tham khảo
Bầ u tr ờ i bu ổ i s ớ m th ậ t l à trong l à nh Nh ữ ng c ô m â y d ậ y
s ớ m để l ê n n ú i
C ò n ch ị gi ó th ì
Trang 3m ả i mi ế t rong ch ơ i v à n ô đù a c ù ng hoa l á L ũ chim c ũ ng đ ua
đó n ch à o m ộ t ng à y m ớ i T ấ t c ả đã t ạ o n ê n m ộ t b ứ c tranh thi ê n nhi ê n th ậ t đẹ p