HỘI ĐỒNG QUẦN TRỊ VÀ BẠN TÔNG GIÁM ĐÓC Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong kỳ và đến ngày lập báo cáo này gồm: Hoi đồng Quản trị
Trang 1Deloitte
CONG TY COPHAN BAO HIEM HANG KHONG
(Thành lập tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
BAO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 2
CÔNG TY CO PHAN BAO HIÈM HÀNG KHÔNG
Tang 15, tòa nhà Geleximeo, số 36 Hoàng Cầu, Đồng Đa
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
NỘI DUNG
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM BOC BAO CAO KET QUA CONG TAC SOAT XET BAO CÁO TÀI CHÍNH BANG CAN DOI KE TOÁN
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
Trang 3
CONG TY CO PHAN BẢO HIỂM HÀNG KHONG Ting 15, tòa nhà Geleximco, sô 36 Hoàng Câu, Đông Da
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Báo hiểm Hàng không (gọi tắt là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng, với
BẢO CÁO CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐÓC báo cáo tài chính của Công ty cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 30 tháng 6 năm 2015
HỘI ĐỒNG QUẦN TRỊ VÀ BẠN TÔNG GIÁM ĐÓC Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong kỳ và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hoi đồng Quản trị
Ban Tổng Giám đốc
TRACH NHIEM CUA BAN TONG GIAM DOC
Ban Téng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm
2015 đến ngày 30 tháng 6 năm 2015 phản ánh một cách trung thực và hợp lý tỉnh hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế
độ kế toán áp đụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp dé phan ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tải chính Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của la Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi
Trang 4
Tang 12A, Toa nha Vinaconex
Kính gửi: Các Cỗ đông |
Hội đồng Quản trị và Ban Tông Giám đốc Công ty Cô phân Bảo hiểm Hàng không
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét bảng cân đối kế toán tại ngày 30 tháng 6 năm 2015 cùng với báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày
30 tháng 6 năm 2015 và thuyết minh báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không (gọi
tắt là “Công ty"), được lập ngày 15 tháng 8 năm 2015, từ trang 03 đến trang 33 Việc lập và trình bày báo cáo tài
chính này thuộc trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra Báo cáo kết quả công tác soát xét về báo cáo tài chính này trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 910 - Công tác
soát xét báo cáo tài chính Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm
bao vừa phải rằng báo cáo tài chính không chứa đựng những sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gằm chủ yếu
là việc trao đỗi với nhân sự của Công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đâm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực biện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng báo cáo tài
chính kèm theo không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công
ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2015 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho kỳ
hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 30 tháng 6 năm 2015 phù hợa với chuẩn mực kế toán, chế độ
kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và
trình bày báo cáo tải chính
Vẫn đề cần nhắn mạnh Như đã trình bày tại Thuyết minh số 32, số liệu so sánh của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu
chuyên tiền tệ và các thuyết minh tương ứng là số liệu từ báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01
—
Thay mặt và đại điện cho CONG TY TNHH DELOITTE VIET NAM Ngày 15 tháng 8 năm 2015
Hà Nội CHXHCN Việt Nam
Tên Deloitte được dùng để chỉ một hoặc nhiều thành viên của Deloitte Touche Tohmatsu Limited, một công ty TNHH có trụ sở tại Anh,
và mạng lưới các hãng thành viên - mỗi thành viên là một tổ chức độc lập về mặt pháp lý Deloite Touche Tohmatsu Limited (hay “Deloitte Toan cầu”) không cung cấp dịch vụ cho các khách hàng Vui lòng xem tại website www.deloitte.com/about
để biết thêm thông tin chỉ tiết về cơ cầu pháp lý của Deloitte Touche Tohmafsu Limitad và các hãng thành viên
Trang 5
CONG TY CO PHAN BAO HIEM HANG KHONG
BANG CAN DOI KE TOAN
MAU SO B 01a-DNPNT
Don vi: VND
(100=110+120+130+150+190)
(200=210+220+250+260)
Trang 6
Tầng 15, tòa nhà Geleximco, số 36 Hoàng Cầu, Đống Đa Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
BANG CAN DOI KE TOAN (Tiép theo)
Tại ngày 30 tháng 6 năm 2015
bao hiém
nhận tái bảo hiểm
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẰNG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN
Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2015
Các thuyết mình từ trang 9 đến trang 33 là một bộ phận hợp thành của báo cáo lài chính
4
Trang 7
CÔNG TY CO PHAN BAO HIEM HANG KHONG Tầng 15, tòa nhà Geleximco, số 36 Hoang Cầu, Đống Đa
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Báo cáo tài chính Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
