bao cao tai chinh 6 thang dau nam 201509 08 2017 04 12 04 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài t...
Trang 1
CONG TY CO PHAN BAO HIEM HANG KHONG
(Thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
BẢO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
Quý 2 của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
Tháng 7 năm 2015
Trang 2CÔNG TY CO PHAN BẢO HIEM HÀNG KHÔNG
Tầng 15, tòa nhà Geleximco, số 36 Hoàng Cầu, Đống Đa
Báo cáo tài chính
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Quý 2 của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
BANG CAN DOI KE TOÁN
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2015 - -
MẪU SỐ B01-DNPNT
Don vi: VND
minh
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 110 5 102,085,342,048 262,727,820,786
1 Tiền 1H 62,085,342,048 44,727,820,786
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 6 590,762,464,360 404,739,879,000
2, Dự phòng giám giá đầu tư ngắn hạn(*) 129 (2,976,068,858) (7,453,153,549)
1.1 Phải thu về hợp đồng bảo hiểm 131.1 7 73,020,607,703 86,131,657,776
5 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(*) 139 9 (44,017,054,634) - (39,589,225,160)
1 Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm 191 109,121,649,369 123,578,176,130
2 Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm 192 66,576,531,623 63,102,935,078
B- TAI SAN DAI HAN 200 50,211,901,774 51,542,673,911
IV Các khoản đầu tr tài chính dai han 250 14 37,990,000,000 37,990,000,000
TONG CONG TAISAN 270 1,033,941,983,842 — 1,040,653,040,162
Trang 3Tầng 15, tòa nhà Geleximco, số 36 Hoàng Câu, Đống Da Báo cáo tài chính
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Quý 2 của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
BANG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN (Tiếp theo)
Tại ngày 30 thang 06 nam 2015
2.1 Phải trả về hợp đồng bảo hiểm 3121 l§ 130,748,696,783 141,517,076,642
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 l6 6,600,058,833 9,083,951,850
8 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 17 1,549,096,944 1,547,800,222
9, Doanh thu hoa hồng chưa được hưởng 319.1 1 9,062,502,949 9,722,136,820 |
13.1, Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo 329.1
13.2 Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc vả nhận 1292
TONG CONG NGUON VON 440 339098 1,040,653,040,162
*
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2015
Trang 4
CONG TY CO PHAN BAO HIEM HANG KHONG Tầng 15, tòa nhà Geleximco, số 3ó Hoàng Cầu, Đống Đa - Báo cáo tài chính
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Quý 2 của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
Quý 2 của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
MẪU SỐ B 02A-DNPTN
Don vi: VND
PHAN I: BAO CAO KET QUA HOAT BONG KINH DOANH TONG HOP
năm 2015 năm20i4 đếncuỗiquÿ2/2015 đến cuối quý2/2014
1 Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm 10 48,991,863,581 44479484974 90,123,262,993 82,743,214,384
3 Doanh thu hoạt động ti chính 12 11468248702 14151516356 23,775,267,443 30,761,976,822 3
5 Tổng chỉ phí hoạt động kích doanh bảo hiểm 20 41,272,616,571 41724789442 75,347,219,895 74,692,636,831 4
ý, Giá vốn bất động sản đầu tư HÌ - : - : 4
7 Chỉ phí hoạt động tai chính 2 2610324980 106%6,344760 7,190,768,171 10,691,004,434 8.Chi phi quản lý doanh nghiệp 2B 9241421 5550036014 16,515,711,650 11,707,290,057 -
10 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 744347276 §14606415 14,826,988,708 16,305,960,569 (80=10+11+12+13-20-21-22-23-24)
11 Chỉ phí thuế TNDN hiện hành 5l 165931641 — 101511358 3261931516 3,492,013,632
12 Chỉ phí thuế TNDN hoấn lại 52
13 Lợi nhuận san thuế thu nhập doanh nghiệp 6) - 588303108714 713081057 11,565,051,192 12,813,946,937
(60=50-51)
Trang 5Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Quý 2 của năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
BẢO CÁO KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Tiếp theo)
Quý 2 của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
MAU SO B 02A-DNPTN
Don vj: VND
PHAN II: BAO CAO KET QUA HOAT BONG KINH DOANH THEO HOAT DONG