đến ngày 30 tháng 6 năm 2015
BAO CAO KET QUA HOAT BONG KINH DOANH
" Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 30 tháng 6 năm 2015
MẪU SỐ B 02a-DNPNT
PHAN I: BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH TONG HOP CHÍ TIÊU
- 1 Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bão hiểm
Po, 2 Doanh thu hoạt động tài chính
51
60
Từ 01/01/2015 đến 30/6/2015 90.123.262.993 23.775.261.443 19.512.691 72.189.457.131 10.972.536.437 16.328.410.650 37.354.703 14.390.284.206 3.155.345.882 11.234.938.324
Đơn vị: VND
Từ 01/01/2014 đến 30/6/2014 82.743.214.384 30.761.976.822 135.736.550 73.940.916.640 10.691.004.434 12.459.010.248 244.035.865 16.305.960.569 3.492.013.632 12.813.946.937
Các thuyết mình từ trang 9 đến trang 33 là một bộ phận hợp thành của bdo cáo tài chính
5
Trang 8
CONG TY CO PHAN BAO HIEM HANG KHÔNG
Tầng 15, tòa nhà Geleximco, số 36 Hoàng Cầu, Đống Đa
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
BẢO CÁO KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Tiếp theo)
Báo cáo tài chính Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
dén ngày 30 tháng 6 năm 2015
Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 thẳng 01 năm 2015 đến ngày 30 thắng 6 năm 2015
MAU SO B 02a-DNPNT PHAN II: BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH THEO HOAT DONG
CHỈ TIÊU
1, Doanh fhu phí bảo hiểm (01=01.1+01.2-01.3)
- Phí nhận tái bảo hiểm
~ (Giảm) dự phòng phí bảo hiếm gốc và nhận tái bảo hiểm
2 Phí nhượng tái bảo hiểm (02=02.1-02.2)
~ Tổng phí nhượng tái bảo hiểm
- (Giảm) dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm
3 Doanh thu phí bảo hiểm thuần (03= 01 - 02)
4 Hoa hồng nhượng tái bão hiểm và doanh thu khác hoạt động kinh đoanh bảo hiểm (04 = 04.1 + 04.2)
- Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
- Doanh thu khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm
5 Doanh thu thuần hoạt động kinh đoanh bao hiểm (10 = 03 + 04)
6 Chi bồi thường (H= 11.1 - 11.2)
- Tổng chỉ bồi thường
- Các khoản giảm trừ (Thu đòi người thứ 3 bồi hoàn, thu hàng đã xử lý 100%)
7 Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm
8 Tăng dự phòng bồi thường bảo hiểm gắc
và nhận tái bảo hiểm
9, Tăng/(Giảm) dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm
10, Tỗng chỉ bồi thường bảo hiểm
11 Tăng dự phòng đạo động lớn
12 Chi phi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm (17=17.1 + 17.2)
- Chi hoa héng bao hiéni
- Chi phi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm
02.1 02.2
03
04
04.1 04.2
10
11 11.1 11.2
Từ 01/01/2015 đến 30/6/2015 178.662.781.444 151.447.569.377 15.817.511.395 (11.397.700.672)
94.882.723.925 80.426.197.164 (14.456.526.761) 83.780.057.519
6.343.205.474
6.329.089.078 14.116.396 90.123.262.993
31.989.392.279 31.989.392.279
8.483.680.406 5.958.741.246
3.853.869.545 25.610.583.574
793.773.401 45.785.100.156
10.142.487.907 35.642.612.249
Don vi: VND
Từ 01/01/2014 đến 30/6/2014 213.457.780.881 172.281.048.440 17.882.205.521 (23.294.526.920)
140.288.176.571 109.350.022.473 (30.938.154.098) 73.169.604.310 9.573.610.074
§.573.327.364 1.000.282.710
§2.743.214.384
42.816.242.453 42.816.242.453
20.176.917.704 4.423.939.862
(6.871.750.756)
33.935.015.367
808.132.515 39.197.768.758
5.971.355.001 33.226.413.757
Trang 9CONG TY CO PHAN BAO HIEM HANG KHONG Báo cáo tài chính
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH (Tiép theo)
Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 30 thâng 6 năm 2013
Trang 10
CONG TY CO PHAN BAO HIEM HANG KHONG
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
Tầng 15, tòa nhà Geleximco, số 36 Hoàng Cầu, Đồng Đa Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
Cho I) hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 30 thang 6 năm 2015
MAU SO B 03a-DNPNT
1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
2 Tiền chỉ trả chơ người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 (186.345.117.353)
5 Tiền thu khác từ hoạt động kinh đoanh 06 7.339.213.313
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
2 Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (399.000.000.000)
IIH Lưu chuyển tiễn từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuan trong ky (50=20+30+40) 5) — (67642.478.738)
14.191.956.344
(1.351.156.909) (378.000.000.000) 240.000.000.000 26.130.765.801 (113.126.391.108)
(21.500.000.000) (1.500.000.000)
(69.834.434.764) 182.337.903.315 122.503.468.551
Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2015
Các thuyết mình từ trang 9 đến trang 33 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
8
Trang 11
Tầng 15, tòa nhà Geleximco, số 36 Hoàng Cầu, Đống Đa Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đẳng thời với bdo cdo tai chinh kém theo
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh địch vy bảo hiểm phi nhân thọ, các nghiệp vụ
về tái bảo hiểm và đầu tư tài chính
Chu kỳ kinh doanh thông thường Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quả 12 tháng