Chỉ tiêu Mash Thuyét — Quj2mim2015 — Quj2nim 2014 LâyMđầunămđển lâyhếđầunămiển
1.Dønh (hu phí bảo hiểm (Ji=0lJ401201đ) 1 2Ð 96207BãH 117,999533,823 178,662,781,444 213,457, 780,881
- Phí bảo hiểm gốc 1 81,978,429,802 9552/B0M —151,447,569,377 _172,281,048,440
- Phí nhận tái bảo hiểm 12 8,831,819,751 1060457216 ——15,817,511,395 ——_-17,882,205,521
- Tăng(giàm) dự phòng phí bảo hiểm gốc vànhận — 13 (7,400,546,258) (2432/2121) (1770612) (324969 túi bảo hiểm
2 Phí nhượng tái bao hiém(02=02.1-02.2) 2 7 5IẢÁS/2W 80,011,756,021 94307595 1428/6471
- Tổng phi nhượng tái bảo hiển 21 4lI649453 62/09/4949 89044619114 1093500243
- Tăng (giảm) dự phòng phí nhượngtái bảohểm — 22 (0406/6284) (I1319260169) _(14,456,526,761) 0093884099
3, Duanh thu phí bảo hiểm thndin (03=01-02) 3 46,627,343,518 37,987,777,802 870057219 73169/6M210
4, Hoa hằng nhượng tái bảo hiểm vadoanh tha — 4 2265004 — 6491710 634320540 9571/1001 khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm
(04=04.1404,2)
- Hoa héng nhượng tái bảo hiểm 4 2351100689 1,220,565,788 6,329,089,078 — 43346230
- Doanh thụ khác hoại động kính doanh bảohiễm — 42 IẠI934 — 227113 14,116,396 — S064 -_ 8.Daanhfầu thuần hoạt động kinh doanh bảo — 10 46991463381“ 444#AM#4 - 913204 — 76214M hiểm (1031)
1 Thu bổi (hường nhượng tái bảo hiếm D 6,906,268,602 — 15067172789 8,483,680,406 — 201562070
Š Tầng (gảm) dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc — 13 2203531 — (19414109) 545A — 44219946
vả nhận tái bảo hiêm
9, Tang (gid) dg phing béithuing nhuong — 14 192M4 (7,744,120,859) 34165 — (6811/56
bao hiém
(I§=1I-I2H3+1
11 Tang (giảm) dự phòng dáo động lớn 16 421,720,189 434,745,195 793,773,401 808,132,515
12, Chi phi Kc hoat ng hin doanh bio 17 ?⁄? %AU2MA@C 204525/241 4006/5800) 30240488249
Chi hoa héng bảo hiểm HA 6,235,601,445 343,076,000 10,142,487,907 5,971,355,001
- Chi phí khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm 172 19,866697818 16,662,179,624 3990003 33,978,133,948
13 Téng chỉ phí huạt động kinh duanh bảo hiếm 18 42026621 417440 — TA02045 74, 692,636,831 (18=15+16417)
14, Lại nhuận gập hoạt động kinh doanh bảo — 19 179200 225465432 14,776,043,098 — S05735 hidm (19-10-18)
Trang 6
“Tầng 15, tòa nhà Geleximco, số 36 Hoàng Cầu, Ding Da Báo cáo tài chính
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Quý 2 của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
BÁO CÁO KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Tiếp theo)
Quý 2 của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
MAU SO B 02A-DNPTN
Don vj: VND
PHAN I: BAO CAO KET QUA HOAT ĐỘNG KINH DOANH THEO HOẠT ĐỘNG (Tiếp theo)
Giitiêu Mãd ThuyẾ (Quý2nÉmMH5 Qué 2aim2014 Loy ké du nimdéa Loy ké din nm én
18 Doanh thu hoạt động tai chinh BM 11,868,348,702 —14,151,516,356 7375261416 — 301619782
19 Chi phí hoạt động tai chính M4 3 2,670,324,980 — 10658760 7,190,768,171 — 1010/04
20 Loi nhuận gộp hoạt động tải chính2$=3-24) 25 9198/0371 — 3465462 — 162M4) — 210071097228
21 Chỉ phí quản lý doanh nghiệp 6 % 9346144211 §,550,036,014 16,515,711,650 — H207
22, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh 3 15111%51 699,827,114 — 14807 — 164H258M
Người lập biếu KẾ toán trưởng Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2015
Trang 7
CONG TY CO PHAN BAO HIEM HANG KHONG Ting 15, tba nha Geleximco, số 36 Hoàng Cầu, Đống Da Báo cáo tài chính
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Quý 2 của năm tải chính kế: thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
Quý 2 cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
MẪU SỐ B 03-DN
Đơn vị: VND
Chỉ tiêu Mã số Lũy kế từ đầu năm đến cuỗi quý này
Quý 2 năm 2015 Quý 2 năm 2014
1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp địch vụ và doanh thu khác 1 211,152,606,951 459,353,881,916
2 Tiền chỉ trả cho người cung cấp hàng hóa và dich vy 2 (186,345, 117,353) (348,693, 150,472)
3 Tiền chỉ trả cho người lao động 3 (15,598,634,856) (12,275,121,473)
5 Tiền chỉ nộp thuế 5 (5,993,372,627) (4,198,815,446)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 6 7,339,213,313 1,345,562,848
7 Tiền chỉ khác cho boạt động kinh đoanh 7 (19,167,900,246) (20,740,401,029)
Lm chuyến tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (8,613,204,818) 74,791,956,344
IL Luu chuyén tién tir hoat động đầu tư
1.Tiền chỉ để mua sắm, xây dyng TSCD va cdc tai sin dai ban khac 2] (235,304,099) (1,257,156,909)
3.Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (399,000,000,000) (378,000,000,000)
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 223,000,000,000 240,000,000,000
7.Tiền thu lãi cho vay, cỗ tức và lợi nhuận được chia 27 24,206,030,179 26,130,765,801
Liu chuyén tién thudn tie hoat dpng dau he 30 (152,029,273,920) — (113,126,391,108)
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 - (21,500,000,000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 - (21,500,000,000)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 (160,642,478,738) (59,834,434,764) Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 262,727,820,786 182,337,903,315 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá 61 -
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) T0 102,085,342,048 122,503,468,551
1L
é
vs
Nguyễn Thị Thu Hương Trần Việt Quân
Người lập biểu Kế toán trưởng
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2015
Trang 8Tầng 15, tòa nhà Geleximeo, số 36 Hoàng Cầu, Đồng Đa - Báo cáo tài chính
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Quý 2 của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với bdo cáo tài chỉnh kèm theo
1 THONG TIN KHAI QUAT
Công ty có trụ sở chính đặt tai tng 15, Toa nha Geleximeo, 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận
Đồng Đa, thành phố Hà Nội và chín (9) chỉ nhánh tại Hà Nội, Ninh Binh, Hai Phong, Hai Dương, Đà
Nẵng, Nghệ An, Gia Lai và thành phố Hồ Chí Minh
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 03 năm 2015 là 262 người (ngày 31 tháng 12 năm 2014: 248)
Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh địch vụ bảo hiểm phi nhân thọ, các nghiệp vụ
về tái bảo hiểm và đầu tư tài chính
2 CƠ SỞ LẬP BẢO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sử lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bảy bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam và các
quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bảy báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tải chính, kết quả hoạt động kinh doanh và
tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước
khác ngoài Việt Nam
Năm tài chính Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
3 ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN KÉ TOÁN MỚI
Ngày 28 tháng 12 năm 2012, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 232/2012/TT-BTC (“Thông tư
232”) hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo
hiểm và chỉ nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài Việc áp dụng Thông tư 232 yêu cầu trình bày các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo biểm, tái bảo hiểm, tình hình bồi thường và nhiều
thong tin quan trọng khác Thông tư này sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và áp dụng từ năm
tài chính 2014
Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC (“Thông tư 200”) hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp Thông tư này sẽ có hiệu lực cho năm tài
chính bắt đầu vào hoặc sau ngày Ì tháng I năm 2015 Thông tư 202 thay thế cho các quy định về chế độ
kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ
Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính
Ngày 17 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 194/2014/TT-BTC (“Thông tư
194”) sửa đổi, bỗ sung một số điều của Thông tư 124/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm và Nghị định số
Trang 9
CÔNG TY CỎ PHẢN BẢO HIẾM HÀNG KHÔNG
Tang 15, toa nha Geleximco, số 36 Hoang Cầu, Đồng Đa Báo cáo tài chính
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Quý 2 của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) MAU SO B 09-DNPTN Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đẳng thời với báo cáo tài chính kèm theo