Cấu trúc doanh nghiệp Công ty có trụ sở chính đặt tại tằng 15, Tòa nhà Geleximco, 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đồng Đa, thành phố Hà Nội và chín (9) chỉ nhánh tại Hà Nội, Ninh Bình, Hải Phòng, Hải Dương, Đà
Nẵng, Nghệ An, Gia Lai và thành phố Hồ Chí Minh
Cơ sở lập báo cáo tài chính Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và
tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước
khác ngoài Việt Nam
Năm tài chính Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 Báo cáo tài chính này được lập cho kỳ hoạt động tử ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 30 tháng 6 năm 2015
Trang 12
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
Ngày 17 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 194/2014/TT-BTC (“Thông tư 194”) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của
| Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm và Nghị định số
123/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm và Thông tư số 125/2012/TT-BTC ngày
30 tháng 7 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
| nghiệp tái bảo hiểm doanh nghiệp môi giới bão hiểm và chỉ nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
| nước ngoài Thông tư 194 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2015 và áp dụng cho năm tai chính 2015
trở đi
Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hãnh Thông tư số 200/2014/TT-BTC (“Thông tư 200”)
hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp Thông tư này có hiệu lực cho năm tài chính bắt đầu
vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 Thông tư 200 thay thé cho các quy định vẻ chế độ kế toán
doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài
chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính
Ban Tổng Giám đốc Công ty đã áp dụng các Thông tư nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính của Công
ty cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 30 tháng 6 năm 2015
chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về
công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính
cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu va chi phi trong suốt kỳ hoạt động Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các
ước tính giả, định đặt ra
Công cụ tài chính Ghỉ nhận ban đầu Tài sản tài chính Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có liên
quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn và
đài hạn, các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải thu khác, dự phòng bồi thường nhượng tái bảo
hiểm và tài sản tài chính khác
Tại thời điểm 30/6/2015, Công ty chưa xác định giá trị hợp lý tài sản tài chính của Công ty do Chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thé vẻ việc xác định giá trị hợp lý của tài sản tài chính.
Trang 13Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với bdo cáo tài chính kèm theo
Công cụ tài chính (Tiếp theo)
Ghỉ nhận ban đầu (Tiếp theo) Công nợ tài chữnh
Tại ngày ghỉ nhận ban đảu, công nợ tải chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có
Hiên quan trực tiệp đến việc phát hành công nợ tài chính đó
Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác, dự phòng bồi ` thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm, và công nợ tài chính khác
Đánh giá lại sau lần ghỉ nhận ban đầu Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghỉ nhận ban đầu
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
Các khoăn đầu tư tài chính Chứng khoán kinh doanh Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoán được Công ty nắm giữ với mục đích kinh doanh
Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận bắt đầu từ ngày Công ty có quyền sở hữu và được xác định giá trị ban đầu theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chỉ phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh
Tại các kỳ kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoán được xác định theo giá gốc trừ các khoản giảm giá chứng khoán kinh doanh
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hẹn Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tr mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn ,Các khoản đầu tư nắm giữ đến : ngày đáo hạn bao gôm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỷ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, và các khoản đầu tư nắm giữ
đến ngày đáo hạn khác
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chỉ phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư Thu nhập lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gộc tại thời điểm mua
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đời
Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành
có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư
Khoản đầu tư vào công cụ vốn các đơn vị khác được phản ánh theo nguyên giá trừ các khoản dự phòng giảm giá đầu tư
11
Trang 14CONG TY CO PHAN BAO HIEM HÀNG KHÔNG Báo cáo tài chính