123/2011/NĐ-CP ngày 28 thần 12 năm 2011 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật sửa đối, bỗ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm và Thông tư số 125/2012/TT-BTC ngày
30 tháng 7 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đổi với doanh nghiệp bảo hiểm, đoanh nghiệp tái bảo hiểm doanh nghiệp môi giới bảo hiếm và chị nhánh doanh nghiệp bảo hiém phi nhân thọ nước ngoài Thông tư 194 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2015 và áp dụng cho năm tài chính 2015 trở đi
4, TOM TAT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính;
Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đắn việc lập va trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu | báo cáo về doanh thụ và chỉ phí trong suốt năm tài chính Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính giả, định đặt ra
Công cụ tài chính
Ghỉ nhận ban đầu
Tài sản tài chính Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn và
dai han, các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải thu khác và tài sân tài chính khác
Công nợ tài chính Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phi giao dich có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó
Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác, dự phòng bồi
thường
Đánh giá lại sau lần ghỉ nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Tiền và các khoăn tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tr ngắn hạn có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyến đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
Các khoản đầu tư
Các khoản đầu tư được ghỉ nhận bắt đầu từ ngày mua khoản đầu tư và được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá và các chỉ phí liên quan đến giao địch mua các khoản đầu tư Tại các năm tài chính tiếp theo, các khoản đầu tư được xác định theo nguyên giá trừ các khoản giảm giá đầu tư
Dự phòng giảm giá đầu tư được trích lập theo các quy định về kế toán hiện hành
8
Trang 10CONG TY CO PHAN BAO HIEM HANG KHONG
Tang 15, toa nha Geleximco, số 36 Hoàng Cầu, Đống Đa Báo cáo tài chính
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Quý 2 của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015 THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (tiép theo) MẪU SỐ B09-DNPTN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đẳng thời với báo cáo tài chính kèm theo
4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp Theo)
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự
Tài sân cố định hữu hình và khẩu hao Tài sản có định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế, Nguyên giá tài sản cố
định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tải sản vào trạng thái sẵn sảng sử dụng
Tai san cố định hữu hình được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
2015 (Năm)
Phương tiện vận tải 8
Thiết bị văn phòng 3 Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình được trình bảy theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Tài sản cố định vô hình là phần mềm máy vi tính Phần mềm máy tính được phân bổ vào chỉ phí theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính là 5 năm
Ký quỹ bảo hiểm
Công ty phải ký quỹ bảo hiểm bằng 2% vốn pháp định, khoản ký quỹ này được hướng lãi theo thỏa thuận với ngân hàng nơi ký quỹ và được thu hỏi khi chấm dứt hoạt động Tiên ký quỹ chỉ được sử dụng
để đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh toán bị thiểu hụt và phải được Bộ
Tài chính chấp thuận bằng văn bản
Các khoản dự phòng Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy
ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở
ước tính của Ban Tổng Giám đốc về các khoản chỉ phí cần thiết đề thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày
kết thúc năm tài chính,
Dự phòng nghiệp vụ
Công ty đã thực hiện việc trích lập dự phòng nghiệp vụ theo quy định tại Điều 9ó Luật Kinh doanh Bảo
hiểm và Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ, Thông tư số 125/2012/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 30 tháng 7 năm 2012, theo đó:
Trang 11
CÔNG TY CO PHAN BAO HIEM HANG KHONG
Tầng 15, tòa nhà Geleximco, sé 36 Hoang Cầu, Đồng Da Báo cáo tài chính