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) ‹ MẪU SỐ B 09a-DNPNT
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo
Tài sản cố định hữn bình và khấu hao
Tải sản cố định hữu hình được trình bay theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lñy kế Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào
trạng thái sẵn sảng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước
tính, cụ thể như sau:
Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/6/2015
(Nam)
Tài sản cỗ định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Tài sản cổ định vô
hình là phân mềm máy vi tính và chỉ phí thiết kế website Phần mềm máy tính được phân bỏ vào chỉ phí theo phương pháp đường thắng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính là 5 năm
Ngoại tệ Công ty áp dụng xử lý chênh lệch tỷ giá theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” Theo đó, các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số đư tại ngày kết thúc kỳ kế toán không được dùng để chia cho cổ đông
Các khoản dự phòng phải trả Các khoản dự phòng phải trả được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tai do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác định
trên cơ sở ước tính của Ban Tổng Giám đốc về các khoản chỉ phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc kỳ kế toán
Doanh thu chưa thực hiện Doanh thu chưa thực hiện được ghi nhận như khoản nợ phải trả của Công ty cho khách hàng khi Công ty
đã nhận tiên của khách hàng nhưng dịch vụ chưa được cung cấp cho khách hàng
12
ew
Trang 15
THUYÉT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) - MAU SO B 09a-DNPNT
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với bảo cáo tài chính kèm theo
Dự phòng nghiệp vụ Công ty đã thực hiện việc trích lập dự phòng nghiệp vụ theo quy định tại Điều 96 Luật Kinh doanh Bảo hiểm và Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ, Thông tư số 125/2012/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 30 tháng 7 năm 2012 và Thông tư số 232/2012/TT- BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2012, theo đó:
Dự phòng phí chưa được hướng: Dự phòng phí gốc và nhận tái bảo hiểm được tính bằng 25% phí bảo hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm trừ đi các khoản giảm trừ phí bảo hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm vận chuyển hàng hóa và bằng 50% đối với các loại hình bảo hiểm khác
Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm được tính bằng 25% phí nhượng tái đối với các loại hình bảo hiểm vận chuyển hàng hóa và bằng 50% đối với các loại hình bảo hiểm khác
Dự phông bôi thường: Đối với các tốn thất đã thông báo, được Công ty thực hiện trích lập theo phương,
pháp từng hồ sơ đối với các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm khách hàng đã khiếu nại nhưng chưa giải
quyết Mức trích lập dựa trên ước tỉnh tốn thất phát sinh, bao gồm phần trách nhiệm của Công ty và phần
phải thu đòi nhà tái
Đối với các tốn thất chưa được thông báo, dự phòng bồi thường được trích lập bằng 3% phí giữ lại theo Công văn số 1121/BTC-QLBH ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chỉnh đồng ý phương pháp trích lập dự phòng
Dự phòng dao động lớn: Mức trích dự phòng dao động lớn được áp dụng thống nhất đối với các loại hình nghiệp vụ là 1% phí giữ lại và được trích cho đến khi bằng 100% phí giữ lại đã được Bộ Tải chính chấp
thuận tại Công văn số 1121/BTC-QLBH ngày 22 tháng 01 năm 2013 về việc đăng ký phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ
Ngày 28 tháng 12 năm 2005, Bộ Tài chính ban hành Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 19 “Hợp đồng Bảo hiểm” kèm theo Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC áp dụng từ năm 2006 Theo quy định của Chuẩn mực
này, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm không được trích lập các loại dự phòng
để bồi thường trong tương lai nếu các yêu cầu đòi bồi thường phát sinh từ các hợp đồng này không tên tại
tại thời điểm khoá số lập Báo cáo tài chính, trong đó bao gồm cả đự phòng đao động lớn Tuy nhiên, theo Nghị định số 46/2007/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 27 tháng 3 năm 2007 và Thông tư số
125/2012/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 30 tháng 7 năm 2012, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn
phải trích lập dự phòng dao động lớn
Công ty không được bù trừ các khoản dự phòng cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo
hiểm với dự phòng cho hoạt động nhượng tái bảo hiểm Các khoản dự phòng này phải được trình bày riêng biệt trên các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán, trong đó các khoản dự phòng phí chưa được hưởng
và dự phòng bồi thường của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm, dự phòng dao động lớn được phản ánh là nợ phải trả; Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hường và dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm được phản ánh là tài sản tái bảo hiểm
Ký quỹ bảo hiểm
Công ty phải ký quỹ bảo hiểm bằng 2% vốn pháp định, khoản ký quỹ này được hưởng lãi theo thỏa thuận với ngân hàng nơi ký quỹ và được thu hồi khi chấm dứt hoạt động Tiền ký quỹ chỉ được sử dụng để đáp
ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh toán bị thiếu hụt và phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản
Trang 16CONG Ty CO PHAN BAO HIEM HÀNG KHÔNG Báo cáo tài chính
Các thuyết mình này là một bộ phân hợp thành và cân được đọc động thời với báo cáo tài chính kèm theo
Ghi nhận doanh thu
Đối với nghiệp vụ bão hiểm gốc Doanh thu phí bảo hiểm gốc được ghi nhận theo quy định tại Thông tu số 125/2012/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 30 tháng 7 năm 2012 và Thông tư số 194/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 17 tháng 12 năm 2014 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 125 Cụ thẻ, doanh thu phí bảo
hiểm gốc được ghi nhận khi đáp ứng các điều kiện sau: (1) hợp đồng đã được giao kết giữa đoanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm và (2) bên mua bảo hiểm đã trả phí bảo hiểm Riêng khoản phí bảo hiểm
của kỳ đóng phí bảo hiểm đầu tiên được hạch toán khi bợp đẳng bảo hiểm có hiệu lực
Đối với nghiệp vụ tải bảo hiểm
Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm được ghi nhận khi phát sinh trách nhiệm, theo số phát sinh dựa trên bảng thông báo tái bão hiểm của các nhà nhượng tái bảo hiểm gửi cho Công ty và được xác nhận bởi Công ty
Công ty ghi nhận phí nhượng tái bảo hiểm trên cơ sở số phí phải nhượng cho các nhà tái bảo hiểm, tương ứng với doanh thu phí bao hiểm gốc đã ghi nhận trong ky
Doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm được ghỉ nhận đồng thời với phí nhượng tái bảo hiểm phát sinh Trong kỳ, toàn bộ doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm được phản ánh vào khoản mục “Doanh
thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm” Cuối kỳ kế toán, Công ty phải xác định doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hướng tương ứng với khoản phí nhượng tái bảo hiểm chưa được ghỉ nhận kỳ này
để chuyển sang phân bổ vào các kỳ kế toán sau theo tỷ lệ 25% đối với loại hình bảo hiểm vận chuyển
hàng hóa và 50% đối với loại hình bảo hiém khác
Đối với các hoạt động khác
Doanh thu từ các hoạt động khác của Công ty như lãi tiền gửi ngân hàng, cỗ phiếu, trái phiếu, được ghí nhận khi phát sinh
Ghi nhận chỉ phí Chỉ phí bồi thường bảo hiểm gốc được ghi nhận trên cơ sở phát sinh khi Công ty chấp thuận bồi thường theo thông báo bồi thường
Các khoản chỉ bồi thường nhận tái bảo hiểm được ghi nhận khi phát sinh, trên cơ sở bảng thông báo tái
của các nhà tái bảo hiểm gửi cho Công ty và Công ty chấp thuận bồi thường
Các khoản thu đòi bồi thường nhượng tái bảo hiểm được ghi nhận trên cơ sở phát sinh theo số phải thu tương ứng với chỉ phí bồi thường đã ghi nhận trong kỳ và tỷ lệ nhượng tái
Chi phi hoa hồng bảo hiểm và các chỉ phí khác được ghi nhận khi thực tế phát sinh Trong kỷ, toàn bộ chỉ phí hoa hồng gốc và nhận tái bảo hiểm được phản ánh vào khoản mục “Chỉ phí hoa hồng bảo hiểm gốc” và “Chỉ phí hoa hồng nhận tái bảo hiểm” Cuối kỳ kế toán, Công ty phải xác định chỉ phí hoa hồng
gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được tính vào chỉ phí kỳ này tương ứng với khoản phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng kỳ này để chuyển sang phân bổ vào các kỳ kế toán sau theo tỷ lệ
25% đối với loại hình bảo hiểm vận chuyển hàng hóa và 50% đối với loại hình bảo hiểm khác
Các chỉ phí khác được ghi nhận khi thực tế phát sinh
14
Trang 17CONG TY CO PHAN BAO HIEM HANG KHONG Báo cáo tài chính
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đằng thời với báo cáo tài chính kèm theo
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ Thu nhập chịu thuế khác với lợi
nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các kỳ khác (bao gồm cả lỗ mang
sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ
Thuê thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu
nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp
: trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm thời Trong kỳ, do không có các khoản chênh lệch
| tam thời trọng yêu nào nên Công ty không phản ánh khoản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại nào trên
báo cáo tài chính này
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỳ tài sản được thu hồi hay
nợ phải trả được thanh toán Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thing vào vốn chủ sở hữu
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền
hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các
tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập đoanh
nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện
hành trên cơ sở thuần
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
31/12/2014
87.085.342.048 154.727.820.786
() Các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư tại các ngân hàng thương mại trong nước
15