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Quý 2 của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
THUYET MINH BAO CAO TÀI CHÍNH (tiếp theo) MAU SO B 09-DNPTN
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Dự phòng phí chưa được hưởng: Dự phòng phí gốc và nhận tái bảo hiểm được tính bằng 25% phí bảo
hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm trừ đi các khoản giảm trừ phí bảo hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm
đối với các loại hình bảo hiểm vận chuyển hàng hóa và bằng 50% đổi với các loại hình bảo hiểm khác
Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm được tính bằng 25% phí nhượng tái đối với các loại hình bảo hiểm
vận chuyên hàng hóa và băng 50% đối với các loại hình bảo hiểm khác
Dự phòng bồi thường: Đối với các tôn thất đã thông báo, được Công ty thực hiện trích lập theo phương pháp từng hồ sơ đối với các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm khách hàng đã khiếu nại nhưng chưa giải
quyết Mức trích lập dựa trên ước tính tổn thất phát sinh, bao gồm phân trách nhiệm của Công ty và phần phải thu đòi nha tai
Đối với các tổn thất chưa được thông báo, đự phòng bồi thường được trích lập bằng 3% phí theo Công
văn số 1121/BTC-QLBH ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính đồng ý phương pháp trích lập đự phòng
Dự phòng dao động lớn: Mức trích dự phòng đao động lớn được áp dụng thống nhất đối với các loại hình
nghiệp vụ là 1% phí giữ lại và được trích cho đến khi bằng 100% phí giữ lại đã được Bộ Tài chính chấp thuận tại Công văn số 1121/BTC-QLBH ngày 22 tháng 01 năm 2013 về việc đăng ký phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ
Ngày 28 tháng 12 năm 2005, Bộ Tài chính ban hành Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 19 “Hợp đồng
Bảo hiểm” kèm theo Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC áp dụng từ năm 2006 Theo quy định của Chuẩn
mực này, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm không được trích lập các loại dự
_ phòng để bôi thường trong tương lai nếu các yêu cầu đòi bồi thường phát sinh từ các hợp đồng này không tồn tại tại thời điểm khoá số lập Báo cáo tài chính, trong đó bao gồm cả dự phòng dao động lớn Tuy nhiên, theo Nghị định số 46/2007/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 27 tháng 3 năm 2007 và Thông tư
số 125/2012/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 30 tháng 7 năm 2012, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải trích lập dự phòng dao động lớn
Công ty không được bù trừ các khoản dự phòng cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm với dự phòng cho hoạt động nhượng tái bảo hiểm Các khoản dự phòng này phải được trình bày riêng biệt trên các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán, trong đó các khoản dự phòng phí chưa được hưởng
và dự phòng bồi thường của hoạt động kinh đoanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm, dự phòng dao
động lớn được phản ánh là nợ phải trả; Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng và dự
phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm được phân ánh là tài sản tái bảo hiểm
Ghi nhận doanh thu Đối với nghiệp vụ bảo hiểm gốc
Doanh thu bảo hiểm gốc được ghỉ nhận khi phát sinh trách nhiệm đối với bên mua bảo hiểm (đơn bảo
hiểm có hiệu lực)
Đối với nghiệp vụ tái bảo hiểm Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm được ghỉ nhận khi phát sinh trách nhiệm, theo số phát sinh dựa trên bảng thông báo tái bảo hiểm của các nhà nhượng tái bảo hiểm gửi cho Công ty và được xác nhận bởi Công ty
Doanh thu hoa bồng nhượng tái bảo hiểm được ghỉ nhận đồng thời với phí nhượng tái bảo hiểm phát sinh
trong năm Trong kỳ, toàn bộ doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm được phản ánh vào khoản mục
“Doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm” Cuối kỳ kế toán, Công ty phải xác định doanh thu hoa hồng
nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng tương ứng với khoản phí nhượng tái bảo hiểm chưa được ghi nhận kỳ này để chuyển sang phân bổ vào các kỳ kế toán sau theo tỉ lệ 25% đôi với loại hình bảo hiểm vận chuyển hàng hóa và 50% đối với loại hình bảo hiểm khác
10